V ì vậy, có thê hiếu m ột cách khái quát, nền kinh tế thế giớ i là tổng thế các m ối quan hệ k in h tế của các nền kin h tế cua các quôc gia, của các tổ chức quốc tế và các liên kết kin
Trang 3Công ty cổ phần sách Đại học • Dạy nghề - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giữ quyển công bố tác phẩm.
04 - 2009/CXB/542 - 21 17/GD Mã số ; 7 L 1 9 2 y 9 - D A I
Trang 4Ẩ lờ i n ó i đ a u
Cỉiúo ĩr it i/ ỉ K i n h íé q u ố c té dược hiên soạn nlìảm d ả p ứỉỉíỊ ỵéỉi cáii nátìiỉ, cao 'hiÍỊ Ỉượỉìg ^iàtìịị d ạ y vâ học lập à cúc iníờ ỉiiỊ dại học, cao clẳní*, các lỚỊ) ('liuH'n niỉànlì thiiộc k h ổ i K iììh íế Dòìiiị ĩlỉời, ịỊÌúo írìỉih có th ể dùng lãm ỉù i liệu iì ơ ỉỉỉ khảo cho cí'ic lớp thuộc hệ dào iạo hầĩiịỊ D ạ i học ỉh ứ hai, cùỉiịỊ ỉìhư các ớp thuộc hệ Ịạ i chức.
Vron^ quá ĩrìn h hiên soạn giáo ĩrìỉìli, các íác g iả dcĩ tham khảo nlìiêii íăi ỉệ ii ^ichig (lạy mòn học nàv ở íroníỊ và n^oài nước, dồtìg ĩỉuYi ^ắiì xu hướ^^ lỉộ i nhập kitììì tè CỊUÒC t ế với (lậc íỊiểm, íỉiêii kiện kin h lế c ủ a V iệỉ Nam
d ể ỉ ì'a cliỌỉỉ cúc n ộ i (lỉiHii cho phù lìỢp vả íiìièĩ ỉhực.
Các íúc i^iả íharn iỉìa hiêỉì soạn iỉìúo Irìỉili nủv là cúc i*ìcỉtiiỊ viên Kìỉoa
K ỉtú ĩ ế v ù K in li doanh q iỉổ c t ế - TrườniỊ D ạ i học K inh ĩ ế Q iỉố c dân t ỉ ù N ội,
N hớn íác íỊÌd còn nhận dược sự ủỉìíị lỉộ, CỈÓỈÌÍỊ ^óp V kiến vù giú p d ỡ của FGS TS N ịịiiv e n ThínyníỊ Lụnịị, TliS D ổ T h ị Hưcmg, ThS N gỏ T h ị Tưyểĩ
M a i C lỉỉh iiỉ lô i xin chân ĩhùnìì cảm ơn s ự ủ n ^ lỉộ và íỉộ ỉiq viân này.
l i á o í r ì ii lĩ lầtì d ẩ ii r a m ắí hạn dọc nèìì khỏ Ỉrú ỉỉlì k h ó i tlìiểỉi sót Các ĩúc ÍỊÌU ìấỉ nìoti\ị nhận dược nỊiữtìg ỷ kiến (lóng ịịốp của cúc d ố n ^ nghiệp vù hạn dọc >íĩfỉ xa d ể ^icìo Ỉr ì ỉì lỉ Ììoàn ílỉiệ iỉ h(ỉỉỉ ỉr o Ịiỉl cúc lấn x iiấ ĩ hản sau.
C Á C TÁ C G IẢ
Trang 5Các từ tiếng Anh viết tắt
A S E A N (A ssociatíon o f S outheast Asian Nations): H iệp hội các Quòc
gia Đ ông Nam Á
A F TA (A S E A N Free Trade Area): Khu vự c mậu dịch tự do AS EA N
N A FTA (N orthern A m erican Free Trade Area): Khu vự c buôn bán tự do
Bắc Mỹ
A P E C (Asia - P acific E conom ic C ooperation); Diễn đàn hợp tác kinh tể
khu vự c châu Á - Thái Bình Dương
A D B (The A sian D evelopm ent Bank): Ngân háng phát triển châu Á
C E PT (C om m on E ffective P referential Tariffs): H iệp định ưu đãi thuế
quan có h iệ u lực chung
CIF (Cost, Insurance and Preight): Giá thành, bảo hiểm và cư ớc
EU (E uropean Union): Liên m inh châu Âu
EEC (E urope E conom ic C om m unity): Cộng đồng kinh tế châu Áu
(Khối thị trư ờ ng chung châu Âu)
EMS (E uropean M o netery System ): Hệ thống tiền tệ châu Âu
FDI (Poreign D irect Invesm ent): Đầu tư trự c tiếp nước ngoài,
FAO (Food and Agricutlture Organisation): Tổ chức lương thực thế giới.GDP (G ross D om estic Product); Tổng sản phẩm nội địa
G N P (G ross N ational Product): Tổng sản phẩm q u ố c dân
G ATT (G eneral A g re e m e n t on Tariffs and Trade); H iệp ước chung về
thuế quan và m ậu dịch
G ATS (G eneral A g re e m e n t on Trade in S ervices): H iệp định chung về
thư ơ ng mại, dịch vụ
IMF (International M onetery System ) : Q uỹ tiền tệ quốc tế
ISO (International O rganization fo r S tandardization): Tổ chứ c tiêu
chuẩn hoá quốc tế
IBRD (International Bank for R econstruction and D evelopm ent): Ngân
hàng tái thiết và phát triển quốc tế
Trang 6lA E A (International A tom ic Energy Agency); Cơ quan năng lượng
n g u y ê n tử quốc tế
IF A D (In te rn a tio na l Fund for Agricultural D evelopm ent) ; Q uỹ quốc tẻ
về phát triền nông nghiệp
ID A (In te rn a tio na l D evelopm ent A ssociation) : H iệp hội phát triển
q u ố c tế
IFC (In te rn a tio na l Pinance C orporation) Công ty tài chính q u ố c tế
M FN (M ost P avoured Nation); Đãi ngộ tối huệ quốc (N guyên tắc Tối
huệ quốc)
NT (N ational Treatm ent): Nguyèn tẳc đăi ngộ q u ố c gia
NIB (N ordic Investm ent Bank): Ngân hàng đầu tư Bắc Âu
NDF (N ordic D evelopm et Fund); Q uỹ phát triển Bắc Âu
O C R N guồn vốn thông thường
O D A (Official Developm ent A s s is ta n c e ); Hỗ trợ phát triển chính thức
O E C D (O rg a n iza tio n fo r Econom ic C ooperation and D evetopm ent) : Tổ
ch ứ c hợp tác kinh tế và phát triển
O P E C (O rganization of Petroleum Exporting C ountries) : Tổ ch ứ c các
n ư ớ c xuất khẩu dầu mỏ
T R IM s (T rade R elated Investm ent M easures): C ác biện pháp đầu tư
liên quan đến thư ơng mại
T R IP s (T rade R elated A spects of Interllectual P roperty R ights): Hiệp
định về nhữ ng vấn đề liên quan tới thư ơ ng m ại của quyền sờ hữu tri tuệ),
U N E S C O (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization);
Tổ ch ứ c G iáo dục, Khoa học và Văn hoá của Lién hiệp quốc
W F P (VVorld Food Program ) : Chương trình lương th ự c thế giới
U N E P (U nited N ation E nvironm ent Program ) : C hư ơ ng trình LHQ về
m ỏi trư ờ ng,
U N D P (U nited N ation D evelopm ent Program ) : C hư ơ ng trình LHQ về
phát triển
U N H C R (U nited N ations High C om m isioner for R eíugees) : C ơ quan
cao ủy LH Q về người tị nạn
Trang 7W F C (VVorld Food C o u n c il): Hội đồng lương thự c thế giới,
U N C T A D (U nited N ations C oníerence on Trade and D evelopm ent) HÔI
nghị LHQ về thư ơ ng mại và phát triển,
U N F P A (U nited N ations Fund for Population A ctivities) : Q uỹ hoạt động
dân số LHQ
U N IC EP (U nited N ations C hildren’s Fund) : Q uỹ nhi đồng LHQ
U N ID O (U nited Nation Industrial D evelopm ent O rganization) : Tố chức
LHQ về phát triển Còng nghiệp
U N D C F (U nited N ations C apital D evelopm ent Fund) ; Q uỹ trang thiết bị
của LHQ
S W A P G iao dịch hoán đổi ngoại tệ
S D R s (Special Dravving Rịghts) : Q uyền rút vốn đặc biệt
W B (VVorld Bank) : Ngân hàng thể giới
W T O (VVorld T rade O rganization): Tổ chứ c thư ơ ng mại thế giới
Trang 8Chuoìig I NHỮNG VÂN ĐÈ CHUNG
VÈ KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1 ĐẬC ĐIÉM CỦA NÈN KINH TÉ THẾ GIỚI
1.1.1 Khái niệm về nền kinh tế thế giới
Nền kin h tế thể giớ i là tống thế nền kinh tế của các quốc gia trên T rá i
Đất có m ối liên hệ hữu cơ và tác độnu qua lại phụ thuộc lẫn nhau thông qua
phân công lao động và hợp tác quốc tế
Nền k in h tế thế g iớ i ngày nay là tổng thé nền k in h tế cúa hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thô với số dân hơn 6 tỷ người, hằng năm sáng tạo ra m ột khối lượng tồng sán phẩm quốc dân (G N P) trị giá trên 30.000 tỷ U S D Nền kinh tể thế uiới ngày nay đang có sự bicn dôi sâu sẳc, nhanh chóng và toàn diện trên các m ặt cơ cấu ngành, cơ cấu công nghệ, cơ cấu lãnh thố, cơ cấu san phấm; h in h thành những liên m inh kinh tê m ới, những tổ chức k in h tế qiiôc tế ihậm chí cá về phạm vi quàn lý hành chính của các quốc gia V ì vậy, có thê hiếu m ột cách khái quát, nền kinh tế thế giớ i là tổng thế các m ối quan hệ k in h tế của các nền kin h tế cua các quôc gia, của các tổ chức quốc
tế và các liên kết kin h tế quốc tế [ấ t cá các môi quan hệ này đều được dira trên phàn công lao động và hợp tác qiiôc lê
Sự phát triến cua nền kin h tế thế giới phụ ihuộc vào trin h dộ phát iriế n
CIUI lực lượng sán xu ât, cùa phân công lao dộntĩ quốc tế và các quan hệ kin h
tế quốc tế Nền k in h tế thế giớ i do nhiều bộ Ị'hận cấu thành và chúng litMi hệ
m ật th iê l tác dộne qua lại lẫn nhau với các mức dộ khác nhau, với những
c liie u hirớim khác nhau vê cả lượng và chiit
Theo cách tiếp cận hệ thống, nền kinh lế thế giớ i có hai bộ phận cấu thành sau:
a) Bộ p h ận th ứ nhất: Cíic chu thê kinh tế lỊuồc tế gồm.
- Các công ty dơn vị k in h doanh Các chủ thể k in h tế này ớ cấp độ thấp hơn phạm v i quốc gia họ kh ô n ti được coi là những chù thể có đầy đù về m ặt
Trang 9cliính Irị, pháp ]ý như CỈÌII thè các CỊUỎC gia dộc lập Cắc chu thc này íhani gia vào nêiì kinh tê thc e iá i ihirâne a ỉììirc dộ ĩhâp, phạm \ i liẹp \ ỏ khối
lirợnu hànu lit)á trao dôi dàii lir \a llnrờ ỉìe dụa Iren nlnìne hợp ilồ im biiỏn báii tỉiiriTim niại hoặc dàu ur dirơc íhoá tlm àii uiừa các bc!ì tronu khuôn kliỏ• • V.
n h iìiig hiệp d ịn li ky kểl uiừa cac quỏc uia dộc lập
- ('ác tiôn kin h lè cua các quôc eia dộc lập tròn ihè giứi lliệ n nay irẽii lliê giới có hưii 200 quỏc gia \à \ ùng lãnh ihò tham gia vào nên kin h té ihc uiới, Chu thế nà\’ chính là các Nhà nirớc ha\' ('h íiih phu và ciirợc COI là chu thè cỏ dầy đù \'ồ m ặl chínli irị kinh tế \'à pliáp In' iro n g các quan hệ kinh lố quôc tê Qutin liệ uiữa các chu thê dirợc hacì dam ihô n u tỊiia các hiệp d ịiiỉi quôc lê cluực ký kêt ihco các diêu kỊioan cua cône pháp quôc tê
- ( ’ác tô chức quôc tê và các liên kêt kinh tò quôc lê Dây là chu thò ơ càp độ vLiXYt ra ngoài klniòn k liỏ quỏc gia họ hoại dộng với tư cácli là nliữne thục thê pháp lý dộc lập dịa \ ị pháp lý rộnu hơn chu ihê quôc gia như
\V T () 1MI-, W [ỉ K U , A S IỈA N I loạt dộne cua các chu ihê này thirừnu dôi hoi có sự diều lié t cua liên quốc liia thậm chí cỏ tính loàn cầu
N eoái ba chu thê trên, tronu nền kinh té thế eiới nuày nay còn có một loại chu thê đặc bỉệt, dó là các cônu lỵ xuyên quôc iiia , công ty da quôc uia
và cônu tv siêu quốc tíia
h) B ộ ph ận t l ì ứ h a i : ( 'ík' (Ịiưin hệ k in h lé (Ịiiốc lé uồm
- Các quan hệ vè di chuyên quốc té hànu hoá và d ịch VỊI
- Các quan hộ vê di chuyên quôc tê tư ban
- Các quan hệ về di chuNÒn quôc tê sức lao dộnu
- Các quan hệ về di chuycn quoc le các phưcrng tiệ n tiên tệ
Các chu the k in h lê quoc tè tác dộim qua lại lẫn nhau hình tlià iih các
m ối quan hệ kin h tế quốc tò còn các quan hệ kin h tế quốc tế lá bộ phận cốt lõi tạo nên tính lliố n ii nhắt cua nền kinh té thỏ giới
Nên kinh tè tliè giới là một tôim thê uôm hai bộ phận (rên cỏ quan hệ hữu cơ với nliau và vận dộnu theo quy luật khácli quan tronu sự phát triên cua lục krợng san xiiâ t cua quá trinh phân còim lao độni: quôc tê \à các hoạt động thưcrnu m ại, dàu tư, hợp tác khoa học côim nghệ quôc tê B iĩi vậv, nền kin h tế ihé giới ớ các itiờ i kỳ khác nhau cỏ sự phát triên kliác nhau và sự pliál iric n dó ngày củng trư thủnỉi m ột ch in li thê thống nhất, hoàn ih iệ n li(rn
Trang 10Nên kinh tế thc g iớ i, xét về mặt ca càu co thê dược xem xót Irèn Iihièu
lioc dộ:
- Tlioo hệ thònu kinh lê - xã hội tiuười ta chia nên k in h tè thố eiới thành hệ thònt: kin h tế tir ban chu nuhĩa hệ thống k in li lế xã hội chu nghĩa
va hệ thông kinh tê cua các nước thuộc thê giới iliử ba
- Theo trin h dộ phát Iriên kinh ic imười ta chia nền k in h lế thế giới tliành 3 nhóm quốc gia: các nước cònẹ nLihiộp phát triển cao các nước đang phát triển và các nước chậm phát triến
Ngoài hai cách phân chia trên, có thè xeni xét kết cấu nồn kin h tế thế giứi Ihco nhiều liêu lliử c khác nliu' khu \ Ự'C dịa lý, llic o trin h dộ công nghệ, dạc dièni dàn tộc - văn hoá - lịch sử
1.1.2 Đặc điểm cùa nền kinh tế thế giới
Nen kinh té thế uiứi là m ột chình thò ihốnu nhất, tro n g đó m ồi quốc gia
là m ột hộ phận hĩru c o không tách rời, quá trình vận độim và phát triên chịu
sụ tác dộne cùa nhiêu nhân lo như: kinh tẻ - \ã hội chính Irị kỹ thuật, tự nliiCMi Do dó sự vận dộng của nó diễn ra rấl phức tạp và m ang nhiều đặc diếin ktiác nhau, ơ dây chúng ta chỉ nuhiên cứu một số dặc dicm nổi bậl, đó là:
(i) Cách m ạn ỊỊ khoa học công nghệ phát triền thúc đẩị' nền kinh tế
p h át triên
Cách mạng k lio a liọ c công imhệ phát trièn với lốc dộ cao chưa từng có trong lịch sư dưa tới sự d ộ l biến trong tăng trương kin h tế, làm biến dối sâu sãc cơ cấu kinh tố cúa m ồi quốc gia và dưa xã liội loài nguừi bước sanu m ột ncn văn m inh niớ i - nền ván m inh ihứ ba, dỏ là nền văn m in h l i í Uiệ
Ngày nay cuộc cách mạng khoa học côim Iigliệ phát tricn với lốc dộ nliư vũ bào khác vứi các cuộc cách mạng khoa liọc trưức dó dều trực tiếp dần đốn sự h in li thành các nm iyên lý còng neliệ sàn xLiất n iớ i, làm thay đồi
vỏ chất cách thức sán x u ấ l chứ không chi diTii ihuần về còng cụ sán x u ấ l, do
dỏ dẫn dến nhiè ii quốc gia có nền kinh Ic tăntỉ trương cao và biến dồi sâu sác cơ cấu k in li lé llie o hướng tối iru và hiệu quá hơn
Nhữnụ côim nuliệ của thế ky X X ! sẽ là: Xe hơi dùni» p iii nhiên liệu hyđrô, siêu dẫn nhiệt dộ cao, kỹ thuậl cen, sinh học diện lứ, hàng không -
vù trụ, hai dương học, m áy tính nhận biết tiếng nmrời điện thoại cá nhân '.oà:i câu công nghệ siêu tố v i, diện tư quane học, siêu thực (nhân tạo như
Trang 11thật), vật liệu m ới Nhu' \ à \ niột nen \ă n m iiili mới ra dời \ ( í i C(y sơ niơi cho sự phát triên là: nănu lirọne niới, còtm tmhộ inới, nm nên liêu mơi và tò chức sán xuat mới.
Cách niane k lio u hoc cônu imhô dua ncn kinh tế Ihố uiới dat tới trình dò cônu nuhệ cao với m ột C(T S(T \ặ l chất k h õ iii’ lô làm ihav dôi co ban vai tro cua các Iiíià n h cô n g n e h iộ p các ngành k in h tê nhièu nu ànli m ai ra dơi; dồng tliờ i nhiều nuànli Iriróc dâ> rấl dirợc tòn \ in li thi uiờ dà} có vai trò ngày càng giam , có xu hưứim xế chiều \ể bóng như ngành côni: nuhiệp cơ khí công nuhiệp luyện k im dcn
'ĩro n g thời dại ngày n a \ sự phái triến cua k!ioa học cònu imliệ dã rút ngẩn quá trìn h cô n íi nghiệp hoá làm biến dôi sàu sẳc cư cấu kinh (ố mồi quốc gia vã đưa xã hội bước vào một nền vãn minh mới - văn m inh trí tuệ
D iều đó cũng đòi hòi m ồi quốc gia muốn phát lric'11 nhanh cần pỉiai lựa chọn chiến krợc và chính sách p liá l Iriên mới p h ii hợp
Dặc diêm này đã chi ra con dirờiií! phát triên tnới dôi vứi quoc uia va
m ột quan niệm m ới về Cík' \c u lỗ và im uồn lực cua sự phái iriên kinh lế - dỏ chính là chất xám tro n u hộ não con nmàyi Các quôc uia phai có nhừnu qiiaii điềm , nhận lliírc m ới ve im uôn lực phát triên Ni>uôn lực có vai trò vị tri quyết dịnh, là vô giá đoi \ ứi sự phát trièn, dó chính là con ngưừi BC'n cạnh việc khai thác, sứ dụng nguồn lực sẫn cỏ này phai có chính sách thích hợp
dể đào tạo, bồi dưỡng nuuồn nhân lục coi dầu tư cho con nmrời là dầu tir cho phát triến
h) X u thế quốc tể hoá nền kinh tể thế ỊỊÌỚi
Quá trin h quốc tế lio á tiếp tục diễn ra với quy mô ngày càng lớn tốc độ ngày càng cao và pliạm v i ngày càim rộng, lan lỏa vào tất cá các lĩnh virc
ciia đời sống kinh tế Ihế ịiiởi như: ^íín xuất, itiiKĩiiịỊi mại dầu íư lài chính, các
hoạt dộng d ịch vụ, thậm chi ca lĩn li vực giáo dục, dào tạo văn hoá và lỏi sông 'I hônu qua các hoạt dộne trên các nước xích lại tiân nliaii hơn gân
bó với nhau nhiều hơn C hinh diỏu dó làm cho nền kinh té Ihé íztới Irơ ihàiih
m ột chinh thế thống nhất, trone dỏ mồi quốc gia là một bộ phận không tách rời và phụ tlu iộ c lẫn nhau Sự biéii dộnu xay ra ư bất kv một nước nào dỏ tâl yếu sẽ dẫn tới sự tác dộnu den các quốc gia khác tròn ihế ụiới
V í dụ: Cuộc khủng hoaim tài chính (V '1'hái I,an năm 1997 khônu chì làm chao đáo nền kin h lế của Thái Lan các nước ờ klu i vực Dỏnu Nam Á mà còn ảnh hường đến các nuức ư châu Á và các nước khác trên tliố uiới
Trang 12Dặc clicm này dặt ra m ột yêu cầu lầt yếu là m ỗi c|uốc gia cần phái mcV cưa ra lli ị trirờ ne thế eiứi và chu dộim tham gia vào phân công lao động quốc lế tham gia váo các lồ chức quổc tc và khu vỊrc dế có dược m ột klniôn kliô ptùi hợp cho sự phát tricn.
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tố quốc te là m ột xu thế khách quan, vừa
là cơ hội, vừa là sức ép dối với các CỊUÔC gia, '1'oàn cầu hoá và hội nhập kinh
tê quốc te là m ột quá trìn h vừa hợp tác dê phát trièn, vừa đấu tranh (dặc biệt
là dấu tranh cua các nước daim phát trièn dè bao \ệ lợi ích cua m inh vi một irật ụr quốc lế cône hằng, ch ố im lại nhừnii ap dặt phi lÝ của các cirờnu quốc kinh tc, các công ty xuycn quốc gia) Nói niột cách khái quát, tham uia vào quá irin h toàn cầu hoá và hội nhập kinh té quốc tế các quốc gia có quyền cùtm xây dựnu luật ch(TÌ chung Dồnu thời, các quốc gia đang và kém phát trién có diều kiện liên kết và hợp tác với nhau dc đấu tranh với các quốc gia phát triển nhầm đảm bảo sir bình dăng, m inh bạch trong các cuộc chưi
Bèn cạnh quá trin h quốc tế hoá diềii ra trên phạm v i toàn cầu còn diễn
ra quá trin h quốc tế hoá trong phạm \ i các khu vực Liên kết k in h tế khu vực trong thời gian gần dây, nhất là kê từ khi cuộc chiến tranh lạnh kết tlu'ic phát triền rất mạnh mẽ và trờ thánli mò hình chu yếu của nền k in h tế thế giới, l.iê n kêt kin h le khu vực với các hinh ihửc khá phong phú đa dạng như: l'.u N A 1-'l'A , A F T A , A P E C , T h ị trường chung Nam M v T h ị trườnu chung 'I rung M ỹ nhỏm k in h tế D ông [ìẩc Ả và các khu virc tam giác, tứ giác tăng
trưởim nhanh à các nước D ông Nam A , Cộne dồng C aribc, 'ỉ ố chức hiệp
ước Andes 1 lộ i nghị tự do M ỹ - I,a linh v v Thông qua hinh thức liên kết
k iiih tế khu vực tạo diều kiện cho các nirớc iham gia giảm dần kh o á n ii cách chênh lệch và lựa chọn cho m ình một kluiôii khô thích h(.yp cho sự phát triển
tn n ìỊỊ tâm của nền kinh tế th ể giớ i chuyển dần về khu vực này
Sự phát lriC'n k in li tế cúa các nước thuộc vòim cung châu Ả - 'i liái lỉin h
D ircng tro im những năm gần đây dạl nhịp dộ phát triốn liên tục cao qua nhiéu năm dã làm thay đồi bộ mặt của khu vực này, khiến khu vực ngày
c à n g c ỏ vị trí q u a n t r ọ n g t r o n g nề n kinh te thế g iới.
Trên thế g iớ i, những năm gần đây ironu khi nhiều nước có tốc dộ tăng trirèng chạm chạp, thậm chí còn suy giam, nền kin h lế rơi vào tin h trạnu suy tln)£Ì khunu hoang thi hâu liê t các nước ơ kliLi vực châu A - Thái Bình
Trang 13Dưcrng vẫn dạt tốc dộ lăim triarni; cao N c ii kinh tế ihố gioi dạl lốc dộ lăim trươni’ bình quân hăim năin 2 ?•"<) tro im khi dỏ nen kinh tẽ các iiircVc Ironu
khu vực này tốc dộ tăng triR íiii! binh C |uàii hăim năni clạt lói (> 7"o thậmchí cỏ nước dạt tới hơn
K hu vực châu Ả - '1 hái Binh D irơim có dàn so khoane Iktii 2 ly neươi (ÌN P chiếm gần 40% toàn thc giới, với nhừim neuồn lài nm iyõii thiẽn nhiên phontí phủ và có nền văn minh làu đời, Sự trồ i dậy cua các nirớc khu \ự c châu Ả - 'ĩ'hái B ình Dirưnu làm cho cuộc cạnh tranh kinh tc uiừa cac nước, dặc biệt là các tnrớc côim imhiệp phát triên nuà> cànu mạnh mẽ và khôc liệ t hơn
d) Vẩn dề kinh té toàn cần Hỉỉày càníỊ trớ /lên Ịiíiy íỊẳt
- Trước hết, tin h hình thưcrnii mại quốc tế imày càne phát iriê n mơ rộnu
xu hướng bào hộ mậu d ịc li \à lự do hoá tlnrơna niại troim buôn hán ciữa các nước có những dặc diếm mới \à mâu thuần lăntỉ lên, Chính vi vậy dể uiai quvết vấn dề này đòi lió i các nước phái có sự phối hợp với nliau khônu thé từng nước đơn phương thực hiện tlieo ý dô của mình dược
- Vấn dề nợ quốc tế cũnu nổi lên, đặc hiệt là tình trạnu các nước chậm phát triến gặp khó khăn không có khả năng tra nợ ỉ)ố i với các nước công nghiệp phát triề n, nhiều công t> lớn bị phá sản do kinh le suy llio ủ i, mất cân đối trong cán cân thanli toán Dê tiếp lục đưa nền kinh tc thé uiới phát triên các nước cần phai phối h(Tp với nhau, bàn bạc dưa ra nhữiiu giai pliáp thích hợp
- Vấn dề m ôi trường cũng là vấn dồ nónu bỏng của cá Ihé giớ i T n in g những năm qua, ô nhiễm môi trường và iham hoạ ihièn nliiOn liC'n tục líìng làm ảnh hướng đến đời sống con người không chì ở inội vài nirức mà ở khá nhiều nước Bởi vậy các nước cần phái phối hiTỊi hanh dộne inứi có thế ỉiạn chế được những tác hại to krn (.10
- V ấn đề lương tliự c hiện nay cũni’ trớ nên căim thầng, lliiô n tai luôn xảy ra tác động xấu đen sản xuất, ííâv hất ôn dịnh nuuồn lương thực dõi hỏi các nước phải có sự p liố i hợp chặt chẽ m ới có thể kliảc phục dược sự bát
ồn này
N goài ra, m ột số vấn dè khác như thất nuhiệp, dói Iiehèo, bệnh dịch , năng lượim, p h ò iiii chốní: ma luý v.v cCiim là nhữrm \'ấn dè đòi hỏi các nước trên thế giớ i cùng phối hợp hành dộng mới có thc hạn chố khắc phục đirơc
Trang 141.2 C ơ S ớ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIẾN CÁC QUAN HẸ KINH
TẾ QUỐC TÉ
1.2.1 Khái niệm, nội dung của các quan hệ kinh tế quốc tế
l ục lưạnu san xuất xã hội ngày càniỊ phát Iriên sự pliân cônu lao dộnu
xà hội imàv càng mơ rộng ih i các m ối cỊuan hệ kinh tế k liô n g thê chi dừng lại lix)im pliạni vi m ỗi quốc tiia mà nỏ phai vưcrn trái ra iiLỉoài phạm \ ’i cua
m ột quốc gia liin h thành ncMi các m ỏi cỊuan hệ kinh tế quốc tế.
V ậ v lliê nào là quan hệ kin h tê qiiôc tê?
Quan hệ kin h tè quôc tê là tông thê các quan hệ vật chât và tài chính, các quan hệ vè k in h tế và khoa học còim nuhệ có liên quan dến tát cá các uiai doạn cua quá trìn h tái sàn xuấl xã liộ i diền ra giữa các quốc yia cũng nlnr eiừa các quốc eia với các tổ chức kin h le quốc tế
Quan hệ k in h tể quốc tế có chu thè là các quốc uia các tô chức kinh Ic
có tín li pháp nhân Irong các quốc uia dó và các tồ chức k in h tế quốc tế
N gàv nay tronẹ chu thế của các quan hệ kinh tế quốc tế, các cônu ty đa quốc gia và xuyên quốc gia có vị Irí lo lán, ngày càng quan Irọ n g trong việc
tô chức thục hiện các quan hộ kin h tế quốc tế
N ộ i duim cua các quan hệ kinh tế quốc tế cũnu rất p h o n iỉ phủ, đa dạni;
N ộ i dung dỏ dược thê hiện th ô im qua nhữnu hoạt dộim chú yêu sau;
- Thưcrng mại quốc lế: Bao gồm việc trao dôi hàng hoá (lũru hình và vô hin h ) và dịch vụ, hoạt dộng gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia côni;, hoạt d ộ im tái xuấl khấu, chuyên kliầu và xuất khấu tại cliồ
- llự p tác q u ố c tế về k in h tế và klioa h ọc công nuhệ: lỉa o g ồ m việc chuyên m ôn hoá và hợp tác hoá giữa các 1(3 chức kinh tế thuộc các quốc gia khác nliau trong việ c tô ciiírc, sán xuàt m ột loại sán phâm nào dó, hợp tác quốc tế Irong nghiên cửu sáng chế thiốl kế, ihư n íỉliiộ m , tro n g bồi dưỡng, dào tạo cán bộ
- Htyp tác dầu tư quốc tế: Iku) -gồm việc chuvến vốn ra nước ntioài và tiê p lỉhận vốn từ bên níioài vào tro im nirức dê sản xuất, xây dụrng hạ tầng và
cơ sò vậl chất nham m ang lại lợi ích clio các hên tham gia dâu Ur
- Các lioạt dộng dịch vụ quốc tế; Bao gồm các hoạt động du lịc h , vận
lả i thônti tin iiên lạc, báo hièm quôc tê
Trang 15Trong các lioạt dộiH’ trên hoạt dộng thương mại quốc tế có v ị tri quan Irọng trung tàm \'à phô bicn tronu tất ca các quốc gia.
1.2.2 Cơ sở hỉnh thành và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế
Quan liệ k in li lê quôc té dược hinh thành từ chc dô chiem hữu nô lộ lức
là từ khi N lià lurớc ra dời Qua quá trình phát Iriến của lịc h sử các n iố i quan
hệ kinh tè quôc tê im àv cànu mờ rộnỉi đa dạng, phức tạp tĩên ca sứ của phân
công lao dộne xã hội N h ìn lại lịch sư phát triên của xã hội ta thấy pliân cônu lao dộne xã hội irá i qua các uiai đoạn sau:
- C liăn nuôi tách khoi ngành tro iiii trọ t tạo mâm m ông cho sụ trao dôi, lức là các bộ lạc thực liiệ n \ iệc trao đôi san phàm cho nhau; tliịt sữa dôi lây lúa khoai, sắn
- Nghe ihu cõim lácli khoi nuhề nônu là niầni m ốim ra dời ngành công nghiệp làm cho sự clniyên m ôn hoá nuàv cànu cao hơn irưức và tiền tệ ra dời plụic vụ cho yêu cầu trao dôi đó
- Thương nhân lá cii khói sàn xuất, trao dòi ngày càng mơ rộng tạo điêu kiện cho Ihương m ại quổc tế ra dời và phát Iriên
Qua các chc dộ xã hội khác nhau m ối quan hệ kinh tế dược phát trién và thế liiệ n khác nhau và dốn thời kỳ Tư ban cluì nghĩa thì quan hệ hàiiịí hoá phát triển mạnh, m ối quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng mớ rộng và phức tạp hem da dạng lnrn
Các m ối quan hệ k in h tế quốc tế lúc dầu chi diễn ra tro n g lĩn h vực lưu ihông, sau (.16 lan toá, pluU trién sang lĩnh vực sán xuất vật chất và dịch vụ như: đầu tư tài chính, tín dụng, hcrp lác lao dộng, giao thông vận tái, thông tin liên lạc, báo hicMii du lịch v v
Các m ối quan liộ kin h lê quôc tê ra dời là m ột lâl yêu khácli quan:
- Ik in dầu, do sụ khác hiệt vê diêu kiện tự nhiên giữa các quôc gia như dất đai, khoánu sân khí liậu làm cho m ồi quốc uia có lợi thế khác nhau tronu việc sán xuất m ộ l số loại sán phẩm nào dó Sau đó, các quốc gia cần Irao dôi với nhau Iih ă iii cân băim sự dư thừa vê loại sân phâm này vơi sự thiều hụt về sán phâm khác
- I.ực luựng sán xuất phát triến tạo ra sự phát tricMi k ỉiô n g dều về kinh
tế khoa học c ô n ii nghệ dẫn dến sự khác nhau về diều kiện lái sàn xu ấ l: v ố ii,
kỹ thuật, hí q iiyê t công nghệ, nm iòn nhân lực, trìn h độ quàn lý
Trang 16i)iÔLi dé) dòi hoi các quốc gia pliái m ở rộnu phạm vi trao dối dể dạt dược
hiệu quá cai) h(rn
Quá Irình phái Iriên kinh tế tất yếu làm cho phân cô iig lao dộng quốc tế m(y rộng vượt ra ngoài biên giới m ỗi nước, với sự chuyên m ôn hoá và hợp lác hoá lẫn nliau giữa các nước ơ mức dộ cao hơn nhàm dạl dược q iiy mò tối
ưu cho lirim n íià n li san xuất Như vậv m ồi nước dù có du điều kiện cũntỉ sẽ khônu tự m ình sán xLiât m ọi sản phâm dáp ứnL! nhu cầu mà chi tập trung vào một số nuành m ột số sán phấm nliầt định mà họ có lợi thế rồi sau dó trao dôi vớ i các nirởc kliá c làm cho lợi ícli đạt được sẽ cao hơn
- Sự da dạng hoá Ironu nhu cầu tiêu dùng ở m ồi quốc gia Đời sống xã hội cãim phonu phú thì nuười tiêu dùng tìm đến các mặt hàng phù hợp với thị hiếu và khá năng thanh toán của họ Chẳng hạn, M ỹ xuất khẩu ô tô sang Nhật, ỉ)írc A n h Pháp, đồng thời nhập khẩu ỗ tô cùa các nước đó vào thị trướnu M ỹ và nuược lại Sở d ĩ như vậy là do thị hiếu tiêu dùng và khá năngthanli toán của người tiêu dùng ớ các nước cfó khác nhau
N hư vậy, cơ sở của SỊr hinh thành và phát tric n các quan liệ k in h tế quốc
tế khônu chi là sự khác hiệt về diều kiện tir nhiên, về trin h dộ phát triế n, về cac nuuồn lực sằn có của m ồi quốc t>ia mà còn ớ sự đa dạng hoá nhu cầu ớ
sự ưu việ t vê chuyên m ôn hoá, hợp tác hoá và ưu thê của quy m ô lố i ưu irontí phản côim lao dộng quốc te Dó là cơ sớ thực tiễn, còn cư sớ lý luận sẽ dirợc xcm xél tro n g lý luận kin h tế học và các lý thuyết về thương m ại quốc
lố dầu lư quốc t ế dược trình bày Irong các chương sau
1.2.3 Tính chất của các quan hệ kinh tế quốc tế
Các quan hệ k in h tế quốc tế có những tính chất sau:
M ộ í là các m ối quan hộ kin h lế quốc tế là sự thoá thuận, lự nguyện
giữa các quốc gia dộc lập giữa các tô chức kin h tê có tư cách pháp nhân C'ác quốc gia có chế dộ ch ín li trị khác nhau vẫn có tlic phát Iriến các m ối quan hộ k in h tế quốc lế nếu biết đáp ứim và khai thác các nhu cầu và lợi ích chính đáng của nhau Các m ối quan hệ kin h lế quốc tế chi cỏ thể pliát triến tốt trôn cơ sở tôn trọ n g chủ quyền của nhau và tlụrc hiện nguyên tắc hai bên cùng có lợi Ọuan hệ kin h te cỊuồc tế có m ối quan hệ chặt chẽ với hệ chính trị quốc lế, chủng tác dộng lẫn nhau và tạo liền đề cho nhau cùng phái triỗn
l l a i là quan hệ k in h tế quốc lể chịu sự điều tiế t của các quy luật k in h tế
Iih ir quy luật liiá trị q u v luật cuim cầu, quy luật cạnh tra n h Bởi vậv, m uốn
Trang 17phát triên lô l các m ôi quan liệ kinh ĩe quốc ic cần pliai nắm vừni! và v.in dụng nhuần nhuyễn các quy luật kinh tè dó.
Bí! lù các quan hệ k in !i lê quốc tc chịu sir tác dộim cua các hệ tỉiốnu
quan lý khác nhau cũnp nhu các chính sach luật pháp ihC' chỏ cua các cịiuK’ gia và quoc tc D iồu dó đòi hoí cần phai ani liièu các chính sách, luật phap Ihé chế cua các quốc g ia \a (.Ịuốc lố tích cực tham uia xày dụim cac diêu ước quốc te inớ i có thc phat Iriên lố t các mối quan hệ kinh tế quốc tc
Bon ỉù các quan hệ kinh tc quốc Ic diền ra ihirừnu uẩn liền với sự
chuyen dối giữa các lo ạ i Jõne liền Sự' vận dộnu cua nó liiò ii tác clộ ii” tới các quan hộ kin h tế quốc tô ncn cần pliai thirờiii; \u>èn k ip thời nám dược
sự biên dộim d(S vận d ụ n t’ phù hợp trcMiii cac mồi quan hệ cua m inh,
S ăm là c ác m ô i q u a n hệ kinh tê CỊUÔC tê luôn tôn tại tronu d i ê u kiộn
k liô n g gian và ihừ i gian mà không gian \à thời eian troim các m ối quan hệ
đó luôn có khoảng cách và thường biến dộng Bỡi vậ\- cần phai chú ý dến điều kiện này iro n ii quá trin h tham uia vào phân cônu lao động quốc tế dê có thố đạl được hiệu quà cao nhất
1.3 NHỮNG QUAN ĐIÊM c ơ BẢN CÙA ĐÀNG VÀ NHÀ N ư ớ c
VIỆT NAM VÈ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
1'ừ năm 1986 đất nưcVc ta bước vào tliừi kỳ đối m ới Dụi hội D ang cộna sán V iệ t N am (C S V N ) lần thử V I (1986) lần llúr V l l (1991), lần thứ V I ll (1996), lần thử IX (2001 ) lân thứ X (2006); các nghị quvết cua l i ộ i ngliị Trung ương i)á n g C S V N - các nghị quyci cua Chinh pliu mrức C ộnụ hoà xã hội chu nghTa V iệ t N a in dêu đã khăng dịnh: Trong quá Irình dỏi mứi ncn kinh tế đất nước lĩnh vực k in li tè doi imoại có \a i trò \ ị tri hốt sức quan trọng
1.3.1 Phát triển kinh tế đối ngoại là một tất yếu khách quan nhằm phát triển kinh tế trong sự nghiệp còng nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bào vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chù nghĩa
Thế giớ i ngày na> là m ột lòng thô thống nhất, mồi quốc gia là những dưn v ị độc lập, tự chù niiưnu phụ thuộc lẫn nhau về kinh le và khoa học công nghệ
Trang 181 rong nluìng năm 50 - 60 cua thố ky X X xu Inrứng n liiỏ ii nirớc sau k lii dộc lập \'ề chính Irị m uốn vircrn lên độc lập \ề kinh tế tìm kicm xây dựnu cho m inh những mô liình kin h tế riêne; sDim niâu thuẫn tà \iệ e phái triên
k iiiỉi lế cua inỗi nước lại không llìC' khòne tra n li ih u các nguồn lực hC'n ngoai T ro n u thời kỳ này quy niô imoại tlnrcriiii và phân công lao động quốc
tò kliông dirợc mữ rộnu làm cho nên kinh tê m ỗi nước phát triên chậm Sau
đó m ồi quốc gia dã nhìn nhận lại \à rút ra nliữnu bài học k in h nghiệm
I roim khi d ó , m ộ t s ô q u ò c g i a dã n ă m hăt d ư ợ c XLI hưcyim phat triên c u a tliè
uiới là sự bùnu nô cua cách m ạnu klioa học cônạ nghệ và việc quốc tế hoá dời sônu nuày càim cao nôn dã mạnh dạn mơ cửa ra bên ngoài làm cho nC‘n kinh tế phát triên dạt dược với lốc dộ phát tt iè ii k liá cao
Như vạv, m ọi quốc gia đều có sự phụ tliLiôc vào các quốc gia khác với mức độ khác nhau về các Siin phâm cân ih iô l \'ê khoa học k ỳ thuật và công imhệ Do dó từ những năm 80 của thê ký X X trờ di việc p liát triê ii kin h lê đôi r.goại là van dề song còn và trở ihành m ột xu hướng tất yếu cua tất cá
các CLIÔC íiia sự khép kín trong m ộl CỊUÔC uia khônu còn nữa.
Nirớc ta lủ m ột nirức nghèo, kém pliát iriê n : nòng nghiệp lạc hậu; cơ sờ, traiiL bị kỹ th iiậ l và kêt cấu hạ tầnt! kinh tô - \ ã hội còn thâp; nhiêu tiêm năiiíj dồi dào cliira dirực k lia i thác nèn m uốn đain báo thực hiện thăng lợi dưừru lố i \â v dựng đất nước iheo dịnh huớne X IIC N khône thê không phái triến ngoại ihirơng, mơ rộng hợp túc khoa liọc công nghệ với bên ngoài Dièu dó kh ô im chi là cần th iế t mà còn lá niột tất yếu khách quan, m ột yêu cầu câp bách
Nhiộm vụ ôn định và phát triên kin h lê trong những d iặ n g dường đâu tiên ơ nước ta tiến hành nhanh hay chậm phụ Ihuộc m ột phàn rất quan trọng
v à o việc IIKT rộnt’ v à n â n g c a o h i ệ u qtià kinh tế d ối n go ại
"ư luứ nu chiến lirợc p liá t triên kinh lế - xã hội đất nước dã dược Dại hội Pàng lần thử IX c lii rõ " X â y dựng nền kin h tế độc lập tự chu phái đi dôi \ớ i chú độnu hội nhập k in h tế quốc tế mờ rộng và nâng cao hiệu quá kin h tế dối n iỉoại kếl hợp nội lực với im oại lực thành nguồn lực tốnu hợp dê pliát riôn dấl nước"
Việc "n iớ cưa" là mớ rộng giao lưu kin h tế thương m ại khoa học công nuhộ với nước im oài tham gia sâu rộne vào sự trao dôi và phân công lao dộnị.>quốc tế thúc dấy nền k in h tể nhát triền nhanh
Trang 19lỉê n cạnh việc "m ở cua" cằn xây dựnu niột hệ thôim kinh té Iiiơ ; c liíiili
sách, cơ cấu quan lý và luật pháp ’ỉ'rên ca sơ Iihận lliửc dúne vê mơ cưa và
hệ thông kinh tè mở cân plic plìáii quan diè n i sai làm vô ni(í ciru !)ỏ là;
- "M ở toaim cứa", "Tha cưa" n iộ l cách tuv tiện
- Coi "niơ cứa" là một chinh sách nhấl thời, là một hiện pháp k \ lliuật v.v
- Dưn giàn hoá vân dê "m ơ cửa", c lii thây mặt ticlì cực kliò n g nhìn ihà\ hết mặt tiêu cực đế có hiện pháp liạn cliè
- Do dự nuập im ừim khòim mạnh dạn trong "m ơ cira",
1.3.2 Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị
K.inh tế và chính trị cỏ mối quan hệ m ạl ihiét VÚI nhau, tac dộng lan nhau Thông thường ch ín li trị - ngoại giao niơ đirờnu thúc dây k in h lê dôi tmoại phát triển C hính trị có thê là tiền đề đê phát Iriên mơ rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, đồng thời kinh tế dổi ngoại phát triC'n lại có tác dụng cung
cố, tăng cường quan hệ chính irị,
V iệc xứ lý m ối quan liệ giữa kinh lế với chính trị là vấn dề có ý nghĩa quyết định cua lĩnh vực kinh tế đối ngoại, là vấn đề cốt lõi trong chính sách kinh tế đối ngoại của các nước
Cơ sở để giải quyết vấn dề là lợi ích dân tộc xem xél trên quan diém tồng thế, bao gồm cả lợi ích về kinh tế và lợi ích về chính trị lợi ích trước mất và lợi ích lâu dài
1’ hirơng hướng xứ lý m ôi quan hệ này dã dược chi ra tại D ại hội IX :
" Thực hiện nhất quán dường lối dối ngoại dộc lập, lự chu da phương h(ìá
đa dạng hoá các quan hệ quốc tc V iệ t N am sằn sàng là bạn là d ổ i lác tin cậy cùa các nước tro n g cộng dồng quốc tế, pliấn dấu vì hoà bình, dộc lậ|^ và phát triể n"
K hông những thế Đ ại hội Dáim lần thử IX còn nhấn mạnh: "C h u dộng hội nhập k in h tế quốc tể và kliu vực theo tinh thần phát huy tố i da nội lực,
n â n g c a o h i ệ u q u á ci ia h ợ p tác cỊUốc tế, d a m b ào dộ c lộp tự c h u v à dịiih
hướng X H C N , bảo vệ lợ; ích dân lộc an ninh quốc gia giũ' gin bán sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ m ôi trườiìạ"
Trong quá trìn h giải quyết mổi quan hệ giữa kinh tê và chính trị cân phải quán triệ t hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và báo vệ tô chức
X H C N V iệ t Nam
Trang 201.3.3 Phát huy sức mạnh nội lực kết hợp với sức mạnh cùa thời đại, tận lực khai thác những lợi thế của đất nước, chủ động trong quá trinh hội nhập kinh tế quốc tế
V iệ c xây dựng và phát triôn nèii kinh tê quốc dàn V iệ t Nam trước dày mọi pliàn dụa vào các inrớc trone plie X l l t N dặc biệt là í.iên X ô, Sonu tư năm 1990 sau khi U ê n X ô sụp dô \ ;i các nirớc X IIC N bị tan rã, làm cho hộ thông ch in h trị kin h tế khung hoaim, cliúntỉ la mất di chỗ dựa quan trọng
dỏ Dê cỏ thè dửng vững và phái Irièn nhanh chỏng dưa nuớc ta thoái khoi nghèo nàn, lạc hậu llii việc phát hu\ mạnh mc ý chi lự lực ụr cưừnu khônu
y lại \ ào hèn ngoài, khai ihác và sư dụne lôi mọi liề m lực và lợi the cua dât lunVc có ý nghĩa cực kỳ lo lớn M ặt khác, iro iiíi ih iíi dại imàv nay cuộc cách
m ạim khoa học cònu nuhệ đang diễn ra như \ ũ bão nhiều nước irên thế giới
và k h ii vực có sự hiên dôi nhanh chỏnu phi thirừim Do dó cần k lia i thác sức m ạnh cua thời dại vê m ọi mặt; thành lựu khoa học cỏnu nghệ, nuuôn vôn to lớn bên neoài kin h nuhiệin quan lý tiên lièn, th ị trường rộim lớ n
T hục liiệ n diều dỏ chính là sư dụn” sức mạnh bòn ngoài, hien nuuồn lực hôn ngoài thùnli nm iồn lực Ironu nước dê nhân lên sức mạnh bên troim
1 rone diêu kiện lìn li hình thò uiới diễn biên phức tạp việc mơ rộng sự hợp lác loàn diện với nirức im oài với các tò chức quôc lè dê khai thác sự giú p dỡ của quốc tế cần phái có những chính sách mềm dèo, khôn khéo và điêu c h in li k ịp ih ờ i, phù hợp với tình hinh cụ thc tronu từ ns ihừ i kỳ và phai
có cách làm thôim m in h , sáng tạo
Nước ta có nhừnu lợi thế nhất dịnh iroim sự irao dôi và phân côim lao dộim quốc te (về con người, tài imuyên, vị trí dịa lý ) V ì vậy cần vận dụim tốt quy luật lợi lliế , khai ihác có hiệu quá nhất các lợi ihế dó dê phát triên
m ạnli mẽ k in h tố dối ngoại, góp phàn ihúc dây nền k in h tế phát triển, dưa nưức ta thoát kh ỏ i nghèo nàn lạc liậu
N liu' vậy, việc phát huy cao clộ sức mạnh nội lực kết hợp với sức niạnli ihớ i dại lá m ột nhàn tố dàni bao cho sự tliăne lợi cùa cònu cuộc xây d Ịrn ii và phai Iriên k in li tè ơ nirớc ta
1.3.4 Mờ rộng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại theo phương thức đa phương hoá, đa dạng hoá và dựa trên nguyên tắc hợp tác bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với cơ chế thị trường theo định hướng XHCN
K in h lê dôi ngoại vận dộng tronu pliạni vi rộim lớn lá nôn kin h tê thô
u iớ i thị trườim thê giớ i íìạn hànti và dôi lượnu hợp tác cũim ràt da dạng:
Trang 21C liín h phu nước ngoài, các lò cliức quồc tè các tò chức liên quốc gia các tô chức k in li doanh, tư nhân, kò ca các cònu 1\ da quôc uia xuyên quổc g ia Trong diêu kiện liiệ n nay muon phát triẽii niạnh lniạt dộnu kinh tò dòi
n g o ạ i , m ỗ i n ư ớ c c ầ n p h a i x á c d ị n h Ihị trườ ni i thc g i ớ i \'ira là đ ầ u VcU) v ừ a là
dầu ra của m ìn li Nẻu m ò rộnu dược thị trườim Iiirớc imoài sõ k íc li th ic ỉi san xuất phát triển và tạo cho Iiồn kinh tố phát iriô ii ôn clỊnh M ặl khác, lioạt dộny kin h tế dối ngoại cũnu rất plionu phú da dạng nC‘ii m uốn khai thac được cao nhất tiềm năntz của mình khòne thò khòiiu thục hiện phưíTnu thức
da dạnu hoá
Trước dâv trone quan hẹ kinh té dối iiLioại chúng t;i ihực hiện tròn C(ĩ
sơ hựp tác hữu nghị, soim nuáy na\ tinh hinh ihê giới dã cỏ sự biên dôi do
đó cần phải thay dôi cá về nhận thức lẫn hành dộne M uốn mớ rộng, phát triên hoạt động k in h tế dối nuoại cần pliai dựa trên nm iyên tác bình dăng, cùng có lợ i, luân theo nhữnu quy luật cua nèii kinh lố thị trường nhưng pliai dám báơ không đi chệch mục tiêu, con dườnti dàn lộc la dã lựa chọn, xày dựng thành công nước V iệ t Nam dân uiàu nước mạnh, xã hội công hănu dân chu, văn m inh
1.3.5 Nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
M ọ i hoạt dộnụ k in h tế dồu cần phái nâng cao hiệu quả H iệu quả k in h tế trở thành mục tiêu, là thước do kết quá hoại dộng kinh tế dối ngoại 'lìo n ti nền kin h tế quốc dàn kinh té đối ngoại là m ộl bộ phận cấu thành quan trọng I liệ ii quả k in h tế dối ngoại không ngừng nânu cao sẽ thúc dấy nẻn kin h tế phát triển nhanh Trong điều kiện nước ta hiện nay còn nghèo nàn thiếu vốn, cơ sớ hạ tầng Ihấp kém, mục liêu nâng cao hiệu quá k in h tế dối ngoại càng cỏ ý nghĩa to lớn Hoạt dộnii k iiih tc dối ngoại ràt phong phú da dạng gồm: xuất - nhập khẩu hàng hoá \ à dịch vụ dầu tư quốc tế, các lioạt dộng dịch vụ thu ngoại tệ có tác động lần nhau Nốu nâng cao hiệu quà xuất khấu sẽ tạo nguồn vốn dô nhập khâu và Iieuợc lại, lioạt d ộ im d ằ ii tu' trực tiếp và gián tiếp nước ngoài có liiệu qua cũnu thúc dẩy sán xuất pliát triển, tăng hàng xuất khấu, xây dựng cư sứ hạ tầng ngày càng hoàn thiện v.v Bời vậy, kh i nói đến hiệu quả kinh tế dối imoại cần pliái nâng cao hiệu quá cùa tất cà các hoạt động cùa lĩnh vực kinh tc dối imoại
Trang 221'rêii cư sở nâng cao hiệu qua k in li lỏ dối ngoại cũng như các lĩnh vực thuộc các ngành k in h tc khác sẽ làm cho hiệu quà cua toàn bộ nổn kinh tế dim c nânu CÍIO ihúc dâv xã hội phát tricn dáp ứng nhu cầu neày cànt’ cao cua dời sống xã hội.
1.3.6 Tiếp tục triệt để đổi mới ccy chế quản lý kinh tế trong hoạt động kinh tế đối ngoại
I ruớc nhũnu năm 80 cùa thế ký X X ỉioạt dộng llnrơ ng mại quốc ic cua
V iệt Nam duợc vận hành theo cơ ciiế quan lý kế hoạch hoủ tập ỉ loạidộiit: xuất - nliập khâu được thực hiện chu vếu với khu vực I (vớ i các nước
xă hội chu nghĩa) theo phirưnu thức hànu dôi hàng Các tổ chức k in h doanh xLỉâl - nhập khâu kh ô n g có quyền chu độnu trorm các hoạt động xuất - nhập khấiL '1'ất ca m ọi hoạt động xuất - nhập khâu đều được thực hiện theo kế hoạch và chịu sự quán lý tập tru im cua I3Ộ Ngoại thươnc I.ãi của các doanh nahiép xu ấ l - nhập khâu đều dược Nhà nước thu các khoản lỗ sẽ được Nhà nước bù 'I'ỏm lại, cơ chế quán lý kê hoạch hoá tập trunu trong hoạt dộng kin h tố dối ngoại được thố hiện bằnu nuuvèn tẳc Nhà nước độc quyền ngoại thư trig Cơ chế này làm xuất khấu tách rời nhập khẩu: vật tư nhập khấu về
kli òng d á p ứ n g y ê u c à u c ú a q u á trinh sản XLiâl trong n ư ớ c ; c á c d o a n h n g h i ệ p
xuát - nhập khẩu không có quyền tự chu iro n ii hoạt động xuất - nhập khấu
và co xu liướng trô n íỉ chờ, V lại vào Nhà nước, các doanh nghiệp ở tliế bị
"b ịt mát" và "đ ó n ií cửa" trong quan hệ vứi thị trườim nước im oài
Ke từ nhữim năm 80 của thề ky X X hoạt d ộ n iỉ xuất - nhập khẩu của
V iệ t Nam dược bố sune thêm cơ chế Iiió i: cơ chế tự cân d ố i, tự tranu trài, dượt áp dụnu chủ yểu trong quan hộ với các nước khu vực ỉ ỉ (ngoài các nước xã hội chủ nuhĩa) Cơ chế này lạo diều kiện mờ rộng quyền tự chủ Iroiìị hoạt d ộ im xuất - nhập khắu cho các doanh nghiệp Các doanh nghiệp
lự lạo nguồn hàng xuất khấu, tự tìm thị tnrờntỉ xuất khấu và nhập khấu theo
n m iy in lăc hạch toán kin h doanli lay Ih ii hú chi và có lãi đê lự phát trièn
T u y ih iè n , cơ chế này đã bộc lộ nhữns’ hạn chế: xuất hiện tình trạng "tranh mua tranh hán" cua các doanh nghiệp xuất - nhập khấu, ó trong nước, giá
cá "tin g vợ l" do tranh mua, nhưnu khi xuất khầu các doanh nghiệp tranh nliaubán lià iiií nên dã bị các nhà nhập khẩu nước ngoài "ép giá"
” ìr uiữa thập kỷ 90 cua Ihé kỷ X X , cơ chế quàn lý kin h tế đối ngoại tiếp tục drợc dôi m ới theo các hướng sau:
Trang 23- M ơ rộim quyỏii hoại độnu kinh diKinh d ổ i ngoại cho các lô chức kinh
te và cá nliâii ihuộc lấ l ca các tlià n ii phần kin h tế tro n ii k liiiò n khô luật ptiap
và phù hợp \ó 'i diều kiện cua ncn kinh lố Iro im lìrnu giai cloạii H iện nay tát
ca ciic doanh nuhiệ|i thuộc m ọi thành pliai', kin h tê clêu dirợc qiiyèn k iiilì doanh xuấl - nhập khàu trù’ m ột số tnrờnu hợp im oại lộ, nhir: chi dịnh doanh im hiệp dược ptiép nhập khâu m ột số mặt hàni>: uiấy in tien; mực in tiên; ináy ép phôi chônu uia và p liô i c liô im uià đê sử dụniz ch(i tiền, imàn phiêu ihaiih toán, m áy in liê n ; máy dúc, dập liê n k im loại (N tih ị d ịiih sô 12/2()()6/’N Ỉ)-C 'P ntỉày 23/01/2()()6 Phụ lục 3) Năm 2006 sỗ lirợ n ii doanh nuhiệp x iiâ l kliáu là 35.700 tiấp 1.000 lẩn năm 1 ^ 8 6 " ’
- Phân h iệ l chức năne quan lý Nhà nước và chức năni> k in li doanh trone các hoạt dộim k in li lê dôi nuoại Chức năim quan lý Nhà nước dưạc thực hiện hầne việc tạo diều kiện thuận lợi xác địn h hành lanu phap luật cho các hoạt dộnu kin h té dối im oại
1.3.7 Chù động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
llộ i nhập k iiili tế khu vục và quốc tế là \'ấn dề rấl thời sự (7 V iệ t N ain
D ối với nước ta hội nhập k in li tê lá tâl yêu, I lộ i nhập tạo ra nhiêu cư hội dê phát triên dâl nước, nhirnu hội nhập cũim đặt ra nhiêu ihách thức, rừ lâu chúng ta dã có quan diêm "h ộ i nhập khôntí lioà la n " và hội nhập Irên C( t sở
những bước di thận trọng và ih ích hợp
Nhận ihức rõ nhừim c a hội và thách thức cùa vân dê liộ i nhập kin h tê quốc tế với các nước daim phát Iriến nói chung và V iệ t N am nói ricng, xuốl phát từ mục lic u hội nhập k in h tê quôc tê là dô dây mạnh sự nuhiộp c ỏ iig nghiệp hoủ, hiện dại hoá theo dịnh hướng xã hội chủ im hĩa ỉ)á n u và N hà nước la nuay từ cuối nliữ nu năm 80 cìia thế ký X X dã c liu trưcTim tích cụctham uia liộ i nliập kin h té khu vực và quốc lố
rheo các nhà nehièn cứu, quan diêm về hội nhập k iiili lố quốc té cúaDáng và N lià nưức la XLiât hiện tù' rât sớm
Troni; thư của Chủ tịch Mồ Chí M in h gửi 'ĩồ n g Thư ký 1.1 IQ iháng 12/1946 dã IICU rõ chính sách đối ntỉoại cua nước V iệ t N am dân chu cộnu lioà: "Đ ố i với các nước dân chiu V iộ l Nam sẵn sànu llụ rc ih i c liín h sách mớ cưa và hợp tác tronu m ọi lĩnh vực; Nhà nước V iệ t Nam dành sir tiêp nhận
60 luhn ihinoì}; mại \ 'iệi N iiiii - M ộ ! clíậng (hrừiiị; TạỊi c lií 'niưưng m ại, số 4.V2(X)6 ir.6,
Trang 24thuận lợi cho dằu tu' cua các nhà tư ban nhà kỹ Ih iiậ l nước ngt)ài trong tất ca các ngành kỹ ngliệ cùa m in h ; Nhà nước Việí N am sẵn sànu mcT rộng các
caiii: sân híiy v à d ư ờ n g s á g i a o i h ị n u c hd \ iộc b u ơ n bán và q u á c a n h q u ố c
ic; nirớc V iệ t Nam châp nliận tham eia mọi tơ chức hợp lác kin h tê quơc tơ diriVi sự lãnh dạo cùa L.I ỈQ " Sau đĩ irai qua ba chục năm chiến tranh, nước
ta khơng cĩ diều kiện de thực hiện cliính sách kin h tế đối ngoại của m inh Ngay sau kh i thành lập nước C ộng hocà xã liội chủ nghĩa V iệ t N am (1976), Nhà nước ta co gang mở rộng quan hệ thirơng niại với các nước, tăng cường tliu hút dầu lir nước ngồi, k v kết nhiều hiệp dịnh về hội nhập kin h tế quốc
lè Năm 1976, N hà nước ta kê thừa tư cách thành viên của chính quyên Sài (ìị n tại các tị chức tài chính quốc tế quan trọng như Ngân hàng V iệ t Nam
th a ir gia l l ộ i d ồ im tưcyng trợ k in h tế cua các nước xã hội chù nghĩa (S E V ) Tại Dại hội Dàng lần thứ V I (1986), Dana và Nhà nước ta đưa ra chính sách dơi inởi mở cửa hội nhập k in h tế khu vực và thế giớ i Ke từ đĩ đến nay, quan diểm về hội nhập kin h tế quốc tế luơn luơn được đề cập ờ các mức độ ktiác nhaii trong các vãn kiện D ại hội Dántỉ
v á n dồ "chu độnu" hội nhập kinh tế quốc tế dược ch in h thức nĩi đến tro iiíi V ăn kiện D ại hội Đáng lần thứ IX (2001), và N g h ị quyết số ()7 /N Q -'rW ngày 27/11/2001 cùa Bộ Chính trị về hội nhập k in h tế quốc tế
ỉ ie p d ĩ , kốt luận của H ộ i nghị Trung ươn” 9 Khố IX và V ăn kiện Đ ại hội Dáng lần thử X (2006) lại nhấn mạnh phai "chủ động và tích cực" hội nhập
k i n h l ố CỊLIOC te
)ại hội D áng lần thử IX (2001) khăng định chù trương "phát huy cao
dộ n )i lực dồng thời tranh Ihủ nguồn lực bên ngồi và chủ động hội nhập kin h te quốc tế đế phái triền nhanh, cĩ hiệu quá và bền vữ ng" N g h ị quyết số
()7/N Q -ỉ'W của lĩộ C hính trị ngày 2 7 -1 1 -2 0 0 1 (N g h ị quyểt 07) khẳng dịnh
và lỀni rõ các m ục liêu cùa quá trình hội nhập kin h tế quốc tế: "C hù dộng liộ i rliậ p kin h tế quốc lế nhàm mờ rộng thị trườnu tranh thủ thêm vốn, cơng ngliệ kiến ihức quán lý đề dấy mạnh cơng nchiộp hố hiện đại hố theo dịn h hưởng xã hội chu nghĩa; thực hiện dãn giàu, nước mạnh, xã hội cơng bầnt’ dân chú, văn m inh, trước mất là thực hiện thành cơng C liic n lược phát iriê n k in h tố - xã hội 2001 - 2010 và Kố hoạch 5 nãm 2001 - 2 0 0 5 " * Sau
dây à những quan (liêm chi đạo tronu quá trìnli chu động hội nhập kin h tế quốc té và khu \ ực;
' ' ' Tài liệu flịì rón quốc (/nán Inẹt vù thực hiện iiíỉlìỊ q ii\ ế l 07.
Trang 25- Phát huy lô i đa nội lực;
- N âim cao hiệu quá hợp tác quôc tê, dặc biệt là mơ rộnu \à nâng ja o hiệu quá k in li tể dối nuoại;
- ( i i ữ \ ừ n u dộc lập dân tộc chu quyên CỊLIÔC izia v à đ ị n h hướim \ ã hội
chủ im liĩa háo vệ lợi ích dân lộc giữ uìn han sãc vãn hoá dân lộc bao vệ
m ôi Irườim;
- l l ộ i nliập kiiih lê q u ô c tê là s ự n u h i ệ p c u a toàn dân troim hội nhập
cân phát huy m ọi tiêm năng và nuuôn lực cúa các tliành phàn kinh tc, cua toàn xã hội trong dỏ k in li tê Nhà nước giữ vai trò chu dạo;
- llộ i nhập kin h lê quốc le là quá Ir in li vừa hợp lác vừa dâu tranh và cạnh tranh, vừa có nhiều cơ hội, vừa có nhiều Ihách thức;
- Nhận thức dẩy dù dặc diêm nôn k in h lê nirớc ta lừ dó dò ra kê hoạch
và lộ Irin h hợp lÝ, vừa p liù hợp với trình dộ phát triế n cua dất nircyc vira Júp ửnu các quy dịnh của các tố chức kinh tế quốc tế m à nước ta tlia n i uia; tranh thù những ưu đãi dành cho các nước đanu phát triê n và các nước có nên kinh tế chuyên dôi;
- K c l hợp chặt chẽ quá trình hội nhập k in h tế quốc té với yêu cầu giữ vững an ninh, quốc phòng, ihông qua hội nhập dê tăng cưừnu sức mạnh lông híỊrp của quốc uia nhằm cung cố chu quyền và an ninli dất nirớc
Nhăm thực hiện nahị quyêt 07 'I hù tư ứ ni’ C hính phu dã ra Ọ uyèl dịnh
3 7 /2 ()0 2 /Q I)-'l'I'g nuày ! 4 -3 - 2 0 0 2 han hành C hira n g trin h hủnli động cua
C hính phú thực hiện N g h ị quyếl
D ại liộ i í)á im lần thứ X (2006) nêu rõ chu trương "c lu i dộng và tích cực" hội nhập kin h tế, iheo dỏ chu động và tích cực hội nhập kinh tế quốc te iheo lộ trin h , phù hợp với chiên lirợc phát iriê n dât nirức tir nay dcn năm
2010 và lầm nhin dếii năm 2020; chuẩn hị tốt các diều kiện dê kv kết các liiệ p dịnh thương m ại tự do song phương và da phương; thúc tlàv quan iiộ hợp tác toàn diện và có hiệu quá với các nước A S E A N , các nưức cliâ ii A -
rh ái B inh Dưưng ; cù n tỉ cố và phát triển quan hộ hợp tác song plnrơnu tin cậy với các dối tác chiến lược; khai thác có hiệu quá các cư liộ i và uiam tối
đa Iihĩrim thách thức, rúi ro khi nước ta là thành viên w r o " ’.
Đáng Cộng sáii V iệ i Nam \ ' Ú ) I kiệiì D ại hội (lại hicn loàn Í/Iiổc l(hi ìhứ X NXH C liíiili tri
tỊUốc gia, 2(X)6 tr I 14.
Trang 26V ăn kiện Dại hội Í)íiim iân tliú X (2()()6) dà vạcli ra phirơnịị hưởne phái lnC'n iro im 5 năm uVi (2006 - 2010), Irong dó cỏ việc;
" l'hực hiện có hiộu qua các cam kêt với các nước, các chức quốc tế
ve tỉu rirn g m ại đầu tư dịch vụ và các lĩĩih \ ực khác, riụ rc hiện các cam kết cua A ỉ- T A và tích cực Iham gia quá Irin lì xày dựng C ộ n ti dồnụ k in h tố
A S IiA N C'huân bị lỗ t các điều kiện dẽ thực hiện các cam kel sau kh i nước
ỉ^u ờ n u lố i dôi m ớ i mở rộng quan hệ k in h tế đ ố i ngoại và c liỉi irưcyng hội nhập k in h tố quốc tc của D áim ta là nhấl quán theo tin h thần phát huy
c a o d ộ n ội l ụ c , khai thác tối da c á c n m i ồ n lực bên n g o à i d è tạo thế v à lục
mới cho c ô n i’ cuộc phát Iriê n k in h tê - xã hội, dưa dất nưởc ta tiến nhanh, tiên m ạnh và vữ nti chác iro n g thế k ý X X I
1.4 KHẢ NĂNG VÀ ĐIÈU KIỆN CẦN THIÉT ĐÉ VIỆT NAM PHÁT TRIÉN KINH TÉ ĐỐI NGOẠI
1.4.1 Vị trí của nền kinh tế Việt Nam trong nền kinh tế thế giới
V iệ l N am nằm ứ D ônu N am Ả có diện tícli 331.700 k m “ dân số 79.5 triẹ u nm rừ i G D I’ 32,9 ty U S D (năm 20()2), V iệ t N am là nước klìỏ n g nhỏ về diện tích (lliứ 13) soim tông sàn phâni tronu nước ở vị trí thâp (thử 150) so
vớ i hơn 200 nước và vùng lãnh thồ
Dàng Cộng sản Việt Nam Văn kiện D ạ i hội (lại hiểii loàn CỊÌIỐC lán tlìửX NXB Chính trị
quốc gia, 2CX)6, tr 204.
Trang 27Nen kinh tc V iệ t Nam iro n e nhừnu năm qua có sự hiốn dôi nlKinh chỏnu dạt cỉirợc nhiòu thành tiru quan trọne như: toc độ tiỉn g Iruơng cao (n ăni 1991 1095 tãnu b in h cỊiiàn ià 8 5% ; Iiãni 1996 - 2 0 00 tănu b in li C|uãii
khoaiiii 6%), Lĩnh VỊI'C kinlì tò dôi ng oạ i c ó SU' phát Irièn m ạ n h m ẽ Ircn tát cả
các hciạt dộim : neoại thiront! dâu lư quòc tè; hợp lác kinh tê khoa học cônu nuhệ các hoại dộiiL! dịch \ ụ thu imoại tộ (du lịc ii thôiiL; tin liên lạc \ận
la i ) Dòne ihờ i V iộ i N ani dã eia nliập với cộnu dỏnu lài ch ín li quôc tế tícli cục ihani gia \ ào các lò chức k in li tò quòc lê và liên kèt kinh te khu N ục Tuy nhiên, k in li lê V iệ l N am vaii còn nliiè u hạn che dó là:
- Quy mô nền k in ỉi Ic V iệ t Nam còn rất nho bé, với ( } [) P khoáng han
30 ly U S D so với (ÌD P toàn thế giới là hơn 3.000 tý l 'SD
- C a cáu k in li lii’ lạc liậ ii trin h dộ cônu ngliộ ihấp vần là m ộl nền kinh
tế cliu yếu ơ uiai doạn khai lliác tài nuuyèn và sức lao dộnu hám lượng \ô n thấp, hệ thổim hạ lầim cơ sở vcu kém
- Dất nước cỏn im liè o mức tích luỳ nội hộ thấp (khoanu 20% Cìí)P)
thu nhập bình quân dầu nmrời thấp (gần 400 lIS D /n g ư ờ i)
- Thu chi neân sách hànu năm vần thâm liụ l nợ nirớc ngoài còn KVii ihal ngliịêp còn cao các nhân lô xã hội m òi trướne yêu kém
Qua lình hinh tròn cho ihấy dê phát tricn kinh lế công nghiệp hoá hiện dại hoá dất nước V iệ t Nam cần phái tiép lục thực hiện quá trìiili doi mới mạnh mẽ hcĩn nữa trên tất cá các lĩnh N ực cua dời sống xã hội, dặc biệt là lĩnh vực kinh lế trong dó cỏ hoạt dộng kinh tế dối ngoại,
1.4.2 Những khả năng để phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam
N hữnu kha năne dê phái iric n kinh tc dôi ngoại cùa V iệ i Nam dược xom xét chú yếu dựa trên kha năim liềm tàng cùa nền kình tế và những lợi thố
so sánh
rt) N guồn nhãn lực của Việt N am
Dân số V iệ t N ain eần 80 triệu người, tro im dỏ khoànt’ 50% là lực lượng lao dộnu, Tư chắl con người V iệ t Nam rất cần cù tiếp thu nhanii nghê
im hiộp mới có klia năne ứng \ i r lin li hoạt G iá nhân công còn ro
Nhu' vạy, V iệ t Nam là m ột thị trirờnu lớn dồi vứi thê giớ i \ù có thê Iham uia tích cực vào phân công lao dộnti quốc tế 'I uy nhiên, đê phát huy
Trang 28\eu tố trên cần pliai nâng cao vè Ihè lực trinỉi clộ lồ chức kỷ luậl klu i năne
hạ p tác i r o i m c ô i m v i ệ c và tạo i h ê m nh iêu việc làm c h o ntỊUỜi lao d ộ n g
h) T ài nỊỊnyên thiên nhiên
l)à t dai và khi hậu V iệ t Nam tliuận lợi cho việc phát Iriôn in ộ t nền nông nuliiệp nhiệt dới \à á nhiệt dới với nhữne loại câv, con đa dạnu nên có ihe dây m ạnli xuât khâu, rủi nguyên rừng, lài imuvên biên, các loại khoáng sán khá phonu phú da dạim tạo dièu kiện cho \ iệc xây dựng m ột cư câu kinh tê
da imành Bên cạnh dó nước ta còn cỏ tiềm nãnu du lịch khá lớn với nhiều
p lio im cành dẹp như: V ịn h llạ Long llu ò Dà Lạl, D ộng Phoim Nha có
Iihièu bài biên, rừim nuuvên sinh, những di tich về nền văn hoá co đại cận dại và các triề u dại cua hồn imàn năm lịch sư dựim nước và uiừ nước Vé dẹp tuvệt vời và lính da dạnu cua thiên Iihiòn là những tài ngiivên vô RÌá góp phần quan trọ n g iro n g việc mơ rộng quan hệ kinh tế với các nước thông qua các lio ạ l dộne dịch vụ thu ngoại tộ
ỉ'uy nhiên, nm iồn tài nuuyôn còn phàn tán, có trường hợp dièu kiện khai thác khó khăn đòi hỏi cần có n tiiiồn vôn lớn và công nghệ hiện dại
f ) Vị t r í dịa ỉý
V iệ i N am nàm ờ cưa nt;õ Dône Nam châu Ả , có hờ biên dài 3.260km với hệ tliố n u caim biến phân bố kháp các in ic ii là cửa ngõ không chi cho nền kinh tế V iệ t N am mà còn cho cá các quốc eia lân cận V iệ t N am nam irên dường lià im không và liànu hái quốc lố với sân bav Tân Sơn Nhất quan trọim vào hậc nhấl khu vực D ônu Nam Ả V ị trí dó g iú p cho V iệ t Nam có thê phát triền các lio ạ l dộim trunu chuyên, lái xuấl khấu và chuyên khâu qua các nước
Như vậy, lợi llié so sánh cua ncii kinh tố V iệ l Nam thế hiện ở yốu tố Ui' chất con nuười V iệ t N am , nguồn lài imu)'èn phong phú, da dạng và vị trí dịa
lý thuận lợi
1.4.3 Các điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam
hữu nghị với các nirởc trong khu vực và trên th ẻỊỊÌỎ i
Dây là vấn dề đầu tiên khôim thế ihiếu trong quá trin h phát triển kinh
tế - xã hội nói c h u n g v à lĩnh \'ực kinh té dối ngoại nó i riêng.
Trang 29D ố i với vấn đồ nàv cần Cti nliận thức dúim dãn phù hợp \'ới ihực tiền vồ con dường di lên C N X II ơ V iộ l Nam và pliai niC'm dco ih íc li irnu \'ứi cỉtều kiện mới cíia thời dại.
Trong quan hộ dôi ngoại, câii chu triro im V.AC lại nhừm> vần dè qiiá khử
nhìn vê tưíTim lai lây lợi ich cliuim cua sự rmhiộp luKi bình, ỏn định, hợp lác
và phát tricn làm trọ n e lâm \ irợt qua m ọi khac biệt \ô clìính trị - \ã hội dê cùng hợp lác làm ăn khắc phục nhữim bấl dồim iranh chấp hănư ihironu lượng, thoã thuận
Phải nhận thức sâu săc và biên chứnu vè hoàn canh và xu tho biên ttônp cua nền kin h tể thế giớ i, khôni: lách m inh ra khoi nhữnu ihô n e lộ quốc tế, tránh nhữnu thủ tục, quy dịnh rườm rà phúc tạp kém \ă n m in h trong quan
hộ liợp tác
v ề an ninh, cần nhận thức dó là an ninh lập thè uiĩra các quốc gia có
m ối quan hệ ràng buộc lần nhau, khônu phủi là biệi lập
M ừ rộng kin h tế đổi nuoại tất ycu an ninh, chính irị và văn lioá sẽ phức tạp hơn soim kh ô n ti né tránh mà cân chù d ộ iiíi có biện pháp khăc phục
h) Đầy m ạnh cải cách hành chính và hộ máy qudn /ý
Cải cách hành chính Nhà nước là công việc quan trọ n iỉ quvết dịnh thanh công cùa cônu cuộc dồi mới Bên cạnh dó, can đấy mạnh cải cách bộ máy quàn lý cho phù hợp với nền kinh tế lliỊ trường theo d ịn li hirớim X IIC N ('ân xây dựng nề nếp làm ăn thông suối, thê chế hoá dồng bộ quy dịnh chế dộ quản lý rõ ràng, gọn nhẹ, dám bảo bình dãng giữa các thành phần kin h lế; khấc phục sự mất ốn dịnh cua nên kinh tế tái chính, sức mua của đồng
t i ề n , cải l i ế n c ơ c h ế hoạ i d ộ n g trong lĩnh virc kinh lế dố i n g o ạ i nliư x u ắl -
nhập khấu, dầu tư
X ây dựng và hoàn thiộn chínli sách liỏn lệ nhầm ốii định k in h tế vì mô kiếm soát lạm phát, thúc dây sán xuấl tiêu dùnu k íc li thich dầu tư pliát trièn, dám hảo nên k in h lê tănu triKynt’ nhanh và bên \ ữim
c) Đ ẩy m ạnh việc vrtỊ’ (ỉựnfỉ và hoàn thiện kltnnịỊ pháp lu ậ t phù hợp
vói kình tể th ị trườnỊỊ định lí nóng X Ỉ I C N
Trong nhừim năm qua V iệ l Nam dã tích cực xâv dựng và han hành inột loạt điều luật, song còn chưa du chưa hô sunu k ịp thời với sự biên dôi nhanh chóng của lìn h hình ironu nước và quốc lé ĩk ti vậy cần phai nghiên
Trang 30c ửu s ư a clôi b ỏ SLinu p h á p luậl h i ệ n hanh pliù h ợ p v ớ i y ê u c â u t h ự c h i ệ n
c liic n lược kinh tố - xã liộ i vủ yêu câu hội nhập kinh tế quỗc tế nhất là Luật Tlurơ ng m ại i.uật Phá sán dnaiih Iiuhiệp Iiiạl các tô cliức tín dụnu bộ I.Liật
I ao dộtm Ỉ.Liậi Dất dai l.u ậ t Doanh neliiệp, l.uật Dầu tư lu ậ l khuyến khích cạnli tra n h V iệ c xây dụng, hoàn thiện các luật trên sẽ dám bào sự nhất quán giữa các lu ậ l pháp, p liù liợp với pháp luậl và tliô n g lệ quốc tổ tạo liành latiL' pháp lý CỈIO các hoại dộnu kinh te dôi nuoại
(ỉ) TănịỊ cư ờ n ỊỊxây (íụng hệ thốnịi két cẩu hụ tầnỊi kinh té - x ã hội
lliệ n nay hệ tliô n u kôl câu hạ lânu kinh tê - xã hội cua V iệ t N am còn vôu kém là nhân tô cán Irơ sự phát triôn quan hệ kin h tô dôi ntioại 1'rong diều kiện đất nước còn im héo, thiéu vốn, không thê khắc phục niỊay dược sự yếu kém đó Bơi vậy, cần phái tìnm hirức tập trung vào việc xây dựng cư sờ
hạ tầ iiu o nhữim tru im lâni uiao liru quốc lố - cưa ngõ thông thương với tliị trường thế giới theo hướne đồnu hộ, \à lừnu bước hiện dại hoá hệ thống lliô n u tin liên lạc, giao thôim điện lực ihuỲ lợi cấp thoát nư ớ c tạo ra m ôi tnrờnu kin h doanh nănu dộng cỏ hiệu qua
e) Đ ào tạo, XŨY (lựng lĩtột dội HÍỊŨ cán hộ khoa học CÔIÍỊỊ nịỊliệ, cán bộ
qu;in lý \'à cônu nhân lành nghề với cư câu thích hợp, đặc hiệt là dội ngũ cán
hộ kin h doanh trên lĩnh vực k iiih tê đòi nuoại có đủ nănu lực dáp ứng vẽucâu p iiá l triên tronụ giai đoạn mới
N cn kin h tố tri thức danu phát iriến mạnh trên thế giớ i làm chuvến dịch nhanh chónu cơ cấu kin h tế và biên dôi sâu săc các lĩnh vực cua dời sống xã hội tri thức và sở Inìu trí luệ cỏ vai irò imàv càng quan Irọntỉ '1'rình dộ làm chu thôim tin tri thức có ý n uliĩa quyết dịnh sự phát triển C hu Iriiih luân chuycn vốn dồi m ới công nghệ và san phàm nuàv càiiíỊ rút ngắn, các diều kiện kin h doanlì trên th ị trường the giới luôn thav đôi dòi hỏi các quốc gia cũng như các doanh Iiuhiệp pliủi rất nhanh nhạv nắm bắt và thích nghi Dặc biệt là nirớc ta m uốn llu i hẹp khoàne cách so với các m iớc phái iricMi cái
thiện vị tliế c ú a m ì n h , tránh n g u y ca lụt hậu x a IKTII phái tranh thu d ư ợ c c ư
hội dỏ và khấc phục yếu kém dể virưn lèn M uốn làm dirợc diều dó việc dào
tạo, x â y d ự i m dội n g ũ c á n b ộ nói clniim i r ong lĩnh v ự c k in h l ê đô i n g o ạ i nỏị
riêng Irơ thành m ột yêu cầu cáp hách, l^ó là m ột tronu những diều kiệnquan Irọ n íi không thê thiêu dược dôi với lioạt dộng k in h tê dôi ngoại của
V iệ t Nam
Trang 311.5 KHÁI QUÁT VÈ MỒN KINH TẾ QUỐC TÉ
1.5.1 Khái niệm và vị tri của môn học » « •
K in li lố cỊuổc ic hay còn uọi là K in h Ic học quoc te ( ln lc rn a lìo ”ial cco iio m ics) nghiên cửu nìối quaiì hệ K in h ic uiữa các nền kin h lé cua vác inrớc \à các klìu \ ực Ircn tho giới
K in h te quốc tỏ là n iộ l bộ pbận của Kiiih lế học ra dừi do sụ' phái men
cua dời sònu xà hội \ à ư a tlìà n ỉi m ột m ỏìi klioa học dộc lập.
K iiìh Ic quỏc tê là nìộl mỏn khoa học im lìicn cứu lin h quy luậl cua các
inôi quan hệ kinh tc uiCra các nước, các khu \ irc ưòn thẽ mỚ! ih ô im qua \iộ c
trao dôi hànu hoá (bao gôm ca lìànu hoà hữu h in li và vò binh), dịch vụ sụ
vận dộng cua các yèu tô sàn xuất, sir chuyên dôi liên lệ và ihanli loán Hìữíì
các nước
N hư vậy kinh tế quốc lố là n ìộ l khoa học lìuhiỏn cửu nhữiìu vấn dề \ c
phản phôi \ à SU' ciụrm các nguỏn lực tài nguycn uiCra các ncn kinh tỏ cua cac
nước, các khu vực ihỏ n u qua con dườnu n iậ ii dịch, hợp tác với nhau nlìãin dạt dược hiệu quá cao vê sự cân dôi uiữa cunu và càu lìàim lìoá dịch \ ụ tiềiì tệ tronu lììỗ i nước và irôn phạm \ i nền kin h ic thế giớ i
K in h le quôc tô cỏ m ột lịch sư phái triổn khá lau dài, từ dâu the ky
X V I I I n hìrnii cuộc tranh luận vẽ chính sách thương mại \ à lic n lộ qiiôc tc dà
nỏ ra, nhưnu chưa bao iziờ viộc nuhièn cứu kin h tẽ quôc tê lại sông độnu quan trọng nhir nuày nay T rong diôu kiộ iì cuộc cách m ạng khoa học “ còng nghệ plìál Iriẻn như vũ hào thi dừi sônu k in lì íc thô uiới càng cỏ sự biên dôi mạnh me và m ang nlnìng dặc tín li mới cá vê châl và lượng I hỏniỊ qua irao dổi, buôn bán hàim hoá, d ịch vụ và giao lưu liề n lộ quốc té các nền k in li lế cúa các nước trở nẽn gẩn bó chặt chC\ phụ thuộc lần nhau liơn bao uiờ hềt
C hính v i vậy, việc Iiàin băl k ịp tlìời Iiìỏ i Irườnu quỏc tc dang thay dòi trừ thàiìh m ôi quan lâin liàim dầu Ironu chiên lược kin h doanh và chinh sủcỈT kin h tc cua tất ca các nước V ớ i xu Ihc quốc tể hoá nen k in li ic lliế uiới bắt
kv nìộl chính sách kin h tc nào m ột sự hiến dộng chính ir ị xà hội Iiào xây ra
ơ bâl kỳ m ột nước nào cũim dêu ành hướng trực tiôp hoặc uián lic p với mirc
dộ lớn nhỏ khác nhau dcn ncn kinh tê cua các nước khác
K in h tc quốc lế là m ỏiì khoa học cần th ic l dối với tất ca nhữnu ai n u liicn cửu về lĩnh vực kin h tế nói chung, dặc biệt là kin h tế d ố i nuoại D ối với sinh
v i ê n kinh lé c ầ n phái d ư ợ c trang hị nhữniì C(Ị s ớ lý luận và thực tiền c ủ a
Trang 32mun liọc k in h lế giũa các quốc eia (.lang dicn ra như thế nào'.^ Ả n h liiU íiiy
cu.i n o d ê n c á c hoạ t d ộ n u san xuât kinti dnanli ra s a o ? ỉ ừ d ó c ỏ n h ữ n g uiái
pháp thích liợp nhăm nàng cao liiệu cỊiia công tác của m inh
1.5.2 Đối tượng, nhiệm vụ cùa môn học
D ố i tượng nghiên cứu cua kinh lỏ quôc tc chính lá nền kin h tế ihế í>iới,
K in li té quốc tế n tiliiê n cứu m ối quan liệ phụ thuộc lẫn nhau về mặt kin h tồ
uiĩra các quoc uia K in li tế quốc lé neliièn cứu dối tirợnii cua m inh khỏng
ph;ii Irone trạne ihái tĩnh mà iro im Irạim thái dộnu, tức là Iiuhiên cửu sự vận
dộiie CLÌa hàiig hoá dịch vụ các vốu tô san xuất, sụ cliLiyêii dôi tièn tệ và
thanh toán quốc tế eiừa các nước ihônu qua con dườntỉ mậu dịch, dầu tư,
c h in ê n giao công nghệ, lièn kết V iệc im hièn cứu m ối quan hộ phụ thuộc trên còn cần phái xem xél tới nhĩrim ành hư(Ynụ cua các m ối quan hệ về
c h i nh trị, x ã hộ i v ă n h o á qu à n sự Iiíỉoại tiiao l ì ơ i vi tât c à c á c m ố i q ua n hộ
dó năm iro n e m ột ch in h thê thône nhâl có m ôi liên hệ phụ thuộc, tác dộng lan rhau
N'uhiC'n cửu k in h tc quốc tế cần uiài quyết các nhiệm vụ sau;
- C'unu cấp n h ĩriig kiến ihức khái quát về m ột nền kin h tế thế giới hiện dại
- C'uny cấp n liữ im kiến thức cơ ban về thuxrnu m ại quốc tế và nhũnu chính sách ánh hiuyng dcn nó
- C'unu cíip n liữ n ii kiến thức cơ han vô sụ’ cii chuyên quôc tô các imuôn lực
- C unụ cắp những kiến thức cơ ban vê tài ehính - tiền tệ quốc te nham tliấ y dược sụ vận dộng cúa thị trường tài chính - tiền tệ giữa các nước
1.5.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu của môn học
K inh té quốc tè nuhiên cứu nhĩrnti nội dung cơ bản sau dây:
ũ) LÝ t/inyếí về thư ưiìỊi ntại (Ịuốc té
" liô n t’ qua lý th u vế t cồ diến và lý thuyết hiện dại vc ihương mại qiiốc tế: h th u v ế l về lợi thế tuyệt dối lý thuvốt ve lợi lliế tương dối (so sánh), lý ilu iy ú về tý lệ cân đối các yếu tố sản xviấi thắy rõ được các căn cử và kết quà n u dược từ quá trìn li trao dồi thươnu mại
Phần này còn phân tích cơ sở lý luận của các chính sách lliirơ n g mại quốc tế những tác động của các chính sách dó đối với người sán xuất, nmrời
Trang 33tiêu dùng và d ố i vớ i quốc ^ia chi ra xu lìirớnu phái íric ìi cua các ch ín li sach tronu diều kiện toàn cầu hoá và hội nhạp kinh tc quốc tỏ.
b) S ự d i ch u vế n quốc tế cúc níỊuồn lực san x u ất
Phân tích sự vận dộim ciia các nguồíì lực san xiiầt như sự di chuvôn• • • cr w • • •
quốc tế về sức lao độ niĩ, vồ công nahệ, vè tư han qua dó thầy rò vai trò và lác clộny cua sự di chuyên dỏ iroim quá trình tănư Irironu và càn băim líiCra các nước
c) T ài chinh (Ịuốc té
Phân tích th ị trường tiền tệ vù cán cân ihanli toán quỏc lô hệ ihônu tiên
tệ quốc tế và ty uiá hối doái nhẩm lỉiấ y rõ dược vai trò và tác dộnu cua chủim đ ố i vứ i nền kin h tố cua các nước
(l) L iê n kết k in h tế quốc té
Phân líc li tín h quy luật troim việc h in li thành các licn kết kinh tế tỊUÔc
tế, các loại hỉn h tiêu biêu và các lác dộ n i’ cua nó ihônu qua các lợi ich mang lại cũng như nhữ ng hạn chế dối với sự phát triên k in li tc cua m ồi quốc gia
K in h tế quốc tế sử dụnu các phương pháp nghiên cửu như: plnrơiig pháp duy vật biện chứng, phirưng pháp ihống kê, phirơnu pháp mò hình hoá,
p h ư ư n u p h á p trừu l ư ợ n g hoá p h ư ơ nu p há p kiôm soát b ă n e t h ự c i m l i i ệ m
phươnu pháp suy diễn và quv nạp Thône qua việc sư dụim tốnu liợp các phương pháp trên n iớ i có ihc tim hiòu dược các qiiv luật k in li tô iro n g tòng ihế nền k in h tố thế giớ i vô cùng phức lạp và da dạng
1.5.4 Mối quan hệ của mõn học với các môn học khác
K in h tế quốc tế có thê coi kì một bộ pliận cua K in h té học nên có mối quan hệ khá chặt chẽ dôi vói mòn klioa ỈIỌ C này K inh tê quôc lê dụa vàci kién thức c iia K in h tế học (hao liồin cá kinh lố vi niò \'à kinh lê v ĩ m ô) ctê phân líc h các m ố i quan hệ kinh tế uiữa các nước về trao dôi mậu dịch, chuyên aiao công nghệ, dầu tư irao đôi tiền tệ trên thị trirờnu niỉo ạ i hoi cán càn thanh toán quốc té Chính vì vậy K in h tế học là cơ sở g iú p cho việc nghiên cứu n liừ n g vấn dề Iv luận cơ bàn cua K in h lé quốc tế
K in h tế quốc tế còn liên quan đốn nhiều mòn khoa liọc klìác như: l.ịc li
sử các học th u vê t kin h lê K in h tê phái iriê ii D ịa lý kinh lò thê g iớ i Các
Trang 34inòiì klioa học na> cunu càp Iihùnii kicn ỈỈIƯC chunụ vê k in lì tô ihc u iá i uiúp
c l ì o \ i ệ c n e h i c i i c ứ u t i c p llu) l ì i ỏn K i n h tê q u ò c \c d i r ợ c l l u i ậ n l ọi
C Á U H Ỏ I Ô N T A P
1 Trinh bày khái niệm , cơ cấu của nền kinh tế thế giới
2 Phân tích bối cảnh m ới của nền kinh tế thế giới và tá c đ ộ n g của nó đối
VỚI Viêt Nam
3 Phân tich nhữ ng đ ặc điểm lớn cùa nền kinh tế thế g iớ i và nêu sự tác động cùa nó đối VỚI ch in h sách kinh tế đối ngoại cùa V iệ t Nam
4^ Trinh bày nội dung, tin h chất của các quan hệ kinh tế q u ố c tế
5 Phân tích cơ sờ lý Ịuân và thự c tiễn của viẻc hình th à n h và phát triểncác quan hệ kinh tế q u ố c tế
Trang 35C h ư o n g I I
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI QUỐC TÉ
I ronu diêu kiện kin h tê mơ hội nhập và cạnh tranh quốc lế vấn dề niư rộim và phát triên thương mại quốc tế uiữa các quốc gia nuày cànu irư nèn tât yêu và cấp bách đối với các quốc gia Dê dảm bảo cho hoạt dộng thươim mại quốc tế đạt hiệu quả, cần th iế t phải nắm được những vấn chune về thương mại quốc tế và chính sách thương mại quốc tế D ồng thời phai dánh uiá dưực tic n i năng cua chinh m ình để xâv dựng m ột cơ che chính sách thích hợp nhàm thúc đầy hoại độnc thươnLỉ mại quốc te cua quốc uia trona quan hệ buôn bán với các quôc gia khác trên thê giớ i
ChưíTnt’ này sẽ tập tru im làm rõ khái niệm , nội dung và dặc dièm cúa thirím g mại quốc tế m ột số lý thuyết cơ bán về thương m ại quốc tế, các xu hirứng cơ ban và những công cụ chủ yếu trong chính sách thương m ại quốc
tế, đánh giá chung về ngoại thương V iệ t Nam trong nliữ im năm đối mới,
2.1 KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ CHỨC NÀNG CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Thươnị> mại quốc tế là sự Irao đối hàng hoá và d ịch vụ (hàng hoá hừii hình và hàng hoá vô hình) giữa các quốc gia, thống qua n iĩia bán lầy tiền tệ
»1^ / làm m ôi giớ i, tuân theo nguycn tăc trao dôi nganu giá nlìàm dưa lại lựi ích cho các bên 1 hương niại quốc tế có inầm m ốne từ hàng ngàn năm nay nó
ra dời sớm nliát và hiện nay vần giữ vị trí trunu tâm trong các quan hệ k in li
té quốc tế
riu rơ n g mại quốc lế thường được nghiên cứu dưứi ha góc dộ Góc dộ ihử nhất nhin nhận hoại dộng thương mại trên quan điếm toàn cầu, tin i ra những quy iuật, xu hướng, vấn đề m ang tính chất chung nhất trên thế giớ i, không phụ thuộc vào lợi ích cúa từng quốc gia G óc dộ thứ hai dứng trên lợi ích và quan điểm của từng quốc gia để xem xét hoạt dộng buôn bán chú vốu
Trang 36cua quốc uia dó dối với pliần còn lại eua thé g iớ i, (iỏ c dộ thử ba gán với hoại dộng k in h doanh quốc tế của các cỏim ly nhàm mục dích thu lựi cao nhat cho công ly.
-Ị) 1 Innyng rnại quốc tc bao gồm nhiều hoạt dộng khác nhau '1 rên g (k dộ
niộ l quốc gia dó chính là hoại dộng ngoại tlurcĩng N ộ i dung cùa thirơ im mại
q u u t tỏ hao gồm :
- X u ấ t và nhập khâu hàng hoá hữu hình (nguyên vậl liệu, niáv móc tliiố t bị lương ihực, lliự c phâm các loại hàim tiêu d ù n g ) thông qua xuất - nhập khâu trực tiếp hoặc xuất - nhập khâu uv ihác
- X u ấ t và nhập khấu liànu hoá vô hiiih (các bí quyết công nghệ, bàng sánix chế, phái m in h , phần mềm máv tính, các b ã iiíi th iế t kế kỹ thuật, các dịch vụ láp ráp th iế t b ị, m áy m óc dịch vụ du lịc h , kiêu dánu công nghiệp, quyền tác giả độc quyền nhãn hiệu, ihươnu h iệ u ) thông qua xuất - nhập khâu trực liế p hoặc xuất - nhập khẩu uý lliác
ỹ j - G ia còng thuê cho nước ngoài và tluiè nước ngoài gia công K h i trin li
| đ ộ phát trièn c ỏ n t hấ p, t h i ê u v ố n , thicLi c ô t m n u h ệ , i h l ễ u thị trườnii thì c àn
phai chú trọ n g các hoạt động gia côna thuê cho nước ngoài, nhưng khi trình
độ phát Iriè n ngày càrm cao th i nên chuyên qua hình thức thuê nước ngoài uia cônu cho m ìn h và cao hơn là phai sàn xuất và xuất khẩu trực tiếp (trong ngoại lln rơ n u eọi là hình thức xuất khãu i Hoạt động gia công mang lín h chất công nuhiệp nhưng chu kỳ gia cônu thường rất ngắn, có dầu vào và dẩu ra gắn lièn với th ị trường nưeVc nuoài nên nó được coi là m ột bộ phận cua lioạt dộnu ngoại Ihương
- Tái xuất khẩu và chuyền khấu Trong hoạt động tái xuất khẩu người
ị la tiên hành nhập khâu tạm thời hàng hoá từ bên ngoài vào, sau đó lại tie iĩ
1 hành xuất khấu sang m ột nước thứ ha với lỉiề u kiện hùng hoá đó không qua
íiia công, chê hiên N h ư vậv ờ đâv cỏ cà hànli dộng im ia và hành dộng bán
nên mức ru i ro có thê lớn và lợi nhuận có thc cao Còn tro n g hoạt dộng chuyến khấu k h ô n u cố hanh v i mua bán mà ớ dâv chi thực hiện các dịch vụ
n h ir vận tái q iiá cành, lưu kho lưu bài, bảo q u à n Bởi vậy, mức dộ rủi ro tro iìíi hoại dộng chuyến khẩu nói chung là tỉiấp và k.ĩi nhuận cũng kh ô iiíì cao.ỵ- - X uất kj]^ẩu tại chỗ '1’rong truờtm hợp nàv, hàng hoá và dịch vụ có thế
c h ư a vircTl ra n g o ả i b iê n g iớ i q u ố c yia n h ư n g ý n g h ĩa k in h tế c ủ a n ó tirơnu tự
n h u hoạt dộng xuất khấu Dó là việc cunu cấp hàníỊ hoá và dịch vụ cho các
Trang 37ngoại uiao doàn cho khách du lịch t|uốc tò lIcKit tlôim xuàt khâu tại cliồ
có thò dạt duực hiệu qua cắ do uiam hót cỉii phí bai) bi (.lonu tióị clii plii
bai) quan, chi phi vận laị ihời L!Ìan thu hôi \ò n nhanh
2.1.2 Chức năng của thương mại quốc tế
Thươnu mại quôc tè cỏ hai chưc Iiãnu cơ ban sau d à \:
híột là làm hièn dôi C(í câu uiá trị sư dụnt; cua san phàm \à hội \ à thu
nhập quỏc dân dược sán xuâl tronu nước thône t|ua \ iệc xuâi và nhập khâu nhăm dạt tứi cơ câu cỏ lợi cho nên kinh tè irD iiu nước, Chức năim n iu ihè hiện việc ihirư nu mại quỏc tê làin lợi CÌK) nên kinh tê quôc dân vè mặt gia liỊ
sư dụng
Ý lỉc ii là thirơnu mại quôc lè cóp phân nâni: cao hiệu qua cua nên kinh tê
quốc dân do việc m a rộnu trao dôi mà khai thác Iriộ t dô lựi ih c cua ncn kinh
tc tronu nước trên cư sớ phân cònu lat) dộne quôc lè nàim cao nănii suàt lao động và hạ uiá thành Các ciiửc năns’ cua ihươim mại quỏc lô có liên quan chặl cliẽ với các nhân tố thúc dâv sự hinh thành và pliál triẽn cua nỏ Căn eứ vào các nhân tố này nmrời ta pliân biệt ihành lliương mại bù đắp và thương niại thay thế Thương mại hù dấp diễn ra do sự khác nhau ve các diều kiện
tự nhiên và do trìn h dộ phát trièn còn tliấp cua lụ c luợng sàn xuất 1 hươim mại thay thế diễn ra trên cơ sa sự phân công lao dộng quốc tè dã đạt tứi irìn h dộ phát triển cao, chuvên mòn hoá vào những mặl hủnu có ưu thế
T hư ơ iiíi mại bù dáp và thu(,yng mại thay ihố cỏ liên hệ cliặl cliẽ với nhau, bỏ sung cho nhau và thúc đấy lẫn nhau plvít, triên , ,
r 2.1.3 Đặc điểm của thương mại quốc tế
- rhương mại quốc tố nbữnịi nãm gần (ỉâv có XII huVrìỊỊ’ lăng n h a iili, cao
\ liưn s o v ớ i t ốc d ộ l ă n g tr ưa im c ùa ncii san x u a l , diề u ciỏ dira dc n ty Irọng
’ kim ngạch ngoại th irtm g tronu tôim san phâm quốc dâii cua Iiìồ i quỏc uiá imày càng lớn, ihé hiện niửc dộ mơ cưa uia tãnụ cua nen kinh lố n iồ i quốc/ gia ra th ị trường thế giớị
- 'ĩố c độ lãng trưcVnu cua llunynu mại "vỏ hình" nhanh hơn lốc dộ tăng trưởng của thirơng mại "hữu liìn lì" thc hiện sự b icn dỏi sâu sác Ironu C(y cấu kinh ic, cơ cấu hùng xuất - nhập khấu cua n iỗ i quốc uiạ D iều này dà kéo theo nhiẽu quốc gia dang có sự dầu tu phái iriê n nhie ii ITĩìlì vực dịch vụ
Trang 38- Cơ câu m ặl hànu ironu tliưani! mại cỊUốc lê có những thay dôi sâu sãc
chô tạo nhât là m áy m óc thiot bị và Iihừnu mặt hàng tin h chè
* ( i i a n i tý t rọ nu b u ô n báĩi nhữim niặt lìàim c h ứ a d ự n g n h i ẽ u lao d ộ n g
uiaii c!ơn tăng nhanh nhữnu inặi hàng kêl tinh lao động thành thạo, lao động phúc lạp
- T ý Irọnu buỏìi bán nhCmii Iiiặ l hàntỉ chứa dụrng hàm lirợ ng vốn lớn, CỎHL' nehệ cao lănu nhanh
" Sụ* phát tricMì của nen íhirưnu mại thê giới ĩigày càng mở rộng phạm vi
\à phirơ im thức cạnh tranh với nlìiồu cônu cụ khác nhaiu không những về
in ặ l chấl lượnu uiá cà mà còn \ồ dieu kiện uiao hànu, bao bì, mẫu mă, llìờ i hạn thanh toán, các d ịch vụ sau hán hànu và các tiêu chuân khác gấn với trách n liiệ n i xà hội và cỊuvồn lợi neirời íicu dìinu
I rin h dộ phái triên cua các quan hộ [h\ irườne càng cao, càng mở rộng
plìạm vi ih ị irirờ iiu sanu các lĩĩìli \ ực tài cliính - liên tộ và chính công cụ tài
c liín lì - tiền tộ nàv nuày càim dónu vai Irò quan trọng trong quan hệ k in h tế quoc tc
ỉ) i d ô i với các quan hộ mậu dịch, sự phân công lao dộnu quốc tề, hợp tác clằu tư, hợp tác khoa học và kỹ thuậl, chuyên giao công n ghệ ngàv càng da dạne và pheìiìu phú, bô sunu cho nhau và thúc đẩy nhau phái triển
• y - - C hu kỳ sônụ cua ùnm loại san phâm ngày cànu được rút ngăn, việc doi niớ i tlìic l bị d ô i mứi c ô n ii nuhộ dỏi mới lìiầ ii mã hànu hoá ciicn ra licn tục, dòi hoi phải nãnu dộnu nhạy hen khi líia nlìập th ị irường thê uiứi Các san phâm có hàm lượng khoa học và cõiie Iiụhẹ cao cỏ sức cạnh tranh mạnh
m c trong khi các sán phắm, niỉuycn liệu thô nuàv cànu m ấl uiủ, kém sức cạnh tranh
- Sự phai trié n cua các quan hẹ kinh lế quồc tế m ột m ặl thúc dầy lự do hoá ihirơ nu n iại, sonu niạt khác, giừa các liôn kcl k in h lê quốc tế cùng hình ihánl) các hàng rào m ới y c ii cầu hào lìộ mậu dịch ngày càng tin h v i hơn
Trang 39' ị - V ai trò ciìa ( iA 1 1 7 \ \ r o ntiày cànti quan trọ iiu trong clicLi chinh lliư ơ im inại quốc lố Có lliê coi VVTO là m ột lô cliửc quốc té có uy lục nhất irontí diều c h in li hoạt dộng lliư írn g mại quốc tố Các llù ' chế diều ch in li cua ( ÌA T I / \ \ 10 im ày càim có iiiệ u lục đối vui nhiều nirức, mức dộ đicu clin ih
\à lin h chắl diều clìin h cũim ngàv cànu sâu sắc và hiệu qua hơn Việc iKíii
130 quốc uia ih à iilì viõn sau \ò n g dám phán U rim uay nhắt tri thành lập
\\'T O \ ới nhữnu im uyên lấc lioạt dộim mới hơn thay thế ( Ỉ A r 1 1947 cũng chírnu t(i \a i trò ngày cànu tănu cua tồ chức nàv, C hính \ i vậy việc V iệt Nam trơ ihà n li ihà n li \'iê n c h ín li thức của W '[’() vào nuày 1 1/1/2007 vừa qua
là m ột thành công, m ơ ra uiai doạn phát iriê n mới troim quan hộ kinh Ic quôc tế
2.2 MỌT SỐ LÝ THUYẾT VÈ THƯƠNG MẠI QUỐC TÉ
2.2.1 Quan điểm của phái trọng thương (Mercantilism) về mậu dịch quốc tế
p h á i trọ iìỊỊ íhuơ nỊỊ
V ào đầu thế kỷ X V kh i ĩâ v Ấ u vừa thoát kh ỏ i thời kỳ rru m i c ố và phong kiến, xã hội chú vếu vần là nông nghiệp được hình thành, sản xuất tự cung tự cấp là ch íiih mậu dịch chưa phát trién
l)ế n cuối tlié ký X V , đầu thố ký X V I mậu dịch dã bắt dầu phát triển do
ba im uvên nhân chu yếu sau:
- Con người dã sản xuất ra m ột số sản phấm cao cấp nhu': dồnu hồ kính hiên vi, p hoiig vũ b iế u uiúp người ta quan sát và llụ rc im hiệm dưạc
c h í n h x á c hơn, n âi m t ầm hiéii biét c ù a C0I1 nmrời, g i ú p h ọ nhận biết d ư ự c
m ột cách dầy d ii lnrn về thế giớ i vật chất xung quanh
- Con người dã khám phá ra nhữnu vùng đất m ới, tạo tliều kiện mỡrộng giao lưu giữa các khu vực (tìm ra Tân thế giớ i, từ dó mớ rộng giao ihirơng với các nước p lnrang Đ ônu l â y Ban N lia chinh phục dược M e x ic o ,
từ dó mơ rộng giao íliirư n u với M ỹ ; cuộc du liành của Vasco da G aina đen
An ỉ) ộ dã lạo cơ hội cho íìồ Dào Nha có tliề tỉiao thương với Ấ n Dợ và các nưởc Nam Ả bàng dườim hiển v v )
- Sự gia tàng dân số tạo nên thị trườtií’ lao độnu, th ị trưừnc tiÔLi thụ.làm tăng doanh lợi cua các nhà sán xuất \à thương uia
Trang 40N g o à i ra, phái kè đôn các nguvèn nhân khác như: vai trò cua các thương gia được nâng cao sự hình thành nuàv càng nhièu các quốc gia dộc lập cà
vồ ch in h trị vàng bạc lừ 'l ân thế giới đỏ về tằt cá dã làm cho m ối quan hệ thircriig m ại cùa các quôc gia tăng iên
T ro im bối cánh n lu r vậy m ột nlióm nmrời (hao gồm các thương gia, nhân viê n ngân hàng, nhân viên Chính phu và cá m ột số nhà triế l học thời
íló) dã v i c l n h ữ n g bài t i ể u luận và n h ữ n g c uốn s ách n h ò v ề m ậ u d ị c h q u ố c
tế N liữ n g tác phẩm đó đã biện hộ cho một irirờng phái k in h tế iriế t học dược gọi là chủ nghĩa trọ n g thương,
JỊ)ỵX-ác quan điểm của p h á i trọnịị thương
^ C o i trọ n g x u ấ t - nhập khấu, phái nàv cho rằng đó là con đường m ang lại
sự phồn th ịn h cho đất nước - M ộ t quốc gia giàu có phải có nhiều tiền, m uốn
có nhiều tiền phải phát triể n thương nghiệp Phát triể n thương nghiệp nếu chi chú ý đến nội thương thì quốc gia không mạnh Q uốc gia mạnh phải pliát tricMi ngoại thương, nhưng trong niỉoại ihirơng đất nước luôn luôn nhập siêu là đất nước yếu, D o vậy m uốn trở thành quốc gia mạnh thì phải thực hiện xuất siêu: " M ộ t quốc gia chi có thể thu lạ i do ngoại thương nếu xuất khâu vưcTt nhập khâu"
C hú trương " M ộ t cán cân thưíTiig mại thcặng dư" của phái trọ n g thưcmg
dã dẫn đến:
- C hí chú ý đến xu ấ t khẩu, tìm m ọi cácli để tăng được xuất khẩu cả về
số lượng và giá trị C òn nhập khấu thi rấl hạn chế đặc b iệ t là các sản phẩm
dà hoàn chế và hàng hoá xa x i phàm MỘI học già người Á o là V o n -1 lo rn ic k (1638 - 1 712) đã nói "Thà phai trà giá 2 m ỹ k im để mua m ột m ón liàniì mà tiền đó vẫn còn trong nước còn hơn là chỉ trả có 1 m ỳ k im nhim g lại m ấl vào tay ngoại q uốc" 'í’ừ dó dần dến m ột phương châm hay m ột chính sách có thể gỏi gọn trong nguvcn tác: "f)ể ngoại quốc trà cho m ình càniỉ nhiề u càng tố t, m in h trà cho ngoại quốc càng íl càng hay"
- Thực hiện độc quyền mậu dịch, tức là loại nqoại quốc ra kh o i một số
vù n i’ m ậu d ịc li nào đó Cháng hạn: Bồ Dào Nha nẳm quyền mậu dịch dối với vùng D ông  n ; T â y Ban N ha cũng cố gẳng nắm độc quyền buôn bán đối với thuộc dịa của m ìn h |b á n cân thương mại được cải thiện bàng cách
m ỗi quốc uia m ua ở nhữ ng nơi thuộc qiivền kiểm soát của họ với giá rè và hán đát ờ những nơi nào cần th iế t.|