Một cách đơn giản, mạng máy tính đợc hiểu là tập hợp các máy tính đợc kết nối với nhau theo một phơng thức nào đó thông qua các phơng tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép ngời
Trang 1Ch¬ng I
M¹ng m¸y tÝnh
vµ Internet
Trang 2Bài 1 Từ máy tính đến mạng máy tính
1 Vì sao cần mạng máy tính?
Ngày nay, máy tính có thể giúp ta thực hiện nhiều công việc khác nhau nh soạn thảo văn bản (th từ, thời gian biểu,
đơn từ, công văn, ), hỗ trợ tính toán, lập chơng trình giải các bài toán, lu trữ thông tin (tranh ảnh, hình vẽ, bản nhạc,các tài liệu, ) hoặc chạy các phần mềm phục vụ công việc, học tập hay giải trí
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng máy tính, ngời dùng thờng nảy sinh có nhu cầutrao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm
Với các máy tính đơn lẻ, ta có thể sao chép dữ liệu hay phần mềm nhờ các thiết bịnhớ nh thiết bị nhớ flash, đĩa CD-ROM, Tuy nhiên, cách chia sẻ thông tin nàykhông hiệu quả khi hai máy tính ở cách xa nhau, nhất là hoặc khó thực hiện khi thôngtin cần trao đổi có dung lợng lớn
Cùng với việc trao đổi thông tin, trong nhiều trờng hợp
tính nh dữ liệu, phần mềm, máy in, máy quét, bộ nhớ, từ nhiều máy tính
Mạng máy tính có thể giúp giải quyết các vấn đề trên một cách thuận tiện và nhanhchóng
2 Khái niệm mạng máy tínha) Mạng máy tính là gì?
Một cách đơn giản, mạng máy tính đợc hiểu là tập hợp các máy tính đợc kết nối với nhau theo một phơng thức nào
đó thông qua các phơng tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép ngời dùng chia sẻ tài nguyên nh dữ liệu,phần mềm, máy in, máy fax,
Kết nối kiểu hình sao Kết nối kiểu đ ờ ng thẳng Kết nối kiểu vòng
Hình Các kiểu kết nối mạng cơ bản
b) Các thành phần của mạng
Các thành phần chủ yếu của mạng bao gồm:
(Xuân nói mỹ thuật thêm hộ một hình LAN vào đây, có chú thích ba thành phần đầu trên hình nhé!)
Các thiết bị đầu cuối nh máy tính, máy in, kết nối với nhau tạo thành mạng Hiện nay, ngày càng có nhiều
loại thiết bị có khả năng kết nối vào mạng máy tính nh điện thoại di động, ti vi, máy tính cầm tay,
Môi trờng truyền dẫn cho phép các tín hiệu truyền đợc qua đó Môi trờng truyền dẫn có thể là các loại dây
dẫn, sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại, sóng truyền qua vệ tinh,
Các thiết bị kết nối mạng (thiết bị mạng) nh vỉ mạng, hub, bộ chuyển mạch (switch), môđem, bộ định tuyến
(router), Các thiết bị này có nhiệm vụ cùng môi trờng truyền dẫn kết nối các thiết bị đầu cuối trong phạm
vi mạng Tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng mạng mà hệ thống các thiết bị này có thể khác nhau (lu ý: đã thay
đổi trật tự hai đoạn trên!)
Giao thức truyền thông (protocol) là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị
gửi và nhận dữ liệu trên mạng Đây là một thành phần không thể thiếu của bất kì mạng máy tính nào
4
Vỉ mạng
Dây cáp mạng Hub
Trang 3Hình Một số thiết bị kết nối mạng thờng dùng
3 Phân loại mạng máy tính
Ngời ta phân chia mạng thành các loại tuỳ theo các tiêu chí đặt ra Dới đây là một vài loại mạng thờng gặp
a) Mạng có dây và mạng không dây
Mạng có dây và mạng không dây đợc phân chia dựa trên môi trờng truyền dẫn tín hiệu
Mạng có dây sử dụng môi trờng truyền dẫn là các dây dẫn (cáp đồng trục, cáp xoắn, cáp quang, )
Mạng không dây sử dụng môi trờng truyền dẫn không dây (các loại sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại, )
Internet
`
Hình Mạng không dây
Mạng không dây có khả năng thực hiện các kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm vi mạng cho phép
Phần lớn các mạng máy tính trong thực tế đều kết hợp giữa kết nối có dây và không dây Trong t ơng lai, mạng cáchkết nối không dây sẽ ngày càng phát triển
b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng
Có thể phân loại mạng dựa trên phạm vi địa lí của mạng máy tính Tuỳ theo phạm vi mạng, ngời ta phân các mạngmáy tính thành hai loại chính sau:
văn phòng, một toà nhà Các mạng LAN thờng đợc dùng trong gia đình, trờng phổ thông, văn phòng haycông ti nhỏ
Hình Mạng LAN của một văn phòng
vi mạng diện rộng có thể trong một khu vực nhiều toà nhà, phạm vi một tỉnh, một quốc gia hoặc có quy môtoàn cầu Mạng diện rộng thờng là kết nối của các mạng LAN
Bộ định tuyến
Bộ chuyển mạch
Trang 4Hình Mạng WAN kết nối các mạng LAN
4 Vai trò của máy tính trong mạng
Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện nay là mô hình khách-chủ (client-server) Theo mô hình này, mỗi máy tính
đều có vai trò, chức năng nhất định trong mạng Các máy tính đợc phân thành hai loại chính nh sau:
Máy chủ (server)
Máy chủ thờng là máy tính có cấu hình mạnh, đợc cài đặt các chơng trình dùng để điều khiển toàn bộ việc quản lí vàphân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung Trong một mạng có thể có nhiều máy chủ
Máy trạm (client, workstation)
Các máy tính sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp đợc gọi là máy trạm (máy khách) Những ngờidùng có thể truy cập vào các máy chủ để dùng chung các phần mềm, cùng chơi các trò chơi, hoặc khai thác các tàinguyên mà máy chủ cho phép
5 Lợi ích của mạng máy tính
Việc kết nối các máy tính thành mạng cần phải có những chi phí nhất định, nhng lợi ích mà mạng đem lại lớn hơnnhiều so với những chi phí phải bỏ ra Nói tới mạng máy tính là nói tới sự chia sẻ (dùng chung) các tài nguyên máytính trên mạng:
Dùng chung dữ liệu Việc dùng chung này có thể thực hiện bằng cách sao chép dữ liệu từ máy này sang máy
khác mà không cần các ổ đĩa di động nh thiết bị nhớ flash, CD-ROM, Cũng có thể trao đổi thông tin thôngqua th điện tử hoặc lu dữ liệu tập trung ở máy chủ, từ đó ngời dùng trên mạng có thể truy cập đến khi cầnthiết
Dùng chung các thiết bị phần cứng Chia sẻ máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa và nhiều thiết bị khác để ngời dùng
trên mạng có thể dùng chung Ví dụ, máy in trong hình 4 tuy chỉ đợc nối với một máy tính, song những máytính khác trên mạng vẫn có thể in bằng máy in đó
Dùng chung các phần mềm Có nhiều phần mềm chỉ cần cài đặt lên một máy tính đĩa cứng để dùng chung
cho toàn mạng thay vì phải cài đặt chúng lên tất cả các máy tính Ngoài ra, việc dùng chung một số phầnmềm giúp tiết kiệm đáng kể, bởi chi phí mua phần mềm dùng chung chia cho số ngời sử dụng nhỏ hơn nhiều
so với việc mua phần mềm cài đặt riêng lẻ cho từng máy
Trao đổi thông tin Cũng có thể trao đổi thông tin giữa các máy tính thông qua th điện tử hoặc phần mềm trò
chuyện trực tuyến (chat)
6
Trang 5GHI NHớ
1 Mạng máy tính là tập hợp các một hệ thống nhiều máy tính đợc kết nối với nhau cho phép dùng chung các tài
nguyên nh dữ liệu, phần mềm, các thiết bị phần cứng,
2 Tuỳ theo cách kết nối và phạm vi mạng mà ngời ta phân loại mạng máy tính thành mạng có dây và mạng không
dây; mạng LAN và mạng WAN
3 Mô hình mạng phổ biến là mô hình khách-chủ Các máy tính trong mạng kết nối theo mô hình này đợc chia
thành hai loại chính: máy chủ và máy trạm
Câu hỏi và bài tập
1 Mạng máy tính là gì? Hãy nêu các ích lợi của mạng máy tính
2 Mạng máy tính có mấy thành phần cơ bản? Các thành phần đó là gì?
3 Tiêu chí nào đợc dùng để phân biệt mạng LAN và mạng WAN?
4 Hãy cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa mạng có dây và mạng không dây.
5 Hãy nêu một số thiết bị có thể kết nối vào mạng để trở thành tài nguyên dùng chung.
6 Hãy cho biết sự khác nhau về vai trò của máy chủ với máy trạm trên mạng máy tính.
7 Theo em, các mạng dới đây có thể xếp vào những loại nào?
a) Năm máy tính cá nhân và một máy in trong một phòng đợc nối với nhau bằng dây cáp mạng để dùngchung máy in
b) Một máy tính ở Hà Nội kết nối với một máy tính ở Thành phố Hồ Chí Minh để có thể sao chép các tệp vàgửi th điện tử
c) Hơn 100 máy tính ở ba tầng liền nhau của một toà nhà cao tầng, đợc nối với nhau bằng dây cáp mạng đểchia sẻ dữ liệu và máy in
Bài 2 mạng thông tin toàn cầu Internet
1 Internet là gì?
Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thếgiới, cung cấp cho mọi ngời khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khácnhau: đọc, nghe hoặc xem tin trực tuyến thông qua các báo điện tử, đài hoặctruyền hình trực tuyến, th điện tử (E-mail), trò chuyện trực tuyến (chat), trao
Mạng Internet là của chung, không ai là chủ thực sự của nó Mỗi phần nhỏ của
nào nắm quyền điều khiển toàn bộ mạng Mỗi phần của mạng, có thể rất khác
IP) tạo nên một mạng toàn cầu
Các máy tính đơn lẻ hoặc mạng máy tính tham gia vào Internet một cách tự nguyện và bình đẳng Đây chính là mộttrong các điểm khác biệt của Internet so với các mạng máy tính thông thờng khác
Có rất nhiều ngời dùng Internet sẵn sàng chia sẻ tri thức, sự hiểu biết cũng nh các sản phẩm của mình trên Internet
và nNhờ công nghệ cùng các thiết bị kết nối ngày càng hiện đại, Internet đem đến cho ngời dùng khả năng tiếp cậncác nguồn thông tin ở khắp nơi trên thế giới một cách thuận tiện, gần nh tức thời, không phụ thuộc vị trí địa lí.Chính vì thế, khi đã gia nhập Internet, về mặt nguyên tắc, hai máy tính ở hai đầu Trái Đất cũng có thể kết nối để trao
đổi trực tiếp thông tin với nhau
Trang 6Hình Các mạng máy tính kết nối thành mạng Internet
2 Một số dịch vụ trên Internet
Tiềm năng của Internet rất lớn, ngày càng có nhiều các dịch vụ đợc cung cấp trên Internet nhằm đáp ứng nhu cầu đadạng của ngời dùng Dới đây là một số dịch vụ cơ bản trên Internet
a) Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet
Dịch vụ đợc sử dụng phổ biến nhất của Internet là tổ chức và khai thác thông tin trên Internet
World Wide Web (WWW): còn gọi tắt là web Dịch vụ này cho phép tổ chức thông tin trên Internet dới dạngcác trang nội dung (gồm văn bản, hình ảnh, ), đợc gọi là các trang web Bằng một chơng trình máy tính (gọi
là trình duyệt web), ngời dùng có thể dễ dàng truy cập để xem nội dung các trang đó khi máy tính đợc kếtnối với Internet
Hình Trang web tin tức VnExpress.net
Dịch vụ này phát triển mạnh tới mức nhiều ngời hiểu nhầm rằng Internet chính là web Tuy nhiên, web chỉ là mộtdịch vụ hiện đợc nhiều ngời sử dụng nhất trên Internet
b) Tìm kiếm thông tin trên Internet
Thông tin trên mạng rất đa dạng và phong phú Để ngời dùng nhanh chóng tìm đợc đúng thông tin cần thiết, dịch vụtìm thông tin trên Internet đã ra đời Ngời dùng có thể sử dụng:
Máy tìm kiếm là công cụ đợc cung cấp trên Internet giúp tìm kiếm thông tin trên đó dựa trên cơ sở các từ khoá liên quan đến vấn đề cần tìm Hình 8 dới đây là ví dụ sử dụng máy tìm kiếm Google với từ khoá thi Olympic toán để tìm thông tin liên quan đến các cuộc thi Olympic toán.
8
Trang 7Hình Trang web cung cấp máy tìm kiếm Google
Danh mục thông tin (directory) là trang web chứa danh sách các trang web khác có nội dung phân theo cácchủ đề (ví dụ danh mục thông tin trên các trang web của Google, Yahoo)
Khi truy cập danh mục thông tin, ngời truy cập nháy chuột vào chủ đề mình quan tâm để nhận đợc danh sáchcác trang web có nội dung liên quan và truy cập trang web cụ thể để đọc nội dung
Hình Danh mục thông tin trên trang web Yahoo
Lu ý: Không phải mọi thông tin trên Internet đều là thông tin miễn phí (mở) Khi sử dụng lại các thông tin trên
mạng cần lu ý đến bản quyền của thông tin đó Các thông tin miễn phí thờng là những thông tin về văn hoá, khoahọc, xã hội, giáo dục và đào tạo, Trên Internet cũng có nhiều thông tin mà chỉ những ngời có quyền mới đợc phéptruy cập và khai thác
b) Th điện tử
Th điện tử (E-mail) là dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet thông qua các hộp th điện tử Sử dụng th điện tử, ngời
ta có thể đính kèm các tệp (phần mềm, văn bản, âm thanh, hình ảnh, video, ) để gửi cho nhau
Đây cũng là một trong các dịch vụ đợc sử dụng rất phổ biến Ngời dùng có thể trao đổi thông tin cho nhau một cáchnhanh chóng, tiện lợi với chi phí thấp
Trang 8Hình Minh họa quá trình gửi th điện tử trên mạng máy tính
c) Hội thảo trực tuyến
Internet cho phép tổ chức các cuộc họp, hội thảo từ xa với sự tham gia của nhiều ngời ở nhiều nơi khác nhau Ngờitham gia chỉ cần ngồi bên máy tính của mình và trao đổi, thảo luận với nhiều ng ời ở nhiều vị trí địa lí khác nhau.Hình ảnh, âm thanh của hội thảo và của các bên tham gia đợc truyền trực tiếp qua mạng và hiển thị trên màn hìnhhoặc phát trên loa máy tính
d) Đào tạo qua mạng
Đào tạo qua mạng hiện là một trong các dịch vụ đang đợc phát triển mạnh mẽ Ngời học có thể truy cập Internet đểnghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhận các chỉ dẫn trực tiếp từ giáo viên, nhận các bài tập hoặc các tài liệu học tậpkhác và giao nộp kết quả qua mạng mà không cần tới lớp
Đào tạo qua mạng đem đến cho mọi ngời cơ hội học "mọi lúc, mọi nơi"
Hình Học tiếng Anh trực tuyến trên Internet
e) Thơng mại điện tử
Các doanh nghiệp, cá nhân có thể đa nội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu, thậm chí các đoạn video quảng cáo, sảnphẩm của mình lên các trang web Khi đó các trang web sẽ nh các "chợ" và "gian hàng" điện tử Ngời dùng có thểtruy cập Internet, vào các “chợ” và “gian hàng” điện tử đó để lựa chọn, đặt mua hàng và sẽ có ngời mang tới tận nhà.Khả năng thanh toán, chuyển khoản qua mạng cũng cho phép ngời mua hàng trả tiền thông qua mạng Nhờ các khảnăng này, các dịch vụ tài chính, ngân hàng có thể đợc thực hiện qua Internet, mang lại sự thuận tiện ngày một nhiềuhơn cho ngời sử dụng
10
Trang 9Hình "Gian hàng điện tử" eBay
f) Các dịch vụ khác
Ngoài ra, chúng ta còn có thể tham gia các diễn đàn, mạng xã hội hoặc trò chuyện trực tuyến (chat), chơi trò chơi
trực tuyến (game online) nhờ mạng Internet Trong tơng lai, các dịch vụ trên Internet sẽ ngày càng gia tăng và phát
triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời dùng
3 Làm thế nào để kết nối Internet?
Ngời dùng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP – Internet Service Provider) để đợc hỗ trợ cài đặt
và cấp quyền truy cập Internet Nhờ môđem và một đờng kết nối riêng (có dây nh đờng điện thoại, đờng truyền thuêbao (leased line), đờng truyền ADSL; không dây nh Wi-Fi) các máy tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN đợc kết
nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet Đó cũng chính là lí do vì sao ngời ta thờng nói Internet
là mạng của các mạng máy tính
Hình Kết nối máy tính và mạng máy tính với Internet
(Xuân chú thích lại hình này hộ nhé: Truy cập từ máy tính > Truy cập từ máy tính đơn lẻ; Truy cập từ mạng LAN > Truy cập từ máy tính trong mạng LAN)
Một số nhà cung cấp dịch vụ Internet ở Việt Nam là Tổng Công ti Bu chính Viễn thông Việt Nam VNPT, TổngCông ti Viễn thông Quân đội Viettel, Tập đoàn FPT, Công ti NetNam thuộc Viện Công nghệ Thông tin,
Các đờng kết nối giữa hệ thống mạng của những nhà cung cấp dịch vụ Internet đợc do các quốc gia trên thế giớicùng xây dựng và đợc gọi là đờng trục Internet Hệ thống các đờng trục Internet có thể là hệ thống cáp quang qua
đại dơng hoặc đờng kết nối viễn thông nhờ các vệ tinh
Trang 10GHI NHớ
1 Internet là hệ thống kết nối các máy tính và mạng máy tính lại với nhau ở quy mô toàn thế giới.
2 Internet cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau nh tổ chức và khai thác thông tin, tìm kiếm và trao đổi thông tin, đào
tạo qua mạng, thơng mại điện tử,
3 Ngời dùng kết nối với Internet thông qua nhà cung cấp dịch vụ Internet
Câu hỏi và bài tập
1 Internet là gì? Hãy cho biết một vài điểm khác biệt của mạng Internet so với các mạng LAN, WAN.
2 Liệt kê một số dịch vụ trên Internet và cho biết lợi ích khi sử dụng các dịch vụ đó.
3 Sau khi su tầm đợc nhiều ảnh đẹp về phong cảnh quê hơng em, nếu muốn gửi cho các bạn ở nơi xa, em có
thể sử dụng dịch vụ nào trên Internet?
4 Khi đặt mua vé xem một trận bóng đá của đội bóng em yêu thích qua Internet, em đã sử dụng loại dịch vụ
nào trên đó?
5 Dịch vụ nào của Internet đợc nhiều ngời sử dụng nhất để xem và tra cứu thông tin?
6 Làm thế nào để máy tính của em có thể kết nối đợc với mạng Internet?
7 Em hiểu thế nào về câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính.
Bài đọc thêm 1
Vài nét về sự phát triển của Internet
ý tởng về Internet đã đợc một vài nhà nghiên cứu hình thành vào đầu những năm 1960, khi nhận thấy giá trị lớn lao của việc chia sẻ thông tin giữa các máy tính trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học và quân sự Vào năm 1962, lần đầu tiên giáo s J C R Licklider của Viện Công nghệ Massachusetts
(Massachusetts Institute of Technology - MIT) đã đề xuất xây dựng một mạng máy tính toàn cầu Đề xuất này sau đó đã trở thành dự án nghiên cứu dới sự quản lí của Bộ Quốc phòng Mĩ Giáo s Leonard Kleinrock (MIT) đã phát triển lí thuyết chuyển mạch gói, lí thuyết trở thành nguyên lí kết nối Internet về sau
Năm 1965, Lawrence Roberts (MIT) đã kết nối thành công một máy tính ở thành phố Massachusetts với một máy tính khác ở thành phố California bằng đờng điện thoại, qua đó chứng minh ý nghĩa thực tiễn của lí thuyết Kleinrock
Năm 1969, Bộ Quốc phòng Mĩ chính thức khởi động thực hiện dự án ARPANET Dự án này có mục
đích kết nối bốn máy tính lớn của bốn trờng đại học khác nhau ở Mĩ và lãnh đạo dự án này là giáo s Bob Kahn Chỉ trong năm sau đó, nhiều trờng đại học khác và một số trung tâm nghiên cứu của Bộ Quốc phòng Mĩ cũng tham gia vào dự án Vào những ngày đầu tiên, những ngời sử dụng Internet chỉ là các chuyên gia máy tính, kĩ s, nhà khoa học và nhân viên th viện Thời gian đó máy tính còn cha đợc sử dụng phổ biến trong văn phòng hay ở gia đình Hệ thống còn rất phức tạp và việc sử dụng cũng rất khó khăn.
Năm 1972, th điện tử đã đợc Ray Tomlinson phát triển cho mạng ARPANET Chính ông đã chọn kí hiệu @ để sử dụng trong địa chỉ th điện tử.
Mạng Internet đã trở nên hoàn chỉnh vào những năm bảy mơi của thế kỉ XX nhờ công lao phát triển giao thức TCP/IP của Bob Kahn và Vint Cerf (Đại học Stanford) và những ngời khác Giao thức TCP/IP đợc chính thức sử dụng rộng rãi từ năm 1983.
Vào những năm bảy mơi, tám mơi của thế kỉ XX, hệ thống mạng Internet đã phát triển rất mạnh tại Mĩ, châu Âu và Nhật Trong những năm đó mạng Internet đợc sử dụng phần lớn trong các trờng đại học và phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học là chính
Năm 1989, một phát minh mới đã làm cho việc sử dụng Internet thực sự trở nên dễ dàng Tim Berners-Lee và các nhà nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu hạt nhân châu Âu (CERN) đã phát triển một giao thức truyền tin mới, giao thức HTTP Từ năm 1991, đây là giao thức nền tảng tạo lên hệ thống WWW ngày nay
Mạng Internet thực sự phát triển từ đầu những năm chín mơi của thế kỉ XX, khi máy tính cá nhân phát triển và công nghệ web đợc phát minh Với hai yếu tố này, Internet với thông tin mang hình
ảnh đã dễ dàng đợc truy cập từ các máy cá nhân tại gia đình và công sở.
Vào đầu thế kỉ XXI, Internet có sự phát triển bùng nổ lần thứ hai khi một loạt các công nghệ mới,
nh công nghệ không dây, cho phép phát triển các ứng dụng hoàn chỉnh trên nền Internet Giờ
đây, Internet không chỉ là nơi truy cập và chia sẻ thông tin nữa mà thực sự là nền của rất nhiều ứng dụng từ liên lạc, trao đổi, học tập đến những ứng dụng lớn nh thơng mại, mua bán, ngân hàng
12
Bob Kahn Leonard Kleinrock
Tim Berners-Lee
Trang 11Việt Nam bắt đầu thử nghiệm kết nối với Internet từ năm 1992 N ăm 1997 nớc ta chính thức tham gia Internet Cũng nh trên thế giới, việc sử dụng Internet tại Việt Nam ngày càng phổ biến và các dịch vụ trên Internet ngày càng phong phú.
Bài 3 Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet
1 Tổ chức thông tin trên Internet
a) Siêu văn bản và trang web
Với hàng triệu máy chủ lu thông tin, Internet là một kho dữ liệu khổng lồ Thông tin trên Internet thờng đợc tổ chức
dới dạng siêu văn bản
Siêu văn bản (hypertext)là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau nh văn bản,
hình ảnh, âm thanh, video, và các siêu liên kết (hyperlink – đợc gọi tắt là liên kết) tới các
siêu văn bản khác Nhờ các siêu liên kết, siêu văn bản cho phép ngời dùng có thể dễ dàngchuyển từ văn bản này sang văn bản khác Siêu văn bản thờng đợc tạo ra bằng ngôn ngữHTML (HyperText Markup Language - ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) nên còn đợc gọi làtrang HTML
Trang web là một siêu văn bản đợc gán địa chỉ truy cập trên Internet Địa chỉ truy cập này đợc gọi là địa chỉ trangweb
Hình Trang web có địa chỉ vnschool.net/vuihoche2009/index.htm
Website, địa chỉ website và trang chủ
Một hoặc nhiều trang web cùng với các tệp (hình ảnh, video, văn bản, ) liên quan đợc tổ chức dới một địa chỉ truycập chung tạo thành một website Địa chỉ truy cập chung này đợc gọi là địa chỉ của website Ví dụ, website Mạnggiáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo có địa chỉ là www.edu.net.vn
Các website đợc lu trên các máy chủ trên Internet Các máy chủ này đợc gọi là máy chủ web (web server) Về thựcchất, có thể xem WWW là hệ thống các website trên Internet
Trang 12Hình Định lí Pytago trên website Wikipedia tiếng Việt
Nh vậy, với các website trên khắp thế giới, WWW là một mạng lới thông tin đa dạng khổng lồ toàn cầu
Hình Hình ảnh minh hoạ WWW
Mỗi khi truy cập vào một website, bao giờ cũng có một trang web đợc mở ra đầu tiên Trang web đó đợc gọi là trangchủ (Homepage) của website Địa chỉ của website cũng chính là địa chỉ trang chủ của website
Hình Trang chủ của website báo Thiếu niên Tiền phong có địa chỉ www.tntp.org.vn
Dới đây là một vài website:
14
Trang 13 vietnamnet.vn: Báo điện tử VietNamNet là một trong những báo điện tử lớn nhất của Việt Nam và đợc cậpnhật thờng xuyên
vi.wikipedia.org: Trang Bách khoa toàn th mở Wikipedia tiếng Việt chứa nhiều t liệu học tập bổ ích bằngtiếng Việt
www.answers.com Trang thông tin tra cứu từ điển và kiến thức Ngời dùng có thể tìm đợc nhiều thông tin từgiải nghĩa từ cho đến những kiến thức chuyên sâu
Đất, Mặt Trời, các vì sao và Hệ Thiên hà
2 Truy cập web
a) Trình duyệt web
Để truy cập các trang web ngời dùng phải sử dụng một phần mềm đợc gọi là trình duyệt web (web browser) Trìnhduyệt web là một phần mềm ứng dụng giúp ngời dùng giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web và khaithác các tài nguyên trên Internet
Có nhiều trình duyệt web nh Internet Explorer (IE), Netscape Navigator, và Mozilla Firefox (Firefox), Firefox làtrình duyệt web miễn phí hiện đang đợc sử dụng khá phổ biến
Cách sử dụng và các chức năng chính của các trình duyệt tơng tự nhau
Hình Một trang web của VietnamNet trong trình duyệt Firefox
b) Truy cập trang web
Nói chung, để truy cập một trang web, ta cần biết địa chỉ của trang web đó để nhập địa chỉ đó vào ô địa chỉ trên cửa
sổ trình duyệt
Ví dụ, để truy cập trang khoa học của báo VietnamNet, ta cần thực hiện:
1 Nhập địa chỉ của trang web (vietnamnet.vn/khoahoc/) vào ô địa chỉ
2 Nhấn Enter
Duyệt web
Trên trang web, văn bản và hình ảnh có thể chứa liên kết (siêu liên kết) tới trang web khác trong cùng website hoặccủa website khác Văn bản chứa liên kết thờng thờng có màu xanh dơng hoặc đợc gạch chân Hình ảnh hay văn bảnchứa liên kết đợc gọi là các đối tợng chứa liên kết Thông thờng, khi di chuyển trên các thành phần chứa liên kết,con trỏ chuột sẽ có dạng hình bàn tay (h 16)
Ngời dùng có thể nháy chuột vào liên kết để chuyển tới trang web đợc xác định bởi liên kết đó Hoạt động truy tìmthông tin theo các liên kết đợc gọi là duyệt web
Trang 143 Tìm kiếm thông tin trên Internet
a) Máy tìm kiếm
Trong những website trên toàn thế giới có nhiều website đăng tải thông tin về cùng một chủ đề nh ng với các mức độchi tiết khác nhau Nếu đã biết địa chỉ của một trang web, ta có thể gõ địa chỉ đó vào ô địa chỉ của trình duyệt đểhiển thị Trong trờng hợp ngợc lại, ta có thể tìm kiếm thông tin nhờ các máy tìm kiếm (search engine)
Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của ngời dùng Phần lớn các máy tìmkiếm đợc cung cấp trên các trang web Kết quả tìm kiếm đợc hiển thị dới dạng danh sách liệt kê các liên kết và cóthể là các trang web hoặc hình ảnh,
Hình Các máy tìm kiếm Yahoo và Microsoft Bing
Có nhiều máy tìm kiếm, trong đó có thể kể đến:
Google: http://www.google.com.vn
Yahoo: http://www.yahoo.com
Microsoft: http://www.bing.com
AltaVista: http://www.altavista.com
b) Sử dụng máy tìm kiếm
Máy tìm kiếm tìm thông tin dựa trên các từ khoá (từ hoặc cụm từ liên quan đến vấn đề cần tìm kiếm) do ngời dùngcung cấp để hiển thị danh sách các kết quả (trang web chứa thông tin liên quan đến từ khoá đó) dới dạng liên kết.Ngời dùng có thể nháy chuột vào liên kết để truy cập trang web tơng ứng
Với máy tìm kiếm, ta có thể tìm các trang web, hình ảnh, tin tức hoặc các nhóm thảo luận (group),
Nhìn chung, cách sử dụng các máy tìm kiếm tơng tự nh nhau Để tìm thông tin bằng máy tìm kiếm, ta cần thực hiệncác bớc sau:
1 Truy cập máy tìm kiếm
2 Gõ từ khoá vào ô dành để nhập từ khoá
3 Nhấn phím Enter hoặc nháy nút Tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm sẽ đợc liệt kê dới dạng danh sách các liên kết
Hình 18 minh hoạ việc tìm kiếm với máy tìm kiếm Google, một trong những máy tìm kiếm đợc sử dụng phổ biếnhiện nay
16
Trang 15a) Kết quả tìm kiếm với từ khoá máy tính
b) Kết quả tìm kiếm hình ảnh với từ khoá hoa hồng
Hình
GHI NHớ
1 Thông tin trên Internet thờng đợc tổ chức dới dạng các trang web Mỗi trang web có địa chỉ truy cập riêng
2 Một hoặc nhiều trang web liên quan đợc tổ chức dới một địa chỉ truy cập chung tạo thành mộtwebsite
3. Trình duyệt web là phần mềm đợc dùng để truy cập các trang web
4 Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của ngời dùng
Câu hỏi và bài tập
1 Siêu văn bản là gì? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa siêu văn bản và trang web.
2 Hãy trình bày các khái niệm địa chỉ của trang web, website và địa chỉ website.
3 Em hiểu WWW là gì?
4 Theo em, vì sao trong địa chỉ của trang web có ghi cả địa chỉ của website? Làm thế nào để biết hai trang web
là thuộc cùng một website hay không?
5 Để truy cập các trang web em cần sử dụng phần mềm gì? Làm thế nào để truy cập đợc một trang web cụ thể?
6 Hãy cho biết mục đích và cách sử dụng máy tìm kiếm Hãy kể tên một số máy tìm kiếm.
7 Hãy nêu một số website mà em biết.
ô dành
để nhập
từ khoá
Trang 16Bài đọc thêm 2
Thông tin trên mạng Internet
Mạng Internet bao gồm hàng triệu website chứa thông tin trải khắp thế giới Mỗi website lại có thể bao gồm hàng nghìn trang web chứa thông tin đợc thể hiện theo nhiều cách khác nhau Nh vậy có thể nói Internet là một kho t liệu khổng lồ mà ai cũng
có thể truy cập và khai thác từ một máy tính cá nhân kết nối với Internet chỉ bằng một thao tác nháy chuột Chính vì thế mà Bill
Gates - ông chủ hãng phần mềm nổi tiếng Microsoft đã từng nói: "Thế giới trên đầu ngón tay!" Với Internet, ai cũng có cơ hội
học tập, nâng cao hiểu biết.
Trên Internet chúng ta có thể tìm thấy các thông tin hết sức đa dạng, từ h ớng dẫn nấu ăn tới thông tin liên quan đến Trái Đất, Mặt Trời, các vì sao và hệ Thiên hà hoặc các kiến thức thuộc các lĩnh vực chuyên ngành nh Toán học, Vật lí, Sinh học, Hàng không vũ trụ
Hình Thông tin về Việt Nam trên trang web bảo tàng Britanica
Hình Trang web dạy nấu ăn www.amthucvietnam.com
Hình Website của Cơ quan hàng không vũ trụ Mĩ NASA
18
Trang 17Trên Internet chúng ta không chỉ đọc thông tin, đọc sách mà còn có thể xem phim, xem tranh ảnh, tham quan viện bảo tàng Chúng ta cũng có thể xem bản đồ hoặc du lịch đến các danh lam thắng cảnh nổi tiếng trên thế giới
Hình Bản đồ Việt Nam trên Internet
Bài thực hành 1
Sử DụNG trình DUYệT Để TRUY CậP WEB
1 Mục đích, yêu cầu
Làm quen với trình duyệt Firefox
Biết truy cập một số trang web để đọc thông tin và duyệt các trang web bằng các liên kết
2 Nội dung
Bài 1 Khởi động và tìm hiểu một số thành phần của cửa sổ Firefox
Khởi động Firefox bằng một trong hai cách sau:
Nháy đúp chuột vào biểu tợng của Firefox trên màn hình nền
Chọn Start All ProgramsMozilla Firefox Mozilla Firefox
Cửa sổ Firefox hiển thị trang chủ đợc đặt ngầm định của trình duyệt, ví dụ nh hình dới đây:
Hình Trang web của báo Tiền Phong Online
Ô địa chỉ