1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an vat ly THCS

70 373 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo độ dài
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 6,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó, GV thống nhất ý kiến Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của lực: -GV tổ chức cho HS đọc SGK và làm lạithí nghiệm trên rồi yêu cầu HS nhận xét về phương và chiều của lực -G

Trang 1

4 4 Đo thể tích chất rắn không thấm nước

11 10 Lực kế Phép đo lực Trọng lượng và khối lượng

12 11 Khối lượng riêng Trọng lượng riêng

13 12 Thực hành: Xác định khối lượng riêng của sỏi

29 24 Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp)

30 25 Sự bay hơi và sự ngưng tụ

31 25 Sự bay hơi và sự ngưng tụ (tiếp)

34 Tổng kết chương II: nhiệt học

Trang 3

TIEÁT 01: Đ ẹo ẹoọ Daứi

I Mục tiêu :

KT: HS biết GHĐ, ĐCNN của thước.

KN: Rèn luyện các kĩ năng:

- Ước lượng gần đúng một độ dài cần đo

- Đo độ dài trong một số tình huống

- Biết tính giá trị trung bình

2) Kiểm tra chuẩn bị đầu năm

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập: (3 / )

- GV cho HS xem tranh và

trả lời câu hỏi ở đầu bài

Hoạt động 2: Ôn lại và ước

lượng một số đơn vị độ

dài:

- GV hướng dẫn HS ôn lại

một số đơn vị đo độ dài như

ởSGK

- Yêu cầu HS làm câu C1

SGK

- Hướng dẫn HS ước lượng

độ dài 2 câu câu 2, câu 3

- HS tập ước lượng và kiểm tra ước lượng

Tiết 1: Đo độ dài.

I Đợn vị đo độ dài:

1) Ôn lại đơn vị đo độ dài:

Đơn vị chính của đo độ dài

là mét (m)

Ngoài ra còn có:

dm, cm, mm, km1m = 10 dm; 1m = 100 cm 1cm = 10mm; 1km =1000 m

2) Ước lượng độ dài:

II Đo độ dài:

1) Tìm hiểu dụng cụ đo:

Trang 4

- HS quan sát theo dõi.

- HS thảo luận trả lời

Trình bày bài làm của mình theo yêu cầu của GV

- HS đọc SGK, nắm cách làm, nhận dụng cụ

Giới hạn đo(GHĐ) của

thước là độ dài lớn nhất ghi

KN: Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước.

Củng cố xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước cho phù hợp

Trang 5

Rèn kĩ năng cho chính xác độ dài của vật và ghi kết quả đo.

Biết tính giá trị trung bình

TĐ: Rèn tính trung thực thông qua báo cáo.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : Thảo luận

cách đo độ dài:

- GV kiểm tra bảng kết

quả đo ở phần thực hành

tiết trước

- Yêu cầu HS nhớ lại cách

đo ở bài thực hành trước

và thảo luận theo nhóm để

trả lời các câu hỏi từ câu

C1 đến câu C5 SGK

- Yêu cầu các nhóm trả lời

theo từng câu hỏi và GV

chốt lại ở mỗi câu

Hoạt động 2: Hướng dẫn

HS rút ra kết luận:

- Yêu cầu HS làm việc cá

nhân với câu 6

- Lớp thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét

- HS làm việc cá nhân

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên làm bài

Lớp theo dõi nhận xét ghi vở

Tiết 2: Đo độ dài (tiếp)

I Cách đo độ dài:

Khi đo độ dài cần đo:

a) Ước lượng độ dài cần đo

b) Chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp

c) Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước

d) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước

ở đầu kia của vật

e) Đọc và ghi kết quả đo theo vật chia gần nhất với

Trang 6

Câu 8Câu 9Câu 10

4) Cũng cố:

- GV nêu câu hỏi để HS đọc và trả lời phầnghi nhớ

- GV cũng cố lại kiến thức đã học

5) Dặn dò:

- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ SGK

- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết”

- Làm các bài tập 1.2.7 đến 1.2.11SBT

- Chuẩn bị bài sau”

Mỗi nhóm một vài ca đong

Trang 7

1 Một bình đựng một ít nước

1 bình chia độMột vài loại ca đong

III Hoạt động dạy học:

? Làm thế nào để biết trong

bình còn chứa bao nhiêu

- HS theo dõi và ghi vở

Làm việc cá nhân với câu 1

- HS quan sát hình, đọc SGK

- HS trả lời

- HS thảo luận và trả lời

Tiết 3: Đo thể tích chất lỏng

I) Đơn vị đo thể tích:

Đơn vị đo thể tich thường

dùng là mét khối (m 3 ) và lít (l)

1lít = 1 dm3; 1 ml = 1cm3

II) Đo thể tích chất lỏng:

1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:

Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: chai lọ, ca đong, có ghi sẵn dung tích, các loại ca đong đã biết trước dung tích, bình chia

độ, bơm tiêm

2) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.

Khi đo thể tích bằng bình chia độ cần:

a) Ước lượng thể tích cần đo

b) Chọn bình chia độ có

Trang 8

trả lời các câu 6, câu 7, câu

- HS thảo luận và trả lời

- HS tìm từ điền vào chỗ trống

- HS thảo luận theo hướng dẫn của GV

- HS đọc SGK theo dõi hướng dẫn

- HS tự tìm cách đo

GHĐ và ĐCNN thich hợp.c) Đặt bình chia độ thẳng đứng

d) Đặt mắt ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình

e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng

III) Thực hành:

IV) Vận dụng:

4) Dặn dò:

- HS chuẩn bị tiết sau: bình chia độ, sỏi đinh ốc, dây buộc khăn lau

- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ

Trang 9

Một bình chia độ, một chai có ghi sẵn dung tích.

+ Yêu cầu mỗi nhóm trả lời

theo các câu hỏi câu 1 hoặc

- HS trả lời theo các câu hỏi câu 1, câu 2

- HS thực hiện tương tự

Tiết 4: Đo thể tích vật rắn

không thấm nước

I) Đo thể tích vật rắn không thấm nước:

1) Dùng bình chia độ:

Thả chìm vật đó vào chất

lỏng đựng trong bình chia

độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật rắn

II) Thực hành:

Trang 10

- Ghi kết quả vào bảng III) Vận dụng:

C4C5C6

- Nhận biết được bộ quả cân

- Nắm được cách điều chỉnh số cho cân Robevan và cách cân một vật bằng cân

- Đo được khối lượng của một vật bằng cân

- Chỉ được GHĐ và ĐCNN của một cân

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: Một cân, một vật để cân

Cả lớp: 1 cân robevan

Vật để cânTranh vẽ các loại cân SGK

III Hoạt động dạy học:

Trang 11

khối lượng gạo, đường…

Sau đó đặt câu hỏi như ở

SGK

Hoạt động 2: Khối lượng

- Đơn vị khối lượng:

- GV tổ chức và gợi ý

hướng dẫn HS tìm hiểu

khái niệm khối lượng và

đơn vị khối lượng

- GVgiới thiệu hộp sữa vỏ

gói bột giặt và yêu cầu

HS trả lời câu hỏi C1, C2

Hoạt động 3: Đo khối

- HS trả lời theo yêu cầu của GV

- HS thảo luận theo nhóm các câu 1 và 2

- HS trả lời

- HS nhận xét và ghi vở

- HS đọc SGK nắm các đơn vị

Mọi vật đều có khối lượng

Khối lượng của một vật chỉ

lượng chất chứa trong vật.

2) Đơn vị khối lượng:

Đơn vị chính của khối lượng

là Kilôgam (kg).

Các đơn vị khác:

Gam 1g =10001 kgHectôgam (lạng)

1 lạng =101 kgMiligam (mg)

Tấn (t); tạ

II) Đo khối lượng:

1) Tìm hiểu cân Robecvan:

Trang 12

- Yêu cầu HS đọc SGK

- GV giới thiệu hình vẽ và

cân rôbecvan yêu cầu HS

quan sát trả lời câu C7,

điền vào chỗ trống câu C9

- Gọi đại diện nhóm điền

- Đại diện nhóm điền từ,

Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vật giữa Đó là

việc điều chỉnh số 0 Đặt vật

đem cân lên một đĩa cân Đặt

lên đĩa cân bên kia một số

quả cân có khối lượng phù

hợp sao cho đòn cân nằm

thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ

Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa sẽ bằng khối

lượng vật đem cân.

3) Các loại cân khác:

III) Vận dụng:

C12C13

Trang 14

Ngày soạn:06/10/2007

TIẾT 06: Lửùc – Hai Lửùc Cãn Baống

I) Mục tiêu:

- Nêu được TD về lực đẩy, kéo…và chỉ ra được phương, chiều của lực đĩ

- Nêu được TD về 2 lực cân bằng

- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm

-Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương chiều, lực cân bằng

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dụng ghi bảng

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập:

- GV dựa vào hình vẽ ở phần mở đầu

SGK để làm HS chú ý đến tác dụng

đẩy, kéo của lực

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

-HS thực hiện theo nhĩm các thí nghiệm

-HS thơng qua cảm nhận của tay, nhận xét

Tiết 6: Lực-Hai lực cân

kéo Lúc đĩ tay ta thơng

qua sợi dây đã tác dụng

vào xe lăn một lực kéo

làm lị xo dãn dài ra

Trang 15

-Cho HS thảo luận chung Sau đó, GV

thống nhất ý kiến

Hoạt động 3: Nhận xét về phương và

chiều của lực:

-GV tổ chức cho HS đọc SGK và làm

lạithí nghiệm trên rồi yêu cầu HS nhận

xét về phương và chiều của lực

-GV hướng dẫn HS trả lời câu 5

Hoạt động 4: Nghiên cứu lại cân

-HS quan sát rút ra nhận xét

-HS làm việc cá nhân tìm từ điền vào câu 4

-HS tham gia nhận xét

-HS đọc SGK và nhận xét

-Trả lời

-HS quan sát rồi nêu các dự đoán theo yêu cầu của câu 6

-HS làm việc cá nhân tìm từ thích hợp điền vào C8

-HS làm việc cá nhân câu C9, câu C10

c) Nam châm đã tác dụng vào quả năng một

lực hút

2) Rút ra kết luận:

Khi vật này đẩy, kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia.

II Phương và chiều của lực:

Mỗi lực có phương và chiều nhất định

III.Hai lực cân bằng:

Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều

IV.Vận dụng:

C9C10

Trang 16

HS2? Thế nào gọi là hai lực cân bằn? Tìm thí dụ thực tế có hai lực cân bằng?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Tiết 7: Tìm hiểu kết quả

tác dụng của lực

I)Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:

1)Những sự biến đổi của chuyển động

(SGK)

Trang 17

này lên bảng, y/c HS đọc

-Yêu cầu HS trả lời câu C2

Hoạt động 3: Nghiên cứu

dụng của tay lên xe thông

qua sợi dây

như hướng dẫn ở câu C6

-Sau khi hoàn thành các thí

điền vào câu C7

+Yêu cầu đại diện nhóm

trả lời

+ GV thống nhất ý kiến

-HS tìm thí dụ-HS đọc phần 2-HS thảo luận trả lời

-HS quan sát thí nghiệm 1

ở câu C3

-HS thảo luận nhóm trả lời -HS làm thí nghiệm theo nhóm

-HS thảo luận nhóm trả lời

-HS làm thí nghiệm theo nhóm

- Trả lời vào phiếu học tập-HS tự làm theo cá nhân, trả lời kết quả

-Cả lớp tham gia nhận xét, chấm phiếu học tập

-HS thảo luận tìm từ thích hợp

-Đại diện nhóm trả lời

2)Những sự biến dạng:

(SGK)II) Những kết quả tác dụng của lực:

1/Thí nghiệm:

-Hình 6.4-Hình7.1-Hình 7.2-Câu C6

2)Kết luận:

a)Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn đã làm

biến đổi chuyển động của

xeb)Lực mà tay ta tác dụng lên xe lăn khi đang chạy

làm biến đổi chuyển động

của xec)Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va

chạm đã làm biến đổi

chuyển động của hòn bi

Trang 18

4) Dặn dò:

- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ

- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”

- Trả lời được câu hỏi: Trọng lực hay trọng lượng là gì?

- Nêu được phương và chiều của lực

- Nắm được đơn vị đo cường độ lực là Niutơn

*Kĩ năng:

- Sử dụng được dây dọi để xác định phương thẳng đứng

*Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống

2) Kiểm tra bài cũ: ? Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra tác dụng gì?

Mỗi kết quả hãy nêu 1 ví dụ

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huóng học tập:

-GV giới thiệu: các em biết

không, Trái Đất của chúng

ta luôn quay quanh trục của

nó, và quay quanh Mặt

Trời, thế mà mọi vật trên

Trái Đất vẫn có thể đứng

-HS theo dõi GV nắm tình huống của vấn đề bài học

Tiết 8: trọng lực - đơn vị

lực

Trang 19

yên không bị rơi ra khỏi trái

? Cấu tạo và phương của

dây dọi như thế nào?

-HS suy nghĩ và rút ra vấn đề của bài học

-Đọc SGK và nêu phương án thí nghiệm-HS theo dõi

-Nhận dụng cụ -Theo dõi HD và bố trí TN

-Thảo luận nhóm, trả lời C1, ghi nhận xét vào phiếu

-Theo dõi GV làm thí nghiệm C2, thảo luận

và trả lời C2 theo HD của GV, ghi nhận xét vào phiếu

-HS điền từ vào C3, cử đại diện lên bảng điền

-Lớp tham gia nhận xét

HS rút ra kết luận và ghi vở

-Đọc SGK phần 1 và quan sát hình 8.2 SGK

-Trả lời theo y/c của GV

của quả nặng đã cân bằng

với lực kéo của sợi dây do

Trang 20

-GV giới thiệu về phương

-GV thông báo như ở SGK

-Y/c Hs trả lời trọng lượng

của vật có khối lượng 1Kg,

-Làm việc theo cá nhân tìm từ thích hợp điền vào C5

-HS theo dõi và ghi vở

-Trả lời câu hỏi của GV

-Làm TN C6-Trả lời theo câu hỏi của GV

Trọng lực có phương thẳng

đứng và có chiều hướng về phía trái đất

- Trả lời các câu hỏi từ C1 đến C5

- Đọc thêm phần “ Có thể em chưa biết”

- Học bài theo vở ghi + Ghi nhớ

- Làm các bài tập từ 8.1 đến 8.4 SBT

- Ôn tập lại các kiến thức đã học để tiết sau kiểm tra

Trang 21

Ngày soạn:27/10/2007

Tiết 9 Baứi Kieồm Tra Moọt Tieỏt

Trang 22

Ngày soạn:31/10/2007

TIEÁT 10: Lửực ẹaứn Hoài

I.Mục tiờu:

*KT: Nhận biết được vật đàn hồi

Nắm được cỏc đặc điểm của lực đàn hồi

Rỳt ra được nhận xột về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi

2) Kiểm tra bài cũ:

? Trọng lực là gỡ? Trọng lực cú phương và chiều như thế nào? Nờu kết quả tỏc dụng của trọng lực lờn cỏc vật

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

GV giới thiệu lò xo và sợi

cao su rồi đặt câu hỏi nh ở

SGK

Hoạt động 2: Nghiên cứu

biến dạng đàn hồi, độ biến

dạng

-Y/c Hs đọc SGK phần TN

-Giới thiệu dụng cụ và y/c

HS thực hiện TN theo nhóm

-Y/c HS dựa vào kết quả TN,

-HS theo dõi và trả lời câu hỏi của GV

-Đọc SGK-HS thực hiện TN theo nhóm

-Thảo luận trả lời C1

Tiết 10: lực đàn hồi

I-Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng

Trang 23

thảo luận trả lời C1

-Đọc SGK, trả lời-Trả lời C3

-Trả lời C4

-Trả lời C5, C6-Trả lời kiến thức của bài học

khi bỏ quả nặng đi chiều dài của lò xo trở lại bằng chiều dài tự nhiên của nó Lò xo có hình dạng ban đầu

II-Lực đnà hồi và đặc điểm của nó:

1)Lực đàn hồi:

Lực mà lò xo hay một vật đàn hồi khi biến dạng sinh ra gọi

lực đàn hồi 2) Đặc điểm của lực đàn hồi:

Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng

Trang 24

*KN: Biếta tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo

Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trượng hợp

*TĐ: Sáng tạo, cẩn thận

II.Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: 1lực kế lò xo 1 sợi dây mảnh, để buộc SGK

Cả lớp: 1 cung tên, 1 xe lăn, 1 vài quả nặng

III.Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: ? Lò xo bị kéo dãn thì tác dụng lực đàn hồi lên đâu? Lực đàn

hồi có phương chiều như thế nào?

? Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chứng minh

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

nghiên cứu cấu tạo

-Yêu cầu HS thảo luận tìm

từ điền vào chỗ trống ở câu

C1

-HS suy nghĩ

-HS đọc SGK năm thông tin

-HS theo dõi

-HS hoạt động theo nhóm nghiện cứu cấu tạo của lực

-HS tìm từ điền vào chỗ trống

Lực kế có một chiếc lò xo một đầu gắn với võ lực kế đầu kia có gắn một móc và một cái kim chỉ thị Kim chỉ

Trang 25

Còn nhiều thời gian thì cho

HS đo thêm các lực kéo

ngang, kéo xuống

Hoạt động 4: Công thức

liên hệ giữa trọng lượng

và khối lượng:

-Yêu cầu HS trả lời câu 6

-Cho HS thảo luận, GV

chốt lại

-Sau khi trả lời, GV yêu cầu

HS tìm mối liên hệ giữa P

-HS thảo luận và tìm từ điền vào chỗ trống

-HS hoạt động theo nhóm để trả lời câu 4

-HS trả lời

-HS kết hợp đọc SGK, tìm mối liên hệ

-HS trả lời C7, C8, C9

thị chạy trên mặt một bảng chia độ

II)Đo lực bằng lực kế:

1) Cách đo lực:

Thoạt tiên phải điều chỉnh số

0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi chưa đo lực, kim chỉ thị nằm đúng vạch 0 Cho lực tác dụng vào lò xo của lực kế, phải cầm vỏ lực kế theo hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo

-m là khối lượng, đơn vị là kg

IV- Vận dụng

4) Dặn dò:

- Trả lời lại các cấu từ câu 1 đến câu 4

- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”

- Học bài theo vở ghi và ghi nhớ

- Làm hết các bài tập ở SBT, bài 10

Trang 26

Ngày soạn:13/11/2007

Tiết 12 Khoỏi Lửụùng Riẽng – Tróng Lửụùng Riẽng

I.Mục tiêu:

*KT: -Hiểu khối lượng riêng (KLR) và trọng lượng riêng (TLR) là gì?

-Xây dựng được cơng thức m = D.V và P = d.V

-Sử dụng bảng khối lượng riêng của một số chất để xác định: Chất đĩ là chất gì? Khi biết khối lượng riêng của chất đĩ hoặc tính được khối lượng hoặc trọng lượng của một số chất khi biết khối lượng riêng

*KN: + Sử dụng phương pháp đo khối lượng

+ Sử dụng phương pháp đo thể tích để đo trọng lượng của vật

2) Kiểm tra bài cũ: ? Lực kế là dụng cụ dùng để đo đại lượng vật lý nào? Hãy nêu

nguyên tắc cấu tạo của lực kế? Trả lời bài tập 10.1

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập(5 / )

GV cho HS đọc mẫu chuyện ở

SGK và yêu cầu HS chốt lại

mẫu chuyện đĩ cho ta thấy cần

nghiên cứu vấn đề gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu khối

lượng riêng dựng cơng thức

tính khối lượng theo khối

lượng riêng (10 / ):

1)Khối lượng riêng

-Yêu cầu HS đọc phần câu 1,

chọn phương án giải quyết

(GV cho gợi ý HS phương án 2)

-Cho HS thảo luận và cùng nhau

tính khối lượng của cột trụ (3/)

Gọi đại diện nhĩm trình bày

-HS đọc SGK phần

mở bài, trả lời câu hỏi của GV

-Đọc SKG C1, hoạt động theo nhĩm thảo luận phương án giải quyết

Tiết: khối lượng riêng - trọng lượng

riêng

I- Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng:

1) Khối lượng riêng:

Trang 27

-Sau cách tính đó yêu cầu HS

đọc khái niệm khối lượng

riêng→ghi bảng

?Đơn vị khối lượng riêng là gì?

2)Bảng khối lượng riêng một số

lượng riêng khác nhau→giải

quyết câu hỏi đầu bài

3)Tính khối lượng một vật theo

khối lượng riêng

-Yêu cầu HS tả lời câu 2

-Theo dõi

-HS đọc SGK và ghi vở

-Trả lời

HS đọc bảngNhận xét

-Theo dõi

-HS làm việc theo nhóm tính C2

HS trả lời

Khối lượng của 1m3 một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó

Đơn vị khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối, kí hiệu là Kg/m3

2)Bảng khối lượng riêng của một số chất

<SGK>

3)Tính khối lượng một vật theo khối lượng riêng

là Niutơn trên mét khối Kí

Trang 28

thông tin và ghi vở

Yêu cầu HS trả lời câu C4

GV giới thiệu công thức: d=10D

HS theo dõi, thảo luận tìm P.á, trả lời

HS tiến hành theo nhóm

HS trả lời

HS đọc phần ghi nhớ

hiệu là N/m3

d=V PTrong đó: d lag trọng lượng riêng

P là trọng lượng (N)

V là thể tich (m3)Dựa vào công thức: P=10m

-Đo thể tích vật: Bình chia độ

Thay kết quả và d=V D và tính

Trang 29

Tiết 13: thực hành : Xaực ẹũnh Khoỏi Lửụùng Rieõng Cuỷa Soỷi

I Mục tiêu:

-Biết xác định khối lượng riêng của vật rắn

-Biết cách tiến hành một bài thí nghiệm vật lí

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:- 1 cân có ĐCNN là 10g

- 1 bình chioa độ có GHĐ 100 cm3, ĐCNN là 1 cm3

- 1 cốc nước

Học sinh: -Phiếu BCHT, bảng ghi kết quả

- 15 viên sỏi, khăn lau khô

- Giấy lau khôIII Hoạt động dạy- học:

1/ ổn định: Nêu được mục đích thực hành, phổ biến nội quy

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Khối lượng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

-Yêu cầu HS các thông tin về

lí thuyết vào báo cáo thực

và 3 và rút ra những việc cần làm

-HS điền các thông tin

ở mục 1 đến mục 5 trong mẫu BCTH

-HS tiến hành theo nhóm

-Thay đổi nhau đo và ghi kết quả vào bảng-HS tính khối lượng riêng

Trang 30

- Nắm vững cách xác định khối lợng riêng của sỏi và của các vật rắn khác

- Đọc trớc bài máy cơ đơn giản

Trang 31

Ngµy so¹n:27/11/2007

TiÕt 14: Maựy Cụ ẹụn Giaỷn

I Mục tiêu:

+KT: So sánh được lực kéo vật lên theo phương thẳng đứng với trọng lượng của vật

Nắm và kể tên một số máy cơ đơn giản thường dùng

+KN: Biết làm thí nghiệm để so sánh lực kéo vật lên với trọng lượng của vật

Nhận biết được MCĐG

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:

-2 lực kế (GHĐ 5N)-1 quả nặng

-1 giá

Cả lớp: Tranh vẽ hình 13.1, 13.2, 13.5, 13.6 SGK

III Hoạt động dạy- học:

1/ ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Nêu định nghĩa về khối lượng riêng và trọng lượng riêng của 1 chất? Đơn vị

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tạo tình

huống học tập:

GV giới thiệu như ở SGK

Treo tranh 13.1 và đặt câu

hỏi nêu vấn đề như ở SGK

Từ đó GV đi vào bài mới

như ở SGK

Hoạt động 2: Nghiên cứu

cách kéo vật lên theo

?Liệu có thể kéo vật với một

lực nhỏ hơn trọng lượng của

Trang 32

-GV giới thiệu dụng cụ thí

-HS trả lời theo đại diện nhóm

-Trả lời C2, phát biểu Cả lớp cùng nhận xét

- HS đọc SGk

-HS theo dõi-Trả lời

-HS trả lời theo HD của GV

*Khi kéo vật lên theo phơng thẳng đứng cần phải dùng một lực ít nhất bằng trọng lợng

của vật

II Máy cơ đơn giản:

Các dụng cụ nh tấm ván nghiêng, xà beng, ròng rọc …

cụ giúp thực hiện công dễ dàng hơn

b) Mặt phẳng nghiêng,

đòn bẩy, ròng rọc là những máy cơ đơn giản

Trang 33

I Mục tiêu:

-Nêu được hai TD sử dụng mặt phẳng nghiêng trong đời sống và chỉ rõ lợi ích

-Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí trong tong trường hợp

2/ Kiểm tra bài cũ:

Treo tranh hình 13.2, giới thiệu tranh và đặt câu hỏi :? Nếu lực kéo mỗi người là 450N thì có thể kéo được ống bê tông lên không? Nêu những khó khăn trong cách kéo này?

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tạo tình

huống học tập:

-GV treo tranh hình 14.1 lên

bảng, yêu cấu HS quan sát và

-HS theo dõi

-HS theo dõi, nhận dụng cụ

-Đọc SGK và nêu các bước tiến hành

-Tiến hành theo nhóm làm thí nghiệm, ghi kết quả vào bảng

-Trả lời C2

Tiết 15: Mặt phẳng nghiêng

1) Đặt vấn đề:

-Dùng tấm ván nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật hay không

-Muốn giảm lực kéo vật thì phải làm tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván

-Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêng vừa)

-Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêng nhỏ)

c) Kết quả: (bảng phụ)

3)Kết luận:

-Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với một lực

Trang 34

Hoạt động 3: Tổ chức rút ra

kết luận:

-Y/c HS quan sát bảng trả lời

hai vấn đề nêu ra ở đầu bài

-Gọi HS lên điền từ vào chổ

-Y/c hai em ngồi cạnh nhau

chấm bài của nhau

-Hs thảo luận kết quả

và trả lời hai vấn đề nêu

ra ở đầu bài-HS lên điền từ

-HS làm bài tập-HS trả lời-HS chấm bài nhau

nhỏ hơn trọng lượng của vật-Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực kéo vật lên trên mặt phẳng đó càng nhỏ

Trang 35

Ngày soạn: 11/12/2007

Tiết 16: Đòn bẩy

I Mục tiêu:

-Nêu được hai TD về sử dụng đòn bẩy trong thực tế

-Xác định điểm tựa O, các lực tác dụng lên đòn bẩy

-Biết sử dụng đòn bẩy trong những công viêc thích hợp

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu

tạo của đòn bẩy:

-GV treo trành và giới thiệu

-Gọi HS lên bảng trả lời câu1

Hoạt động 3: Tìm hiểu xem

đòn bẩy giúp con người

làm việc dễ dàng hơn như

-HS lên bảng trả lời Cả lớp nhận xét

Tiết 16: đòn bẩy

I Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:

Đòn bẩy có 3 yếu tố-Điểm tựa O

-Điểm tác dụng của lực F1, O1

-Điểm tác dụng của lực nâng

F2 là O2

II Đòn bẩy giúp con người làm việc

dễ dàng hơn như thế nào?

1)Đặt vấn đề:

Muốn F2<F1 thì OO2 và OO1

thoã mãn điều kiện gì?

Ngày đăng: 19/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả thí nghiệm chung cho 6 nhóm III. Hoạt động dạy- học: - giao an vat ly THCS
Bảng k ết quả thí nghiệm chung cho 6 nhóm III. Hoạt động dạy- học: (Trang 39)
Hình vẽ phóng to các loại nhiệt kế Bảng 22.1 được kẻ ra bảng phụ III- hoạt động dạy – học: - giao an vat ly THCS
Hình v ẽ phóng to các loại nhiệt kế Bảng 22.1 được kẻ ra bảng phụ III- hoạt động dạy – học: (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w