- Bộ rễ thực vật trên cạnphát triển thích nghi với chức năng hấp thụ nớc và muối khoáng nh thế nào?. - Tế bào lông hút có cấu tạo - Giáo viên : Cho học sinh dự đoán sự biến đổi của tế bà
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH sinh học 11 cb năm học 2011-2012
LỚP 11
Cả năm: 37 tuần - 52 tiết Học kỡ I: 19 tuần - 27 tiết Học kỡ II: 18 tuần - 25 tiết
Nội dung
Số tiết Lớ
thuyết
Bà
i tập
Thực hành
ễn tập
Kiểm tra
- Phân biệt đợc cơ chế hấp thụ nớc và các ion khoáng ở rễ cây
- Trình bày đợc mối tơng tác giữa môi trờng và rễ trong quá trình hấp thụnớc và các ion khoáng
- Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 sách giáo khoa Có thể sử dụng thêm hình vẽ
về cấu tạo chi tiết của lông hút rễ
- Giáo án + SGK
1
Trang 2Nh vậy cây xanh tồn tại
phải thờng xuyên trao đổi
chất với môi trờng, sự trao
đổi chất đó diễn ra nh thế
nào? chúng ta cùng nghiên
cứu nội dung: sự hấp thụ
n-ớc và muối khoáng ở rễ
* Hoạt động 1.
GV Cho học sinh quan sát
hình 1.1 và 1.2
- Dựa vào hình 1.1 hãy mô
tả cấu tạo bên ngoài của hệ
rễ?
- Dựa vào hình 1.2 hãy tìm
ra mối liên hệ giữa nguồn
n-ớc ở trong đất và sự phát
triển của hệ rễ?
* Hoạt động 2.
Giáo viên cho học sinh
nghiên cứu mục 2, kết hợp
quan sát hình 1.1 & hỏi:
- Dới cấp độ TB & trêncấp độ TB
? MT
- HS quan sát hình 1.1 và1.2 SGK
- Rễ chính, rễ bên, lônghút, miền sinh trởng kéodài, đỉnh sinh trởng Đặcbiệt là miền lông hútphát triển
- Rễ cây phát triển hớngtới nguồn nớc
I rễ là cơ quan hấp thụ n ớc:
1 Hình thái của hệ rễ.
Hình 1.1.
Hệ rễ đc phân hoá thành các rễchính & rễ bên, trên các rễ có cácmiền lông hút nằm gần đỉnh sinhtrởng
2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ.
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh ởng liên tục hình thành nên số l-ợng khổng lồ các lông hút làmtăng diện tích bề mặt tiếp xúc với
tr-2
Cây xanh
Trang 3- Bộ rễ thực vật trên cạn
phát triển thích nghi với
chức năng hấp thụ nớc và
muối khoáng nh thế nào?
- Tế bào lông hút có cấu tạo
- Giáo viên : Cho học sinh
dự đoán sự biến đổi của tế
bào TV khi cho vào 3 cốc
bào chứa các chất hoà tan và
áp suất thẩm thấu cao trong
dịch tế bào chủ yếu do quá
trình thoát hơi nớc tạo nên
- Các ion khoáng đợc hấp
thụ vào tế bào lông hút nh
học sinh: ghi tên các con
đ-ờng vận chuyển nớc và ion
- Rễ đâm sâu, lan rộng vàsinh trởng liên tục hìnhthành nên số lợng khổng
lồ các lông hút làm tăngdiện tích bề mặt tiếp xúcvới đất giúp cây hấp thụ
đợc nhiều nớc và mốikhoáng
- Tế bào lông hút cóthành tế bào mỏng,không thấm cutin, có ápsuất thẩm thấu lớn
- Trong môi trờng quá utrơng, quá axit hay thiếu
ôxi thì lông hút sẽ biếnmất
- Học sinh nêu đợc:
+ Trong môi trờng u
tr-ơng tế bào co lại (conguyên sinh)
+ Trong môi trờng nhợctrơng tế bào trơng nớc
+ Trong môi trờng đẳngtrơng tế bào không thay
đổi kích thớc
+ Nớc đợc hấp thụ từ đấtvào tế bào lông hút luôntheo cơ chế thụ động nhtrên
- Các ion khoáng đợc hấpthụ vào tế bào lông húttheo 2 con đờng thụ động
và chủ động
- Hấp thụ thụ động cần
có sự chênh lệch nồng
độ, còn chủ động ngợcdốc nồng độ và cần nănglợng
- Có hai con đờng vậnchuyển là: qua gian bào
đất giúp cây hấp thụ đợc nhiều
n-ớc và mối khoáng
- Tế bào lông hút có thành tế bàomỏng, không thấm cutin, có ápsuất thẩm thấu lớn
II Cơ chế hấp thụ n ớc và muối khoáng ở rễ cây
1 Hấp thụ n ớc và các ion khoáng
từ đất vào tế bào lông hút.
Hình 1.3
a Hấp thụ n ớc
Nớc đợc hấp thụ liên tục từ đấtvào tế bào lông hút luôn theo cơchế thẩm thấu: đi từ môi trờng nh-
ợc trơng vào dung dịch u trơngcủa các tế bào rễ cây nhờ sự chênhlệch áp suất thẩm thấu (hay chênhlệch thế nớc)
b Hấp thụ muối khoáng
- Các ion khoáng xâm nhập vào tếbào rễ cây một cách chọn lọc theohai cơ chế :
- Thụ động: Cơ chế khuếch tán từnơi nồng độ cao đến nồng độ thấp
- Chủ động: Di chuyển ngợc chiềugradien nồng độ và cần năng lợng
2.
Dòng n ớc và các ion khoáng đi
từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.
- Gồm 2 con đờng:
3
Trang 4khoáng vào vị trí có dấu "?"
thụ nớc và muối khoáng của
rễ cây nh thế nào? Cho ví
dụ?
Giáo viên cho học sinh thảo
luận về ảnh hởng của rễ cây
đến môi trờng, ý nghĩa của
vấn đề này trong thực tiễn
và các tế bào
- Sự chênh lệch áp suấtthẩm thấu của tế bào theohớng tăng dần từ ngoàivào
Học sinh nêu đợc cácyếu tố ảnh hởng: Nhiệt
độ, ôxy, pH …
- Hệ rễ cây ảnh hởng đếnmôi trờng: Rễ tiết cácchất làm thay đổi tínhchất lý hoá của đất
+ Con đờng gian bào: Từ lông hút
khoảng gian bào các TB vỏ
Đai caspari Trung trụ Mạchgỗ
+ Con đờng tế bào: Từ lông hút các tế bào vỏ Đai caspariTrung trụ mạch gỗ
III ảnh h ởng của môi tr ờng Đối với quá trình hấp thu n ớc và muối khoáng ở rễ cây.
- Các yếu tố ảnh hởng đến quátrình hấp thụ nớc và các ionkhoáng là: Nhiệt độ, ánh sáng,
ôxy, pH., đặc điểm lý hoá của
đất
- Hệ rễ cây ảnh hởng đến môi ờng: Rễ tiết các chất làm thay đổitính chất lý hoá của đất
tr-3 Củng cố:
- Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ bị chết?
- Vì sao các loài cây trên cạn không sống đc trên đất ngập mặn?
4 HDVN: Học bài & làm bài tập theo vở ghi, SGK
Trang 5- Giáo án + SGK.
III TTBH:
1
Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 học sinh lên chú thích các bộphận cũng nh chỉ ra con đờng xâm nhập của nớc và muối khoáng từ đất vàomạch gỗ?
- Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nớc với cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễcây?
- Giải thích vì sao các cây loài cây trên cạn không sống đợc trên đất ngậpmặn?
2 Bài mới:
Sau khi học sinh trả lời đợc
bài cũ, giáo viên đặt vấn đề:
Vậy con đờng vận chuyển
của nớc và các ion khoáng từ
trung trụ rễ đến lá và các cơ
quan khác của cây nh thế
nào?
Giáo viên giới thiệu trong
cây có hai dòng vận chuyển:
HS quan sát hình 2.1 rồitrả lời câu hỏi:
- Dòng mạch gỗ từ rễ quathân lên lá, qua các tếbào nhu mô cuối cùngqua khí khổng ra ngoài
HS quan sát hình 2.2SGK & trả lời câu hỏi:
I Dòng mạch gỗ.
1
Cấu tạo của mạch gỗ.
5
Trang 6nào? Bằng cách điền vào
- Hãy cho biết nớc và các ion
khoáng đợc vận chuyển trong
mạch gỗ nhờ những động lực
nào?
Học sinh cũng giải thích đợc
mạch gỗ có cấu tạo thích
nghi với quá trình vận chuyển
nớc, muối khoáng từ rễ lên
- Nhờ 3 động lực:
+ áp suât rễ tạo động lực
đầu dói
+ Thoát hơi nớc là độnglục đầu trên
+ Lực liên kết giữa cácphân tử nớc và với mạchgỗ
HS đọc mục II SGK &
quan sát hình 2.2, 2.5 rồi mô tả cấu tạo của mạchrây
- Các SP đồng hoà ở lá:
sacarôzơ, axit amin…
- Sự chênh lệch áp suấtthẩm thấu giữa cq cho(lá) và cq nhận (rễ,…)
HS điền vào PHT cáctiêu chí so sánh củamạch gỗ và mạch rây
Hình 2.1.
Mạch gỗ gồm các tế bào chết(quản bào và mạch ống) nối kếtiếp nhau tạo thành con đờng vậnchuyển nớc và các ion khoáng từ
rễ lên lá
Nội dung: Phiếu học tập
2 Thành phần của dịch mạch gỗ.
Thành phần chủ yếu gồm: nớc,các ion khoáng, ngoài ra còn cócác chất hữu cơ
3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ.
- Động lực gồm :+ áp suất rễ (động lực đầu dới) tạo
ra sức đẩy nớc từ dới lên+ Lực hút do thoát hơi nớc ở lá(động lực đầu trên) hút nớc từ dớilên
+ Lực liên kết giữa các phân tử
n-ớc với nhau và với vách mạch gỗ tạo thành một dòng vận chuyển liên tục từ rễ lên lá
II Dòng mạch rây.
1 Cấu tạo của mạch rây.
6
Trang 7dõi, bổ sung hoàn chỉnh.
Học sinh thảo luận, hoànthành phiếu học tập số 2
Hình 2.5: Cấu tạo của mạch rây
2 Thành phần của dịch mạch rây
- Thành phần gồm: đờngsaccarôzơ, các axit amin, vitamin,hoocmon thực vật …
3 Động lực của dòng mạch rây.
- Động lực của dòng mạch rây là
sự chênh lệch áp suất thẩm thấugiữa cơ quan cho (lá) và cơ quannhận (mô)
3 Củng cố: - Có mấy con đờng vận chuyển các chất trong cây?
- Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể đi
- Nêu đợc vai trò của quá trình thoát hơi nớc đối với đời sống của thực vật
- Mô tả đợc cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nớc
7
Trang 8- Trình bày đợc cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh
hởng đến quá trình thoát hơi nớc
2 Kỹ năng, thái độ:
- Khai thác kiến thức trong hình vẽ
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh
- T duy lôgic
- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kỷ thuật tạo điều kiện cho cây
điều hoà thoát hơi nớc dễ dàng
- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trờng học, nơi ở và đờng phố
Kiểm tra bài cũ:
- Động lực nào giúp dòng nớc và các muối khoáng di chuyển đợc từ rễ lên
lá?
2 Bài mới:
Động lực đầu trên giúp dòng nớc và các ion khoáng di chuyển đợc từ rễ
lên lá là sự thoát hơi nớc ở lá Vậy quá trình thoát hơi nớc ở lá diễn ra nh thế
nào? Chúng ta cùng nghiên cứu cơ chế thoát hơi nớc ở lá
Ví dụ: Cây hút đợc 100 lít
n-ớc thì 98 lít là thoát ra ngoài
ở dạng hơi, chỉ có 2 lít nớc là
đợc cây giữ lại để tạo môi
tr-ờng cho các hoạt động sống
trong đó có chuyển hoá vật
- Sự thoát hơi nớc ra ngoài có
phải là vô nghĩa? Hay nó có
- Tạo vật chất hữu cơ;
bảo vệ cây khỏi h hại bởinhiệt độ không khí
+Tạo lực hút đầu trên
+ Hạ nhiệt độ của lá câyvào những ngày nắngnóng
I/ Vai trò của quá trình thoát hơi n ớc.
- Thoát hơi nớc là động lực đầutrên của dòng mạch gỗ, giúp vậnchuyển nớc, các ion khoáng vàcác chất tan khác từ rễ đến mọi cơquan của cây trên mặt đất; Tạomôi trờng liên kết các bộ phận củacây; tạo độ cứng cho thực vật thânthảo
- Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vàonhững ngày nắng nóng, đảm bảocho các quá trình sinh lý xảy rabình thờng
- Nhờ thoát hơi nớc, khí khổng mở
ra cho CO2 khuếch tán vào làmnguyên liệu cho quá trình quanghợp
8
Trang 9ớc ra ngoài?
- Trong 3 vai trò trên, vai trò
nào là quan trọng nhất? Vì
sao?
GV nêu vấn đề: Để thực hiện
đợc chức năng thoát hơi nớc,
lá có cấu tạo nh thế nào?
GV giới thiệu thí nghiệm
của Garô năm 1859 theo
tranh vẽ hình 3.2
Giới thiệu kết quả thí
nghiệm của Garô nh bảng 3
SGK
- Qua thí nghiệm và bảng số
liệu trên cho ta biêt điều gì?
- Tại sao mặt trên của lá cây
hoàn toàn không? Vì sao?
- Những loài cây thờng sống
ở trên đồi và những loài cây
trờng sống trong vờn, loài
cây nào thoát hơi nớc qua
cutin mạnh hơn? Vì sao?
trọng nhất, vì sự thoáthơi nớc làm cho khíkhổng mở ra, khí CO2
khuếch tán vào, làmnguyên liệu cho quá trìnhquang hợp, tổng hợp chấthữu cơ cho cơ thể
- Số lợng lỗ khí ở mặt dớicủa lá thờng nhiều hơnmặt trên
- Mỗi loài khác nhau thì
số lợng lỗ khí là khácnhau
- Sự thoát hơi nơc liênquan đến số lợng lỗ khí
- Có những loài mặt trêncủa lá không có lỗ khínhng vẫn có sự thoát hơinớc
- Khi TB hạt đậu no nớc -> lỗ khí mở ra, khi TBhạt đậu mất nớc -> lỗkhí đóng lại
- Không bao giờ, vì TBhạt đậu không bị mất nớchoàn toàn bao giờ
- Loài thờng sống trongvờn thoát hơi nớc quacutin mạnh hơn, vì loàicây này có tầng cutinmỏng hơn
II/ Thoát hơi n ớc qua lá.
1 Lá là cơ quan thoát hơi n ớc.
2 Hai con đ ờng thoát hơi n ớc: Qua khí khổng và qua cutin.
a) Thoát hơi n ớc qua khí khổng
Độ mở của khí khổng phụ thuộcvào chủ yếu vào hàm lợng nớctrong các tế bào khí khổng (tế bàohạt đậu)
b) Thoát hơi n ớc qua cutin trênbiểu bì lá
Hơi nớc có thể khuếch tán qua bềmặt lá (lớp biểu bì) Lớp cutincàng dày thì thoát hơi nớc cànggiảm và ngợc lại
9
Trang 10- Kể tên các tác nhân có thể
ảnh hởng tới quá trình thoát
hơi nớc của cây? những tác
- Hàm lợng nớc trong khíkhổng, vì nó liên quantrực tiếp đến việc điềutiết độ mở của khí khổng
- Tới tiêu hợp lí
- Dựa vào đặc điểm ditruyền, pha sinh trởngphát triển của loài, đặc
điểm của đất và thời tiết
III/ Các tác nhân ảnh h ởng đến quá trình thoát hơi n ớc.
- Nớc: ảnh hởng thông qua việc
điều tiết sự đóng mở của khíkhổng
- ánh sáng: Cờng độ ánh sáng ảnhhởng đến độ mở của khí khổng.(Độ mở của khí khổng tăng khi cờng độ ánh sáng tăng và ngợc lại)
- Nhiệt độ, gió, một số ion khoáng cũng ảnh hởng đến sự thoáthơi nớc
IV/ Cân bằng n ớc và t ới tiêu hợp lí cho cây trồng.
- Cân bằng nớc: Khi lợng nớc do
rễ hút vào (A) bằng lợng nớc thoát
ra qua lá (B), mô đủ nớc, cây pháttriển bình thờng
hay: A = B
- Dựa vào đặc điểm di truyền, phasinh trởng phát triển của loài, đặc
điểm của đất và thời tiết, chẩn
đoán nhu cầu về nớc của cây theochỉ tiêu sinh lí nh áp suất thẩmthấu, hàm lợng nớc và sức hút nớccủa lá cây
3 Củng cố: :
- Vì sao khi trời nắng ta ngồi dới tán cây mát hơn ngồi dới mát che bằng
vật liệu xây dựng?
- Hãy cho biết các quá trình: hấp thụ nớc, vận chuyển nớc, thoát hơi nớc
trong cây có mối quan hệ với nhâu nh thế nào?
4 HDVN: Học bài theo vở ghi và SGK
- Liệt kê đợc các nguồn cung cấp dinh dỡng cho cây, dạng phân bónmuối khoáng cây hấp thụ đợc
10
Trang 11- Hiểu đợc ý nghĩa của liều lợng phân bón hợp lí đối với cây trồng,môi trờng và con ngời.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng khai thác kiến thức trong tranh, bảng biểu
- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá
3 Thái độ:
Hình thánh thái độ yêu thiên nhiên, quan tâm chăm sóc cây cối
Có ý thức bảo vệ môi trờng
Kiểm tra bài cũ:
- Thoát hơi nớc có vai trò gì đối với cây trồng? Vì sao khi nắng nóng, dới
bóng cây lại mát hơn dới mái che bằng vật liệu xây dựng?
- Hơi nớc thoát ra ngoài bằng những con đờng nào? Cây trong vờn và cây
trên đồi, cây nào có cờng độ thoát hơi nớc qua cutin mạnh hơn?
2 Bài mới:
ĐVĐ: Chúng ta đã biết: ion khoáng đợc hấp thụ vào rễ và di chuyển trong hệ
mạch gỗ > thân > lá và các cơ quan khác của cây Vậy cây hấp thụ và vận
chuyển các ion khoáng để làm gì?
GV yêu cầu HS đọc hiểu
mục I trong SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
- Liệt kê tên của các nguyên
tố dinh dỡng khoáng thiết
+ Không thể thay thế bởibất kì nguyên tố nàokhác
+ Phải đợc trực tiếptham gia vào quá trìnhchuuyển hoá vật chấttrong cây
- Các nguyên tố dinh ỡng khoáng thiết yếu đợcphân thánh hai nhóm lànguyên tố đại lợng và
d-I/ Nguyên tố dinh d ỡng khoáng thiết yếu trong cây.
- Khái niệm nguyên tố dinh dỡngthiết yếu:
+ Là nguyên tố mà thiếu nó câykhông thể hoàn thành đợc chutrình sống
+ Không thể thay thế bởi bất kìnguyên tố nào khác
+ Phải đợc trực tiếp tham gia vàoquá trình chuuyển hoá vật chấttrong cây
- Nguyên tố dỡng khoáng thiếtyếu đợc phân thành:
+ Nguyên tố đại lợng: C, H, O, N,
P, K, S, Ca, Mg+ Nguyên tố vi lợng: Cu, Fe, B,
Mn, Cl, Zn, Mo, Ni (chiếm tỉ lệ
11
Trang 12GV giới thiệu tranh vẽ hình
nghiệm: Lô đối chứng có đầy
đủ cac nguyên tố dd thiết
yếu, lô thí nghiệm thiếu một
nhân tố nào đó Từ đó so
sánh và rút ra kết luận
- Mỗi nguyên tố có vai trò
nh thế nào? sẽ tìm hiểu trong
phần II
GV yêu cầu HS quan sát và
ghi nhớ vai trò của từng
nguyên tố khoáng theo bảng
- Dựa vào số liệu trên bảng 4,
hãy giải thích màu sắc của
các lá trên Hình 4.2?
- Ta cung cấp các ion khoáng
cho cây bằng cách nào là chủ
nguyên tố vi lợng, tơngứng với hàm lợng củachúng trong mô TV
- Màu vàng (hoặc dacam, hay đỏ tía) của cáclá cây trong hình vẽ 4.2
là do Mg2+ , ion này thamgia vào câu trúc của phân
tử diệp lục, do đó khi cây
bị thiếu nguyên tố này, lá
câu bị mất màu lục và cócác màu nh trên
- Chủ yếu là bón phânvào đất cho cây, ngoài racòn có thể phun lên lá
100 mg/1kg chất khô của cây)
II/ Vai trò của các nguyên tố dinh d ỡng khoáng thiết yếu trong cây.
Yêu cầu HS về kẻ bảng 4 vào vởghi
III/ Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh d ỡng khoáng cho cây.
1 Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh d ỡng khoáng cho cây.
+ Dạng không tan(không H.thụ đợc)
- (MKtrong đất) + Dạng hoà tan (Cây H.thụ đợc)
- Sự chuyển hoá muối khoáng từdạng khó tan thành dạng hòa tan
12
Trang 13GV: Trong đất luôn có quá
trình chuyển hoá muối
khoáng ở dạng khó tan thành
dạng dễ tan
- Quá trình này chịu ảnh
h-ởng của những yếu tố nào?
GV: Nhng các nhân tố này lại
chịu ảnh hởng của cấu trúc
đất
- Kể tên một số biện pháp kĩ
thuật xúc tiến việc chuyển
hoá muối khoáng từ dạng
khó tan thành dạng dễ tan?
GV: Treo tranh vẽ hình 4.3;
Đồ thị biểu diễn mối tơng
quan giữa sinh trởng của cây
làm xấu lí tính của đất, giết
chết vi sinh vật có lợi, khi bị
rửa trôi xuống các ao hồ,
sông, suối sẽ gây ô nhiễm
nguồn nớc
- Muối khoáng trong đấttồn tại ở hai dạng: Khôngtan và hoà tan (dạng ion)
Rễ cây chỉ hấp thụ đợc ởdạng hoà tan
- Hàm lợng nớc, độthoáng (lợng O2), đ
- Làm cỏ, sục bùn, càyxới đất
chịu ảnh hởng của nhiều yếu tốmôi trờng( Hàm lợng nớc, độthoáng- lợng O2 , độ pH, nhiệt độ,
vi sinh vật đất)
2 Phân bón cho cây trồng
Phân bón là nguồn quan trọngcung cấp các chất dinh dỡng chocây trồng
Nếu bón phân quá mức cần thiết
=> Hậu quả: Độc hại đối với cây;
ô nhiễm nông phẩm và môi trờng
3 Củng cố :
Bài tập: Cây bình thờng có lá màu xanh, do thiếu dinh dỡng cây bị vàng
lá Đa vào gốc hoặc phun lên lá chất nào trong 3 chất sau để lá cây xanh
lại?
1) Ca2+ 2) Mg2+ 3) Fe3+
Giải thích?
Câu hỏi trắc nghiệm:
Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục Có thể chọn nhóm cácnguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây là:
13
Trang 14a P, K, Fe b N, K, Mn
4 HDVN:
- HS học bài theo câu hỏi cuối bài và câu hỏi củng cố.
- HS đọc trớc bài 5, tìm hiểu các kiến thức hoá có liên quan đến bài học
- Nêu đợc vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ
- Trình bày đợc các quả trình đồng hoa nitơ ở thực vật
Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các nguyên tố dinh dỡng khoáng thiết yếu trong cây?nêu vai trò
của 5 nguyên tố khoáng đại lợng và 5 nguyên tố vi lợng trong cây?
- Cung cấp khoáng cho cây bằng cách nào? Khi cung cấp khoáng cần dựa
trên những cơ sở nào?
2 Bài mới:
GV nhắc lại vai trò chính của nitơ đối với thực vật là thành phần của
Prôtêin, axitnuclêic Ngoài ra còn vai trò gì nữa ở trong cây? Sự đồnghoá Nitơ ở thực vật diễn ra nh thế nào? Trình bày đợc các quá trình
đồng hoá nit ơ trong mô thực vật
- Cây hấp thụ Nitơ chủ yếu ở
dạng nào? - Dạng NO3- và dạng
NH4+
I/ Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ.
- Cây hấp thụ nitơ chủ yếu ở dạng
NO3- và dạng NH4+
14
Trang 15- Nguồn cung cấp các ion đó
5.2 yêu cầu HS quan sát
tranh, đọc thông tin trong
SGK và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét gì về vai trò của
nitơ đối với sự phát triển của
cây?
- Cho biết dấu hiệu đặc trng
để nhận biết cây thiếu nitơ?
- Nitơ tham gia vào những
cấu trúc nào trong cơ thể?
Vì vậy thiếu nitơ cây không
thể ST và PT bình thờng đợc
GV: Trong đất nitơ không tồn
tại sẵn ở dạng hoà tan (dạng
oxi hoá - NO3-), mà nitơ tồn
tại trong các hợp chất hữu cơ
( ở dạng khử – NH4+) Vậy
trong đất phải có quá trình
chuyển hoá nitơ
- Cho biết sơ đồ chuyển hoá
từ NO3- > NH4+
GV: Nếu d lợng NO3- lớn sẽ
là nguồn gây bệnh ung th
- Vậy một trong những tiêu
chí để đánh giá rau sạch là
gì?
- Sau khi khử NO3- > NH4+
thì quá trình tiếp tục diễn ra
nh thế nào trong cây?
- Phân bón
- Có vai trò đặc biệt quantrọng đối với sự sinh tr-ởng và phát triển của câytrồng, quyết định năngsuất và chất lợng thuhoạch
- Lá cây có màu vàngnhạt Đó là tín hiệu khẩncấp đòi hỏi phải kịp thờibón phân có chứa nitơ
vào
- Prôtêin, axitnuclêic,côenzim, enzim, diệp lục,ATP
- D lợng Nitrat trong mô
thực vật
- Quá trình này đợc thực
- Có vai trò đặc biệt quan trọng
đối với sự sinh trởng và phát triểncủa cây trồng, quyết định năngsuất và chất lợng thu hoạch
- Về cấu trúc: Nitơ có trong thànhphần của của hầu hết các chấttrong cây: Prôtêin, axitnuclêic,côenzim, enzim, diệp lục, ATP
- Về vai trò điều tiết: Nitơ thamgia điều tiết các quá trình trao đổichất trong cây thông qua hoạt
động xúc tác (enzim), cung cấpnăng lợng (ATP) và điều tiết trạngthái ngậm nớc (đặc tính hoá keo)của các phân tử Prôtêin trong tếbào chất
II/ Quá trình đồng hoá nitơ ở thực vật.
Sự đồng hóa nitơ trong mô thựcvật gồm hai quá trình: Khử Nitrat
và đồng hóa amôni
1 Quá trình khử Nitrat.
NO3- (Nitrat) > NO2- (Nitrit) >NH4+ (Amôni)
Quá trình này đợc thực hiện trongmô rễ và mô lá, có sự tham gia
15
Trang 16Yêu cầu HS theo dõi ví dụ
trên bảng phụ và trả lời câu
hỏi:
- Có những con đờng nào
đồng hoá NH3?
- Sự hình thành amit có ý
nghĩa sinh học nh thế nào?
GV: Khi cây sinh trởng mạnh
thì cần rất nhiều NH3 , nhng
nếu bị tích luỹ lại nhiều ở
trong mô sẽ gây độc cho tế
bào Vậy Sự hình thành amit
có ý nghĩ gì đối với cây
- Đó là cách giải độc
NH3 tốt nhất cho tế bào
- Amit là nguồn dự trữ
NH3 cho các quá trìnhtổng hợp axit amin trongcơ thể thực vật khi cầnthiết
của Mo và Fe
2 Quá trình đồng hoá NH trong mô thực vật.
- Đồng hoá amin trực tiếp các axitxêtô: axit xêtô + NH3 -> axitamin
- Chuyển vị amin: axit amin + axitxêtô > axit amin mới + axitxêtô mới
- Hình thành amit: Liên kết phân
tử NH3 vào axit amin đicacboxilic > amit
* Sự hình thành amit có ý nghĩasinh học quan trọng:
- Đó là cách giải độc NH3 tốt nhất(Nếu NH3 tích luỹ lại sẽ gây độccho tế bào)
- Amit là nguồn dự trữ NH3 chocác quá trình tổng hợp axit amintrong cơ thể thực vật khi cần thiết
3 Củng cố :
- Tại sao nói nitơ là nguyền tố không thể thiếu đợc đối với cây trồng?
- Phân tích quá trình đồng hoá nitơ ở thực vật?
Trang 17
17