1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giáo án 10 chuẩn

25 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếng chày đập áo gợi cảm giác buồn, vậy cảnh đã thể hiện tâm trạng của thi nhân như thế nào?Liên hệ với hoàn cảnh của thi nhân lúc Suy nghĩ, trả lờiSuy nghĩ, trả lời - Sự thay đổi mùa đ

Trang 1

- Nắm được đặc điểm, nghệ thuật của thơ Đường luật.

2 Kĩ năng.

- Có kĩ năng cảm nhận và phân tích một tác phẩm thơ ca trung đại nước ngoài

3 Thái độ.

- Có thái độ cảm thông cho nỗi buồn khi cảnh loạn li, nước mất, nhà tan

- Biết trân trọng, yêu quê hương, đất nước

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC.

1.Giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo

2.Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phân tích, thống kê, tích hợp phân môn văn

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp.

10A3

2 Kiểm tra bài cũ.

- Không kiểm tra

3 Bài mới.

*Vào bài: Nếu Lí Bạch được vinh danh là thi tiên thì thì Đỗ Phủ - người bạn vong niên của thi tiên lại được xưng tụng là thi sử - thi thánh Thu hứng là một bài thơ đặc

sắc của ông, được ông sáng tác trong thời gian xa quê.

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng I Tìm hiểu chung.

Trang 2

dẫn học sinh tìm hiểu

phần tiểu dẫn

Hãy nêu một vài nét

khái quát về cuộc đời

tác giả Đỗ Phủ

GV: Ông bắt đầu làm

thơ khi nhà Đường còn

phồn vinh, song chủ yếu

sáng tác trong và sau

cuộc binh biến An Lộc

Sơn - Sử Tư Minh (755

ngoại lệ Trong 11 năm

cuối đời, Đỗ Phủ đưa

trên một chiếc thuyền

Cho biết sự nghiệp sáng

Trả lời

1 Tác giả.

a Cuộc đời.

- Đỗ Phủ (712 – 770) tự: Tử Mĩ, quê:tỉnh Hà Nam

- Xuất thân trong 1 gia đình có truyềnthống Nho học và thơ ca lâu đời

- Cả cuộc đời nghèo khổ, lưu lạc, chílớn phò vua giúp nước ko thành

- Là nhà thơ hiện thực vĩ đại, danhnhân văn hoá thế giới

b Sự nghiệp sáng tác.

- Thơ Đỗ Phủ hiện còn khoảng 1500bài

- Nội dung phong phú:

+ Là bức tranh hiện thực sinh động vàchân xác (lịch sử bằng thơ)

+ Niềm đồng cảm với nhân dân trongkhổ nạn

+ Chan chứa tình yêu nước và tinhthần nhân đạo

+ Nghệ thuật: điêu luyện, phong cáchtrầm uất

2 Tác phẩm.

- Khi đất nước kiệt quệ vì chiến tranhloạn li, Đỗ Phủ lưu lạc tới Ba Thục,

Trang 3

Hai câu thơ đầu hiện lên

là cảnh mùa thu, vây

Ngụy ở Quỳ Châu (Tứ Xuyên)

- Năm 766, ở nơi núi non hùng vĩ,hiểm trở, xa cách quê hương, gia đìnhmấy nghìn dặm đã khơi nguồn cho nhàthơ viết chùm thơ “Mùa thu” gồm 8bài “Thu hứng” là bài đầu tiên

II Tìm hiểu chi tiết.

Ba Thục

- Tầm nhìn của tác giả: từ xa đến gần,trước hết là tầm nhìn trải rộng ra xavới Vu sơn, Vu giáp Ở đây, tác giảhướng tới một cảnh quan thiên nhiênhùng vĩ

=> Bức tranh thu rừng núi lạnh lẽo, xơxác, tiêu điều, hiu hắt

- Thiên nhiên được cảm nhận bởi conngười, giữa thiên nhiên và con người

Trang 4

thơ khắc họa cho thấy

mối liên hệ ntn giữa

thiên nhiên và tác giả?

Trong hai câu thực,

cảnh thu được miêu tả

qua hình ảnh nào?

Mối quan hệ tương đồng

trong không gian ở đây

tạo nên một cảnh như

thế nào?

? Tuy nhiên, cảnh có sự

tương phản, tạo nên mối

quan hệ đối lập Em hãy

chỉ ra điều đó?

GV bình: Không gian

hoành tráng, có cái dữ

dội của sóng nước, cái

âm u, sầm tối của quan

tái hiện bức tranh mùa

thu mà còn tái hiện cảnh

đời lúc bây giờ Liên hệ

với hoàn cảnh sáng tác

bài thơ, ý kiến của em

về quan điểm này?

- Sự vận động trái chiều của sóng vàmây lấp kín không gian, gợi cảm giácdồn nén, ngạt thở

 Cảnh thiên nhiên dữ dội, bíhiểm, âm u Cảnh thu thật khác xacảnh thu dưới đồng bằng hoặc nơi thịthành, nơi bờ biển Đúng là cảnh thumiền núi non, biên viễn

- Cảnh thu được nhìn từ xa, cảnh rộngbao quát nhưng trong cảnh vẫn ngụtình Đó là tâm trạng buồn, lo nơi biêngiới chưa thật sự bình yên sau nhữngnăm chiến tranh loạn lạc triền miên

- Bút pháp: tả cảnh ngụ tình: Cảnh thutiêu điều xơ xác: Cuộc sống tiêu điềucủa nhân dân Cảnh có sự dữ dội, chaođảo: xã hội bất an, không khí ngộtngạt, bức bối

3 Hai câu luận.

- Từ ko gian xa (4câu đầu) rút về ko

gian cận kề (khóm cúc, con thuyền) rồi lặn vào tình (lệ, tâm) -> vì chiều dần

buông xuống, tầm nhìn dần thu hẹp

- Nghệ thuật:

+ Dùng hình ảnh: “cúc” (hoa của mùa thu) và “con thuyền” (tượng trưng cho

Trang 5

Bốn câu thơ cuối tác giả

miêu tả cảnh hiện lên

Tại sao nhìn cúc nở (cái

nhìn của hiện tại) mà lại

tuôn nước mắt ngày

trước ( nước mắt của

quá khứ)?

Ông đã tuôn nước mắt

vì điều gì, khóc cho ai?

cuộc đời, con người nổi trôi, luân lạc)

 mong được trở về quê hương củanhà thơ

+ Các động từ: “khai” (nở), “hệ” (buộc) kết hợp với các bổ ngữ: “tha nhật lệ” (nước mắt tuôn rơi) và “cố viên tâm” thể hiện nỗi lòng nhớ vườn

- Khóm cúc nở hai lần làm cho ngườirơi lệ cũ: Không phải bây giờ nhìn cúc

nở mới khóc, mà đã khóc từ nămtrước=> Nỗi đau trong lòng đã kéo dàinhiều năm

- Nỗi đau, khóc cho thân phận mình vàgia đình trong những ngày nghèo đói,phiêu bạt, cho cảnh loạn li

- Con thuyển lẻ loi: Cảnh ngộ cô đơn

Cố viên tâm: nhớ nhà gắn với nhớnước thuở thái bình, nỗi lòng cũng bịbuộc lại, thắt lại, giữ chặt mãi trên conthuyền cô đơn

=> Ở đây, tình đã lấn cảnh Cảnh mở

là cái phương tiện bên ngoài để nóitâm trạng, cảm xúc, nỗi lòng

4 Hai câu kết.

Trang 6

Ở hai câu cuối có sự

chuyển mùa thông qua

dấu hiệu nào?

Trước sự thay đổi ấy

nhà thơ có cảm nhận

ntn?

Hai câu cuối xuất hiện

âm thanh, âm thanh đó

Tiếng chày đập áo ở

cuối tác phẩm gợi tâm

trạng ntn?

Tiếng chày đập áo gợi

cảm giác buồn, vậy cảnh

đã thể hiện tâm trạng

của thi nhân như thế

nào?(Liên hệ với hoàn

cảnh của thi nhân lúc

Suy nghĩ, trả lờiSuy nghĩ, trả lời

- Sự thay đổi mùa được tất cả mọingười nhận ra, được tất cả mọi ngườichuẩn bị, riêng nhà thơ vẫn cô đơn, lẻloi

- Âm thanh đột ngột dồn dập: tiếngthước đo vải, tiếng dao cắt vải, tiếngchày đập vải để may áo rét -> đâycũng là âm thanh đặc thù của mà thu

TQ xưa (may áo chống rét gửi chongười chinh chiến đang chấn thủ biêncương bởi mùa thu lạnh lẽo đang về)

- Tầm nhìn từ chiều ngang chuyển dầnsang chiều dọc qua các từ “thiên”,

“thượng”: cảm quan của nhà thơ đãtạo ra sự kết nối giữa đất và trời, giữathấp và cao

- Tầm nhìn thay đổi từ xa đến gần, từnhững cái lớn lao đến những vật nhỏ

bé, gần hơn nữa là cảnh sinh hoạt củangười dân: cảnh may áo rét, cảnh giặt

áo chuẩn bị cho mùa đông Nhữngcảnh vật quan sát trong tầm nhìn gầnnày gắn với tâm trạng buồn của nhàthơ trước sự thay đổi của thời tiết, củađất trời

- Tiếng chày đập áo: Gợi tâm trạngbuồn Gửi áo cho người thân ở xa, đốilập với hoàn cảnh tha hương => ngậmngùi, xót thương cho chính mình

- Mặt khác, nhà thơ hướng ra bênngoài nhưng lại khơi gợi nỗi nhớ quê,nhớ nhà, nhớ người thân càng da diết

Trang 7

Hoạt động 3: Hướng

dẫn học sinh tổng kết

Cho biết những nét khái

quát về nội dung và

nghệ thuật của bài thơ?

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

2 Nghệ thuật.

- Thể thơ: thất ngôn bát cú đường luật

- Ngôn ngữ hàm súc, cô đọng, đanghĩa

- Bồi dưỡng cảm xúc thẫm mỹ qua bài thực hành

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC.

1.Giáo viên: SGK, Phương tiện dạy học

2.Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn

Trang 8

III PHƯƠNG PHÁP.

- Phân tích, thống kê, tích hợp phân môn văn

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ.

CH: Đọc bài thơ Quốc tộ và cho biết nội dung chính của bài thơ?

3 Bài mới.

*Vào bài: Hai biện pháp tu từ là hai biên pháp nghệ thuật rất hay được sử dụng trong

văn chương, tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều bạn vẫn nhầm lẫn, không xác định được haibiện pháp nghệ thuật này Để có thể xác định được hai biện pháp nghệ thuật này,chúng ta cùng vào tiết học ngày hôm nay

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung cần đạt

Suy nghĩ và tiến hànhlàm bài tập

I Ẩn dụ

1 Bài tập 1.(SGK T 135)

1 Thuyền ơi có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

+ So sánh ngầm với người con gái

2 Trăm năm đành lỗi hẹn hò

Trang 9

Yêu cầu HS đọc bài tập

2

Hãy xác định các hình

ảnh ẩn dụ trong hai câu

thơ của Nguyễn Du?

Xác định các hình ảnh

ẩn dụ trong đoạn văn

của nhà văn NĐT?

Xác định các hình ảnh

ẩn dụ trong đoạn thơ

của nhà thơ Thanh Hải?

Xác định hình ảnh ẩn

dụ trong đoạn thơ của

Tố Hữu?

Chỉ ra hình ảnh ẩn dụ

trong hai câu thơ và cho

biết ý nghĩa hàm ẩn của

chúng?

ĐọcSuy nghĩ, trả lờiSuy nghĩ, trả lời

Suy nghĩ, trả lời

Suy nghĩ, trả lời

Suy nghĩ, trả lờiSuy nghĩ, trả lời

Cây đa bến cũ con đò khác đưa

+ Cây đa bến cũ: nơi 2 người gặpnhau thề thốt, hẹn hò Ẩn dụ cho 1

kỷ niệm đẹp + Con đò khác xưa: ẩn dụ về việc

cô gái lấy 1 người con trai khác làmchồng

giác chỉ thứ văn chương thoát ly đờisống, vô bổ và thứ tình cảm cá nhânnhỏ bé, ích kỷ

3 Ơi con chim chiền chiện

- “Hứng” là ẩn dụ cho sự thừa hưởngmột cách trân trọng những thành quảCM

4 Thác bao nhiêu….

……… trên đời

- “Thác” là ẩn dụ chỉ những khókhăn, gian khổ của nhân dân ta trongcuộc kháng chiến chống Mỹ cứunước

Trang 10

Hoạt động 2: Hướng

dẫn học sinh làm các

bài tập hoán dụ.

Đọc yêu cầu đề bài 1 và

hướng dân học sinh

Cụm từ đầu xanh, má

hồng, nhà thơ Nguyễn

Du muốn nói điều gì

và ám chỉ nhân vật nào?

Cụm từ áo nâu, áo xanh

trong câu thơ của Tố

Hữu chỉ lớp người nào

5 Xưa phù du…

………… trôi mất

- “Phù du” là ẩn dụ chỉ kiếp sống nhỏbé

- “Phù sa” là ẩn dụ chỉ cuộc sốngmới tươi đẹp, đầy ý nghĩa

II Hoán dụ

Bài tập 1.(SGK T 136)

(1) Sử dụng những từ đầu xanh, máhồng, Nguyễn Du muốn ám chỉ ThuýKiều ( lấy tên đối tượng này để gọimột đối tượng khác dựa vào sự tiếpcận: đầu xanh, má hồng chỉ tuổi trẻ.)

(2) Chỉ ngươì nông dân (áo nâu) vàđội ngũ công nhân Việt Nam (áoxanh) trong xã hội ta ( dựa vào sựtiếp cận: họ thường hay mặc mầu áođó)

Bài tập 2.(SGK T137)

- Thôn Đoài Thôn Đông là hoán dụ

để chỉ hai người trong cuộc tình “Cauthôn Đoài và Trầu thôn nào”lại là ẩn

dụ trong cách nói lấp lửng của tìnhyêu lưá đôi “Em nhớ ai”

III PHÂN BIỆT HAI BIÊN PHÁP

TU TỪ:

Ẩn dụ:

- Dựa trên sựliên tưởng giốngnhau (tươngđồng) của 2 đốitượng bằng sosánh ngầm Sự

Hoàn dụ:

- Dựa trên sựliên tưởng tươngcận (gần gũi) điđôi giữa 2 đốitượng ko mang

ý nghĩa so sánh

Trang 11

Suy nghĩ, trả lời

giống nhau nàymang tính chủquan, ko tất yếu(ko hiển nhiên) -

>vì thế phép ẩn

dụ mang tínhphát hiện, tínhsáng tạo cao

- Khi thực hiệnphép tu từ ẩn dụthì thường kèmtheo có sựchuyển nghĩa

Sự liên tưởng điđôi này mangtính khách quantất yếu (hiểnnhiên)

- Ko có sự thayđổi về trườngnghĩa

- Có thái độ trân trọng, yêu mến ngôn ngữ dân tộc và vốn văn học của dân tộc

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC.

1.Giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo.

2.Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn.

III PHƯƠNG PHÁP.

- Ôn tập, thuyết giảng

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Trang 12

1 Ổn định lớp.

10A3

2 Kiểm tra bài cũ.

Không kiểm tra

3 Bài mới.

*Vào bài: Từ đầu năm học đến hiện tại, chúng ta đã tìm hiểu được nhiều nội dungkiến thức về tiếng Việt cũng như về phần văn học Trong tiết học ngày hôm nay,chúng ta sẽ ôn tập lại những kiến thức đã học để chuẩn bị thi học kì I

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung cần đạt

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quátrình: tạo lập văn bản và lĩnh hội vănbản

- Trong hoạt động giao tiếp có sự chiphối của các nhân tố:

+ Nhân vật giao tiếp+ Hoàn cảnh giao tiếp+ Nội dung giao tiếp+ Mục đích giao tiếp+ Phương tiện và cách thức giao tiếp

Trang 13

Cho biết thế nào ngôn

của ngôn ngữ nói?

Cho biết đặc điểm về

từ ngữ của ngôn ngữ

nói?

Nêu đặc điểm về câu

của ngôn ngữ nói?

Nhắc lại khái niệm

ngôn ngữ viết?

Nêu đặc điểm về hoàn

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đã

2 Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

* Đặc điểm của ngôn ngữ nói:

a) Khái niệm: là ngôn ngữ âm thanh

trong giao tiếp hàng ngày

- Người nói và người nghe tiếp xúc trựctiếp với nhau, có thể luân phiên nhautrong vai nói và nghe

b) Hoàn cảnh sử dụng: (Nhược điểm

của ngôn ngữ nói)

- Người nói: ít có điều kiện lựa chọn

gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ

- Người nghe: phải tiếp nhận kịp thời,

không có điều kiện suy ngẫm, phân tích

c) Ngữ điệu:

- Góp phần bộc lộ, bổ sung thông tinqua giọng nói: có thể cao - thấp, nhanh

- chậm, mạnh -yếu, liên tục - ngắtquảng…

- Ngoài ra còn có sự kết hợp các yếu tốphi ngôn ngữ như: nét mặt, ánh mắt cửchỉ điệu bộ,…

b Từ ngữ:

- Phong phú, đa dạng

- Sử dụng những lớp từ:

+ mang tính khẩu ngữ, + từ địa phương, + trợ từ, thán từ + từ đưa đẩy, chêm xen

* Đặc điểm của ngôn ngữ viết:

a) Khái niệm: Là loại ngôn ngữ được

thể hiện bằng chữ viết trong văn bản.Được tiếp nhận bằng thị giác

Trang 14

Cho biết các dạng biểu

hiện của ngôn ngữ sinh

hoạt?

Ngôn ngữ sinh hoạt

gồm mấy đặc trưng cơ

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

- Các dấu câu, các kí hiệu văn tự;

- Các hình ảnh minh hoạ, biểu đồ, sơ đồ

b Các dạng biểu hiện: có ba dạng:

+ Dạng nói+ Dạng viết+ Dạng lời nói tái hiện

c Các đặc trưng:

Gồm có ba đặc trưng: tính cụ thể, tínhcảm xúc và tính cá thể

*Tính cụ thể

- Thời gian, địa điểm cụ thể

Trang 15

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời.

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

- Nhân vật giao tiếp cụ thể

- Nội dung giao tiếp cụ thể

- Văn học dân gian là sáng tác tập thể

và truyền miệng của nhân dân lao động

b Đặc trưng: có ba đặc trưng:

- Tính truyền miệng và gắn bó với sinhhoạt đời sống của người dân: đây làđiểm khác biệt cơ bản giữa VHDG và

VH viết VHDG được truyền miệng từngười này sang người khác qua nhiềuthế hệ và các địa phương khác nhau

- Tính tập thể

Văn học dân gian là sản phẩm của quátrình sáng tác tập thể (tính tập thể) Tácphẩm VHDG ngay sau khi ra đời đã trởthành tài sản chung của tập thể Mỗingười đều có thể tiếp nhận, sử dụng,sửa chữa, bổ sung tác phẩm VHDGtheo quan niệm và khả năng nghệ thuậtcủa mình

- Văn học dân gian gắn liền với quátrình diễn xướng dân gian Đó là người

ta có thể nói, kể, hát, diễn tác phẩmVHDG

Trang 16

Văn học trung đại ra

Cho biết nội dung

chính của bài thơ “Tỏ

lòng”?

Cho biết nội dung

chính của bài thơ

“Nhàn”?

Cho biết nội dung

chính của bài thơ

“Cảnh ngày hè”?

TIẾT 49

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

Nhớ lại kiến thức đãhọc và trả lời

=> Ba đặc trưng của văn học dân gianđược thể hiện qua rất nhiều tác phẩm,

cả trên 12 thể loại của văn học dângian: thơ ca dân gian, ca dao hài hước,truyền thuyết, cổ tích

2 Văn học trung đại.

- Tiếp nối sự phát triển của văn học dângian là VHTĐ, đây là nền văn học rađời, hình thành và phát triển đã có chữviết, khoảng thời gian từ thế kỉ X đếnhết TK XIX

a Các thành phần văn học.

Văn học trung đại gồm hai thành phầnvăn học: văn học chữ Hán và văn họcchữ Nôm, phát triển qua bốn giai đoạn

b Đặc điểm về nội dung của VHTĐ.

- Về nội dung có ba đặc điểm lớn: Chủnghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo vàcảm hứng thế sự Trong đó chủ nghĩayêu nước được đánh giá là sợi chỉ đỏxuyên suốt chặng đường phát triển củavăn học VN

c Một số tác phẩm cụ thể.

- Tỏ Lòng: là bài thơ tiêu biểu của PNLthể hiện tinh thần hào khí Đông A,đồng thời đó là ý chí là hình tượngngười anh hùng thời Trần nói riêng vàdân tộc VN nói chung

- Nhàn: bài thơ thể hiện quan niệm sốngnhàn của NBK, " Nhàn" là hòa hợp vớithiên nhiên, là sống một cuộc sống đạmbạc mà thanh cao Qua bài thơ, tác giả

đẫ thể hiện một con người nhàn thânnhưng không nhàn tâm

- Cảnh ngày hè: bài thơ là sự rung cảmcủa NT trước cảnh sắc của thiên nhiênđất trời khi ngày hè tới, ông đã miêu tảmột bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp cómàu sắc, mùi vị, âm thanh, và có cảcảm giác của tác giả Bức tranh thiên

Ngày đăng: 21/12/2019, 10:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w