Trần Thị Hồng Việt Trong quá trình biên soạn và xuât bản cuốn giáo trình này, các tác giả đà nhận dược sự giúp đỡ của Hội đồng Khoa học Khoa Kinh tế học' và những ý kiến đóng góp quý báu
Trang 1PGS TS PHẠM VĂN MINH (Chủ biên)
TS TRẦN THỊ HỔNG VIỆT
NGHIỆP KHỐI KINH TẼ)
NHÀ X U Ấ T BẢN G IÁ O DỤC V IỆ T N A M
Trang 3Công ty cổ phần Sách Đại học - Dạy nghề - Nhà xuất bản Giáo dục Việ Nam giữ quyền công bô' tác phẩm.
1 4 - 2 0 1 l/CXB/2 - 2075/GD Mã số : 6 E 0 0 2 v l - O A I
Trang 4J ù ) i n ó i ( T á n
< *V iIilì t ê h ọ c v i m ó m ó t b ỏ p h á n c u a K i n h t ẽ h ọ c - Lì m ô n h ọ c
không the thiếu trong các chương trình giảng đạv vổ kinh tê ở mọi câp
đ ộ đ à o tạo Với V ng h ĩa khoa học va thưc tiễn đỏ, sau khi c h o xu â t bản
hai <• uón giáo trình Kiĩìh te học vi mô và Kinh tê học vĩ mô, sử d u n g
gitin^ dạy (J tất cả các trưởng Dại học va Cao đãng trong cả nước ; đ ể
đ á p ứng nhu cầu học tập của học sinh hộ Trung câp chuyên nghiệp khối Kinh tỏ, cùng n h ư tát cá những người qu an tâm tới môn học này, Nhà
xuât bản Giáo dục Việt Nam cho xuất bản cuốn giáo trình Kinh to hoc v i
m ô (dung trong các trường Trung cấp chuyên nghiệp khối Kinh tê).
Noi d u n g cơ bản của cuốn sách là sự kế thừa và tinh giản của giáo trình Kinh tế học vi mô biên soạn theo chương trình khung của Bộ Giáo đuc và Đào tạo đã xuất bản trước đây và về nguyên tắc thống nhất với nội Uung chương trình giảng dạy môn học Kinh tế vi mô khối Trung câp Kinh tổ Giáo trình này gồm 7 chương, trình bày những kiến thức cơ bản
về Kinh tê vi mô là : Tổng quan về Kinh tế học vi mô, Cung — cầu,
Cơ tlãn của cầu, Lv thuyết tiêu dùng, s ả n xuất - Chi phí - Lợi nhuận, Cạnh tranh và độc quyền, 1 hât bại của thị trường và vai trò điều tiết của Chính phủ Cuối mỗi chương đều có câu hỏi ôn tập, câu hỏi trắc nghiệ m
và các bài tập ứng d ụ n g giúp cho học sinh nắm vững những vân đề lý thuyết, tự kiểm tra kiến thức của mình và vận d ụ n g chúng vào các tình huống khác nhau
Cuốn giáo trình này được xây dựng theo hướng hiện đại, toàn diện và cập nhật; đồng thời được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu, sinh động, hâp dẫn và phù hợp với mọi đối tượng học sinh khối Trung cấp Kinh t ế
ở những trình độ khác nhau Tác giả cuốn sách lả các giáo viôn có
3
Trang 5kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm về Kinh tế vi mô của trường Đại học
Kinh tế Quốc dân là PCS TS Phạm Văn Minh - Trưởng bộ môn Kinh tế
vi mô (Chủ*biên) và 75 Trần Thị Hồng Việt
Trong quá trình biên soạn và xuât bản cuốn giáo trình này, các tác giả
đà nhận dược sự giúp đỡ của Hội đồng Khoa học Khoa Kinh tế học' và những ý kiến đóng góp quý báu của các giáo viên bộ mồn Kinh tế vi mô của trường Các tác giả và Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam gửi lời cảm
ớn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi nhất đê cuốn sách được xuất bản
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nh ư n g chắc chắn vẫn còn n hững thiếu sót Chúng tôi mong nhận được sự đỏng góp ý kiến của bạn đọc, để cuốn sách ngày càng được hoàn chỉnh trong lần tái bản sau
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về : Công ty Cô phần Sách Đại học - Dtiy nghề, 25 Hàn Thuyên - Hà Nội
Các tác giẳ
4
Trang 6C hương ỉ
TỔ N G Q U AN VÉ KINH TẺ HỌC VI MÔ
Chương I sỏ do cập clẽn những ván dồ cluine về Kinh té học và Kinh
tó học Vi mỏ doi iưựng nội dung và phương pháp nghiên cứu môn Kinh
le học vi mỏ l ừ đó làm rõ van dề võ khan hiếm và sự lựa chọn cua các chú thó kmli lè dc có dược các quyết dinh kinh tế tối ưu trong sán xuất và liêu dùng hàng hoá, dịch vụ Thực hiện sự lựa chọn kinh tẽ dồng nghĩa VỚI việc trá lời ha vấn dồ kinh lô cơ bán lù: San xuất cái gì ? San xuâì như tiu- nào Sán xuất cho ai ? Nhằm lý giái cho sự lựa chọn kinh té tỏi ưu, các khái niệm và qu y luật phổ biến cũ ng dược giới thiệu như: khái niệm
chi phí cư hội dường giới hạn khá nàng sán xuất, quy luật khan hiếm,
CỊU V luậ t chi phí cư hội t ă n g d ầ n
I - ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
KINH TÊ HỌC VI M ổ
1 Kinh tẻ học và các bộ phận của Kinh tê học
/ / Kinh t ế học
Theo mội khái niệm chung nhất Kinli lẽ h ọ c lá môn khoa học ỳ úp
c ho ((>11 HịịKỜi liii'11 vè cách lliức vận liànli cùa Ill’ll kinh tẽ nói chum > VÌI ( á( l> linh ÌÍIIIỊ xứ ( lia từnn chú lliẽ llicini lỊÍit vào lie'll kinh lê nói riè n i’
Cát li lliức vận hành và ứng xứ cua nền kinh tc xoay quanh vấn dề sứ dụng
I i g u ồ i ) t à i n u u y é n k h a n h i ế m n h ư t h ế n à o c h o c ó h i ệ u CỊUÚ d ô t h ỏ a m ã n l o t
nhát nhu càu khónii niurntỉ tans’ lén của con người Sư khan hiếm tài
iiguyiMi là ván dó \ òn c ỏ cua mọi nền kinh tẽ do mâu Ihuan giữa nhu cầu
vo hạn cua con người ve hàng hoá, dịch vụ và năng lực sán xuất có giới han cua nen kinh tè Mâu thuản này dật ra vấn dề call phai sứ dụng có
Trang 7hiệu qua mọi nuuòn lai nguyên khan lìiciìì đc thoa màn nhu call cta con
nu ười và \ ả hôi vẽ các li anu I ì o í L dị ch vụ K i n h lẽ học có n h r m vu
nghiên cứu cách thức giai quyết van lie nay, tức là nụhièn cứu các 1 ilnrc vận hành cua nen kinh tè và cách thức ứng xứ cua các chu thó linh tè
Irong việc phan ho hiệu qua Iiguổn lực khan hicni dê san xuat n hanu
hou dịch vụ
Nh ư vậy Kinh lô học quan tâm đen hành M cua loàn họ IÌCIÌ linh tê ( l ổ n g ĩlìê) và hành vi cua các chủ thè kinh lc ricng le (những tè hào II011 ti
nên kinh te, hao gồm: các doanh lìiihièp các hộ gia dinh, những Iigrời lao
động, chủ đất nhà đau tư và chính phủ Mỏi chu the kinh tè clổu cỏ những
m ục tiêu nhất dịnh cần dạt được, dó là mục tiêu tòi da hoá các ỢI ích
kinh tẽ cua họ Muc liêu của cấc doanh nghiệp là tỏi tia hoá lợi ìhuạn,
mục liêu cua các hộ tiêu dù ne ià tòi da hoá lợi ích khi íièu dùng 'à IÌU1C tiêu cứa chính phu là tỏi da hoá phúc lợi xã h ộ i trong diêu kiội khan
hiếm nguồn lực Kinh tê học cỏ nlìiệm vụ giúp các thành viên kinh tô giãi I|uyêì các hài toán tòi da hoa lợi ích kinh tè nàv
1.2 Các bọ phận của Kinh te học
Kinh tẽ học có bai hộ phận cấu thành hữu cơ là Kinh tê học V mo và Kinh tẽ học vĩ mỏ Nêu như Kinh tẽ học vi mỏ quan tâm đôn hànl vi c ủa các dơn vị kinh le riêng le (các lõ hào kinh lc) là các doanh lìghệp hộ tiêu dung và những người ra quycl dịnli kinh tê khác thì Kinh k học vĩ
I1ÌO lại q u a n l ã m đ e n c á c t ỏ n g lirựng c u a l o à n h ô n é n k i n h tê I i h ữi g b i ê n
sò kiiìh tò lớn, các mục tièu kinh lố chung cua một quốc gia như tong sán pháiìì, lim nhập quòc dan lạm phái, ihal nghiệp, dâu iư, lict kiện , qua
đỏ nuhiên cứu, tìm ỉiiòu cách thức cai thiện ket qua hoạt dộng của oan hộ nén kinh tô nói chung Kinh le học vi mó (có liền tố Micro troiụ thuật ngữ Microeconomics, bãt nguồn từ liêng Uy Lạp mikros nghĩa là nhó, chi tic!) là mon khoa học quan tâm don việc nghiên cứu phân lclu lựa chọn các van đe kinh tò cu the cua các thành viên kiĩìlì lê tron ạ not nõn
kinlì tô Có the nói kinh té học vị mõ nghiên cứu hãn chát cùa 'ác ÍỊIIV
luật kinh lõ và xu lurớng vận dộng khách quan của các hoại dộng kinh lô
\ ỉ mò nhu: cung call, lieu dùng cá Ilium, san xuất, chi phí gi í lợi
nhuận, cạnh Iranh dộc i|ii\L*n nhữnu khuycì tâl của kinh k' 111 trươniĩ
vù vai trò dicu tict cua Chính phu
Trang 8( 11 the K m h lõ học VI 11ÌÔ nuhien cứu :
Mục lieu cua các chu the kinh tè.
Các rà nu huỏc hav ưịới han cua ho.cr • cr
Phươnti pháp dạt dược mục lieu cua cuc chu ihc kinh tè dó.
Su khác hict uiừa K in lì tê hoc vị mo \ a K m h lè hoe vỉ mỏ co the điiơLcr
minh hoa qua hình tượng: Kinh tô học vĩ mò clc cap đen cá ITÌỘ1 rừiiii c á \ còn Kinh tê học VI mò x em xcl lừim cái cây CỊ1 the vu mỏi quan họ lươna lác uiữa chúiìii.
Kinh lõ học vi mỏ và Kinh té học vĩ mỏ là hai bộ phạn Cíiu thành quan Irọng cua Kinh ló học có môi quan hệ hiện chứng với nhau Tuy nhión giữa chúng cũng có sự khác biệt nhất dinh vổ dổi lượng, nội dung
và phương pháp nghiên cứu Điéu này cho thấy răng trong thực tiẻn quán
ly kinh té cán thiết phai giái quyết tốt các vấn đề kinh tế trẽn cá hai phuơng diện vi mo và vĩ mỏ Nêu chi tập trung vào những ván đề kinh tê
VI mõ như tồi đa hoá lợi nhuận cua doanh imhiộp mà không có sự olicu liêt vi mỏ cùa nhà nước thì không thế có mộl nền kinh té thực sự phát trién, ổn dịnh bình dắng và cóng băng
1.3 Kinh tè học thực chứng (positive) và Kinh té học chuẩn tấc (normative)
Kinh tô học thực chứng phân tích các hành vi kinh lê một cách khách quan, có cách lý giái khoa học và thường liên quan đến các câu hỏi như :
Đó là gì '! l ại sao lụi như.vậy ? Điều gì sẽ xay ra nêu ? Chảng hạn, khi
giá diện dưực nàng cao và việc sử dụng diện được quán lý chặt chẽ hơn thì giá cúa than ló ong sẽ lăng lên, do than được sứ dụng nhicu hơn Ví dụ khác, Chính phu quy dịnh giá xăng thấp hơn giá xăng tròn thị trường thế giói trong thời gian qua đã gây ra lình trạng buôn lậu xăng qua biên giới Đây là vấn dồ thực chứng vì sự chênh lệch giá xăng tại Việt Nam và các nước láng giềng dã khiến nhiều người muốn kiếm lời và điều đó dẫn tới thực te trC'11
Kinh tê học chuán tác là những khuyên nghị, chi dản dựa trên các đánh giá chú quan cùa cá nhàn Nó liên quan đến các câu hỏi như : Điều gì nên xay ra ? Cần phái như thế nào ? Cái gì là tốt nhát ? Chảng hạn, những
kicn Iighị rằng Chính phu cán phái duy trì tý lệ thất nghiệp ở mức 0%
thườniĩ dàn đôn nhiều hát dốna ý kiến Ví dụ khác, hiện nay các nghệ sĩ
Trang 9kiêm được rat nhiều lien lừ việc ca hát và các hoại độnu biéu cliỏn ,h<K.• « cBạn dưa ra nhận định rằng thu nhập cua họ quá cao song dâ\ là mọt nluii)
định ma ng tính chuẩn tắc vì nó dựa hoàn toàn vào ý kicu chú quan cu; hạn Hoặc khi ta nói : “cẩn phái c h o sinh vicn time nhà với giá lò" thì dó c111 *: là
nhận định mang tính chuán tác vì giá tliuô nhà do thị trường xác dim giá
rè có the có nhưng chất lượng sẽ bị hạn thè Kinh té học vi mô sứ dins cá
phàn tích thực chứng và phân tích chuẩn tác vì vậy nó c ó lính hữu dụig \ à
Chương l : Tòng quan vé Kinh te học vi mó
Chương này cung cấp các khái niệm vổ Kinh té học Kinh tô lọt \ i
mỏ và Kinh tê học vĩ mỏ giái thích nguồn gốc cùa các vãn tie kill I tô phát sinh là do nguồn lực khan hiếm và nỏ là ntĩuyôn nhân cùa mọi ự lựa chọn kinh tô Chương 1 giới thiệu ba vấn đc kinh tế cư bán cua ìmi nón kinh tê là: Sản xuất cái gì ? Sản xuất như thế nào ? Sán xuất cho ai ?từ dó nhấn mạnh lý thuyết Kinh tế học vi mô là lv thuyết vò sự lựa chọn k n h tế tòi ưu Tuy nhiên, cách thức giái quyết ha vấn đề kinh tế này lại klhúc nhau tuỳ thuộc vào các mỏ hình kinh tó khác nhau đó là : kinh tò kê' hoạch hoá tập trung ; kinh tế thị trường và kinh tẽ hỗn hợp Lý th u ’ct VC
sự lựa chọn cũng dưa ra các khái niệm râì quan trọng của Kinh tè lot- làchi phí cơ hội đường giới hạn khá năng sán xuất, quy luật chi phí cơ hoităng dần Ngoài ra, chương I còn dề cập đôn các phương pháp niỉhiui ICÚU
cơ bản trong Kinh tế học vi mô là phương pháp mô hình hoá plư< 111o pháp so sánh lĩnh và phưưng pháp phân tích cận hiên
Chương 2: Cung - cầu
Thông qua những nội dung cơ bán cúa cung và cầu nlur: luật 11111» luật cầu, các vếu lô ánh hướng đốn cung và cẩu, sự thay dổi cùa einir và cáu chương 2 mò tá một bức tranh tone the VC hoại ilôim cia thi tnrờng, giai thích cơ chế hình lhành giá do hoại dộng khách quai cua
“bàn tay vỏ hình" của thị trường tự do Đổng thời, chương này eĩnir cỉc cập đôn việc vận dụng lv ihuyết cung cấu dê giai thích sự can thnp cũ a
Chính pliu trong nén kinh tế till trường thông qua cơ chò’ kicm soa giií:
eiá trẩu HÌấ sàn
Trang 10( Into nạ J: ( 0 (/(in cun can
< 'tìiron'J na\ lap 11 III 1 U vào mai ỉlỉíclì khái Iiicm co dan cua can phan loai
co tỉim cua can \ HL’Ina cua cluing \ à pluionu ph;íp lỉnh t á c loai iic so o> dãn cua cau <io la ho so co dãn cua câu llìco ma ỉhco lliu nlìập va ihco \i\i\ chéo.
( h n o n x 4: Ly tỊìuxet ỉieu (hitìịi
Naii khi co (lược mọi hức iranh khai quái \ v hanh \1 cua hai lực lượn li O) hiiiì cua tin ưưónL' la nu ười mua và 111! ười hán ớ ch ươn ÍI 2 chuonii na\
di Si‘m M'jhicn cứu cu ỉlìc hon YC hành M cua người lieu đùnụ tức là phía
can cua thi lỉuom: C o sỡ Ị\ iluivcl ilau ticn kli! niĩhiciì cứu hành VI nmrờic c w
ÌK'11 ‘luiìL’ là IỊu\ lu.li \Y lơi ích cận hiên giam dan Nội duni! C|UN luật vù pliiiont? pháp phan tích cận bien dược vụn CỈIIĨÌe dô dua ra quv lac lôi đa
hoa lợi ích tron LI lieu June Trôn cơ sớ do, chươim nàv \ a \ dựĩiii rnô hình vè
sir lự.1 chon loi ưu cua 11 uười lieu diuiii ironư dicii kiện Iiuân sách tiêu dìiỉm han U k \ th u VCII dua iivn phưoììíi pháp licp cận lý tlnivet lợi ích do được
( hương 5: San XỈỈCIÍ - Chi phí ỈAỉi nhuan
( ' h ư ơ n t õ phan lích hành VI cua các hãng, doanh nuhiệp, túc là nliữnụ nuiíòi sun xual sứ dụng cấc dáư \ à o lao dộng (ỉ.) và vỏn (K) de san xuấi
ra các hàng hoá, dịch \ ụ đáu ra Nội duim cua chương lập trunu nghiên cứu hành vi của hàng trong mối quan hệ eiữa sân lượnu chi phí và lợi nhuận Đỏ là dô giái quvct dược mục liêu tỏi đa hoá lợi nhuận thì hàng
phai lựa clioiì mức sán lượng lỏi ƯU là hao nhiêu, lượng các đau vào tòi ưu
dược kòì hợp với nhau như the nào de tôi thiêu hoá chi phí san xuất, các loại chi plií dược tính loán như thô Iìào, mòi quan hệ và XII hướng vận đọng cùa clìúriỉỉ ra sao Một quv luật phó biến ironu sãn xuất ngán hạn
là íIUy iuàt hiệu suất uiám dần cũnu dược tlé cập liên irony chương này
c hương ố: Canh tranh vù dộc quyên
Chương 6 mớ rộng việc xem xót hành vi cua các doanh nghiệp (tức là các qu\ct định YC giấ và san lượng) Irons các diều kiẹn tlìị trường khác nhau
hao gốm cấc cáu true thị lrường chính là: cạnh Irani) hoàn hào đọc qu yén
hán và canh Iranh kliònsi hoàn hiio Iro n 11 klìi ỡ ihị trườmi canh tranh hoàn háo c ác hãng chap nhận uiấ cua thị trường và quvêt định vé sail lượmi cỉê tôi
da hoá iợi nhuãn thì lròn thị trườim cạnh tranh klìõiiii hoàn hào dậc hiọt là
iln trườnu dọc quvcn các hàng có sức mạnh kiem soát giá tlo dưòìig cáu dóc
\uónj» N lĩ Dili ĨIÌ. chương nàv cũnn phan tích các CỊUVCỈ định VC hoà vòn và
dóng cua san \uaỉ cua các hãim cạnh tranh hoàn hái)
Trang 11ChươnỊị 7: Thát bại cùa thị trường và vai trò diêu tieí của Chính p h ú
CluKínt! I1Ù\ hắt dầu bằng v i ệc n g h i ê n cứu hoạt đ ộ n g cúa thị trường
và vai trò phân ho nguổn lực cúa nó Khi hoạt dộng của thị trường không dan tới sự phàn hổ hiệu quá n g u ồ n lực thì xuất hiện các “tuất bại cua till trườn tỉ” (hay còn ịiọi là “khuyết tật của thị trường” ) Căn c ứ vào
các nsỉuổn hình ihành nhũng thất bại thị trường, Chính phú sẽ c ó n h ữ n g biọn pháp can thiệp đc khác phục nh ữn g khuyết tật này và dưa cá; đ i ể m
càn buns’ Iren thị trường về điếm phân bổ hiệu quá nguồn lực
3 Phương pháp nghiên cứu của Kinh tế học vi mô
3.1 PhươHtỉ pháp mo hình hoá
Đáv là phươntỉ pháp cư hán dược sử dụng trong Kinh tê học vi mô dựa tivn viộc xâ\ dựng các mô hình kinh lè đò phân tích, lý giái v;à kết luận vi' nhứnu quy tãc lựa chọn kinh tè tói ưu Nhìn chung, phươr-R pháp nàV cũ 112 (lược các môn khoa học khác vận dụng tùy vào từng trưòìg’ hựp
cu thó Mo hình là sự don gián lioá thực the cần nghicri cứu bao gírn eác thành phan chính như các khái niệm, các giá dịnh và các két luận dược rút ra từ mô hình (xây dựng lý Ihuyết lừ giá dịnh) Đô mỏ hình thụ; ssự có ích trong việc rút ra các kết luận chính xác và có căn cứ khoa học thù mỏ hình kinh tế phái dám báo đơn giản hoá thục tê và dược xây cựng từ những tình huống có thực Tuy nhiên, tình huống thực tò nhiều khi rất phức tạp và không mang lính chất dại diện, vì thê cần có các giá hi.êì dc dúm háo diõu kiện áp dụng cùa mỏi mõ hình Ví dụ, mô hình luồng luân chu veil các hoạt động kinh tê dược minh hoạ li ên hình 1.1
Hinh 1.1 Mỏ hình Ịuổny luân c huy ển các hoat đông kinh tê
Trang 12M o hì nh 1.1 m o la luoni ! h u n J i i i w n cac hoai đ o m ’ k m i i te Ỉ I O I U ’
1)101 |k ‘ lliỏnu kinh le lĩian cỉctn c c c dmli khom: co d n n h phu nturoi IUIOVV I V.
ng ù n va khonu có ỉ lì Ị trườiHỊ lai chinh) !!IƯ(| hai chu the kinh lc co ban là ikKmh nưhicp (1111 ười han lianií lìoa du ll \ II ill HU’ thoi mua \ c u lo san
\uat) va hộ mu dì nil (nmroi mua haniL hoa tỉich vu, (Join 1 lhõ'i han \ ‘v’ư lõ x.m xual), YÙ mửa lìa 1 loai thị truonii co k in la llii Iruờniỉ liaiiu luhi íiich
\ ụ ( h a \ ilìỉ í i ư ơ m i đa u ra) và ill! tiLfoiu \ c l i lo san xual ( h d \ ill! Ịrihvny
đau xào) Trẽn uoc dô Kin h le hục \I mo, mo liinl) ỉicn đà tiưụv đon eian hoa 1 lĩ thực licn cho phù hợp \ Ó 1 CỈOI Ịirợniĩ nẹhicn cưu \ à 12 an 1 ÌCĨÌ VOI cac
i>ia ciiiìii, ví dự nhu: nen k i ni i lõ chi có lìai chu the k i n h le co han la d o a n h
ntlliiẹp và hộ uia đình khônu có chinh phu va n ti ười nước m:oui; hoae chi
có hai till liuono L o [xin là till ÍHIOỈIII hani! hoá (lích YU \ a till ưưonư \ c u l(> san xuat klioiH! cỏ tlìỊ Uuonii lài chính nhu'da nói o IICÍÌ.
J.2 Phương p h á p so sánh tình
1 rong Kinh te hoc nói c h u n g \ à Kmh lc học \'i m ỏ nói neiìíì cac hicn
sò kinh lõ như cuim cáu vé mội liànụ iioá hay dịch vụ nào đó luỏn lnỏn iha\ dổi và chiu lác dộna done thòi cua raỉ nhiêu ven to Do dóc.muôn xem \ct mối quan hẹ giữa các biến sỏ kinh tè, các nhà kinh tô thường sứ dụng phương pháp so sánh tĩnh Theo phương pháp này, các ụiá
lliuyêt kinh tế về mố i quan hộ eiửa các biên luôn phái di kèm vỏi gia định
Ceteris Paribus trong mô hình Ceteris Pari bus là thuậl ngữ Latinh có nghĩa là các yếu tó khác không thay doi Vi dụ, khi xem xót cáu vé di lại băng xe bus lại llà Nội, gia dịnh là Ihu nhập cua người tiêu dùniỉ, iiiá cua Ciíc pliương tiện khác như xc taxi xe máy chỏ khach và M1ỘI vài biên so khác như cơ sỡ ha tầng giao thôníỉ, Lỉiá Nil!)'' c c cr tr c la cỏ dinh, (ỉiá dinh • • 11Ù\»cho phép thúng ta lập trung vào mỏi quan hộ giữa hai bien sò chính you
dó là Ịiiá vé xe bus và lượniỉ hành khách (li lại ba liu xc hus.im - • c c
J Phương p h á p phán tích can bit'll
Đây là phương pháp dặc thù cua Kinh tố học nói cinmụ \a Kinh te
học VI mo nối riêng Một sỏ tác íìià cò n ÌĨỌI phương pháp này la phương
pháp phàn lích lợi ích chi phí Nỏ củng la phương pháp cơ han cua sư
lựa chọn kinh tc lòi tru bới vì bát cứ sự lưa chọn nào củnu phai dựa trôn sự
so sánh giữa lợi ích (b e ne fi t) ma ng lai ( haV cái dược) và chi phí ( c o s l ) ho
ra (hay cái mai)- Một quvêt định dược dưa ra ch 1 có ihc làm lãnụ lợi ích
k i n h 1C c h o c h u t h e n ê u t ò n n lơi ÍCỈ1 tlìii d i r ơ c \ ƯƠI cỊiiá tóiầii c h i p h í p h á i
Trang 13sinh lừ \ ị ộc llụrc hiện quyết định dó Nói cách khác, mục liõu cuối cũng
cua sư lựa c h ọ n là lói da hoa lợi ích ròng tức là hiệu s ò giũa tổng b i ích
và tòna chi phí từ việc sán xuất (hoặc tiêu dùng) một sỏ lượng hànạ hoá (dịch vụ) nhất định là tỏi đa Đô dạt dược mục liêu này quyết dịtlì mà mỏi chu the tham iỉia lựa chọn phai dưa ra là sán xuát (hoặc ticu lùng) một sò lượn li bao nhiêu dơn vị hàng hoá, dịch vụ
Phương pháp phân tích cận bicn dược sứ dụng đó tìm ra điếm Tôi ƯU (còn lỉọi là tiiém càn hàng) của sự lựa chọn Theo phương pháp ruày chilli” ta phai so sánh loi ích và chi phí tại mỏi một dơn vị hàng hoá d ịch
vụ được sán xuất (hoạt' liêu dùng) tăng thêm Lợi ích và chi phí dó dược uọi là lọi ích cận biên (Marginal Benefit MB) và chi phí cận b>iên (Marginal Cost MC) Như vạy hành vi hợp lý cùa mỏi chú thò than gia thị trường là: Siia tãnvỉ việc sán xuấi (hoặc liêu dùnsỉ) các đơn vị hànị hioú, dịch vụ nhái định cho liên khi lợi ích cận biên cua títrn vị hàng hoá d ịch VII cu OI cùng dược sán XIKII (hoạc liêu (iìmg) hãng với chi phí cậr b'icn cua liơn vị dó lại dây họ đal đen diem tói ưu cho lổno lợi ích ròr« lớn nhai và quvcì định dược sò lượng hàng hoá dịch vụ lòi ưu cán phú sán xuàl (hoặc licu dùng)
II - CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ c ơ BẢN
1 Ba vấn đề kinh tê cơ bản
Vì nguồn lực khan hicin mọi quvêì định lựa chọn trong san xiiấtí và liéu dùng cua các chù the kinh tô dcu phái dám hao sứ dụng đầy lù và
hiệu quá ngu ồn lực Đ e ng uồ n lực dược sử dụ ng hiệu quà cá c CỊUVC dỉinh
lựa chọn phái trà lời tốt cá ba vàn lie kinh lố cơ hail, dỏ là :
Sán xuâì cái ill ?C
Sun xuàl như thó nào ?
Sân xuât cho ai ?
/ / San xuất cái ÍỊÌ ?
“ Sun xual cái eì ?" là van tie c ơ hán dâu liên cân phái được trá hi Vì
Million lực \ì\ khan lìicin nên không thò dấp ứng mọi nhu càu cua >à hôi
mô! cách dò (iàim I roiìí! kha nanti hiện có, nen kinh ló phai lựa clnn tie
san Mia! inol so loại I ì à n i! ỈIOÚ nhai định V i ệ c lựa c h o n loại hàm lìio.i,
i l i d i VII ịiì nõn dược lĩii lien san xtiãl sè clưov cũn cứ vào niìicii v c u i o ví