- Gọi hs đọc đề bài - Dùng tính chất của dãy tỷ số bằng nhau thể hiện đề bài - Gọi hs đọc đề bài - Cho Hs làm bài theo nhóm.. Hỏi mỗi phân số trên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạ
Trang 1§ 8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỶ SỐ BẰNG NHAU Tuần : 6
Tiết : 11
Ngày soạn :04.10.2005
Ngày dạy : 12.10.2005
I MỤC TIÊU :
- HS nắm vững các tính chất của các tỷ số bằng nhau
- Có kỹ năng vận dụng các tính chất này để giải các bài toán chia theo tỷ lệ
- Vận dụng vào các bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ :
GV : Sgk, bảng phụ
HS : Oân tập các tính chất của tỷ lệ thức
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1 ( 8’ ) Kiểm tra bài
3 2
hay không ?
- Tính chất trên còn được mở rộng
cho dãy tỷ số bằng nhau
e c a f
Hãy nêu hướng chứng minh
Hs lên bảng trả lời và làm bài tập
- Làm bài tập 0,01 : 2,5 = 0,75x : 0,75
75 , 0
75 , 0 5 , 2
01 ,
125 1
c
d a
b d
c b
1 6
3 4 2
2
1 2
1 6 4
3 2
; 2
1 10
5 6 4
3 2
c a
=
d b
c a
f d b k f d b
fk dk bk f d b
e c a
e c a f
y x
=>3x = 2 x = 2 3 = 6
Trang 2- Tương tự các tỷ số trên còn
bằng tỷ số nào ?
- Cho Hs làm bài 54 / 62 sgk
- Dùng dãy tỷ số bằng nhau để
thể hiện câu nói
Hoạt động 4 ( 7’ ) Cũng cố
- Nhắc lại các tính chất
- Yêu cầu Hs đọc đề bài
- Tóm tắt đề bài bằng dãy tỷ số
bằng nhau
Hoạt động 5 ( 2’) Hướng dẫn về
nhà
- Oân tập các tính chất của dãy tỷ
số bằng nhau, tỷ lệ thức
2
=6 4
3 2 6 4
3 2
- Các tỷ số bằng nhau
e c a f d b
e c a
z y x
, x + y + z = 44
5
?2
Gọi số hs của các lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c thì ta có
10 9 8
c b a
z y x
11
44 5 4
y z x
=>2x = 4 x = 4 2 = 8
4
y
= 4 y = 4 4 = 16
5z = 4 z = 4 5 = 20
Trang 3LUYỆN TẬP Tuần : 7
Tiết : 12
Ngày soạn :14.10.2005
Ngày dạy :17.10.2005
I MỤC TIÊU :
- Củng cố các tính chất của tỷ lệ thức, của dãy tỷ số bằng nhau
- Luyện kỹ năng thay tỷ số giữa các số hữu tỷ bằng tỷ số giữa các số nguyên , tìm x trong tỷ lệ thức , giải bài toán về chia tỷ lệ
- Aùp dung tỷ lệ thức vào các bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ :
- GV : sgk , bảng phụ
- HS : sgk, bảng nhóm, ôn tập về tỷ lệ thức, tính chất dãy tỷ số bằng nhau
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1 ( 5’ ) Kiểm tra bài
Hoạt động 2 ( 38’ ) Luyện tập
- Thay tỷ số giữa các số hữu tỷ
bằng tỷ số giữa các số nguyên
-Tìm x trong các tỷ lệ thức
- Xác định ngoại tỷ, trung tỷ trong
e c a f
e d
c b
y x
4
16 7
3
y x
- Hai hs lên bảng sữa bài tập
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập dưới sự hướng dẫn của
gv
4
3 1 3
2 : 3
5 : 2
73 14
73 : 7
x = 1235 3
Trang 4- Gọi hs đọc đề bài
- Dùng tính chất của dãy tỷ số
bằng nhau thể hiện đề bài
- Gọi hs đọc đề bài
- Cho Hs làm bài theo nhóm
- Kiểm tra bài làm của từng
nhóm
- Gọi hs đọc đề bài
- Từ hai tỷ lệ thức làm thế nào để
có dãy tỷ số bằng nhau ?
Hoạt động 3 ( 2’ ) Hướng dẫn về
nhà
- Xem lại lý thuyết
- BTVN : 63 / 31 sgk
78, 79, 80, 83 sbt
- Oân lại định nghĩa số hữu tỷ
- Tiết sau mang máy tính bỏ túi
- Đọc đề bài
- Làm bài dưới sự hướng dẫncủa giáo viên
- Đọc đề bài
- Hoạt động theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày bài làm
- Đọc đề bài
- Biến đổi sao cho trong hai tỷ lệ thức có các tỷ số bằng nhau
x =
4
3 8 4
d c b a
6 7 8 9
d c b a
d b
y x y x
15 12 5 4
z y z y
Trang 5§ 9 SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THÂP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
- Hiểu được rằng số hữu tỷ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
- Tính toán chính xác hơn khi đã học được số thập phân
II.CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ, máy tính bỏ túi
HS : Oân lại định nghĩa số hữu tỷ, máy tính bỏ túi
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1 ( 15’) Kiểm tra bài
cũ
- Số hữu tỷ là gì ? Hãy cho vài ví
dụ về số hữu tỷ ?
- Đvđ : ta đã biết các phân số và
các số viết được dưới dạng phân
số đều là số hữu ty Vậy các số
sau đây
0,3232323232…
5,666666666…
Có phần thập phân kéo dài mãi có
phải là các số hữu tỷ không ?
bài học
Hãy nêu cách làm ?
- Yêu cầu hs kiểm tra phép chia
bằng máy tính
- Các số 0,15 ; 1,48 còn được gọi
là số thập phân hữu hạn
- Có nhận xét gì về phép chia
này?
- Số 6 gọi là chu kỳ của số thập
phân vô hạn tuần hoàn
- Trả lời câu hỏi
- Ta chia tử cho mẫu
- Hai hs lên bảng thực hiện phép tính
- Phép chia này không bao giờchấm dứt , trong thương chữ số
6 được lặp đi lặp lại
I Số thập phân hữu hạn , số thập phân vô hạn tuần hoàn :
VD 1 : Viết các phân số sau 203 ; 3725dưới dạng số thập phân
20
3 = 0,15 ; 2537 = 1,48
VD 2 : Viết phân số 125 dưới dạng số thập phân
12
5 = 0,4166666666 … 0,4166666666 … là số thập phân vô hạn tuần hoàn
Viết gọn 0,4166666666 …= 0,41(6)
Trang 6- Hãy viết các phân số
9
1 ; 99
1 ;
11
17
dưới dạng số thập phân, chỉ
ra chu kỳ của nó, rồi viết gọn lại ?
dưới dạng số thập phân
hữu hạn, VD 2 ta viết phân số 125
dưới dạng số thập phân vô hạn
tuần hoàn, các phân số này đều ở
dạng tối giản Hãy xét xem mẫu
của các phân số này chứa các thừa
số nguyên tố nào ?
- Đưa ra nhận xét
- Cho hai phân số 756 ; 307
Hỏi mỗi phân số trên viết được
dưới dạng số thập phân hữu hạn
hay vô hạn tuần hoàn ? vì sao ?
- Yêu cầu hs làm ?
- Phân số đã tối giản chưa, nếu
chưa thì phải rút gọn đến phân số
tối giản
- Xét mẫu của phân số xem chứa
ước là TSNT nào rồi dựa theo
nhận xét để kết luận
- Cho hs làm bài 65 / 34 sgk
- Sau khi giải thích cho hs sử dụng
máy tính để tìm kết quả
- Đưa kết luận sgk
Hoạt động 3 ( 7’ ) Củng cố
- Nhắc lại nội dung vừa học
- Cho hs làm bài 66 / 34 sgk
Hoạt động 4 (1’)Hướng dẫn về
nhà
- Nắm vững các điều kiện
- Học thụôc kết luận
- Hs thực hiện bằng máy tính
- Phân số
20
3 có mẫu là 20 chứa TSNT là 2 và 5
- Phân số
25
37 có mẫu là 25 chứa TSNT là 5
- Phân số
12
5 có mẫu là 12 chứa TSNT là 2 và 3
- Xét lần lượt từng phân số
2
1 14
7
; 125
17
; 50
13
; 4
1
viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
45
11
; 6
5
viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hòan
- Sử dụng máy tính để tìm kết quả đúng
- Đọc to phần kết luận
9
1 = 0,1111111 … = 0,(1)
99
1 = 0,010101 … = 0,(01)
11
17
= -1,545454 … = -1(54)
II Nhận xét : (sgk)
- Phân số 756 = 252 có 25 = 52
không có TSNT khác 2 và 5 nên viết được dưới dạng thập phân hữu hạn là -0,08
- Phân số
30
7 có 30 = 2 3 5, có
3 là TSNT khác 2 và 5 nên viết được dưới dạng thập phân vô hạn tuần hoàn
?4
1 = 0,25 ;
50
13 = 0,26 ;
125
17
= -0,136 ; 147 21 = 0,5
6
5
= -0,8(3) ;
45
11 = 0,2(4)
Bài 65 / 34 sgk :
8
3 = 0,375 ; 57 = -1,4 ;
20
13 = 0,65;
125
13
= -0,104
Kết luận : sgk / 34
Trang 7- BTVN : 68, 69, 70, 71/34, 35 sgk
Trang 8LUYỆN TẬP Tuần :8
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1 ( 8’ ) Kiểm tra bài
cũ
1 Nêu điều kiện để một phân số
tối giản với mẫu dương viết được
dưới dạng số thập phân vô hạn
tuần hoàn
- Sữa bài tập 68 a / 34 sgk
2 Phát biểu kết luận về quan hệ
giữa số hữu tỷ và số thập phân
- Sửa bài 68 b / 34 sgk
Hoạt động 2 ( 35’ ) Luyện tập
- Viết các thương sau dưới dạng
số thập phân vô hạn tuần hoàn,
dạng viết gọn
- Viết các phân số dưới dạng số
thập phân
- Yêu cầu hs hoạt động nhóm
- Giải thích tại sao các phân số sau
viết được dưới dạng số thập phân
- Trả lời câu hỏi như nhận xét trong sgk / 33
- Làm bài tập
b 85 = 0,625 ; 203 = 0,15 ; 1435 = 0,4
-11
4
= 0,(36) ; 1522 = 0,6(81) ;127= -0,58(3)
- Dùng máy tính thực hiện phép tính và viết kết quả dưới dạng viết gọn
Bài 68 / 34 sgk :
a Các phân số :
5
2 35
14
; 20
3
; 8
viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
Dạng 1 : Viết một thương dưới
dạng số thập phân
Bài 69 / 34 sgk : a) 8,5 : 3 = 2,8 (3)b) 18,7 : 6 = 3,11 (6)c) 58 : 11 = 5, (27) d) 14,2 : 3,33 = 4, (264) Bài 71 / 35 sgk : 99
1 = 0, (01) ;999
1 = 0, (001) Bài 85 / 15 sbt :
16 = 24 ; 40 = 23 5
125 = 53 ; 25 = 52
Trang 9hữu hạn rồi viết chúng dưới dạng
đó
- Viết các số thập phân hữu hạn
sau dưới dạng phân số tối giản
- Viết các số thập phân sau dưới
dạng phân số
- Viết các số thập phân sau dưới
dạng phân số
- Các số sau đây có bằng nhau
không ?
- Hãy viết các số thập phân sau
dưới dạng không gọn
Hoạt động 3 ( 2’ ) Hướng dẫn về
nhà
- Nắm vững kết luận về quan hệ
giữa số hữu tỷ và số thập phân
- Luyện thành thạo cách viết phân
số thành số thập phân hữu hạn
hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược
lại
- BTVN : 86, 91, 92 / 15 sbt
- Lên bảng làm
- Hoạt động theo nhóm
- Các phân số này đều ở dạng tối giản, mẫu không chứa thừa số nguyên tố nào khác 2 và 5
- Làm theo hướng dẫn của
40
11 = 0,275 ; 2514 = -0,56
Dạng 2 : Viết số thập phân dưới
dạng phân số :
Bài 70 / 35 sgk : a) 0,32 = 10032 = 258b) -0,124 = 1000 124 25031c) 1,28 = 100128 3225 d) -3,12 = 100312 2578 Bài 88 / 15 sbt : a) 0, (5) = 0,(1).5 = 5 95
9
1
b) 0, (34) = 0, (01) 34 = 34 9934
99
1
c) 0, (123) = 0, (001) 123 =
333
41 999
123 123 999
1
Bài 89 / 15 sbt :a) 0,0 (8) = 101 0, (8) =
10
1 0, (1) 8 = 8 454
9
1 10
Trang 10- Tiết sau mang máy tính bỏ túi
Trang 11§ 10 LÀM TRÒN SỐ Tuần : 8
- HS có khái niệm về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn
-Nắm vững và biết vận dụng các quy ước làm tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài -Có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày
II.
CHUẨN BỊ :
- GV : sgk, bảng phụ ghi một số ví dụ trong thực tế về làm tròn số, máy tính bỏ túi
- HS : sgk, bảng nhóm, máy tính bỏ túi
III.
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Hoạt động của giáo viên Hoạt dộng của hs Ghi bảng
Hoạt động (7’) Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu kết luận về quan hệ
giữa số hữu tỷ và số thập phân
- Sữa bài 91 / 15 sbt
- Một trường học có 425 hs , số
hs khá giỏi có 302 em Tính tỷ
số phần trăm hs khá giỏi của
trường đó
- Trong bài toán này ta thấy tỷ
số phần trăm của số hs khá giỏi
là một số thập phân vô hạn
- Để dễ nhớ, dễ so sánh người ta
thường làm tròn số Vậy làm
tròn số ntn bài học
- Qua thực tế ta thấy việc làm
tròn số được dùng rất nhiều
trong đời sống, nó giúp ta dễ
nhớ, dễ so sánh, còn giúp ta ước
lượng nhanh kết quả các phép
- Tỷ số phần trăm số hs khágiỏi của trường đó là 425
100
= 71,058823…
- Đọc các VD về làm tròn số
- Đưa ra một số VD khác
- Biểu diễn số 4,3 và 4,9
Bài 91 / 15 sbt : Chứng tỏ rằng
a) 0, (37) + 0, (62) = 1
0, (37) = 0, (01) 37 =
99
37 37 99
62 99
- Ký hiệu “” đọc là gần bằng hoặc
“xấp xỉ”
Trang 12- Vẽ phần trục số lên bảng
- Yêu cầu Hs biểu diễn số 4,3
và 4,9 trên trục số
- Nhận xét số thập phân 4,3 và
4,9 gần số nguyên nào nhất ?
- Để làm tròn một số thập phân
đến hàng đơn vị ta làm như thế
- Trên cơ sở các VD người ta
đưa ra hai quy ước làm tròn số
- Hướng dẫn Hs dùng bút chì
vạch một nét mờ ngăn phần còn
lại và phần bỏ đi
- Treo bảng phụ cho hs theo dõi
Yêu cầu hs làm ?2
Hoạt động 4 ( 7’) Củng cố
- Yêu cầu hs làm bài 73 / 36 sgk
- Làm tròn các số sau đến chữ
số thập phân thứ hai
- Gọi hs đọc đề bài
- Tính điểm trung bình các bài
- Nắm vững hai quy ước của
phép làm tròn số
trên trục số
Số 4,3 gần số 4 Số 4,9 gần số 5
Trả lời nhận xét
- Lên bảng điền vào ô vuông
5,4 ; 5,8 ; 4,5 ;
- Vì 72900 gần 73000 hơn
72000
- Đọc trường hợp 1 / 36 sgk
- Đọc trường hợp 2 / 36 sgk
- Làm vào vở , ba hs lên bảng làm
- Làm bài tập
- Hai hs lên bảng làm
- Đọc đề bài
- Làm bài vào vở
- Để làm tròn một số thập phân đến hàng đơn vị ta lấy số nguyên gần với số đó nhất
VD 2 : Làm tròn số 72900 đến hàng
b) Làm tròn 542 đến hàng chục
542 540
2 Trường hợp 2 : / 36 sgk
VD : a) Làm tròn số 0,0861 đến chữ số thập phân thứ hai 0,0861 0,09 b) Làm tròn số 1573 đến hàng trăm
1573 1600
?2a) 79,3826 79,383 b) 79,3826 79,38c) 79,3826 79,4
Bài 73 / 36 sgk :
7,923 7,92 ; 50,401 50,4 ; 17,418 17,42 ; 0,155 0,16 ; 79,1364 79,14 ; 60,996 61
= 7,4
Trang 13- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi tính toán trên số thập phân
II CHUẨN BỊ :
- GV : Sgk , bảng phụ, máy tính bỏ túi
- HS : Sgk , bảng nhóm, máy tính bỏ túi, chiều cao và cân nặng của mình
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1 ( 8’ ) Kiểm tra bài
cũ
- Phát biểu quy ước làm tròn số
- Làm bài tập 76 / 37 sgk
Hoạt động 2 ( 35’ ) Luyện tập
- Viết các hỗn số sau dây dưới
dạng số thập phân gần đúng
chính xác đến hai chữ số thập
phân
- Thực hiện phép tính rồi làm tròn
kết quả đến chữ số thập phân thứ
hai
- Nêu các bước làm
+ Làm tròn các thừa số đến chữ
- Phát biểu hai quy ước làm tròn số
- Làm bài tập
- Dùng máy tính để tìm kết quả
- Làm dưới sự hướng dẫn của
gv
- Sử dụng máy tính bỏ túi
- Đọc đề bài
Dạng 1 : Thực hiện phép tính rồi
làm tròn kết quả
1 Bài 99 / 16 sbt :
a) 132 = 1,66666 … 1,67b) 5
7
1 = 5,1428 … 5,14 c) 4113 = 4,2727 … 4,27
2 Bài 100 / 16 sbt :
a) 5,3013 + 1,49 + 2,364 + 0,154
= 9,3093 9,31b) ( 2,635 + 8,3 ) – ( 6,002 + 0,16 )
= 4,773 4,77 c) 96,3 3,007 = 289,5741 289,57d) 4,508 : 0,19 = 23,7263 … 23,73
Dạng 2 : Aùp dụng quy ước làm tròn
số để ước lượng kết quả phép tính
3 Bài 77 / 37 sgk :
Trang 14số ở hàng cao nhất
+ Nhân, chia , … các số đã được
làm tròn , được kết quả ước lượng
+ Tính đến kết quả đúng, so sánh
với kết quả ước lượng
- Tính giá trị của các biểu thức
sau bằng hai cách
+ Cách 1 : Làm tròn các số trước
rồi mới thực hiện phép tính
+ Cách 2 : Thực hiện phép tính
rồi làm tròn kết quả
- Gọi hs đọc đề bài
- Hoạt động nhóm
1 Đo chiều dài , chiều rộng của
chiếc bàn học Đo 4 lần rồi tính
trung bình cộng
- Tính chu vi và diện tích mặt bàn
2 Theo mục có thể em chưa biết
Hoạt động 3 ( 2’ ) Hướng dẫn về
nhà
- Thực hành đo đường chéo tivi ở
gia đình Kiểm tra lại bằng phép
- Oân tập về quan hệ giữa số hữu
tỷ và số thập phân
- Tiết sau mang máy tính bỏ túi
- Ước lượng kết quả của các phép tính
- Đọc yêu cầu đề bài
- Đọc đề bài
- Làm bài và phát biểu ý kiến
- Hoạt động theo nhóm
- Đo rồi điền kết quả vào bảng
- Tính độ béo phì từng bạn
a) 495 52 500 50 = 25000b) 82,36 5,1 80 5 = 400c) 6730 : 48 7000 : 50 = 140
4 Bài 81 / 38 sgk :
a) 14,61 – 7,15 + 3,2 15 – 7 + 3 =11
= 10,66 11 b) 7,56 5,173 8 5 = 40
= 39,10788 39 c) 73,95 : 14,2 74 : 14 = 5
= 5,2077 … 5 d) 21,737.,03,815 217.1= 3
= 2,42602 … 2
Dạng 3 : Một số ứng dụng của làm
tròn số vào thực tế
Trang 15§ 11 SỐ VÔ TỶ – KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI
- HS có khái niệm về số vô tỷ và hiểu thế nào là căn bậc hai của một số không âm
- Biết sử dụng đúng ký hiệu
II CHUẨN BỊ :
- GV : bảng phụ , máy tính bỏ túi
- HS : bảng nhóm, máy tính bở túi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1 ( 5’ ) Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là số hữu tỷ ? Phát biểu
kết luận về quan hệ giữa số hữu tỷ
và số thập phân ?
- Viết số hữu tỷ dưới dạng số thập
phân
- Hãy tính
- Có số hữu tỷ nào bình phương lên
bằng 2 không ? bài học
Hoạt động 2 ( 10’ ) Số vô tỷ
- Nêu đề bài toán
- Gợi ý : tính S hình vuông AEBF
-SAEBF = 2 SABF còn
SABCD = 4 SABF
Vậy SABCD bằngbao nhiêu ?
Với x > 0 hãy biểu thị S hình
vuông ABCD theo x
Tìm x để x2 = 2- số vô tỷ
Số này là số thập phân vô hạn , ở
phần thập phân không có một chu
kỳ nào Đó là số thập phân vô hạn
không tuần hoàn gọi là số vô tỷ
Vậy số vô tỷ là gì ?
- Số vô tỷ khác số hữu tỷ như thế
4
9 2
HS nêu định nghĩa số vo âtỷ
- Sô hữu tỷ là số được viết dưới dạng thập phân hữu hạn
I Số vô tỷ :
a) SABCD = 2 SAEBF = 2 1 = 2 ( m2) b) Gọi độ dài cạnh AB là x(m), x>
0
Ta có x2 = 2
x = 1,414213562373095 …
- Số vô tỷ là số viết được dưới dạng
số thập phân vô hạn không tuần hoàn
D