1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 9 (kì II)

176 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về đọc sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Người hướng dẫn Giáo Sư
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp học sinh hiểu- Nội dung cuă văn nghệ và tiếng nói kì diệu của nó đối với đời sống con người qua đoạn trích nghị luận ngắn,chặt chẻ,giàu hình ảnh của Nuyễn Đình Thi?. Kiến

Trang 1

Tiết: 91

Bàn về đọc sách

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

Sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách qua bài nghị luận

Giáo viên: Soạn bài

Học sinh: Đọc bài mới ở nhà, trả lời theo câu hỏi sgk

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: 9 A: 9 B:

II Bài củ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

* P1: Từ đầu => thế giới mới

=> Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách

Trang 2

- Những sách có giá trị => cột mốc trên con đường phát triển của nhân loại

+ Sách là kho tàng kinh nghiệm của con người nung nấu,thu lượm suốt mấy nghìn năm

Trang 3

Tiết: 92

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

Sự cần htiết của việc đọc sáchvà phương pháp đọc sách

Tích hợp với phần tiếng Việt,tập làmvăn

Giáo viên: Soạn bài bảng phụ

Học sinh: Đọc, soạn bài ở nhà

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: 9 A: 9 B:

II Bài củ:

Nêu tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

- Sách nhiều, tràn ngập không chuyên sâu

- Đọc nhiều nhưng động lại ít

* So sánh với lối đọc của ngườu xưa đọc kĩ,đọc nghiền ngẫm từng câu,từng chữ *

So với ăn uống các thứ không tiêu hoá đau dạ dày

=> Lời bàn thật sâu và chí lí

=> Đọc sách tích luỹ,nâng cao học vấn,cần đọc chuyên sâu tránh tham lam,hời hợt

- Sách nhiều quá nên dể lạc hướng ( chọn sai,chọn lầm )

- Lãng phí thời gian trên những quyển

Trang 4

- Nhận xét các nguyên nhân cơ bản tạo

nên văn bản có tính thuyết phục hợp lí

- Chiếm lĩnh học vấn giống như trận đánh

=> Đọc sách không đọc lung tung mà cần có mục đích cụ thể

=> lừa mình đối người thể hiện P/C tầm thường thấp kém

* Đọc hiểu có nhiều cách đọc Đọc thành tiếng

thầm bằng mắt 1 lần,nhiều lần kết hợp ghi chép

=> Đọc sách vừa học tập tri thức,rèn luyện tính cách,chuyện học làm người

= > Lí lẽ thấu tình đạt lí

- Ngôn ngữ uyên bác của người nghiên cứu suy ngẫm lâu dài

- Bố cục chặt chẻ hợp lí,ý kiến dẫn dắt tự nhiên, giàu hình ảnh

III Tổng kết

Ghi nhớ sgk

Trang 6

Ngày soạn 12 /1 /2009

Tiết 93

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

- Nhận biết khởi ngữ để không nhầm với trạng ngữ của câu

- Vai trò của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

Giáo viên: Soạn bài bảng phụ

Học sinh: Đọc bài mới ở nhà

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: 9 A: 9 B:

II Bài củ:

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

nào không ? Đứng ở vị trí nào.(đầu câu )

Đó có phải là trạng ngữ không (không)

? Em thấy mối quan hệ giữa ngữ nghĩa

với CN –VN ntn ? ( Nhắc lại sự vật

người anh ) đã nêu ở CN

? Nếu thêm từ vào trước tổ hợp từ còn

anh có làm ảnh hưởng tới câu không

(không )

? Nếu ta chuyển còn anh về cuối câu ý

nghĩa có thay đổi không ? có

- GV khẳng định Như vậy từ còn anh là

a Còn anh,anh không ghìm nổi xúc động

b Giàu,tôi cũng giàu rồi

c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ chúng ta có thể tin ở tiếng ta,không sợ nó thiếu giàu và đẹp

Trang 7

- Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau

( 5 nhóm,mỗi nóm làm 1 BT )

? Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách

chuyển phần đựoc in đậm thành khởi

ngữ

trong câu *Trước khởi ngữ có thể thêm các quan

Trang 8

Ngày soạn 14 /1/ 2009

Tiết 94

Phép phân tích và tổng hợp

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

Khái niệm phân tích tổng hợp

- Chỉ ra được đặc điểm của phép phân tích tổng hợp

Giáo viên: Soạn bài bảng phụ

Học sinh: Đọc bài mới ở nhà

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: 9 A: 9 B:

II Bài củ:

Khi làm bài văn nghị luận em thường triển khai luận điểm ntn ?

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

* Hai luận điểm chính trong văn bản :+ Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh tức là tuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn hoá XH

+ Trang phục phải phù hợp với đạo đức, tức là giản dị hài hoà với môi trường sống xung quanh

- Phép lập luận phân tích cụ thể

* Luận điểm 1 + Ăn cho mình,mặc cho người

- Cô gái ở một mình trong hang sâu

Trang 9

? Sau khi phân tích T/ g chỉ ra qui tắc

- ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với

hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh

chung nơi công cộng hay toàn

XH

? Để chốt lại vấn đề Tg đã sử dụng phép

lập luận nào

? Phép lập luận này thường đứng vị trí

nào trong văn bản

? Vai trò của phép lậpluận phân tích và

đường quan trọng của học vấn )

? Tác giả phân tích những lí do phải

chọn sách để đọc ntn

thếch

- Đám tang không mặc áo quần loè loẹt

* Luận điểm 2 + Y phục xứng kì đức Dù mặc đẹp, sang đến đâu không phù hợp thì chỉ làm trò cười tự làm xấu mình

- Xưa nay cái đẹp đi với cái giản dị phù hợp với môi trường

* Chốt lại vấn đề t/g sử dụng phép lập luận tổng hợp bằng 1 kết luận

- Cuối văn bản ( thế mới biết )

* Vai trò của phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục đối với từng người,trong từng hoàn cảnh

- Giúp ta hiểu ý nghĩa văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc ( không thể tuỳ tiện, cẩu thả mà 1 số người cho là sở thích

* ghi nhớ sgk

II Luyện tập Bài tập 1 :

Phân tích luận điểm

- Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại được lưu giữ và truyền lại cho đời sau

- Bất kì ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ kho tàng quí báu được lưu giữ trong sách

- Đọc sách là hưởng thụ thành quả về tri thức và kinh nghiệm hàng nghìn năm của nhân loại

Bài tập2

- Sách nhiều nên phải biết chọn sách

- Chọn những cuốn sách cơ bản

- Đọc sách cũng như đánh trận

Trang 10

Chuẩn bị bài luyện tập

Soạn bài tiếng nói của văn nghệ

Giáo viên: Soạn bài

Học sinh: Đọc bài luyện tập ở nhà

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: 9 A: 9 B:

II Bài cũ:

Trình bày phép phân tích và tổng hợp quan hệ giữa phân tích và tổng hợp

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1:

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập qua 2

đoạn văn

I Nhận diện văn bản phân tích.

1 Đọc các đoạn văn sau cho biết T/G

đã sử dụng phép lập luận nào

Trang 11

? Thế nào là học qua loa,đối phó.

? Phân tích bản chất của lối học đối phó

và nêu những tác hại của nó

- Cái hay thể hiện ở các điệu xanh

- Cái hay thể hiện ở các cử động Thuyền nhích

- Cái hay thể hiện ở các vần thơ Kết hợp từ với nghĩa

- Do nguyên nhân chủ quan : Tinh thần kiên trì phấn đấu,học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất tốt đẹp

- Học cốt để khoe là đã có bằng nọ bằng kia

Trang 12

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

- Nội dung cuă văn nghệ và tiếng nói kì diệu của nó đối với đời sống con người qua đoạn trích nghị luận ngắn,chặt chẻ,giàu hình ảnh của Nuyễn Đình Thi

Giáo viên: Soạn bài Chân dung T/G

Học sinh: Đọc bài mới,soạn bài theo câu hỏi sgk

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: 9 A: 9 B:

II Bài cũ:

Chọn sách và cách đọc sách ntn ? Em đã thực hiện theo lời khuyên ấy ntn ?

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

Nguyễn Đình Thi Quê : Hà nội

- Hoạt động văn nghệ đa dạng :Viết văn, làm thơ, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận phê bình

- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

* Tác phẩm.

Viết năm 1948 thời kì đầu chống Pháp

in trong tập “ mấy vấn đề văn học”

2 Đọc – tìm hiểu chú thích.

* Đọc : Chú thích sgk

3 Bố cục.

Trang 13

Hoạt động 2:

HS đọc từ đầu - > đời sông chung quanh

? Luận điểm đầu tiên TG nêu là gì

? Để chứng minh cho nhận định trênTG

đã đưa ra phân tích những dẫn chứng

nào

? Tác dụng của dẫn chứng ấy

- GV Lời nhắn gửi này luôn toát lên từ

nội dung hiện thực khách quan được

biểu hiện trong TP.đôi khi cũng nói ra 1

- TG chọn 2 dẫn chứng tiêu biểu của 2

TG vĩ đại của văn học dân tộc và thế giới

+ Hai câu tả cảnh mùa xuân tươi đẹp của Nguyễn Du

+ Cái chết thảm khốc của An Na Ca – rê nhi na của Tôn XTôi

=> Làm cho người đọc bâng khuâng, thương cảm không quên

= > đó là lời gửi,lời nhắn là nội dung tư tưởng độc đáo của TG VH

Trang 14

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

- Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người

- Hiểu thêm cách viết văn nghị luận ngắn chặt chẻ, giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

Giáo viên: Soạn bài bảng phụ

Học sinh: Đọc bài mới ở nhà

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: 9 A: 9 B:

II Bài cũ:

Nêu luận điểm đầu tiên mà TG đề cập đến TG phân tích bằng dẫn chứng nào?

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

bản thân mình, giúp ta sống phong phú

hơn, đầy đủ hơn cuộc sống củ chính

2 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.

+ Văn nghệ đối với quần chúng nhân dân

- Đối với số đông những người cần lao khi tiếp nhận văn nghệ họ hình như biến đổi hẳn làm cho tâm hồn họ được sống+ Văn nghệ không thể xa rời cuộc sống nhất là cuộc sống của nhân dân lao động, chiến đấu và sản xuất

+ Văn nghệ làm cho đời sống hành ngày

Trang 15

? Văn nghệ giúp con người cảm thấy đời

mạnh kì diệu nào của văn nghệ

? Tác giả lí giãi xuất phát từ đâu mà văn

nghệ có sức cảm hoá

? Tiếng nói của văn nghệ đến với người

đọc ntn mà có khả năng kì diệu đến vậy

? Trong đoạn văn TG đưa ra những quan

niệm của mình về bản chất của văn

dung phản ánh và tác độngcủa vă nghệ

sống biết ước mơ vượt lên bao khó khăn gian khổ hiện tại

- Kết hợp nghị luận với miêu tả tự sự

- Văn nghệ đem lại niềm vui cuộc sống,tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con nguời

=>Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ nội dungcủa nó và con đường dẫn đến người đọc, người nghe

=>Ta được sống cùng nhân vật cùng nghệ sĩ

3 Con đường riêng của văn nghệ đối với người tiếp nhận.

- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm (yêu, ghét,buồn )

- Nghệ thuật là tư tưởng ( nghệ thuật hoá) không trừu tượng mà cụ thể,kín đáo không lộ liểu

- Nghệ thuật đến với người đọc là con đường độc đáo

=> Bản chất đó tạo nên sức mạnh kì diệu của nghệ thuật

+ Văn nghệ có thể tuyên truyền

- Nghệ thuật khôngđứng ngòi trỏ vẻ khiến chúng ta tự phải bước lên con đường ấy

- NT làm lan toả tư tưởng thông cảm xúc tâm hồn của con người

- Giàu nhiệt tình và lí lẽ

- Cách viết chặt chẻ, giàu hình ảnh và cảm xúc

Trang 16

Hoạt động 2

HS đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 3

=>Văn nghệ có thể phản ánh và tác độngnhiều mặt của đời sống XHvà con người nhất là đời sống tâm hồn tình cảm

III Tổng kết.

Ghi nhớ sgk

IV Luyện tập.

- Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích

Trang 17

Tiết 98

Các thành phần biệt lập

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Nhận biết 2 thành phần biệt lập tình thái và cảm thán

- Phân biệt tác dụng riêng của các thành phần trong câu

Giáo viên: Soạn bài bảng phụ

Học sinh: Đọc bài mới ở nhà

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: 9 A: 9 B:

II Bài cũ:

- Thế nào là khởi ngữ ? Mối quan hệ giữa khửi ngữ và nội dung của câu

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1:

- HS đọc ví dụ sgk

? Các từ ngữ in đậm trong các câu trên

thể hiện nhận định của người nói đối với

sự việc nêu ở trong câu ntn

? Nếu không có các từ ngữ in đậm ấy thì

nghĩa sự việc của câu chứa chúng có

a Chắc => thể hiện thái độ tin cậy

b Có lẽ =>thể hiện thái độ chưa cao

- Không Vì các từ ngữ in đậm chỉ thể hiện sự nhận định của người nói đối với

sự việc ở trong câu,chứ không phải là thông tin sự việc của câu

* Ghi nhớ

- Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

II Thành phần cảm thán.

Ví dụ

- ồ

- Trời ơi

Trang 18

có chỉ sự vật hay sự việc gì không

? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu

ồ hoặc kêu trời ơi

thán, tình thái )có trực tiếp nói lên sự

việc nói đến trong câu không

=> Giúp người đọc bày tỏ nổi lòng mình

= > Không trực tiếp nói lên sự việc

=> Nên được gọi đó là thành phần biệt lập

*Thành phầncảm thán: Chao ôi

Bài tập 2.

Các từ ngữ chỉ độ tin cậy tăng dần

- Hình như, dường như, có vẻ như, có lẻ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn

Bài tập 3

- Từ có độ tin cậy cao nhất: Chắc chắn

- Từ có độ tin cậy thấp nhất: Hình như

Trang 19

Tiết 99

Nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

Những đặc điểm của văn nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống

- Biết làm bài văn nghị luận về một sự vật hiện tượng trong đời sống

Giáo viên: Soạn bài bảng phụ

Học sinh: Đọc bài mới ở nhà

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1:

- HS đọc bài bệnh lề mề sgk

? Trong văn bản trên tác giả bàn luận về

hiện tượng gì trong đời sống

? Bản chất của hiện tượng đó là gì

? Tác giả đã chỉ ra những nguyên nhân

của bệnh lề mề là gì

? Phân tích tác hại của bệnh lề mề tác giả

đã nêu lên những luận cứ nào

I Tìm hiểu bài văn nghị luận về một

sự việc hiện tượng đời sống.

* Ví dụ Văn bản bệnh lề mề

- Vấn đề bàn luận bệnh lề mề là một hiện tượng trong đời sống

+ Bản chất của hiện tượng đó là thói quen kém văn hoácủa những người không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng người khác

- Làm mất thời gian của người khác

- Tạo ra một thói quen kém văn hoá

Trang 20

? Tại sao phải kiên quyết chữa bệnh lề

mề

? Thái độ của tác giả ntn

? Có thể khắc phục được bệnh lề mề

không

? Em hiểu thế nào là bài nghị luậnvề một

hiện tượng trong đời sống

+ Kiên quyết chữa bệnh lề mề

- Cuộc sống văn minh hiệ đại đòi hỏi mọi người phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau, làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hoá

- Nêu hiện tượng hút thuốc

- Tác hại : Sức khoẻ của cá nhân,ảnh hưởng đến cộng đồng

- Liên quan đến vắn đề môi trường

Nắm được thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng

Đọc trước và tìm hiểu các đề bài trong bài cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượngtrong đời sỗng xã hội

Trang 21

Tiết 100

Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc

hiện tượng đời sống

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

- Nắm được cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2 Kỷ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận diện đề, xây dựng dàn ý

Viết được bài văn về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội

Giáo viên: Soạn bài

Học sinh: Đọc bài mới ở nhà

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: 9 A: 9 B:

II Bài cũ:

Thế nào là nghị luận về sự việc, hiện tượng xã hội

Em hãy nêu một số sự việc, hiện tượng xã hội mà em biết

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

* Điểm giống nhau

- Đều đề cập đến sự việc, hiện tượng của đời sống XH

- Đều yêu cầu người viết trình bày, nhận xét, suy nghĩ, nêu ý kiến

* Giữa đề 1 và đề 4+ Giống nhau

- Cả 2 đều có sự việc hiện tượng tốt cần

ca ngợi,biểu dương đó là tấm gương HS nghèo vượt khó

- Cả 2 đều yêu cầu phải nêu suy nghĩ, hoặc nhận xét của mình về sự việc hiện tượng

+ Khác nhau

- Đề 1 yêu cầu phát hiện sự việc,hiện tượng tốt

Trang 22

phong trào học tập bạn Nghĩa.

? Nếu mọi HS đều làm được như bạn

Nghĩa thì có tác dụng gì

- GV hướng dẫn HS xem sgk

? Khi viết bài nên viết ntn

- Cần chú ý những lỗi nào thường gặp

- HS đọc ghi nhớ

Đề 4 cung cấp sẵn sự việc hiện tượng dưới dạng một truyện kể để người viết phân tích, bàn luận, nêu nhận xét suy nghĩ

II Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.

từ những việc làm bình thường nhưng có hiệu quả

- Vì bạn Nghĩa là một tấm gương tốt với những việc làm giản dị mà bất cứ người nào cũng có thể làm như thế được

+ Nghĩa là người thương mẹ + Là một HS biết kết hợp học với hành + Là người có đầu óc sáng tạo

- Mọi người đều làm được như bạn Nghĩa thì đời sống vô cùng đẹp đẽ

Nhắc lại cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng

Muốn làm một bài văn tốt ta phải làm nhữnh bước nào ?

V Hướng dẫn về nhà:

Nắm nội dung bài học

Trang 23

Tiết 101

Chương trình địa phương phần tập làm văn

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

Ôn lại những kiến thức về văn nghị luận nói chung, nghị luận về sự việc, hiện tượng xã hội nói riêng

Giáo viên: Soạn bài bảng phụ

Học sinh: Chuẩn bị phát hiện các hiện tượng sự việc

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: 9 A: 9 B:

II Bài cũ:

Nêu cách làm bài văn nghị luận

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

Hoạt động I:

- GV hướng dẫn HS xác định các hiện

tượng, sự việc xảy ra ở địa phương

? Hậu quả của các vấn đề đó ntn

? Vấn đề quyền trẻ em được sự quan tâm

của ai

? Sự quan tâm đó được thể hiện ntn

I Các hiện tượng ở địa phương.

- Hậu quả của rác thải khó tiêu huỷ( bao

bì, ni lông, chai lọ bằng nhựa ) đối với việc canh tác trên đồng ruộng

b Vấn đề quyền trẻ em.

- Sự quan tâm của chính quyền địa phương : Xây dựng và sữa chữa trường học, nơi vui chơi giải trí, giúp đỡ những gia đình khó khăn

- Sự quan tâm của nhà trường :

- Sự quan tâm của gia đình: Cha mẹ có quan tâm đến con không, có những biểu hiện bạo hành nào không

c Vấn đề xã hội.

- Sự quan tâm giúp đỡ các gia đình chính

Trang 24

? Vấn đề XH cần quan tâm là gì.

? Các vấn đề đó được biểu hiện ntn

? Các hiện tượng, sự việc được thể hiện

- Những tấm gương sáng về lòng nhân

ái, đức hy sinh của người lớn và trẻ em

- Những vấn đề liên quan đến tham nhũng, tệ nạn xã hội

2 Xác định cách viết

a Yêu cầu nội dung.

- Sự việc hiện tượng được đề cập phải mang tính phổ biến trong XH

- Trung thực có tính xây dựng, không cường điệu không sáo rỗng

- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan, và có tính thuyết phục

- Nội dung phải giản dị,dể hiểu

b Yêu cầu về cấu trúc.

- Bài viết phải đủ 3 phần

- Bài viết phải có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng

IV Củng cố:

Nhắc lại cách trình bày một văn bản nghị luận

Yêu cầu về cấu trúc của bài nghị luận về sự việc,hiện tượng

V Hướng dẫn về nhà:

Viết hoàn chỉnh bài văn em đẫ chọn sự việc, hiện tượng

Chuẩn bị bài hành trang vào thế kỉ mới theo hệ thốnh câu hỏi sgk

Trang 25

Ngày soạn: 8/2/2009

(Vũ Khoan)

A Mục tiêu :Giúp học sinh :

- Học sinh nhận thức đợc những cái mạnh, cái yếu trong tính cách lối sống và thói quen của ngời Việt Nam; yêu cầu gấp rút phải khắc phục cái yếu, hình thành những đức tính, lói sống và thói quen mới, tốt đẹp để góp phần đa đât nớc đi vào CNH-HĐH trong thế kỉ

21 Năm vững trình tự và nghệ thuật lập luận chặt chẽ, lời lẽ dung dị mà thuyết phục của tác giả

- Tích hợp TV ở bài Các thành phần biệt lập và bài TLV Chơng trình địa phơng và bài viết Nghị luận về một hiện tợng xã hội

- Rèn kĩ năngđọc hiểu văn bản, phân tích văn nghị luận về một vấn đề con ngời và xã hội; có thái độ tiếp thu những cái tốt và khắc phục những cái yếu

B Chuẩn bị: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, t liệu, bảng phụ

- Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu

III Bài mới:

Giới thiệu bài : Vào thế kỉ 21, thiên niên kỉ thứ III, thanh niên Việt Nam chúng

ta đã và đang chuẩn bị những gì cho hành trang của mình Liệu đất nớc ta “có sánh vai các cờng quốc năm châu” nh Bác Hồ đã từng mong mỏi ? Một trong những lời khuyên, những lời chuyện trò về một trong nững nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của thanh niên đ-

ợc thể hiện trong bài nghị luận của đồng chí Phó thủ tớng Vũ Khoan nhân dịp đầu năm 2001

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

GV gọi HS đọc Chú thích SGK

Cho biết vài nét về tác giả, tác

phẩm

1/ Tác giả: Vũ Khoan nhà hoạt động

chính trị, nguyên Thứ trởng Bộ ngoại giao, Bộ trởng Bộ Thơng mại, Phó TT Chính phủ

2/Tác phẩm: Viết vào đầu thế kỉ XXI, đợc viết năm

Trang 26

vào thế kỉ mới

- Giải quyết vấn đề: + Chuẩn bị cái gì ?+ Vì sao cần chuẩn bị ?

+ Những cái mạnh, cái yếu

- Kết thúc vấn đề: Việc quyết định đầu tiên của thế

hệ trẻ

-GV: Vì sao tác giả cho rằng đặc

điểm của hành trang vào thế kỉ

mới là con ngời ? Những luận cứ

nào có tính thuyết phục ? Em lấy

ví dụ cụ thể ?

1 / Chuẩn bị hành trang là sự chuẩn bị bản thân con ngời.

- Con ngời là động lực phát triển xã hội

- Trong tời kì KT tri thức phát triển con ngời đóng vai trò nổi trội

Đoạn 2: T/g đa ra bối cảnh thế

gi-ói hiện nay ntn ? Hoàn cảnh hiện

nay và những nhiệm vụ chủ yếu

của nớc ta ? Mục đích đó nêu ra

để làm gì ?

- HS thảo luận, trả lời

2/ Bối cảnh thế giới hiện nay và những nhiệm vụ,

mục tiêu năng nề của đất nớc.

- Thế giới: KHCN phát triển nh huyền thoại, sự giao thao hội nhập giữa các nền KT

- Nớc ta đồng thời pahỉ giải quyết 3 nhiệm vụ: thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền KT nông nghiệp; đẩy mạnh CNH-HĐH, tiếp cận với nền KT tri thức

* Mục đích: khẳng định vai trò của con ngời

HS đọc đoạn 3

Tác giả nêu và phân tích những

cái mạnh, cái yếu trong tính cách,

thói quen của con ngời VN ?

3 Những cái mạnh và cái yếu của con ngời VN:

+ Cái mạnh: thông minh, nhạy bén với cái mới; cái yếu: kiến thức cơ bản yếu, kĩ năng thực hành yếu.+ Cần cù, sáng tạo những thiếu tỉ mỉ, không coi trọng quy trình công nghệ, cha quen với cờng độ khẩn trơng

+ Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhất là trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm nhng đố kị trong làm ăn và trong cuộc sống thờng ngày

+ Bản tính thích ứng nhanh, nhng lại có nhiều hạn chế trtong thói quen và nếp nghĩ, kì thị trong kinh doanh, quen với bao cấp, thói sùng ngoại, hặc bài ngoại quá mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ “tín”

- Bằng phép lập luận (đối chiếu) tác giả phân tích

đa ra lập luận tiêu biểu bày tỏ thái độ nghiệm túc phê phán để chỉ ra những hạn chế trong những đặc

điểm của đất nớc, con ngời VN

- Cách sử dụng các thành ngữ, tục ngữ sinh động, ý

vị, ngắn gọn, sâu sắc

- Tổng kết: Nội dung (ghi nhớ)

+ Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ giản dị,

có tính thuyết phục cao

Trang 27

thực hiện phần Luyện tập ở SGK, HS tự hìn nhận bản thân mình để sửa chữa.

Trang 28

Rèn luyện kĩ năng sử dụng các thành phần đó trong khi nói và viết

Giáo viên: Soạn bài bảng phụ

Học sinh: Đọc bài mới ở nhà

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: 9 A: 9 B:

II Bài cũ:

Nêu đặc điểm của thành phần cảm thán,thành phần tình thái.Cho ví dụ

Vì sao gọi đó là thành phần biệt lập?

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1:

- HS đọc ví dụ sgk

? Những từ ngữ in nghiêng từ nào dùng

để gọi, từ nào dùng để đáp

? Những từ đó có tham gia diễn đạt sự

việc của câu không

? Trong nhưng từ in đậm đó từ nào được

dùng để tạo lập cuộc thoại

? Từ nào dùng để duy trì cuộc thoại

? Em hiểu ntn là thành phần gọi đáp

- HS đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 2:

- HS đọc ví dụ 2

? Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa

sự việc của các câu trên có thay đổi

không ? vì sao

? Trong câu a các từ in đậm được thêm

vào để chú thích cho cụm từ nào

- Không tham gia vào diễn đạt sự việc trong câu.( vì chúng là thành phần biệt lập)

- Này

- Thưa ông

* Ghi nhớ Thành phần gọi đáp được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp

II Thành phần phụ chú.

* Ví dụ

- Lược bỏ các từ ngữ in đậm Nghĩa sự việc của các câu trên không thay đổi.Vì: Các từ in đậm là các thành phần biệt lập được viết thêm vào, nó không nằm trong kết cấu cú pháp của câu

- Chú thích cho cụm từ ( đứa con gái đầu lòng)

- Cụm C-V in đậm chú thích điều suy nghĩ riêng của nhân vật tôi

Trang 29

chú? HS đọc ghi nhớ sgk.

Hoạt động 3:

- HS đọc BT 1

? Tìm thành phần gọi đáp cho bóêt từ

nào dùng để gọi,từ nào dùng để đáp

? Quan hệ giữa người gọi và người đáp

là quan hệ gì

? Tìm thành phần gọi đáp trong câu ca

dao và cho biết lời gọi đáp đó hướng

- Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm

- Cụm từ dùng để gọi : Bầu ơi

- Đối tượng hướng tới cuộc gọi đó : Tất

cả các thành viên trong cộng đồng người Việt

* Bài tập 3

Tìm thành phần phụ chú cho biết bổ sung điều gì

a Thành phần phụ chú : kể cả anh Giải thích cho cụm từ mọi người

b Thành phần phụ chú:

- Các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặcbiệt là những người mẹ giải thích cho cụm từ những người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này

c Các thành phần phụ chú : những

người chủ thực sự của đất nước trong thế

kỉ tới giải thích cho cụm từ lớp trẻ

d Thành phần phụ chú : có ai ngờ thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình

- Thương thương quá đi thôi=> thể hiện

tình cảm trìu mến của nhân vật trữ tình tôi với nhân vật cô bé nhà bên

Trang 30

 

Trang 31

Tiết 104 - 105

Viết bài số 5 Nghị luận xã hội

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Kiểm tra tổng hợp năng lực viết bài nghị luận xã hội về 1 sự việc, hiện tượng

- Tổng hợp các kiến thức đã học về văn,tiếng Việt, tập làm văn

Giáo viên: Soạn bài Ra đề, đáp án biểu điểm

Học sinh: Đọc tài liệu có liên quan đến bài học

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: 9 A: 9 B:

II Bài cũ:

Kiểm tra vở viết bài

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

- GV chép đề lên bảng

- HS chép đề vào vở

? Yêu cầu của đề là gì

? Chọn sự việc, hiện tượng gì

- GV nhắc HS làm bài nghiêm túc

Hết giờ thu bài, chấm bài

* Đề bài

? Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay

là vứt rác ra đường và nơi công cộng

Em hãy đặt ra một nhan đề gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình

Trang 32

* Đáp án, biểu điểm 1 Mở bài:

- Nêu được sự việc hiện tượng ( 1,5 đ)

2 Thân bài

- Nhận thức, đánh giá, thái độ của mình

về hiện tượng,sự việc đó.(5đ)

3 Kết bài

- Định hướng, nhận thức, hành động của bản thân (1,5 đ)

- Trình bày sạch sẽ, diễn đạt trôi chảy, dùng từ chính xác (1đ)

IV Củng cố:

GV nhận xét đánh giá giờ làm bài

V Hướng dẫn về nhà:

Tìm một số bài nghị luận XH tham khảo

Soạn bài: Chó sói và cừu trong thơ La Phong ten theo hệ thống câu hỏi sgk Chú ý cách đọc

Trang 33

Tiết 106

Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten

( Tiết 1)

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

Cách dùng biện pháp so sánh 2 hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với những dòng viết của nhà động vật học Buy Phông cũng viết về 2 con vật ấy nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác văn chương nghệ thuật:

Giáo viên: Soạn bài tìm một số tác phẩm của La Phông Ten

Học sinh: Đọc bài mới ở nhà soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1:

- HS đọc chú thúch tác giả sgk

? Em hãy nêu vài nét về T/G

- GV hướng dẫn đọc

- Chú ý phân biệt giọng đọc

- Lời doạ dẫm của sói

- Tiếng van xin của cừu

- Lời dẫn đoạn văn

? Văn bản viết theo thể loại gì

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả.

- Ten là triết gia người Pháp thế kỉ 19 Tác giả công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng : La Phông Ten và thơ ngụ ngôn của ông

- Văn bản chó sói và cừu non được trích

Trang 34

? Bố cục chia làm mấy phần.

? Nội dung từng phần

Hoạt động 2:

? Dưới cách nhìn của nhà khoa học Buy

Phông cừu là con vật ntn

? Trong cách nhìn của nhà thơ cừu có

phải là con vật như vậy không

? Được T/G diễn tả ntn

? Ngoài những đặc điểm như Buy Phông

tả cừu của La phông Ten có đặc tính gì

khác

* Không phải cừu không ý thức được

tình huống bất tiện của mình mà thể

hiện tình mẫu tử cao đẹp Là sự chịu

đựng tự nguyện, sự hy sinh của cừu mẹ

cho con bất chấp nguy hiểm

? Đọc đoạn văn của Buy Phông người

đọc hiểu thêm gì về con cừu

? Đọc đoạnVăn của La Phông Ten em

hiểu gì về con cừu

? Ngoài ra ta còn có cảm xúc gì

? Đọc đoạn thơ đầu của La Phông Ten ta

hiểu thêm gì về loài cừu?

* P1: Từ đầu -> Tốt bụng như thế

=> Hình tượng cừu dưới ngòi bút của La Phông Ten và Buy Phông

* P2: Còn lại

=>Hình tượng chó sói dưới ngòi bút của

La Phông Ten và Buy Phông

II Phân tích:

1 Hình tượng cừu non.

- * Dưới cách nhìn của nhà khoa học

- Là con vật đần độn, sợ sệt, không biết trốn tránh nguy hiểm.không cảm thấy tình huống bất tiện, cứ lì ra bất chấp hoàn cảnh

- Không nói đến tình mẫu tử

* Dưới cách nhìn của nhà thơ

+ Không phải cừu không ý thức được tình huống bất tiện của mình mà thể hện tình mẫu tử cao đẹp

- Ngòi bút chính xác

- Nêu đặc tính cơ bản của loài cừu

- Không nói đến tình mẫu tử.( đặc điểm chung của mọi loài)

=>Hình ảnh con cừu đã được nhân hoá

- Hiền lành tôị nghiệp

=> Thái độ xót thương, thông cảm như với con người nhỏ bé,bất hạnh: thật cảm động,vẻ nhẫn nhục, mắt nhìn lơ đãng, động lòng thương cảm

=> Tình mẫu tử thân thương cảm động

=> Rút ra bài học ngụ ngôn đối với con người

Trang 35

Tiết 107

Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten

(Tiết 2)

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

- Hình tượng con sói trong cách nhìn của Buy Phông và La Phông Ten

- Nghệ thuật so sánh,nhân hoá,cách lập luận chặt chẻ

Giáo viên: Soạn bài bảng phụ

Học sinh: Đọc bài mới ở nhà

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Bài cũ:

? Cách nhìn con cừu của nhà khoa học, nhà thơ có gì khác nhau? Chứng minh

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1:

- HS đọc đoạn 2

? Hình tương chó sói trong cách nhìn của

nhà khoa học Buy Phông ntn

- HS trao đổi thảo luận

- GV tổng kết

? Thái độ của T/G đối với con vật này

? Hình tượng chó sói trong cái nhìn của

La Phông Ten ntn

- HS trao đổi, trình bày

=>GV kết luận

? Thái độ của T/G đối với con vật này

- Chó sói là tên trộm cướp nhưng bất

hạnh, độc ác nhưng khổ sở nhân vật

chính để La Phông Ten làm nên hài kịch

về sự ngu ngốc ý kiến em thế nào

=> Đó là loài vật đáng ghét,đáng trừ diệt.+Theo La Phông Ten

- Chó sói là tính cách phức tạp độc ác mà khổ sở, trộm cướp bất hạnh, vụng về,gã

vô lại thường xuyên đói meo, bị ăn đòn, truy đuổi

=> Đáng ghét và đáng thương

- Chó sói độc ác muốn ăn thịt cừu non một cách hợp pháp nhưng lí do đưa ra đều vụng về,sơ hở bị cừu vạch mặt,bị dồn vào thế bí Cuối cùng sói cứ ăn thịt cừu bất chấp lí do

Trang 36

? Theo em Buy Phông đã tả 2 con vật

=>Nhà nghệ sĩ khi tả đối tượng không chỉ hiểu sâu kĩ mà còn phải tưởng tượng, nhập thân vào đối tượng

=> Để giúp người đọc hiểu thêm, nghĩ thêm về đạo lí trên đời

- Đó là sự đối mặt giữa cái thiện và cái

ác, kẻ mạnh và kẻ yếu Chú cừu non và chó sói đều đã được nhân hoá,nói năng,hành động như người với những tâm trạng khác nhau

4 Nghệ thuật nghị luận.

+ Phân tích,so sánh, chứng minh

=> Tác dụng : Luận điểm đựơc nổi bật,sáng tỏ,ssống động,thuyết phục

+ Mạch nghị luận được triển khai

- Từng con vật được hiện ra dưới ngòi bút của La Phông ten của Buy Phông

Trang 37

Tiết 108

Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

- Nội dung và yêu cầu của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

- Thái độ đúng đắn đối với vấn đề đó

Giáo viên: Soạn bài

Học sinh: Đọc bài mới ở nhà

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: 9 A: 9 B:

II Bài cũ:

? Muốn làm bài văn nghị luận về vấn đề xã hội cần làm những bước nào

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

- GV cho hs đọc văn bản( Tri thức là

3 Kết bài: Đoạn còn lại.

+ Phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức hoặc sử dụng tri thức không đúng chổ

+ Mối quan hệ giữa các phần chặt chẻ cụ thể

* Mở bài : Nêu vấn đề

Trang 38

- Đánh dấu các câu mang luận điểm

chính trong bài

- HS đánh dấu trong sgk

? Các luận điểm ấy đã diễn đạt rõ

ràng, dứt khoát ý kiến của người viết

vấn đề tư tưởng đạo lí

- Đọc văn bản thời gian là vàng

- HS thảo luận Trả lời câu hỏi sgk

? Văn bản trên thuộc loại nghị luận

- Sau này Lê nin sức mạnh

=> Các luận điểm đã diễn đạt rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết

+ Phép lập luận chứg minh là chủ yếu

- Thới gian là thắng lợi

- Thời gian là tiền

- Thời gian là tri thức

Nắm được cách lập luận trong văn bản nghị luận một vấn đề tư tưởng đạo lí

Đọc bài liên kết câu và liên kết đoạn văn

Trả lời hệ thống câu hỏi sgk

Trang 39

Tiết 109:

Liên kết câu và liên kết đoạn văn

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

- Khái niệm liên kết và các phương tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn

Giáo viên: Soạn bài bảng phụ

Học sinh: Đọc bài mới ở nhà

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: 9 A: 9 B:

II Bài cũ:

? Phân biệt thành phần biệt lập của câu Cho ví dụ

III Bài mới.

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu

đoạn văn sgk

? Đoạn văn bàn về vấn đề gì

? Chủ đề ấy có quan hệ ntn với chủ

đề chung của văn bản

? Nội dung chính của mỗi câu trong

đoạn văn trên là gì

? Những nội dung ấy có quan hệ ntn

với chủ đề của đoạn văn

- Nghĩa là chủ đề của đoạn văn và chủ đề của văn bản có quan hệ bộ phận- toàn thể

* Nội dung chính của mỗi câu

- C1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại

- C2: Khi phản ánh thực tại,người nghệ sĩ muốn nói lên một điều gì đó mới mẻ

- C3: Cái mới mẻ ấy là thái độ tình cảm và lời nhắn gửi của người nghệ sĩ

+ Nội dung của câu đều hướng về chủ đề của đoạn văn “ cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ ”

+ Trình tự sắp xếp hợp lý.:

Trang 40

? Phản ánh thực tại ntn.

? Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm

? Mối quan hệ chặt chẻ về nội dung

giữa các câu trong đoạn văn được thể

hiện bằng những biện pháp nào

? Liên kết trong đoạn văn về nội

dung,về hình thức ntn

HS đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 2:

- HS đọc đoạn văn sgk

? Chủ đề của đoạn văn là gì

? Nội dung các câu trong đoạn văn

phục vụ chủ đề ấy ntn

? Nêu một trường hợp cụ thể để thấy

trình tự sắp xếp các câu trong đoạn

từ những vật liệu mượn từ thực tại

- Phép nối: Nhưng

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập:

+ Chủ đề : Khẳng định điểm mạnh, điểm yếu về năng lực trí tuệ của người Việt Nam

+ Nội dung: Các câu đều tập trung vào việc phân tích những điểm mạnh cần phát huy

và những lỗ hỏng cần nhanh chống khắc phục

+ Trình tự các câu sắp xếp hợp lý cụ thể

- C1: Khẳng định nhsững điểm mạnh hiển nhiên của người VN

- C2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh trong sự phát triển chung

- C3: Khẳng định những điểm yếu

- C4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của cái yếu

- C5 : Khẳng định nhiệm vụ cấp báchcần phải khắc phục

+ Các phép liên kết

- C2 nối C1= cụm từ bản chất trời phú ấy.( thế đồng nghĩa)

- C3 nối C2 = quan hệ từ nhưng ( P nối)

- C4 nối C3 = phép nối ( ấy là)

- C5 nối C4 = phép lặp từ vựng (lỗ hỏng)

IV Củng cố:

- Nhắc lại phần ghi nhớ Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Ngày đăng: 17/09/2013, 00:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh cò gần gũi với tuổi  thơ và  từng chặng đường mỗi người. - Văn 9 (kì II)
2. Hình ảnh cò gần gũi với tuổi thơ và từng chặng đường mỗi người (Trang 45)
Hình thức đối thoại  lồng trong lời kể của  em bé . - Văn 9 (kì II)
Hình th ức đối thoại lồng trong lời kể của em bé (Trang 150)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w