1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngữ văn 9 học kì 2 ( 3 cột)

58 1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về đọc sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Người hướng dẫn Trần Đình Sử
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn 9
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 396 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Tiến trình trên lớp tổ chức các hoạt động dạy học: * Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh Tìm hiểu chungVB Mục tiêu: Học sinh nắm đợc sơ lợc về tác giả, tác phẩm.. b Tiến trình trên lớp t

Trang 1

I- Mục tiêu:

1- Kiến thức:

- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách

2 Kỹ năng: Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội văn

nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyếtphục của Chu Quang Tiềm

3 Giáo dục: Giáo dục cho học sinh lòng biết ơn, trân trọng yêu quý đối

với , ngời thày và sự ham đọc, học

II- Chuẩn bị:

- Giáo viên : Các t liệu về tác giả, tác phẩm

III- Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Nêu những mặt u điểm và hạn chế của em trong bài kiểm tra của học kì và qua

đó em rút kinh nghiệm nh thế nào ?

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài:

Là học sinh các em phải thờng xuyên đọc sách nhng đã bao giờ các em suy nghĩ

về công dụng của sách về phơng pháp đọc sách nh thế nào cho tốt cha ? Để giúpcác em hiểu hơn về vấn đề này Để đọc sách cho có hiệu quả hơn chúng ta hãygặp gỡ học giả Chu Quang Tiềm qua văn bản Bàn về đọc sách

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh Tìm hiểu chungVB

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc sơ lợc về tác giả, tác phẩm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đat

HĐ1:Hớng dẫn HS tìm hiểu

chung

? Trình bày những hiểu biết

của em về tác giả Chu Quang

Điềm ?

? Dựa vào chú thích hãy nêu

xuất xứ của đoạn trích ?

Chu Quang Tiềm (1897 1986) là nhà mĩ học và lý luậnvăn học nổi tiếng của TrungQuốc

VB đợc trích trong danh nhânTrung Quốc bàn về niềm vuinỗi buồn của việc đọc sách viết

I/ Tìm hiểu chung

1 Tác giả

2.Tác phẩm

Trang 2

? Đọc văn bản trích ?

? Văn bản trên thuộc phơng

thức biểu đạt nào ? (thích

hợp)

? Nêu bố cục của văn bản ?

và nêu nội dung của từng

+ Lịch sử - lực lợng: Khó khănvới thiên lý sai lệch khi đọcsách

+ Còn lại: Bàn về phơng pháp

đọc sách

3 Đọc

4.Bố cục 3 phần

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu văn bản.

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc giá trị của văn bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

? Văn bản trên thuộc loại văn

bản nào ?

? Đọc và nêu nội dung chính

của 2 đoạn đầu ?

- Giáo viên chốt rồi chuyển

=> Tuy nhiên việc đọc sách

- Đọc sách là con đờng tích luỹnâng cao vốn trí thức và là cơ

sở để làm cuộc trờng trinh vạndặm trên con đờng học vấn

Hết phần 1

- Ngày nay sách rất phong phú

và đa dạng có nhiều quyển cóchất lợng nhng cũng có nhữngquyển còn hời hợt còn kémchất lợng

+ Sách nhiều khiến ngời takhông chuyên sâu, dễ sa vào lối

“ăn tơi nuốt sống” chứ khôngkịp tiêu hoá, không biết nghiềnngẫm

- Sách nhiều khiến ngời đọckhó lựa chọn, lãng phí thời gian

II Tìm hiểu văn bản

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

- Nội dung sách

- ý nghĩa

2 Những khó khăn và các thiên hớng sai lạc đề mắc phải của việc

đọc sách trong tình hình hiện nay

- Sách nhiều không chuyên sâu

- Sách nhiều khó lựa chọn

Trang 3

cho có hiệu quả ?

? Chu Quang Tiềm đã nêu

lên những kinh nghiệm đọc

sách nh thế nào ?

? Theo (QT ngoài việc tiếp

thu nội dung sách việc đọc

- Trớc tiên là việc lựa chọn sách

đọc

- Không tham đọc nhiều màphải đọc có lựa chọn

- Đọc kĩ sách chuyên mônchuyên sâu, kết hợp với đọcsách thởng thức và loại sách ởlĩnh vực gần gũi, kế cận

- Không nên đọc lớt qua, đọctrang trí và vừa đọc vừa suynghĩ, nghiền ngẫm nhất là đốivới các quẩn có giá trị

- Không đọc tràn lan, theo hứngthú cá nhân, cần đọc có kếhoạch có hệ thống

- Đó còn là chuyện rèn luyệntính cách, chuyện học làm ngời

- Nội dung tách rời lập luậnthấu tình đạt lí, các ý kiến xác

- Viết văn nghị luận sâu sắc,sinh động, giàu tính thuyếtphục

- Học sinh đọc

3 Bàn về phơng pháp đọc sách

a) Lựa chọn sách

đọc

- Đọc có lựa chọn

- Đọc sách chuyên mônb) Phơng pháp

đọc

- Đọc có suy nghĩnghiền ngẫm

- Không đọc tràn lan

=> Rèn tính cách

và chuyện học làm ngời

* Ghi nhớ

4 Hoạt động 4: Tổ chức cho học sinh luyện tập.

Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài phần luyện tập trong SGK ?

5 Hớng dẫn về nhà

- Nắm đợc nội dung bài học

-Viết bản thu hoạch về kinh nghiệm đọc sách

- Soạn bài mới : Tiếng nói của văn nghệ

Trang 4

- Học sinh nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là đề tài của (cần hỏi thăm dò nhsau: “ Cái gì là đối tợng đợc nói đến trong câu này ?”

- Biết đặt những câu có kiểu ngữ

2 Kiểm tra bài cũ.

? Nêu những u điểm và hạn chế trong bài kiểm tra tiếng việt của mình vàrút kinh nghiệm về bài kiểm tra đó ?

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài:

Tiếng việt rất phong phú và đa dạng Để tìm hiểu thêm về sự giàu đẹp củatiếng việt bài hôm nay chúng ta sẽ học một bộ phận của câu đó là khởi ngữ

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu đặc điểm và công dụng của

khởi ngữ trong câu

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc khái niệm và đặc điểm của khởi ngữ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

Giáo viên treo bảng phụ ghi

1 Ví dụ

a) anh

Trang 5

? Cái gì là đối tợng đợc nói

đến trong các câu này ?

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Học sinh lấy ví dụ

b) Giàu

c) Các thể thứcvăm trong lĩnhvực văn nghệ

2) Kết luận

- Khái niệm

- Đặc điểm

* Ghi nhớ SGK

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh luyện tập.

Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức giải quyết đợc các yêu cầu của bàitập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên chữa bài

Giáo viên cho học sinh làm

bài viết đoạn theo nhóm Mỗi

nhóm 1 học sinh lên bảng

viết đoạn văn theo đề tài khác

nhau trong đó có sử dụng ít

nhất 1 câu có khởi ngữ

- Tìm khởi ngữ ở các câu

a) Điều này

b) Đối với chúng mìnhc) Một mình

d) Làm khí tợng

2 Đối với nhau

- Chuyển các từ in đậm thànhkhởi ngữ

a Làm bài, anh ấy cẩn thậnlắm

b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhnggiải thì tôi cha giải đợc

- Học sinh làm việc viết đoạntheo nhóm

- Nắm đợc nội dung của bài (đặc điểm, công dụng của khởi ngữ

- Làm những bài tập trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài mới: Các thành phần biện tập

Trang 6

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài:

Một công việc rất quen thuộc và cần thiết trong các giờ giảng văn và trongcác bài văn nghị luận đó là phép phân tích và tổng hợp Vậy để các em hiểu rõhơn chúng ta hãy vào bài hôm nay

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu phép lập luận phân tích và

tổng hợp

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc phép lập luận, phân tích, tổng hợp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

thấy những quy tắc nào trong

ăn mặc của con ngời ?

? Luận điểm thứ nhất đợc tác

giả trình bày nh thế nào ?

(bằng các dẫn chứng lí lẽ, giả

- Trang phục

- Dẫn chứng về lúc tuần tra vàlúc ở doanh trại, nơi côngcộng

- Vì nh thế đó không phù hợpvới văn hoá, đạo đức và cácnguyên tắc trang phục

- 02 quy tắc “ăn cho mình mặccho ngời” , “ y phục xứng

Trang 7

quát vấn đề nh thế nào ?

? Qua đó hãy nêu vai trò của

- Thờng đặt ở cuối đoạn haycuối bài ở phần kết luận củamột phần hoặc toàn bộ văn bản

- Là phép lập luận rút ra cácchung từ nhiều điều đã phântích

- Giúp ta hiểu nội dung văn bảntrên

- Phép phân tích, tổng hợp đểlàm rõ ý nghĩa của một sự vật,hiện tợng nào đó

2 Phép tổng hợp

3 Vai trò củaphép lập luậnphân tích và tổnghợp

* Ghi nhớ (SGK)

Trang 8

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh luyện tập.

Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức giải quyết các yêu cầu của bàitập ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

? Đọc và nêu yêu cầu các bài

- Vì học vấn là thành quả tíchluỹ vì sách ghi chép là khotàng

- So sánh nhiều, chất lợng khácnhau

- Do sức ngời có hạn càngphí sức

- Sách chuyên môn liên quansách thờng thức

- Tầm quan trọng của đọc sách:

+ Không đọc thì không có xuấtphát cao

+ Là con đờng ngắn nhất tiếpcận tri thức

+ Không chọn không có hiệuquả

Trang 9

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là phép phân tích, tổng hợp và vai trò của nó trong văn bản nghịluận ?

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài:

Các em đã học về phép lập luận phân tích tổng hợp để củng cố và nhất làrèn kỹ năng sử dụng phép phân tích tổng hợp cho các em khi làm văn nghị luận,chúng ta hãy vào bài hôm nay

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh nhận biết các phép lập luận

Mục tiêu: Học sinh nhận biết đợc các phép lập luận phân tích tổng hợptrong các văn bản nghị luận

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

+ ở các chữ không non ép

- Đoạn nhỏ mở đầu nêu cácquan niệm mấu chốt của svthành đạt

- Đoạn nhỏ tiếp theo phân tíchtừng quan niệm đúng sai thếnào và kết lại ở việc phân tíchbản thân chủ quan của mỗi ng-ời

1 Bài 1

a- Đoạn văn củaXuân Diệu

b Đoạn văn củaNguyễn Hơng

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh thực hành.

Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng phép phân tích tổng hợp để tạo lập vănbản nghị luận

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

? Đọc và nêu yêu cầu các bài

tập 2, 3, 4 ?

Giáo viên tổ chức cho học

sinh hoạt động theo nhóm: 3

nhóm

Bài 2 (nhóm 1):

- Học đối phó: Không lấy họclàm mục đích

- Học đối phó là bị động, không

2-Thực hành

a Bài 2

Trang 10

Nhóm 1: Làm bài 2.

Nhóm 2: Làm bài 3

Nhóm 3: Làm bài 4

Giáo viên gọi 3 học sinh lên

bảng viết Học sinh bên dới

lớp viết vào vở

Giáo viên gọi học sinh dới

lớp trình bày miệng và gọi

các học sinh khác nhận xét

- Giáo viên tổng hợp đánh

giá kết quả

- Giáo viên chốt rồi chuyển

chủ động cốt đối phó với thầycô và thi cử

- Do bị động: Không hứng thú,chán, không hiệu quả

- Là học hình thức, không đisâu vào thực chất không bàihọc

Bài 3 (nhóm 2)

- Sách vở đúc kết tri thức

- Muốn tiến bộ phát triển thì

phải tiếp thu tri thức

- Đọc sách không cần số lợng

mà lấy chất lợng

- Đọc sách chuyên môn kết hợpvới sách thờng thức

Bài 4 (nhóm 3)

- Học sinh dựa vào bài luyệntập trong tiết giảng văn để viếtnhng cần lập luạn chặt chẽ hơn

I- Mục tiêu:

1- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh

kì diệu của nó đối với đời sống con ngời

- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt

chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng viết bài nghị luận.

3 Giáo dục: Giáo dục cho học sinh lòng yêu văn nghệ

II- Chuẩn bị:

Trang 11

- Các t liệu về tác giả, tác phẩm.

III- Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi học bài “Bàn về đọc sách”

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài:

- Môn ngữ văn mà chúng ta học cũng là một phần của văn nghệ, vậy vănnghệ có vai trò và ý nghĩa nh thế nào ? Chúng ta hãy vào bài học hôm nay

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu chung về tác phẩm

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc sơ lợc tác giả, tác phẩm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động1:HDhs tìm hiểu

chung

? Trình bày những hiểu biết

của em về tác giả Nguyễn

Đình Thi ?

? Trình bày những hiểu biết

của em về tác giả Nguyễn

luận điểm đợc đa ra ở đây ?

Giáo viên chốt rồi chuyển

Hết tiết 1

- Nguyễn Đình Thi 2003) quê ở Hà Nội tham giacách mạng từ sớm và giữ nhiềuchức vụ quan trọng của Đảng,nhà nớc và hội văn học nghệthuật

(1924 Ông hoạt động văn nghệ khá

đa dạng: Văn, thơ, nhạc, kịch

- VB đợc viết năm 1948 introng (mấy vấn đề văn học )

- Học sinh đọc văn bản (2 - 3học sinh)

- Văn bản trên đợc chia làm 3phần:

+ Phần 1: Từ đầu -> tâm hồn

Trình bày nội dung phản ánhthể hiện của văn nghệ

+ Phần 2: từ chúng ta -> tìnhcảm giải thích tại sao con ngờicần đến tiếng nói ủa văn nghệ

+ Phần 3: Còn lại-> con đờngvăn nghệ đến với ngời đọc vàkhả năng kì diệu của nó

I/Tìm hiẻu chung1.Tác giả

2.Tác phẩm3.Đọc4.Bố cục

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu văn bản.

Mục tiêu: học sinh nắm đợc giá trị của văn bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

Trang 12

? Đọc phần đầu và cho biết

- Phơng pháp nghệ thuật chứa

đựng những vui buồn sai xa,mơ mộng Nó mang đến cho tabao rung động ngỡ ngàng trớcnhững vấn đề tởng chừng rấtquen thuộc

- ND văn nghệ còn là rung cảm

và nhận thức trung từng ngời

Nó mở rộng phát huy vô tậnqua từng thế hệ ngời tiếp nhận

- VN tập trung khám phá, thểhiện chiều sâu tính cách, sốphận con ngời bên trong của

họ qua cái nhìn tính chất cócá tính

- VN giúp cho chúng ta đợcsống đầu đủ hơn, phong phúhơn đối với cuộc đời và vớichính mình

- Những con ngời bị ngăn cáchcuộc sống tiêng nói VN là sợidây buộc chặt họ với cuộc đờithờng bên ngoài với tất cả

những sự sống hoạt động, vuibuồn gần gũi

- Văn nghệ góp phần làm tơimát sinh hoạt khắc khổ hàngngày, giữ cho “đời cứ tơi” tácphẩm văn nghệ hay giúp chocon ngời vui lên, biết rung cảm

và ớc mơ trong cuộc đời đất vấtvả cực nhọc

- Bắt nguồn từ nội dung của nó

và con đờng mà nó đến với ngời

đọc, ngời nghe

II Tìm hiểu văn bản

1 Nội dung phản

ánh thể hiện của văn nghệ (chức năng thẩm mĩ)

2 Sự cần thiết của văn nghệ đối với con ngời (chức năng nhận thức)

3 Con đờng văn nghệ đến với ngời

đọc và khả năng kì diệu của nó (chức năng giáo dục)

* ghi nhớ

Trang 13

- Nghệ thuật là tiếng nói chung

4 Kiểm tra đánh giá kết quả.

? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập phần luyện tập

- Giáo viên tổ chức cho học sinh luyện tập theo nhóm: Mỗi nhóm chọn 1văn bản và phân tích ý nghĩa, tác động của tác phẩm ấy

- Nhận biết 2 thành phần biệt lậpL Tình thái, cảm thán

- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

II- Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi các ví dụ

III- Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hiểu nh thế nào về khởi ngữ ? cho ví vụ ?

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài:

Hôm trớc các em đã tìm hiểu và khởi ngữ Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểumột số kiến thức mới về các thành phần biệt lập với lòng cốt câu

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu về thành phần tình thái.

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc khái niệm, vai trò của thành phần tình tháitrong câu

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

hiện nhận định của ngời nói

đối với sự việc nêu ở trong

câu nh thế nào ?

? Nếu không có các từ ngữ in

đậm đó thì nghĩa sự việc của

câu chứa nó có khác đi

Giáo viên lấy ví dụ và yêu

cầu học sinh ví dụ

- Chắc có lẽ là nhận định củangời nói đối với sự việc đợc nóitrong câu

- Thì sự việc nói trong câu vẫnkhông có gì thay đổi

- TPT đợc dùng để thể hiệncách nhìn của ngời nói đối với

sự việc đợc nói đến trong câu

I- Thành phầntình thái

1.Ví dụ:sgk

2 Kết luận

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thành phần cảm thán.

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc thế nào là phần cảm thán trong câu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

trong câu mà ta hiểu đợc tại

sao ngời nói kêu trời ơi ? ồ ?

- để bộc lộ tâm lý của ngờinói (vui, buồn, mừng, giận )

- Không ảnh hởng

- Đều gọi là thành phần biệt lập(độc lập) không tham gia vàoviệc diễn đạt nghĩa sự việc của

II- Thành phần cảm thán

a Ví dụb.Nhận xét

c Kết luận

* ghi nhớ

Trang 15

* Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh luyện tập.

Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức giải quyết tốt các yêu cầu của bàitập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

1 ?

? Giáo viên gọi 4 học sinh

mỗi học sinh làm 1 phần và

gọi nhận xét giáo viên tổng

hợp đánh giá Giáo viên tổ

chức cho học sinh làm bài

theo nhóm bài 2, và 3 Mỗi

nhóm làm 1 bài rồi gọi trình

bày

- Thời gian còn lại giáo viên

cho học sinh viết đoạn ở bài

- Chắc chắn, chắc hẳn

Bài 3

Hình nh -> chắc -> chắc chắn

III Luyện tập.Bài 1

2 Bài 2, 3

Bài tập 4

5 H ớng dẫn về nhà

- Nắm đợc nội dung bài học

- Làm mới các bài tập còn lại

- Đọc và nghiên cứu trớc bài mới

Trang 16

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài:

Nghị luận rất cần thiết và phổ biến trong đời sống hàng ngày xung quanh ta.Nghị luận có thể bàn học về các sự việc, hiện tợng xảy ra hàng ngày xung quanhta

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu bài nghị luận về một sự

việc, hiện tợng đời sống

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc đặc điểm của bài nghị luận về một sự việchợp đời sống

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

- Làm phiền mọi ngời, làm mấtthì giờ, làm nảy sinh cách đốiphó

- Bố cục chặt chẽ mạch lạc: Từnêu hiện tợng-> phân tích cácnguyên nhân, tác hại của cănbệnh -> nêu các giải pháp khắcphục

I- Tìm hiểu bàinghị luận về một

sự việc, hiện tợngtrong đời sống

1 Bệnh lề mề

- Nêu hiện tợng

- Phân tích cácnguyênnhân, cáctác hại

- Nêu những ýkiến, nhận địnhcủa ngời viết

- Nêu các giảipháp

- Bố cục mạch lạcchặt chẽ

2 Kết luận,

Trang 17

? Qua đó em hiểu nh thế nào

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh luyện tập.

Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức làm các bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

? Đọc và nêu yêu cầu bài tập

1 ?

? Giáo viên gọi học sinh lên

bảng viết các vấn đề và bày

tỏ thái độ với các vấn đề đó ?

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

tập 2 ?

? Đây có phải là hoạt động

đáng viết không ? vì sao ?

- Giáo viên dành 5 phút cho

học sinh thảo luận rồi gọi

trình bày

- Giáo viên tổng hợp đánh giá

- Giáo viên chốt rồi chuyển

- Học sinh lên bảng viết

+ Hiện tợng đốt pháo

+ Lời học

+ Chơi điện tử+ Nói tục

+ Coi cóp

+ Tinh thần tơng trợ học sinhnghèo vợt khó

- Đua đòi, ỷ lại

- Đây là vấn đền đáng viết vì

nólà một vấn đề đáng báo độnghiện nay-> ảnh hởng đến tơnglai đất nớc

Trang 18

Giúp học sinh biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đờisống.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết văn nghị luận

II- Chuẩn bị:

III- Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Trình bày nội dung ghi nhớ trong SGK bài trớc ?

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài: Tiết trớc các em đã đợc tìm hiểu về bài nghị luận về một

sự việc hiện tợng đời sống, vậy cách làm bài nghị luận này ra sao, chúng ta hãyvào bài hôm nay

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự

việc, hiện tợng đời sống

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc các dạng đề bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

độ của mình

- Có sự việc tốt có sự việc xấu

- Có đề cung cấp dới dạngtruyện kể, chi tiết Có đề chỉgọi tên ngời làm phải trình bàymô tả sự việc đó

- Học sinh nêu đề

I- Đề bài nghịluận về một số sựviệc, hiện tợng

đời sống

- Các đề bài

- cấu tạo của đêfbài

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một

sự việc, hiện tợng đời sống

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc cách làm bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Đọc đề bài trong SGK ?

? Muốn làm đợc bài nghị

luận cần phải trải qua các

b Tìm hiểu đề b > tìm ýb > lậpdàn ý -> viết bài Đọc lại bài vàsửa chữa

II- Cách làm bài nghị luận về một

sự việc, hoạt động

đời sống,

Trang 19

ớc nào ?

? Đề bài trên thuộc loại gì ?

Nêu sự việc hiện tợng gì ? Đề

đa ra dàn ý của đề bài trên ?

- Giáo viên gọi nhận xét,

- Nêu câu chuyện về bạn nghĩa

Đề yêu cầu nêu suy nghĩ củamình về hiện tợng ấy

- Nêu các câu hỏi và trả lời

- Nghĩa là ngời biết thông cảmgiúp đỡ mẹ trong việc đồng

- Học tập Nghĩa là học yêu cha

mẹ, học lao động, học cách kếthợp học và hành, học sáng tạo,làm những việc nhỏ mà ý nghĩalớn

* Kết luận

- Ghi nhớ SGK

* Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh luyện tập.

Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức vừa học giải quyết tốt các yêu cầucủa bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

? Đọc và nêu yêu cầu bài

luyện tập ? - Yêu cầu: Nêu những nhận xét,

III Luyện tập

Trang 20

? Xác định yêu cầu của đề bài ?

- Giáo viên gọi nhận xét

- Giáo viên tổng hợp đánh giá

suy nghĩ về con ngời và thái độhọc tập của nhân vật

- Tìm ý: Nguyễn Hiền xuấtthân nh thế nào /

+ Việc học tập ra sao ?+ Thi cử nh thế nào ? và cách cxử

4 H ớng dẫn về nhà

- Tập viết thành một bài văn hoàn chỉnh các đề bài

- Nắm đợc nội dung ghi nhớ

- Chuẩn bị cho tiết sau viết bài

- Tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế địa phơng

- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình

d-ới dạng các hình thức thích hợp: Tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh

2 Kiểm tra bài cũ.

? Nêu cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng, đời sống

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài: Các em đã học cách làm bài nghị luận về một sự việc,

hiện tợng đời sống, vậy ở địa phơng em có những vấn đề bức xúc gì hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu và tập viết bài

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu nhiệm vụ, yêu cầu của

ch-ơng trình

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc nhiệm vụ và yêu cầu của chơng trình

Trang 21

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

? Đọc yêu cầu trong SGK ?

? Em hiểu nh thế nào về yêu

cầu đó ?

? Để thực hiện đợc yêu cầu

trên cần làm nh thế nào ?

? Nêu các vấn đề, hiện tợng,

sự việc (có vấn đề) ở địa

đời sống) để tìm hiểu, suy nghĩ

và viết bài nêu ý kiến riêng vềmột sự việc, hiện tợng nào đó ở

- Nêu các nhận định: Đúng, saitheo lập trình tiến bộ

- Có bố cục rõ ràng

I- Yêu cầu vềnhiệm vụ của ch-

ơng trình

1 Yêu cầu

2 Cách làm

- Nêu các sựviệc , hiện tợng

- Chọn

- Nhận định chỗ

đúng sai

- Bày tỏ thái độ

* Hoạt động 2: Dặn dò và quy định thời hạn nộp

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc những lu ý khi viết bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

quan đơn vị cụ thể những ngời

có liên quan -> sẽ biến bài tậplàm văn thành một bài phóng sự

- Tình hình, ý kiến và nhận

định của cá nhân phải rõ ràng,

cụ thể, có lập luận, thuyếtminh, thuyết phục

Trang 22

Tiết 102: Văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

I- Mục tiêu:

1- Kiến thức: Giúp học sinh :

- Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quencủa con ngời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khác phục điểm yếu, hình thànhnhững đức tính và thói quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoátrong thế kỷ mới

- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc kiểu văn bản nghị luận xã hội.

3 Giáo dục: Giáo dục cho học sinh chuẩn bị hành trang vào tơng lai.

II- Chuẩn bị:

III- Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Trình bày tiếng nói của văn nghệ ?

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài:

Đất nớc ta đang trên đà đổi mới công nghiệp hoá và hiện đại hoá để thíchứng cho quá trình này và chuẩn bị thật tốt hành trang vào tơng lai chúng ta hãyvào bài học hôm nay

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu chung.

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc sơ lợc tác giả, tác phẩm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

.4.bố cục:4phần

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu văn bản.

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc giá trị của văn bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

Trang 23

? Đọc 2 đoạn văn đầu và cho

biết nội dung ?

? Tác giả đã xác minh luận

cứ này bằng những lí lẽ nào ?

Tại sao sự chuẩn bị về con

ngời là quan trọng nhất ?

không ? cho ví dụ cụ thể ?

(liên hệ với địa kinh tế)

? Luận cứ trọng tâm của văn

bản là gì ? Đọc đoạn văn tiếp

theo ?

? Cách lập luận trình bày

điểm mạnh, yếu của con ngời

Việt Nam có gì đặc biệt

+ Từ cổ chí kim bao giờ conngời cũng là động lực phát triểncủa lịch sử

+ Trong thời kì nền kinh tế trithức phát triển mạnh mẽ thì vaitrò của con ngời lại càng lỗilạc

- Bối cảnh trên nay là sự pháttriển và giao thao của khoa họccông nghệ và sự hội nhập sâurộng của các nền kinh tế

- Nớc ta phải giải quyết 3nhiệm vụ:

+ Thoát khỏi đói nghèo lạc hậu

+ Công nghiệp hoá, hiện đạihoá

+ Tiếp cận nền kinh tế tri thức

- Những điểm mạnh yếu

- Tác giả không chia thành 2 ý

rõ rệt mà nêu từng điểm mạnh

đi liền với cái yếu

+ Thông minh, nhạy bén với cáimới những kiến thức cơ bản,kém thực hành

+ Căn cứ, sáng tạo nhng thiếu tỉ

mỉ, không coi trọng quy trìnhcông nghệ, cha quen công táclao động khẩn trơng

+ Có tinh thần, điều kiện, đùmbọc, nhất là trong cuộc cuộcchiến đấu chống ngoại xâm nh-

ng lại thờng đố kị nhau tronglàm ăn và cuộc sống thờngngày

- Bản tính thích ứng nhanh

nh-ng lại có nhữnh-ng hạn chế tronh-ng

II- Tìm hiểu vănbản

1 Chuẩn bị hànhtrang vào thế kỉmới thì quantrọng nhất là sựchuẩn bị bản thâncon ngời

- 2 Bối cảnh củathế giới hiện nay

và những mụctiêu, nhiệm vụnặng nền của đấtnớc

3 Những điểmmạnh, yếu củacon ngời ViệtNam cần đợcnhận rõ khi đavào nền kinh tếmới trong thế kỉmới

- Mặt mạnh

- Mặt yếu

- Cho ví dụ

- Liên hệ bảnthân

- Thái độ của tácgiả

Trang 24

mình có những điểm mạnh

và yếu nào ? có giống những

điểm tác giả nói hay thêm

những điểm khác? và thử nêu

phơng hớng khắc phục ?

? Trình bày mặt mạnh, yếu

của con ngời Việt Nam, tác

giả đã có thái độ nh thế nào ?

* Giáo viên liên hệ với phép

- Học sinh nêu ý kiến

- Tôn trọng sự thực, nhìn nhậnvấn đề một cách khách quan,toàn diện không thiên lịch, trântrọng những phẩm chất tốt,thẳng thắn chỉ ra những yếukém Không rơi vào đề cao haymiệt thị dân tộc

- Bối cảnh vào thời kì mới mỗingời Việt Nam cần phát huy

điểm mạnh, khắc phục điểmyếu, rèn thói quen tốt

- Hệ thống luận cứ chặt chẽ, bốcục rõ ràng

- Sử dụng thích hợp nhữngthành ngữ tục ngữ - > cụ thể, ý

vị, sâu sắc, sinh động, ngắn gọn

- Nắm đợc nội dung bài học

- Chuẩn bị bài mới, văn bản “Chó sói và Cừu ” trong thơ ngụ ngôn của LaPhông Ten

Trang 25

- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu.

- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp thành phần phụ chú

II- Chuẩn bị:

- Các bảng phụ ghi ví vụ

III- Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là thành phần tình thái: Cho ví dụ?

? Thế nào là thành phần tình thái: Cho ví dụ ?

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài:

- Có rất nhiều các thành phần biệt lập với nòng cốt câu, tiết trớc các em đã

đợc học thành phần tình thái và cảm thán, hôm nay chúng ta tiếp tục học cácthành phần tiếp theo

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thành phần gọi - đáp.

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc thành phần gọi - đáp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

? Đọc các ví dụ trong SGK ?

Chú ý các từ in đậm

I- Thành phần gọi-đáp:

? Xác định thành phần của

câu ? (nòng cốt câu)

- Không thuộc nòng cốt câu

(Không tham gia diễn đạt nghĩa

sự việc của câu)

có tác dụng duy trì sự giao tiếp

? Vậy những từ “tha ông”,

“nẩy” gọi là, phần gọi - đáp

vậy em hiểu thế nào là phần

gọi đáp và tác dụng của nó

Cho ví dụ ?

2 Kết luận.

* Ghi nhớ 1).

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thành phần phụ chú

Mục tiêu: Học sinh phân tích ví dụ rút ra các kết luận cần thiết

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

? Đọc các ví dụ trong SGK

Chú ý những từ in đậm ?

II- Thành phần phụ chú

? Nếu lợc bỏ các từ in đậm,

nghĩa sự việc của mỗi câu có

thay đổi không, vì sao ?

- Các câu vẫn nguyên vẹn -> là thành phần biệt lập

1- Ví dụ

? ở câu a các từ ngữ in đậm - Chú thích thêm cho đứa con

Trang 26

có tác dụng gì ? gái đầu lòng

? ở ví dụ “b” cụm từ in đậm

có tác dụng gì ?

- Giải thích thêm rằng tiền “Lão

không hiểu tôi” cha hẳn là đúng

2 Kết luận:

* Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh luyện tập

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc kiến thức vận dụng làm các bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

? Đọc yêu cầu của các bài tập

Trang 27

- Học sinh: Ôn lại các kiến thức và kỹ năng làm bài văn nghị luận

III - Tiến trình trên lớp

1/ ổn định tổ chức lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Đánh giá

a) Giới thiệu bài

Các em đã đợc học các kiến thức, kỹ năng về văn nghị luận xã hội Để

đánh giá kết quả học tập của các em hôm nay chúng ta sẽ viết bài tập làm văn số

5 về văn nghị luận xã hội

b) Tiến trình tổ chức hoạt động đánh giá

- Giáo viên chép đề bài lên bảng

Đề bài

Chọn 1 trong 2 đề sau:

1/ Gần đây ngoài xã hội và trong nhà trờng phong trào ủng hộ, giúp đỡnhững ngời tàn tật hoặc những ngời có hoàn cảnh khó khăn luôn đợc hởng ứngnhiệt tình, tích cực nh chơng trình nối vòng tay lớn, mua tăm nhân đạo, nuôi lợnsiêu trọng, Lấy nhan đề là "Những tấm lòng vàng" hay "Lá làng đùm lá rách"

em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về những nghĩa cử cao đẹp đó

2/ Gần đây một hiện tợng khá phổ biến nhất là đối với học sinh đó là đam

mê chơi điện tử (games) và tán gẫu trên mạng (Chats) Em hãy đặt nhan đề đểgọi tên hiện tợng trên và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình

- Giáo viên yêu cầu học sinh chép đề vào giấy kiểm tra và hớng dẫn họcsinh làm bài

- Giáo viên giám sát quy trình làm bài của học sinh cuối giới thu bài vềchấm

Yêu cầu chung

- Học sinh xác định đợc yêu càu của đề bài vận dụng các kiến thức và kỹnăng về văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống xã hội (nh: nghịluận, phân tích, tổng hợp, cách làm bài, ) viết thành công bài văn

- Bài viết phải phân tích đợc các mặt đúng sai chỉ ra những nguyên nhân

và trình bày thái độ, ý kiến nhận định và phơng hớng giải quyết của ngời viết

Biểu điểm

Đề 1:

I - Mở bài

- Giới thiệu về phong trào ủng hộ giúp đỡ những ngời tàn tật, khó khăn

- Nêu sơ lợc ý nghĩa của việc làm đó

II - Thân bài

- Liên hệ thực tế: Nêu các phong trào các việc làm cụ thể để ủng hộ

- Phân tích ý nghĩa, tác dụng của các nghĩa cử cao đẹp đó

- Đánh giá việc làm đó và rút ra nhận định

III - Kết bài

- Khái quát khẳng định lại các việc làm và ý nghĩa

- Nêu những bài học cho bản thân

Đề 2:

Trang 28

I - Mở bài

- Giới thiệu về hiện tợng đã trở thành 1 phong trào phổ biến

- Nêu sơ lợc mặt tốt, xấu của hiện tợng đó

II - Thân bài

- Nêu những dẫn chứng, lí lẽ về hiện tợng chơi Games, chats đang lối cuốngiới trẻ nhất là học sinh hiện nay

+ Phân tích các mặt tích cực (tốt) do các hoạt động này mang lại

+ Phân tích các mặt tiêu cực (ảnh hởng xấu) do các hoạt động này manglại

- Nhận định đánh giá về phong trào đó (Nêu cả ý kiến bản thân)

III - Kết bài

- Kết luận về phong trào trên với những ý nghĩa của nó

- Nêu những suy nghĩ, bài học cho bản thân

*Lu ý: Bài viết của học sinh phải có những dẫn chứng cụ thể, sinh động,những lập luận chặt chẽ có các thao tác phân tích tổng hợp, các luận điểm, luận

cứ rõ ràng Bố cục mạch lạc Bài viết sáng sủa sạch đẹp, không sai chính tả, sâusắc mới đợc điểm tối đa

Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của

La Phông - Ten

I - Mục tiêu

1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc

Tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh hình tợng concừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông - Ten với những dòng viết về 2con vật ấy của nhà khoa học Buy - Phông nhằm nổi rõ bật đặc tr ng của sáng tácnghệ thuật

Trang 29

? Con ngời Việt Nam đã chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới nh thế nào?Bản thân em có nhữngđiểm mạnh, yếu nào? Nêu phơng hớngkhắc phục.

3/ Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài

Các em đã đợc học và làm quen với những nhân vật nh chó sói, cừu trongthơ ngụ ngôn của La Phông - Ten Tuy nhiên dới góc nhìn của nhà kho học Buy -Phông chó sói và cừu còn cho ta 1 cảm nhận mơi đầy sâu sắc và thú vị

b) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

*Hoạt động 1: Tổ chức chohọc sinh tìm hiểu chung VB

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc sơ lợc về tác giả, tác phẩm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

? Đọc chú thích trong SGK?

? Nêu những hiểu biết về tác

giả Hi-pô-lit Ten

- Hi-pô-lit Ten (1828 - 1893) làtriết gia, sử gia, nhà nghiên cứuvăn học Pháp, viện sĩ viện hànlâm có những công trình nghiêncứu về La - Phông Ten và thơ ngụngôn của ông

I/Tìm hiểuchung

- 2 học sinh đọc văn bản

- Thuộc văn bản nghị luận vănchơng

2/ Tác phẩma) Xuất xứ

- Đọcb) Bố cục

+ Phần còn lại: Hình tợng chó sóitrong thơ La Phông Ten

*Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu văn bản

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc giá trị của văn bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt

? Để làm nổi bật các hình

t-ợng con cừu và chó sói dới

ngòi bút nghệ thuật của nhà

thơ ngụ ngôn tác giả đã lập

luận bằng cách nào?

- Dẫn ra những dòng viết về 2con vật ấy của nhà kho học BuyPhông và La Phông Ten

II - Tìm hiểuvăn bản

? Nhận xét về loài cừu loài

chó sói căn cứ vào đâu và có

đúng không? Nêu dẫn

chứng?

- Ông viết = ngòi bút chính xáccủa nhà khoa học nêu lên những

đặc tính cơ bản của chúng

Ngày đăng: 17/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   viết.   Học  sinh   bên   dới - ngữ  văn 9 học kì 2 ( 3 cột)
ng viết. Học sinh bên dới (Trang 10)
Hình nh -> chắc -> chắc chắn - ngữ  văn 9 học kì 2 ( 3 cột)
Hình nh > chắc -> chắc chắn (Trang 15)
Bảng viết các vấn đề và bày - ngữ  văn 9 học kì 2 ( 3 cột)
Bảng vi ết các vấn đề và bày (Trang 17)
Bảng viết dàn ý, học sinh bên - ngữ  văn 9 học kì 2 ( 3 cột)
Bảng vi ết dàn ý, học sinh bên (Trang 20)
Hình thức thể hiện của nó ? - ngữ  văn 9 học kì 2 ( 3 cột)
Hình th ức thể hiện của nó ? (Trang 26)
Hình   tợng   cừu   trong   thơ   La Phông Ten - ngữ  văn 9 học kì 2 ( 3 cột)
nh tợng cừu trong thơ La Phông Ten (Trang 29)
+ Đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ trở nên gần gũi - ngữ  văn 9 học kì 2 ( 3 cột)
o ạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ trở nên gần gũi (Trang 38)
Hình ảnh nào? Vì sao tác giả - ngữ  văn 9 học kì 2 ( 3 cột)
nh ảnh nào? Vì sao tác giả (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w