MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Biết cách lập dàn ý và các yêu cầu của việc lập dàn ý một bài văn tự sự.. Bài mới: Trong chương trình ngữ văn lớp 6, chúng ta đã được học qua về văn tự sự, phương phá
Trang 1Lắng nghe.
- Trả lời
- Theo dõi SGK
2.Hình tượng Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng:
- Tự hào, tự tin về sự giàu có của thị tộc
- Lệnh đánh tất cả cồng chiêng, mở tiệc to:+ Tiệc tùng tràn đầy rượu thịt …
+ Có nhiều cồng, chiêng, trống, vòngbạc …
Cảnh nhộn nhịp, đông vui, giàu có
- Tóc chảy đầy nong hoa, uống không biếtsay, ăn không biết no, chuyện trò khôngbiết chán
- Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, độimắt long lanh tràn đầy sức trai, tiếng tămlừng lẫy
- Đăm Săn: Con người hùng dũng như hoàvào với cảnh tượng đông vui, náo nhiệttrong cảnh sắc thiên nhiên kì thú của vùngTây Nguyên hùng vĩ -> vẻ đẹp của ngườianh hùng thể hiện sức mạnh cả thị tộc
3.Tư tưởng nghệ thuật:
* Khát vọng của nhân dân: cuộc sống giàu
mạnh hoà hợp, thống nhất
- Tình cảm cao cả thôi thúc Đămsăn: danh
dự, hạnh phúc gia đình thị tộc
III/ Ghi nhớ : SGK
Trang 2và trả lời.
IV/ TỔNG KẾT.
1.Nội dung:
Ca ngợi chiến công của Đăm Săn, tiêu diệt
kẻ thù tước đoạt người yêu và vai trò củangười anh hùng trước cộng đồng, bộ tộc
Trang 3Tiết 10
Ngày soạn:10/ 09/ 2016
Ngày giảng: 12/ 09/ 2016
Lớp giảng: 10A3
VĂN BẢN (tiếp theo)
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản
- Ôn lại khái niệm, đặc điểm văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản
2 Về kĩ năng: biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định,
triển khai một chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề
3 Về thái độ : Tích hợp giáo dục môi trường: HS thấy rõ tầm quan trọng của
môi trường đối với cuộc sống của con người thông qua việc tìm hiểu các văn bản
B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1.Giáo viên: SGK, Phương tiện dạy học
2.Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phân tích, thống kê, tích hợp phân môn văn
D.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ(4p)
CH: Phân tích hình tượng Đămsăn qua cuộc chiến với MtaoMxây?
(Phân tích qua các sự kiện Đămsăn khiêu chiến, muá khiên, rượt đuổi và tiêu diệtMtaoMxây: vị tù trưởng đường hoàng, anh hùng, tài giỏi, khôn ngoan, được nhândân và thần linh ủng hộ)
3 Bài mới:
*Vào bài: Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu một số loại văn bản và đặc điểm
của chúng Tiết học tiếp theo hôm nay sẽ giúp chúng ta nhận diện thêm một số loạivăn bản khác
suy nghĩ cho cô
Nêu lại kháiniệm và đặcđiểm của vănbản
- Đọc yêu cầuđề
Trang 4- Đọc yêu cầuđề.
Suy nghĩ và trảlời
- Đọc đề và trảlời
- Trả lời
a Tính thống nhất: Đoạn văn có
một chủ đề thống nhất Câu chủ đề ởđầu câu
- Câu chủ đề : Môi trường có ảnh
hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể
- Các câu còn lại:
+ Câu 1: Luận cứ 1 – Vai trò của môitrường với cơ thể
+ Câu 2: Luận cứ 2 - So sánh các lámọc trong môi trường khác nhau:+ Câu 3 và 4: Nêu dẫn chứng
rõ luận cứ vào câu chủ đề)
Ý nghĩa chung của đoạn văn đãđược triển khai rất rõ ràng
* Nhan đề: + Môi trường và cơ thể
+ Mối quan hệ giữa cơ thể
và môi trường
2.Bài tập 2/SGK38:
- Sắp xếp (2cách):
+ (1), (3), (4), (5), (2) + (1), (3), (5), (2), (4)
- Nhan đề: Bài thơ Việt Bắc của TốHữu
3.Bài tập 3/SGK38:
- Câu chủ đề: “Môi trường sống củaloài người hiện nay đang bị huỷ hoạingày càng nghiêm trọng”
- Các câu triển khai ý:
Trang 5+ Rừng đầu nguồn bị chặt phá, khaithác bừa bãi là nguyên nhân gây ralụt, lở, hạn hán dài.
+ Các sông, suối nguồn nước ngàycàng cạn kiệt và bị ô nhiễm do cácchất thải của các khu công nghiệpnhà máy
+ Các chất thải vứt bừa bãi
+ Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sửdụng không theo quy hoạch
+ Tất cả đều đến mức báo động vềmôi trường sống của lòai người
=>Nhan đề: Thực trạng về môitrường sống hiện nay
4.Bài tập 4/SGK38 : Đơn mẫu
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập- Tự do – Hạnh phúc -*0* -
ĐƠN XIN PHÉP
Kính gửi: BGH trường THPT DTNT
Ka lăng GVCN lớp…
Tôi tên:….là phụ huynh em:…
( Kí tên)
E Củng cố, dặn dò:( 1p)
Trang 6- Về nhà ôn tập lại nội dung bài học và tiếp tục làm bài tập trong sách bài tập.
- Soạn bài mới theo phân phối chương trình: Truyện An Dương Vương và MịChâu Trọng Thủy
- Hình thành kĩ năng hóa thân vào nhân vật để kể lại câu chuyện
- Kĩ năng phân tích truyện dân gian
3 Về thái độ: Nhận thức được bài học giữ nước, đề cao cảnh giác với thế lực xâm
lược, đặc biệt là trong tình hình đất nước hiện nay cần hội nhập với thế giới nhưngvẫn phải giữ chủ quyền dân tộc
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho HS.
hướng dẫn học bài
B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1.Giáo viên: SGK, Phương tiện dạy học
2.Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn
Trang 7CH: Kiểm tra vở bài tập về BT3/38 bài văn bản (Căn cứ vào phần làm bài của
Câu ca dao gắn liền với địa danh lịch sử của dân tộc: Loa thành- Hà Nội, nơi đây
đã một thời là chứng tích của buổi đầu dựng nước và giữ nước, gắn liền với truyền
thuyết Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu- Trọng Thủy Với câu chuyện này
nhân dân ta còn gửi gắm những bài học nhân sinh sâu sắc
- Suy nghĩ vàtrả lời
2 Xuất xứ văn bản:
Được trích từ “Truyện Rùa Vàng”trong tác phẩm “Lĩnh Nam ChíchQuái”- tập truyện dân gian được sưutập vào cuối thế kỉ XV
- Tóm tắt nội dung vb (Theo bố cục)
II Tìm hiểu văn bản
Trang 8- Cho cô biết một
vài nét khái quát
về việc ADV xây
thành, chế nỏ và
đánh thắng Triệu
Đà
Suy nghĩ vàtrả lời
- Theo dõivào tác phẩm
và trả lời
- Suy nghĩ vàtrả lời
1/ Nhân vật An Dương Vương
- Xây thành, chế nỏ, đánh thắngTriệu Đà
- Mất cảnh giác -> cơ đồ đắm biểnsâu
a/ Xây thành, chế nỏ, đánh thắng Triệu đà
- ADV vua nước Âu Lạc, họ Thục,tên Phán
- ADV đã làm được những việctrọng đại để xây dựng và bảo vệ đấtnước, xây thành, chế nỏ và chiếnthắng cuộc xâm lược của Triệu Đà
- ADV được thần linh giúp đỡ vì:+ Có ý thức đề cao cảnh giác, lo xâythành kiên trì, quyết tâm, không sợkhó khăn, không nản chí trước thấtbại tạm thời
+ Chuẩn bị vũ khí từ khi giặc chưađến
Ca ngợi nhà vua anh minh, sángsuốt, cảnh giác và trách nhiệm Tựhào về chiến công xây thành, chế nỏ;chiến thắng ngoại xâm của dân tộc
- Hình ảnh sứ Thanh Giang, thầnKim Quy, Rùa vàng với cái vuốt làmlẫy nỏ thần chính là sự kỳ ảo hoá sựnghiệp chính nghĩa, phù hợp lòngngười của ADV Nỏ thần là sự kỳ ảohoá bí mật của vũ khí tinh xảo củangười Việt xưa
Trang 9
15p
- Hãy suy nghĩ và
cho biết lí do, hậu
quả của cơ đồ đắm
biển sâu của
ADV?
- Em hãy theo dõi
vào sách giáo khoa
và cho cô biết một
vài nét khái quát
Trả lời
b/ Cơ đồ đắm biển sâu
- ADV có phần chủ quan, lơ là cảnhgiác với kẻ thù, mơ hồ về bản chấtngoan cố của kẻ thù xl:
+ Nhân lời cầu hoà của Triệu Đà+ Nhận lời cầu hôn và cho phépTrọng Thuỷ ở rể (để Trọng Thuỷ tự
do không giám sát, đề phòng; không
lo giáo dục con gái)+ Lơ là trong việc phòng thủ đấtnước, ham vui chơi, an dưỡng tuổigià
+ Chủ quan khinh địch: cậy có nỏthần
ADV đã đánh mất mình, khôngcòn là nhà vua anh minh, oai hùngthuở trước
Tự chuốc lấy thất bại
- Những hư cấu nghệ thuật (rùa vàng,
Mỵ Châu, nhà vua tự tay chém đầucon gái) được sáng tạo là để gửi gắmlòng kính trọng đối với thái độ dũngcảm của vị anh hùng, sự phê phánthái độ mất cảnh giác của Mỵ Châu,giải thích lý do mất nước nhằm xoadịu nỗi đau mất nước
ngây thơ, cả tin, mất cảnh giác
- Nghe lời chồng: rắc lông ngỗngđánh dấu, giúp kẻ thù truy đuổi theohai cha con
Trang 10Em hãy theo dõi
vào SGK và cho cô
Ghi chép
Suy nghĩ vàtrả lời
Theo dõi câuhỏi và trả lời
bị tình cảm làm cho lu mờ lí trí
- Bị kết tội là giặc và bị trừng trị
phải trả giá cho sự cả tin đến mùquáng của mình
- Được minh oan:
+ Lời nguyền trước khi chết:
“nếu có lòng phản nghịch mưu hại cha…nhục thù” minh chứng cho
tấm lòng trung hiếu, giải bày cho nỗioan bị lừa dối
+ Hóa thân kiểu phân thân: máubiến thành ngọc trai Sự cảmthông, bao dung của nhân dân
Bài học lịch sử: phải đặt đúngđắn mối quan hệ giữa cái chung vớicái riêng, giữa tình nhà với nợ nước
+ Lừa dối Mị Châu
Là tên gián điệp nguy hiểm, kẻthù của dân tộc
- Khi Mị Châu chết:
+ Khóc lóc, ôm xác vợ về táng ởLoa Thành
+ Lao đầu xuống giếng tự tử
Tình cảm thực sự với vợ mới xuấthiện, nhưng tất cả đã quá muộnmàng
Là nạn nhân của vua cha, củachiến tranh xâm lược
* Hình ảnh ngọc trai – giếng nước:
- Không nhằm ca ngợi kẻ thù cũng
như tình yêu chung thủy
- Là sự minh oan cho tấm lòng trong
Trang 11Theo dõi gợi
ý của giáoviên hướngdẫn và ghichép
sáng của Mị Châu
- Nhân dân mong muốn hóa giải tộilỗi cho Trọng Thủy
Cách ứng xử thấu tình đạt lí củanhân dân
III / Ghi nhớ: SGK
VI/ Tổng kết:
1 Nội dung:
+ Cốt lõi lịch sử: xây thành, chế tạo
vũ khí hiện đại, chiến thắng giặc, mấtnước, bi kịch bi thảm…
+ Yếu tố hư cấu: sứ Thanh Giang,móng Rùa Vàng làm lẫy nỏ thần, sựhóa thân của các nhân vật…
sự đan xen tạo yếu tố li kì, hấpdẫn cho câu chuyện kể
Trang 12MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ
LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ.
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Biết cách lập dàn ý và các yêu cầu của việc lập dàn ý một bài văn tự sự
- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý
- Hiểu được vai trò tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu came trong bài văn tựsự
- Biết cách viết một đoạn văn tự sự
B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1.Giáo viên: SGK, Phương tiện dạy học
2.Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phân tích, thống kê, tích hợp phân môn văn
D.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ.
? Suy nghĩ của em về nhân vật An Dương Vương trong truyền thuyết “Truyện AnDương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy”
3 Bài mới: Trong chương trình ngữ văn lớp 6, chúng ta đã được học qua về văn
tự sự, phương pháp làm một bài văn tự sự trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta
A.LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ I/ Tìm hiểu chung:
1 Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện
Trang 13- Lên bảnglàm bài tập.
- TL và ghi
Để chuẩn bị viết một bài văn tự sự cần:
+ Hình thành ý tưởng (truyện viết về ai? Viết về sự kiện gì? Nhằm nói lên điều gì? Ngợi ca và phê phán cái gì?)
+ Dự kiến cốt truyện (nhân vật, mối quan
hệ giữa các nhân vật, các tình huống, sựkiện, chi tiết tiêu biểu tạo nên cốt truyện)+Xây dựng những chi tiết,sự việc tiêu biểuđặc sắc tạo nên cốt truyện
+Lập dàn ý
2 Lập dàn ý : a) Tìm hiểu ví dụ SGK/trg 45:
- Suy ngẫm về kết thúc truyện “Tắt đèn”:+Chị Dậu gặp cán bộ cách mạng và đượcgiác ngộ
+Chị Dậu người đậy nắp hầm bem để chedấu CM
Đề bài 1: Ánh sáng:
- Mở bài: Sau khi chạy khỏi nhà tên quan
cụ, chị Dậu gặp một cán bộ cách mạng
- Thân bài: Cuộc tổng khởi nghĩa CMT8 nổ
ra chị Dậu về làng Chị Dậu dẫn đầu đoànbiểu tình lên huyện cướp chính quyền phákho thóc của Nhật
- Kết luận: Chị Dậu và bà con mừng ngàythắng lợi và đón cái Tý trở về
Đề bài 2: Người đậy nắp hầm bem.
- Mở bài: Cuộc kháng chiến chống thực dânPháp nổ ra, làng Đông Xá bị địch chiếmđóng nhưng hàng đêm vẫn xuất hiện vàicán bộ hoạt động bí mật
- Chị Dậu bí mật nuôi giấu cán bộ, nhiềulần đậy nắp hầm bem cho cán bộ
- Kết bài: Cách mạng thắng lợi, chị Dậu trởthành người chiến sĩ giỏi
b) Cách lập dàn ý:
Trang 14B MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ.
I/ Tìm hiểu chung:
1 Yếu tố miêu tả:
Miêu tả là dùng các chi tết, hình ảnh giúpngười đọc , người nghe hình dung ra đượcđặc điểm nổi bật của một sự vật, sự việc,con người… làm cho đối tượng được nóiđến như hiện ra trước mắt người đọc
2 Yếu tố biểu cảm :
Biểu cảm là bày tỏ tư tưởng, cảm xúctrực tiếp và gián tiếp, bày tỏ thái độ và đánhgiá của người viết đối với đối tượng đượcnói đến
4 Căn cứ để đánh giá hiệu quả miêu tả
và biểu cảm trong văn bản tự sự:
Trang 15-Theo dõi vào
Theo dõi gợi
ý của giáoviên và ghichép
- Lắng nghe
và ghi chép
hướng đến yếu tố bất ngờ trong truyện
- Sự truyền cảm mạnh mẽ nơi người đọc và
bày tỏ tư tưởng tình cảm của tác giả
3 “Tôi tưởng đâu … thiêm thiếp ngủ”
+ Tác dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản trên
1 Yếu tố miêu tả : mang lại không gian
yên tỉnh của một đêm đầy sao trên trời …
2 Yếu tố miêu tả và biểu cảm: làm tăng
thêm vẻ đẹp hồn nhiên cuả cảnh vật củalòng người
II/ Quan sát liên tưởng và tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:
1 Khái niệm:
a) Liên tưởng b) Quan sátc) Tưởng tượng
2 Yêu cầu khi miêu tả,biểu cảm trong văn tự sự:
- Ta không chỉ quan sát mà phải liên tưởng
& tưởng tượng mới gây được cảm xúc
Trang 16- Trả lời
3
Yêu cầu khi biểu cảm:
a Từ sự quan sát chăm chú kĩ càng tinh tế
(Đ )
b Từ sự vận dụng lên tưởng, tưởng tượng
hồi ức ? (Đ )
c Từ những sự vật, sự việc khách quan đã
hoặc đang lay động trái tim người kể (Đ)
d Từ (và chỉ từ) bên trong trái tim người kể
C LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ.
I Đoạn văn trong văn bản tự sự.
- Ba phần 1, 2, 3 SGK trình bày về đặcđiểm của đoạn văn trong văn bản tự sự
- Trong văn bản tự sự, mỗi đoạn vănthường có câu nêu ý khái quát thường gọi
là câu chủ đề Các câu khác diễn đạt những
ý cụ thể
- Mỗi văn bản tự sự thường gồm nhiều đoạnvăn với những nhiệm vụ khác nhau
Đoạn mở giới thiệu câu chuyện
Đoạn ở thân bài kể diễn biến sự việcchi tiết
Đoạn kết bài Tạo ấn tượng mạnh mẽtới suy nghĩ, cảm xúc người đọc
- Nội dung mỗi đoạn văn tuy khác nhau(cách tả người, kể sự việc) nhưng đều cóchung nhiệm vụ là thể hiện chủ đề và ýnghĩa văn bản
II
Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự
1- Mở đầu và kết thúc truyện ngắn "Rừng
Trang 17- Theo dõi vàtrả lời câu hỏitrong SGK.
Xà Nu) đúng như dự kiến của nhà vănNguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc)
Mở đầu tả rừng xà nu hết sức tạo hình
Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc
Trong rừng xà nu …cây nào là không bịthương
Trong rừng … sinh sôi nảy nở khỏe nhưvậy Cạnh cây ngã gục đã có bốn, năm câycon mọc lên
Kết thúc miêu tả rừng xà nu mờ dần, xa dần.
T'nú lại ra đi, cụ Mết và Dít đưa anh đếntận cửa rừng xà nu
* Trận đại bác đêm qua đánh ngã bốn, nămcây xà nu to Quanh đó vô số những câycon đang mọc lên Có những cây mới nhúkhỏi mặt đất nhọn hoắt như lưỡi lê
Ba người đứng ở đấy nhìn ra xa
* Ngoài những rừng xà nu nối tiếp chạyđến tận chân trời
- Mở đầu và đoạn cuối có giọng điệu giống nhau Miêu tả cây xà nu; rừng xà nu
khác nhau: đầu truyện mở ra cuộc sốnghiện tại Kết thúc gợi ra sự lớn lao mạnh
mẽ hơn ở những ngày tháng phía trước
=> Xác định được nội dung cần viết, định
ra hướng viết Ở mỗi sự việc cần phác thảonhững chi tiết Mỗi chi tiết cần miêu tả nétchính, đặc sắc, gây ấn tượng Đặc biệt có sựviệc, chi tiết phải được thể hiện rõ chủ đề(nội dung cần thể hiện) Cố gắng thể hiện
mở đầu, kết thúc có chung một giọng điệu,cách kể sự việc
2 Đây là đoạn văn trong văn bản tự sự vì
có câu nêu sự việc khái quát (câu chủ đề)
và các câu thuộc chi tiết làm rõ sự việc.Chị được cử về Đông Xá, về cái làng quê
bé nhỏ, nghèo khổ của chị
Trang 18? Nêu cách
viết đoạn văn
trong bài văn
cờ đỏ ào ào vây lấy chị
* Chị Dậu ứa nước mắt (cần bổ sung)
* Nén xúc động… phá kho thóc chia chodân nghèo
Đoạn văn thuộc phần thân bài trong truyệnngắn "Trời sáng" học sinh dựa vào "Tắtđèn" của Ngô Tất Tố để viết
=>HS viết đoạn văn này đã thành công khimiêu tả sự việc chị Dậu được cán bộ Đảnggiác ngộ, cử về Đông Xá vận động bà convùng lên Tuy nhiên những dự cảm về ngàymai tươi đẹp cần phải được bổ sung thêm.Đặc biệt là tả tâm trạng chị Dậu khi về làng
- Bổ sung (gợi ý) chị Dậu nhìn thấy trêntrời phía đông một màu hồng ửng lên Ánhsáng rực rỡ, chói chang rọi vào bóng tốiphá đi cái thăm thẳm của màn đêm baophủ
- Chị Dậu ứa nước mắt Tự nhiên chị nhưthấy cái ngày nắng chang chang chị đội đànchó con, tay dắt con chó cái cùng đứa congái bảy tuổi sang nhà Nghị Quế thôn Đoài.Cái lần mang anh Dậu ốm ngất ở đình về,cái lần vật lộn với tên tri phủ Tư Ân, xôquan cụ ngã
=>Có ý tưởng hình dung sự việc định viết
Nó sẽ xảy ra như thế nào? Dự kiến kể lại sựviệc đó Mỗi sự việc cần phải miêu tả nhưthế nào để gây được ấn tượng đặc biệt phảigiữ được sự liên kết câu trong đoạn chomạch lạc chặt chẽ
Trang 194 Củng cố dặn dò:
- Ôn lại nội dung bài học
- Soạn bài mới theo phân phối chương trình: Uy- Lít- xơ trở về
Tiết 14 Tiết 15
Ngày soạn: / / Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / / Ngày giảng: / /
Đọc văn: UY-LIT-XƠ TRỞ VỀ
(Trích “Ôđixê”-Sử thi Hi Lạp) -
Homerơ-Đọc thêm: RA-MA BUỘC TỘI (Trích Ra-ma-ya-na)
- Đặc sắc của nghệ thuật sử thi Homerơ: miêu tả tâm lí, lối so sánh, sử dụng ngôn
từ, giọng điệu kể chuyện
2 Về kĩ năng:
- Kĩ năng nhập vai nhân vật kể chuyện
- Phân tích nhân vật qua đối thoại
3 Về thái độ:
- Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp làđộng lực giúp con người vượt qua khó khăn
- Tự nhận thức, xác định giá trị chân chính và sâu sắc nhất trong cuộc sống chính
là quê hương, gia đình, tình yêu và lòng chung thuỷ
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1.Giáo viên: SGK, Phương tiện dạy học
Trang 202.Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn
Hi Lạp là một đất nước có nền văn minh lâu đời, thời kì phát triển nhất của văn
minh Hi Lạp chính là thời kì cổ đại được thể hiện rõ nhất qua các di tích cổ xưa đặc biệt là qua các thiên sử thi I-li-at và Ô-đi-xê.Hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm hiểu một trong hai thiên sử thi này, đó là sử thi Ô-đi-xê qua đoạn trích Uy- Lít- Xơ trở về.
- Theo dõi vào SGK
và nêu vài nét khái
- Trả lời
- Nêu ý chính
- Hômerơ là 1 ca sĩ hát rong, nhà thơ
mù có thật, sinh trưởng trong một giađình nghèo bên dòng sông Mêlet vàokhoảng TK IX-VIII (trước CN) 11thành phố Hy Lạp đều tự nhận là quêhương của ông
- Hômerơ chỉ là 1 cái tên do người sautưởng tượng ra Tác giả của 2 bản sửthi là tập thể nhân dân Hy Lạp cổ đại
b) Xuất xứ đoạn trích:
- Trích khúc ca 23 của bộ sử thi Ôđixê
- Tóm tắt nội dung: SGK
2.Bố cục: gồm hai đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu “kém gan dạ”
Tâm trạng của Pênêlốp khi nghe tinchồng trở về, và khi gặp chồng
+ Đoạn 2: Phần còn lại Thử thách
Trang 21- Hãy theo dõi vào
SGK và cho cô biết
một vài nét khái
quát về nhân vật
Pê- nê- lốp?
- Tâm trạng của
Pê-nê- lốp được miêu
tả như thế nào khi
- Trả lời
và sum họp của hai người
3 Đại ý: Thể hiện tâm trạng của
Pê-Nê-Lốp trước tác động của nhũ mẫu,Têlêmac và trong cuộc đấu trí với Uy-Lit-Xơ Cảnh gia đình đoàn tụ sau 20năm xa cách
II Đọc- hiểu văn bản
1 Nhân vật Pê- nê- lốp:
a Khái quát về Pê-nê-lốp :
- Là vợ của Uy- Lít- Xơ
- Là người phụ nữ đẹp, thông minh vàsắc sảo
- Là người thận trọng
- Pê- nê-lốp đã phải chờ đợi chồng 20năm trời, chống lại sự quấy nhiễu của
108 tên cầu hôn
-> Pê-nê-lốp là người vợ thủy chung,kiên trinh và khôn ngoan
b Tâm trạng của Pê-nê-lốp.
* Tâm trạng của Pê-nê-lốp khi nghe tin nhũ mẫu báo chồng trở về.
- Nhũ mẫu là người thân tin cậy củanàng
- Nội dung tin: Uy-lít-xơ đã về
- Dấu hiệu: do răng nanh trắng củamột con lợn nòi húc và đánh cượcbằng cả tính mệnh của mình
- Pê-nê-lốp không tin vì:
+ Do tính thận trọng khôn ngoan+ Nàng cho rằng Uylitxơ đã chết vì:thời gian xa cách quá lâu (20 năm), hết
hi vọng về sự sống của Uylitxơ vàcuộc đối đầu quá chênh lệch, mộtmình Uylitxơ không thể giết 108 tênvương tôn công tử
+ Cho rằng cứu nàng và gđ nàng là 1
vị thần đã vì sự bất công, công lý mà
ra tay
Trang 22hiện Pê- nê-lốp là
người như thế nào?
- Trả lời
- Suy nghĩ và trả lời
- suy nghĩ, trảlời
- Suy nghĩ, trả lời
- Hành động:
+ Trấn an nhũ mẫu và tự trấn an bảnthân mình, không tin nhưng vẫn đixuống gác
=> thần bí hóa câu chuyện,hoài nghi
và tự trấn an mình
* Tâm trạng của Pê-nê-lốp khi gặp người hành khất chiến thắng.
+ Phân vân
Không biết đứng xa hay lại gần
Ngồi lặng thinh trên ghế
Đăm đăm nhìn Uylitxơ lòng đầynghi ngờ
suy tư, thận trọng, tỉnh táo, khôngvội vàng hấp tấp
* Tâm trạng của Pê-nê-lốp trước lời trách của con trai.
- Tê-lê-mác trách mẹ: “mẹ ơi, mẹ thậttàn nhẫn và lòng mẹ độc ác quáchừng!”
- Kinh ngạc quá đỗi, đến mức khôngnói nên lời, nhưng lòng vẫn phân vân
Tại sao Uylitxơ không nói ra?
Tại sao lại là người hành khất?
Sau khi giết và đánh đuổi bọncầu hôn vẫn im lặng?
- Pênêlốp càng thêm kinh ngạc, khôngnói nên lời, không dám nhìn thẳng vàomặt Uylitxơ
- Tin chắc cha mẹ sẽ nhận ra nhau dễdàng vì cha mẹ có những dấu hiệuriêng
Thông minh, khôn ngoan
Trang 23cho biết tâm trạng
của Uylitxơ khi trở
về như thế nào?
- Thẽo dõi cuộc đấu
trí giữa hai nhân vật
và các lời thoại của
hai nhân vật này
- Cho biết tâm
2 Hình tượng Uy-lít-xơ và cuộc đấu trí giữa Uy- lít –xơ và Pê-nê-lốp.
a Tâm trạng của Uylitxơ
+ Muốn tận hưởng hạnh phúc được vợcon đón chào trong mừng vui cảmđộng nhưng lại bắt gặp sự lạnh nhạt,nghi ngờ nên không thể và khôngmuốn giãi bày
+ Hơn nữa, chàng là người cao quý và
nhẫn nại Tuy có 1 chút hờn dỗi “ hiện giờ cha con bẩn …”
b Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và Uy-lit-xơ:
- phân vân, lúngtúng trong ứng
xử → tình cảm
>< lí trí
- Sáng suốt đưa
ra ý định thửthách với chồngqua đối thoại vớicon trai conngười thậntrọng, biết kìmnén tình cảm
-Sai nhũ mẫukhiêng chiếcgiường bí mật rakhỏi giường
→ Thử phản
- Mắt nhìnxuống đất đợixem vợ mình nóigì
- Nhẫn nại mỉmcười:
+ Hiểu ý địnhcủa vợ
+Chấp nhận thửthách
+ Tin vào trí tuệcủa mình
- Gợi ý chiếcgiường bí mật
Trang 24- Lắng nghe
và ghi chép
ứng của Uylitxơ
Khôn khéo,thông minh, nặng
về lí trí, rất kiênđịnh
- Giật mình vàmiêu tả lại tỉ mỉđặc điểm, quátrình hình thànhchiếc giường
→ Dụng ý để vợnhận ra mình
Cao quí vànhẫn nại, tài tríthâm trầm
Thể hiện cao độ nỗi niềm, khátkhao, sung sướng của P và U khi gặpnhau
III/ Ghi nhớ: SGK
Qua cảnh vợ chồng đoàn tụ sau hai mươi năm xa cách, với nghệ thuật kể chuyện và chọn chi tiết đặc sắc, Homerơ đã khắc họa vẻ đẹp tâm hồn
và trí tuệ của Uylitxơ và Pênêlốp.
VI/ Tổng kết:
1 Nội dung:
Đề cao, khẳng định sức mạnh củatâm hồn trí tuệ của con người Hi Lạp.Đồng thời làm rõ giá trị hạnh phúc giađình khi người Hi Lạp chuyển từ chế
độ thị tộc sang chế độ chiếm hữu nôlệ
2 Nghệ thuật:
- Miêu tả tâm lí nhân vật bằng thái độ,
Trang 25PHẦN B:
Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu chung và
tìm hiểu chi tiết
- Hãy cho biết diễn
biến tâm trạng của
Rama sau khi cứu
được nàng Xi- ta
khỏi quỷ vương
Ra- va- na?
- Nhận xét ngôn
ngữ, lời lẽ, cách
xưng hô của Ra- ma
với nàng Xi- ta?
- hành động, thái độ
của Ra- ma khi
Xi Suy nghĩ và trả lời
- Theo dõi SGK và trả lời
- Suy nghĩ và trả lời
II Đọc hiểu chi tiết.
1 Diễn biến tâm trạng của Rama.
- Không gian: cộng đồng
Ra-ma đứng trong tư cách kép: + Tư cách 1 người chồng
+ Tư cách 1 vị anh hùng, 1 đức vua
- Động cơ chiến đấu: Danh dự ngườianh hùng bị xúc phạm và tình chồng
vợ, khao khát đoàn tụ gia đình
- Rama vẫn ruồng bỏ vợ, phủ nhậntình cảm vợ chồng vì danh dự của một
vì vua
- Ra-ma buộc tội:
+ Yêu thương xót xa người vợ
+ Giữ bổn phận gương mẫu của mộtđức vua
- Ngôn ngữ : không thăng bằng, khôngchín chắn, bối rối, thiếu rành mạch,lúng túng Mâu thuẫn tâm trạng
- Cách xưng hô: “Ta”, “ Phu nhân caoquý” → Sự xa cách về quan hệ, sựchia li trong tâm hồn
- Lời lẽ thô bạo ( Nàng có thể để tâm đến Lắcmana, Bharata…Viphisana cũng được)
- Khi Xita chuẩn bị bước lên giàn hỏathiêu :
Trang 26ta bước lên giàn
+ “Nom chàng khủng khiếp như thầnchết vậy”
+ Ra-ma vẫn ngồi, mắt dán xuống đất.+ Kiên quyết hi sinh tình yêu
+ Chịu thử thách dữ dội Rama chọn bổn phận danh dự củangười anh hùng, đức vua mẫu mực
2 Diễn biến tâm trạng Xita:
- Ngạc nhiên sững sờ, xấu hổ trướcmọi người
- Đau khổ không thể nào kìm chế “đauđớn đến nghẹt thở, như một dây leo bịvòi voi vụt nát…”
- Thanh minh: lấy lại tự chủ, lời nóidịu dàng, rõ ràng thấu tình đạt lý
- Bình thản bước vào giàn hỏa thiêu
Người phụ nữ có phẩm chất cao đẹpsẵn sàng lấy cái chết để chứng minhcho tình yêu và đức hạnh
3 Vai trò của cộng đồng:
- Cộng đồng chứng kiến cuộc hội ngộ
- Qua ánh mắt đám đông, tiếng khócphụ nữ, loài quỷ Raksaxa, loài khỉVanara
- Ôn lại nội dung bài học
- Xem lại đề bài kiểm tra để tiết sau trả bài
Trang 27- Nắm vững những nội dung cần đạt trong bài làm văn số 1
- Giúp học sinh thấy được những ưu điểm và hạn chế của mình, và cần bày tỏquan điểm, cách nhìn nhận đúng đắn của học sinh trong bài viết
2 Kĩ năng.
- Rèn luyện lối hành văn giàu cảm súc cho học sinh
- Rút kinh nghiệm cho bài làm sau được tốt hơn
3 Thái độ.
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học
- Trân trọng và yêu mến những người đã hi sinh vì đất nước, dân tộc
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1.Giáo viên: SGK, Phương tiện dạy học
2.Học sinh: SGK, hệ thống dàn ý của đề bài, vở ghi.
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phân tích, thống kê, tích hợp phân môn văn
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
CH: Cho biết cuộc đấu trí giữa Pê- nê- lốp và Uy- lít- xơ?
3 Bài mới (1p)
* Vào bài: chúng ta đã viết bài văn số 1 Tuy nhiên ở bài này, nhiều bạn vẫn còn
mắc lỗi, chưa biết cách làm bài Trong tiết trả bài ngày hôm nay, chúng ta sẽ chữa
đề, chỉ ra lỗi sai để rút kinh nghiệm cho bài viết số hai
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của
em về hình tượng người lính trong tác
phẩm Tiểu đội xe không kính của
PTD
2 Xác định yêu cầu của đề.
- Thể loại: phát biểu cảm nghĩ
- Nội dung: hình tượng người lính
trong bài Tiểu đội xe không kính.
Trang 28Lắng nghe rútkinh nghiệm
- Phạm vi: SGK ngữ văn lớp 9
II Lập dàn ý:
1 MB: giới thiệu khái quát về tác giả
Phạm Tiến Duật và tác phẩm Tiểu đội
xe không kính.
2 TB: Phát biểu cảm nghĩ của bản
thân qua:
- Hình ảnh những chiếc xe không kínhđộc đáo, bài thơ khắc họa vẻ đẹp hìnhảnh, tính cách dũng cảm, lạc quan,yêu đời, giàu tình đồng chí, đồng độicủa những người chiến sĩ lái xe
- Trên những chiếc xe bị bom đạn của
kẻ thù tàn phá, không còn kính chắngió, không mui, không đèn, thùng xe
bị xước,…các chiến sĩ lái xe vẫn hiênngang, bất chấp gian khổ hi sinh,quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ đểgiải phóng miền Nam thống nhất đấtnước
- Bút pháp tả thực, không cường điệu
mỹ lệ hóa, giọng điệu sôi nổi tinhnghịch, ngang tàng, lời thơ giàu suytưởng
3 KB: Phát biểu ấn tượng chung về
tác phẩm
III Nhận xét:
1 Ưu điểm:
- Đã xác định được yêu cầu đề bài
- Biết cách viết bài văn phát biểu cảmnghĩ, văn có cảm xúc thể hiện đúngyêu cầu của đề giao
Trang 29Gv và rútkinh nghiệm.
Đọc điểm
chưa rõ ràng
- VD: Hình ảnh người lính trong bàithơ “Tiểu đội xe không kính” của tácgiả Phạm Tiến Duật thể hiện tinh thầnsâu sắc và tình cảm châm thực củanhững người lính
IV Chữa lỗi
1 Dùng từ:
- Nhiều bài dùng từ sai lỗi chính tả:
- VD: cảm súc -> cảm xúcQuyết tâm-> quyet tâmNgày đầu tiên-> Ngáy đâu tiên
- Sử dụng những thuật ngữ chưa phùhợp:
- VD: được hưởng nền giáo dục ViệtNam
- Viết hoa tùy tiện
V Đọc bài văn mẫu
Đọc bài văn hay để học sinh nắmđược nội dung bài văn: Nguyễn VănKhánh, Chu Ha Lòng
VI Trả bài:
Trả bài viết cho học sinh xem điểm vàkiểm tra lại lỗi của mình
VII Gọi điểm:
- Giáo viên gọi điểm vào sổ và sau đóthu lại bài
Trang 30CHỌN SỰ VIỆC,CHI TIẾT TIÊU BIỂU
TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
I
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức:
- Khái niệm sự việc, chi tiết tiêu biểu một trong bài văn tự sự
- Vai trò, tác dụng của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một bài văn tự sự
- Cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu khi tạo lập văn bản tự sự
2 Kĩ năng:
- Nhận diện sự việc, chi tiết trong một số văn bản tự sự đã học
- Lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để tạo lập văn bản theo yêu cầu cụ thể
3 Thái độ:
-Biết lựa chọn, sắp xếp các sự việc, chi tiết ấy để thể hiện tình cảm, suy nghĩ của mình khi viết văn
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1.Giáo viên: SGK, Phương tiện dạy học
2.Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phân tích, thống kê, tích hợp phân môn văn
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp (1P)
2 Kiểm tra bài cũ
- Không kiểm tra
Trang 313 Bài mới (1p)
* Vào bài: Ở tiết , Chúng ta đã tìm hiểu khái quát về văn tự sự, cách lập dàn ý
cho bài văn tự sự Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ được tìm hiểu tiếp một vấn đề nữa của văn tự sự, đó là: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.
Trả lời câu hỏitheo gợi ý củagiáo viên
Trả lời
Suy nghĩ và trảlời
b) Sự việc:
- Sự việc là cái xảy ra được nhậnthức có ranh giới rõ ràng, phân biệtvới những cái xảy ra khác
- Sự việc được diễn tả bằng lờinói, cử chỉ, hành động của nhânvật trong quan hệ với nhân vậtkhác Người viết chọn một số sựviệc tiêu biểu để câu chuyện thêmhấp dẫn
c) Sự việc tiêu biểu: là sự việc
quan trọng góp phần hình thành cốttruyện Mỗi sự việc có thể có nhiềuchi tiết
d) Chi tiết:
- Là tiểu tiết của tác phẩm mangsức chứa lớn về cảm xúc và tưtưởng
- Chi tiết có thể là một cử chỉ, mộtlời nói, một hành động của nhânvật
- Chi tiết tiêu biểu: là chi tiết quan
Trang 32Lắng nghe
Theo dõi SGK vàtrả lời
Đọc Đề
Theo dõi SGK vàtrả lời
trọng trong sự việc
Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu làkhâu quan trọng trong quá trìnhviết hoặc kể lại một câu chuyện
II Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu
1 Xét ngữ liệu(SGK)
a) Bài tập 1: Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ
- Các sự việc.
+ Công việc xây thành, chế nỏ bản
vệ đất nước của ADV
Đó là những sự việc, chi tiếttiêu biểu Nếu thiếu những chi tiết,
sự việc ấy câu chuyện sẽ kém hấpdẫn và ý nghĩa
- Chi tiết: Mị Châu và Trọng Thủychia tay nhau:
+ Câu nói của Trọng Thủy: dự báotrước cho cuộc chiến tranh
+ Câu đáp của Mị Châu: đưa tớikết cục bi thảm cho hai cha con
Chi tiết tiêu biểu dẫn dắt câuchuyện, góp phần bộc lộ tính cách
b) Bài tập 2: Về chuyện anh con trai lão Hạc trở về làng:
- Sự việc 1: Anh con trai tìm gặp
ông giáo và được ông kể cho nghe
về cuộc đời của lão Hạc
- Sự việc 2: Anh con trai cùng ông
Trang 33giáo đi viếng mộ lão Hạc:" Anh tìm gặp ông Giáo và theo ông đi viếng
mộ cha”, với các sự việc sau:
+ Con đường dẫn hai người đếnnghĩa địa Họ đứng trước ngôi mộthấp bé
+ Anh thắp hương, mắt đỏ hoe,nghẹn ngào không nói nên lời + Ông Giáo đứng bên cũng ngấnlệ
+ Anh nói với cha về những ngàytháng qua của mình
+ Hứa sống sao cho xứng đángvới tấm lòng cao cả của cha
- Sự việc 3: Anh con trai gởi lại
những kỉ vật cho ông giáo và ra đi
c) Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:
- Cần nắm được yêu cầu của đềvăn
- Hình dung được cốt truyện, cácnhân vật và quan hệ của chúng
trọng, không bỏ đi được
- Vì nó làm tăng thêm ý nghĩa : Ởtrên đời này có những sự vật, sựviệc tưởng bỏ đi được nhưngkhông thể Mặt khác, sự chịu đựng
và sống âm thầm, không sợ hiểulầm như đá là tốt
Trang 342 Bài 2:
- Đoạn văn “Uylitxơ trở về” kể về
tâm trạng Uylitxơ và Pênêlốp.Đồng thời kể về cuộc đấu trí
- Sự việc: “mặt đất dịu hiền là khát khao của người đi biển, nhất
là những người bị đắm thuyền.”
Từ đó so sánh khát khao mongđược gặp mặt, sum họp của vợchồng Uylitơ
- Cách so sánh đó là thành côngcủa Hômerơ
Trang 37- Kết cấu của truyện cổ tích: người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạncuối cùng được hưởng hạnh phúc Sử dụng hợp lí, sáng tạo các yếu tố thần kì.
1.Giáo viên: SGK, Phương tiện dạy học
2.Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn
2 Kiểm tra bài cũ.(3p)
CH: cho biết cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự?
3 Bài mới:( 1p)
*Vào bài: Như chúng ta đã biết, cuộc đấu tranh giữa thiện và ác, mâu thuẫn giữa
người xấu xa tàn độc với người hiền lành vốn là cuộc đấu tranh thường xuyên xảy
ra tạo nên cốt truyện chung của thể loại truyện cổ tích, và ở đó hạnh phúc và chiếnthắng luôn ở những con người bất hạnh và hiền lành Để thấy được điều đó tiết học
hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu truyện cổ tích “Tấm Cám”, một trong những câu
chuyện khá quen thuộc
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
GV hướng dẫn
I Tìm hiểu chung.
Trang 38Hãy nêu nội
dung của truyện
Suy nghĩ trảlời
1 Thể loại Truyện cổ tích
a Khái niệm: SGK.
b Phân loại.
+ Truyện cổ tích thần kì + Truyện cổ tích sinh hoạt + Truyện cổ tích loài vật
c Đặc trưng truyện cổ tích thần kỳ: + Có sự tham gia của các yếu tố thần kì
+ Đối tượng : Con người nhỏ bé trong
xã hội+ Kết cấu phổ biến: Nhân vật chính trảiqua hoạn nạn cuối cùng được hưởnghạnh phúc thoả nguyện mơ ước
d Nội dung.
- Thể hiện mâu thuẫn, xung đột trong
gia đình, ngoài xã hội; cuộc đấu tranhgiữa thiện – ác, tốt – xấu ; đề cao cáithiện phê phán cái ác; thể hiện mơ ướcthiện chiến thắng ác, xã hội công bằnghạnh phúc
2 Văn bản:
- Thể loại: Truyện cổ tích thần kì
- Được phổ biến ở nhiều dân tộc khácnhau trên thế giới
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Thân phận và con đường đến với hạnh phúc của Tấm:
a) Thân phận của Tấm:
* Hoàn cảnh đáng thương.
- Tấm và Cám là hai chị em cùng chakhác mẹ
- Mẹ Tấm chết khi Tấm còn nhỏ
- Cha chết → Tấm ở với dì ghẻ → mẹ
Trang 39Liệt kê nhữnghành độngđộc ác của
mạ con cám
Lắng nghe vàghi chép
Trả lời
đẻ ra Cám
- Tấm mồ côi cả cha lẫn mẹ, là conriêng, là phận gái sống trong XHPK,chịu bao vất vả gian nan
Tấm đại diện cho cái thiện, chămchỉ hiền lành và đôn hậu
* Mẹ con Cám bóc lột Tấm về mọi mặt
- Làm lụng vất vả suốt ngày >< Cámđược mẹ nuông chiều, ăn trắng mặttrơn
- Cám lừa Tấm trút hết giỏ tôm tép đểgiành phần thưởng là cái yểm đỏ
- Mẹ con Cám lừa giết cá bống củaTấm để ăn thịt
- Không cho Cám đi xem hội bằngcách đổ thóc lẫn gạo bắt Tấm nhặtxong mới được đi
- Tấm thử giày thì mẹ con Cám bĩu môi, khinh miệt
- Mẹ con Cám rắp tâm giết Tấm và giết
cả những kiếp hồi sinh: chim Vàng Anh
→ cây xoan đào → khung cửi → quả thị
Mẹ con Cám bóc lột Tấm về mặt vậtchất lẫn tinh thần:
● Vật chất: Lao động quần quật, trútgiỏ cá, bắt bống
● Tinh thần: Giành yếm đỏ, không choxem hội, bĩu môi khi Tấm thử giày
→ Nhẫn tâm hãm hại Tấm để tước đoạthạnh phúc
* Tiểu kết: Tấm là cô gái sớm gặp
nhiều bất hạnh, chịu nhiều gian khổ nhưng với ý chí và nghị lực, với quan niệm ở hiền gặp lành, Tấm vẫn vươn lên và tìm hạnh phúc cho mình.
b)
Con đường dẫn tới hạnh phúc của Tấm
Trang 40+ Mất yếm đào : Cho cá bống + Mất bống : Cho hi vọng đổi đời (Áoquần, giày dép đẹp đi dạ hội )
+ Tấm bị chà đạp, hắt hủi : cho chim
sẻ đến nhặt thóc
→ Hạnh phúc chỉ đến với những conngười hiền lành, lương thiện, chăm chỉ
+ Hoá xoan đào: tuyên chiến với kẻ thù
cướp hạnh phúc của mình: “Lấy tranh chồng chị, chi khoét mắt ra”