1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 10 cơ bản

79 736 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Về Nhóm Halogen
Tác giả Đồng Đức Thiện
Trường học Trường THPT Sơn Động số 3
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Sơn Động
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 860,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Từ F đến I, bán kính nguyên tử tăng khả năng hút e giảm tính oxi hoá giảm - Từ flo đến iot, tính oxi hoá giảm dần - tính chất hoá học cơ bản của halogen:SGK Hoạt động 5: củng cố bài:

Trang 1

Ngày 14/01/2008

CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN

Tiết 37 § Bài 21: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Biết được:

- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trongnhóm

- Cấu hình electron n/c của các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chất hh cơ bản của cácnguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất trong nhóm halogen

2 Kĩ năng:

- Viết cấu hình electron lớp n/c của nguyên tử F, Cl, Br, I

- Dựa vào cấu hình electron lớp n/c và một số tín h chất khác của các nguyên tử, dự đoán tínhchất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tốhalogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm

- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng

- Gv chỉ vào bảng tuần hoàn giới thiệu

+ Nhóm halogen gồm các nguyên tố: Flo,

Clo, Brom, iot, atati

+Hỏi: chúng thuộc nhóm nào, ở vị trí nào

trong các chu kì?

+ Atati không gặp trong tự nhiên, nó được

điều chế nhân tạo nên xét chủ yếu trong nhóm

I Vị Trí Của Nhóm Halogen Trong Bảng Tuần Hoàn:

- Gồm: Flo(F), Clo(Cl), Brom(Br), Iot(I),Atati(At)

- Thuộc nhóm VIIA, ở cuối chu kì

Trang 2

+ Khuynh hướng đặc trưng?

- Gv nêu vấn đề: vì sao các nguyên tử của

nguyên tố halogen không đứng riêng rẽ mà

hai nguyên tử liên kết với nhau tạo thành

- Gợi ý: vì có 7e lớp n/c, còn thiếu 1e để đạt

cấu hình e bền như khí hiếm nên ở trạng thái

tự do, hai nguyên tử halogen góp chung một

đôi e để tạo ra phân tử có liên kết CHT không

đi từ flo đến iot?

- Yêu cầu hs giải thích:

+ vì sao trong các hợp chất, flo chỉ có số oxi

hoá -1, các nguyên tố còn lại, ngoài số oxi hoá

-1 còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7?

 vì flo có độ âm điện lớn nhất chỉ hút e nên

chỉ có số oxi hoá -1, các nguyên tố còn lại có

thể tạo thành 1, 3, 5, 7 e độc thân ở trạng thái bị

kích thích nên có thể nhường 1, 3, 5, 7 e nên

ngoài số oxi hoá -1 còn có thêm số oxi hoá +1,

+3, +5, +7

+ Dựa vào cấu hình e lớp n/c giải thích vì sao

các halogen giống nhau về tính chất hoá học

cũng như thành phần và tính chất của các hợp

chất do chúng tạo thành?

 vì cấu hình electron lớp n/c tương tự nhau

III Sự biến đổi tính chất

1 Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất:

Đi từ flo đến iot:

2 Sự biến đổi độ âm điện

 Flo chỉ có số oxi hoá -1 trong hợp chất

 Cl, Br, I có số oxi hoá -1, +1, +3, +5, +7trong hợp chất

3 Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất

- Các halogen giống nhau về tính chất hoáhọc cũng như thành phần và tính chất củacác hợp chất do chúng tạo thành

Trang 3

+ Dựa vào bán kính nguyên tử, giải thích vì sao

đi từ F đến I, tính oxi hoá giảm dần?

 Từ F đến I, bán kính nguyên tử tăng khả

năng hút e giảm tính oxi hoá giảm

- Từ flo đến iot, tính oxi hoá giảm dần

- tính chất hoá học cơ bản của halogen:(SGK)

Hoạt động 5: củng cố bài:

- Nguyên nhân:

+ tính oxi hoá mạnh của các halogen là dễ nhận 1e

+ tính oxi hoá giảm dần từ F đến I

+ sự giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất của chúng

- Quan sát, dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học cơ bản của clo

- Viết ptpư minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo

- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

Trang 4

IV NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 38

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 2hs lên bảng làm, các hs còn lại làm vào vở bài tập

Hs1: 1) Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử sau theo phương pháp thăng bằng e, xác định vai

trò của các chất tham gia phản ứng:

Clo có những ứng dụng gì và điều chế bằng cách nào?

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

GHI BẢNG

I Tính chất vật lí

Hoạt động 1:

-Gv: cho hs quan sát lọ đựng khí clo, kết

hợp với SGK cho biết các tính chất vật lí

tiêu biểu của clo?

hiện số oxi hoá bao nhiêu và trong hợp chất

với các nguyên tố khác Cl có số oxi hoá là

bao nhiêu Giải thích?

học gì? Vì sao?

Chúng ta sẽ đi chứng minh cho kết luận đó

II Tính chất hoá học

Độ âm điện: Cl(3,16)< O(3,44) < F(3,98)

 trong hợp chất với F,O thì Cl thể hiện sốoxi hóa: +1, +3, +5, +7 Còn trong hợp chấtvới các nguyên tố khác Cl thể hiện số oxihoá -1

 clo vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thểhiện tính khử nhưng tính oxi hoá đặc trưnghơn

Hoạt động 3: Clo tác dụng kim loại và

hiđro

- GV yêu cầu HS: Đọc SGK để tìm hiểu và

cho biết khi tác dụng với kim loại clo thể

hiện vai trò gì?

- khi tác dụng với clo, kim loại thể hiện số

oxi hoá cao nhất

người ta làm như thế nào?

 sau khi làm thí nghiệm đốt đồng trong

clo, cho thêm một ít nước cất thì dung dịch

trong phản ứng tạo thành đám khói màu

nâu đỏ

- chú ý: các phản ứng với kim loại xảy ra ở

nhiệt độ không cao lắm, tốc độ nhanh, toả

Trang 5

Hoạt động 4 : Clo tác dụng với nước

- Gv: viết phương trình phản ứng, y/c hs

xác định số oxi hoá của clo, từ đó suy ra

vai trò clo trong phản ứng trên

- Gv: axit HClO là axit rất yếu (yếu hơn cả

axit cacbonic)nhưng có tính oxi hoá mạnh

Giải thích vì sao phản ứng là thuận nghịch?

- Gv: vì sao clo ẩm có tính tẩy màu còn clo

HClO, NaClO là chất oxi hoá mạnh clo

ẩm, nước Javel có tính tẩy màu

III Trạng thái tự nhiên

trong phòng thí nghiệm Yêu cầu hs viết

các phản ứng minh họa

hình 5.3

trong công nghiệp

- Lưu ý: nếu không có màng ngăn thì Cl 2

tác dụng với NaOH tạo thành nước Javel

V Điều chế:

1 Trong phòng thí nghiệm

Nguyên tắc: HCl + chất oxi hoá

Trang 6

- Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

b) Hs hiểu: Ngoài tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính chất riêng là tính khử donguyên tố clo trong phân tử HCl có số oxi hoá thấp nhất là -1

2 Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm (điều chế hiđro clorua và thử tính tan)

- Viết PTPƯ của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ, muối

II CHUẨN BỊ :

- Dụng cụ: Bình cầu, nút cao su có ống vuốt nhọn, đèn cồn, giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh lớn, thìathuỷ tinh, ống hút

III PHƯƠNG PHÁP:

h c gì gi ng v khác so v i các axit khác? ọc gì giống và khác so với các axit khác? ống và khác so với các axit khác? à khác so với các axit khác? ới các axit khác?

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

I Hiđro clorua

1 Cấu tạo phân tử

Hoạt động 1:

-Gv: hãy viết CT e, CTCT và giải thích sự

phân cực của ptư HCl?

- Hs: quan sát, nhận xét màu, mùi, tính tỉ

khối của nó so với không khí

2 Tính chất

- chất khí, không màu, mùi xốc

- nặng hơn không khí (d ≈ 1,6)

Hoạt động 3:

Trang 7

- Gv: biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu độ

tan của hiđro clorua trong nước

- GV yêu cầu HS: quan sát, nêu hiện tượng,

giải thích:

+ Vì sao nước lại phun vào bình?

+ Vì sao dung dịch thu được làm quỳ tím

vừa điều chế (loãng) và lọ đựng dung

-Gv: nhắc lại các số oxi hoá của clo? từ đó

kết luận tính chất của axit HCl

- Gv: nhắc lại nguyên tắc điều chế clo trong

 để thu được khí HCl vì khí HCl tan rất

nhiều trong nước

- lưu ý: ở các nhiệt độ khác nhau sản phẩm

tạo thành cũng khác nhau

-Gv: cho hs quan sát hình 5.7, gv trình bày

quy trình sản xuất HCl trong công nghiệp

b Trong công nghiệp:

- Lấy Cl2, H2 từ quá trình điện phân dungdịch NaCl có màng ngăn

<250 0

>400 0

t 0

Trang 8

1 Kiến thức: biết cách nhận biết ion clorua

2 Kĩ năng: - quan sát thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm

- giải các bài tập liên quan

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: -chuẩn bị một số bài tâp liên quan để học sinh luyện tập

- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ

2 Học sinh:học bài và làm các bài tập về nhà

III PHƯƠNG PHÁP:

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

III Muối clorua và nhận biết ion clorua

1 Một số muối clorua

Hoạt động 1:

- Gv: + nêu tính tan của muối clorua?

+ ứng dụng của muối NaCl và một số

- Gv: cho hs làm thí nghiệm nhận biết ion

PTPƯ

- Gv: kết luận cách nhận biết ion clorua

2.Nhận biết ion clorua

- dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết Cl

Hoạt động 6:

- Hoà tan vào nướclọc bỏ CaSO4 ít tan

- cho vào nước lọc một lượng dư dung dịch

- thêm vào nước lọc một lượng dung dịch

- Lọc bỏ kết tủa, nước lọc chỉ chứa NaCl và

HCl dư

Trang 10

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2OKhi cô cạn, HCl dư bay hơi hết, thu đượcNaCl tinh khiết

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày /0 /2008 Tiết 41: § Bài thực hành số 2: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KHÍ

CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Cách điều chế khí clo và thử tính tẩy màu của clo ẩm

- Điều chế dung dịch HCl và thử tính chất của dung dịch HCl

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng lắp 1 bộ dụng cụ thí nghiệm đơn giản, các thao tác làm thí nghiệm an

toàn, hiệu quả và quan sát, giải thích hiện tượng thí nghiệm

1 Ổn định lớp

Hoạt đ ộng 1:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hs1: nêu nguyên tắc điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm? Trong thí nghiệm 1, hoá chất

Hs2: Clo ẩm có khả năng tẩy màu, vì sao?

Hs3: Nguyên tắc điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm? Để nhận biết gốc clorua, người

ta làm dùng thuốc thử gì?

3 Bài mới:

Hoạt đ ộng2: nhắc nhở về an toàn thí nghiệm:

dư (mở nút cao su, úp ngược ống nghiệm đựng khí vào dung dịch NaOH)

Trang 11

Hoạt đ ộng 3: thí nghiệm 1: Điều chế khí clo Tính tẩy màu của clo ẩm

- Gv: lắp mẫu bộ thí nghiệm, hs quan sát, sau đó các nhóm tự lắp

- Quan sát màu khí clo tạo thành và màu của mẩu quỳ ẩm trước và sau khi làm thínghiệm. khí clo chiếm dần thể tích ống nghiệm, quỳ ẩm mất màu

- Sau khi làm thí nghiệm thì úp ống nghiệm vào cốc đựng dung dịch NaOH

Hoạt đ ộng 4: thí nghiệm 2: Điều chế khí HCl

thấm ướt lớp muối ăn Rót 5ml nước cất vào ống nghiệm (2) Sau đó lắp dụng cụ như hình vẽtrong vở thí nghiệm Khi lắp ống nghiệm (1), nên thử cho đèn cồn vào để thử Khi dừng thínghiệm.phải bỏ ống nghiệm (2) ra trước, sau đó mới tắt đèn cồn để nước không dâng từ ốngnghiệm (2) sang ống nghiệm (1) gây vỡ ống nghiệm Cuối cùng dùng 1 mẩu quỳ tím nhúng vàodung dịch trong ống nghiệm (2)

axit trong ống nghiệm (2)

Hoạt đ ộng 5: thí nghiệm3: Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch

- Hs thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng thí nghiệm

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH VÀ GHI BẢNG

Trang 13

là muối của một kim

loại với nhiều gốc

NaClO là muối của

axit yếu, yếu hơn

axit cacbonic, hãy

cho biết nước

Gia-ven và clorua vôi có

để lâu trong không

 không bền trong khôngkhí

m ng ng à khác so với các axit khác? ăn

Trang 14

phần cấu tạo, tính

chất của nước

Gia-ven, clorua vôi hãy

Hoạt đ ộng 5:

Gv củng cố: qua việc nghiên cứu thành phần, cấu tạo, tính chất cũng như cách điều chế

và ứng dụng của nước Gia-ven, clorua vôi, ta thấy có nhiều điểm tương ứng giống nhaugiữa chúng Do đó khi nghiên cứu hai hợp chất này chúng ta cần có sự so sánh để dễ nhớ

- Sự giống và khác nhau về tính chất hoá học của flo, brom, iot so với clo

- Vì sao tính axit tăng theo chiều:

Trang 15

IV NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 43, 44

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Hs1: BT3/SGK/trang 108

Hs2: BT4/SGK/trang 108 Xác định số oxi hoá, vai trò của các chất tham gia, phản ứng nào

là phản ứng oxi hoá -khử trong 6 phản ứng Cân bằng phản ứng c,d

3 B i m i: à khác so với các axit khác? ới các axit khác?

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

I FLO

1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

Hoạt động 1:

-Gv: dựa vào SGK cho biết tính chất vật lí

và trạng thái tự nhiên của flo?

- Gv: dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm

điện của flo, hãy suy ra flo có tính chất hoá

học cơ bản nào?

- Gv: có thể oxi hoá những chất nào, lấy ví

dụ minh hoạ?

- Hs: viết các phản ứng

- Gv: lưu ý tính chất riêng của axit HF là ăn

mòn thuỷ tinh dùng để khắc chữ lên thuỷ

tinh

- Gv: trước khi nhà bác học người Pháp

Henri Moissan tìm ra cách điều chế khí flo

một cách an toàn đã có rất nhiều nhà khoa

* oxi hoá tất cả kim loại

Ví dụ:

0 0 -252 0C +1 -1

H2 + Cl2  2HF(k) bóng tối

thành dung dịch axit clohiđric

+ HF là axit yếu nhưng có thể ăn mòn thuỷ

Silic tetraflorua

* oxi hoá được nhiều hợp chất

ví dụ: 0 -2 -1 0

2F2 + 2H2O  4HF + O2

 Kết luận: so sánh với clo, flo có tính

oxi hoá mạnh hơn, mạnh nhất trong số cácphi kim

3 Ứng dụng, điều chế:

Hoạt động 3:

- Gv: hãy nêu các ứng dụng của flo?

- Chúng ta sẽ tìm hiểu xem nhà hoá học

Henri Moisan đã tìm ra cách gì để sản xuất

flo trong công nghiệp Chính nhờ nghiên

cứu này mà ông đã được giải thưởng Nobel

năm 1906

3 Ứng dụng, điều chế:

a Ứng dụng: (SGK)

b Sản xuất clo trong công nghiệp:

Điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF

đpnc

2HF  F2 + H2

cực dương cực âm

Trang 16

II BROM

1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

Hoạt động 4 :

và trạng thái tự nhiên củabrom

-Gv: brom có tính chất hoá học cơ bản gì?

So sánh với flo và clo, nêu các phản ứng

- Gv: nhấn mạnh sự khác nhau về điều

kiện phản ứng của brom so với flo, clo để

nhấn mạnh brom có tính oxi hoá yếu hơn

* Tác dụng rất chậm với nước:

0 -1 +1

Axit hipobromơ

 Kết luận: so sánh với clovà flo thì brom

có tính oxi hoá yếu hơn

3 Ứng dụng và điều chế

Hoạt động 6:

- Hs đọc ứng dụng trong SGK

trong công nghiệp

- Gv: cho hs quan sát bình đựng iot

- Hs dựa vào sgk, cho biết tính chất vật lí

và trạng thái tự nhiên của iot

Hoạt động 8: 2 Tính chất hoá học- Iot có tính oxi hoá yếu hơn flo, clo, brom

* oxi hoá được nhiều kim loại nhưng phản

Trang 17

--Gv: iot có tính chất hoá học cơ bản gì?

So sánh với flo, clo và brom, nêu các phản

- Gv: nêu tính chất đặc trưng của iot

- Gv: nhấn mạnh sự khác nhau về điều kiện

phản ứng của iot so với flo, clo, brom để

nhấn mạnh iot có tính oxi hoá yếu hơn flo,

* Hầu như không tác dụng với nước

* Có tính oxi hoá kém hơn clo, brom nên:

 tính chất đặc trưng:tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh nhậnbiết

 Kết luận: so sánh với clo, flo và brom

thì iot có tính oxi hoá yếu hơn

3 Ứng dụng và điều chế

Hoạt động 9:

- Hs đọc ứng dụng trong SGK

công nghiệp từ rong biển

- Sự giống và khác nhau về tính chất hoá học của flo, brom, iot so với clo

- Vì sao tính axit tăng theo chiều:

HF< HCl< HBr< HI

4 Dặn dò:

- BTVN: làm BT trong SGK

Tiết 43: 7,8,9,10/ trang 114

Tiết 44: các BT còn lại, xem phần ôn tập lí thuyết- bài luyện tập

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 18

- Sự biến thiên tính chất của các đơn chất halogen khi đi từ flo đến iot

- Phương pháp điều chế halogen

2 Kĩ năng: vận dụng kiến thức để giải các bài tập

II CHUẨN BỊ :

- Máy tính, máy chiếu, 12 bảng trong, 12 bút lông

III PHƯƠNG PHÁP:

1 Ổn định lớp

2 Luyện tập

Hoạt đ ộng 1: Củng cố và hệ thống hoá kiến thức về nhóm halogen:

- Gv yêu cầu hs trình bày:

+ Đặc điểm cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen

+ Cấu tạo phân tử của các halogen

Cấu tạo phân tử (lk CHT không

cực)

F:F(F2)

Cl:Cl(Cl2)

Br:Br(Br2)

I:I(I2)+ Tính chất hoá học của các halogen

+ Sự biến thiên tính chất của các halogen khi đi từ flo đến iot

Trang 19

hiđro F nổ mạnh2+H2 2HF Cl nổ2+H2 2HCl Br2+H2 2HBr I2+H2 2HIVới

- Gv: BT 4- vì sao câu B,C,D sai?

 khi phản ứng với nước thì clo, brom đóng 2 vai trò là chất khử và chất oxi hoá nên nóvừa khử vừa oxi hoá nước.Iot thì không phản ứng với nước

-Gv: BT 9: khi điện phân muối KF trong hỗn hợp với HF ở thể lỏng, phải tránh sự có mặtcủa nước vì flo vừa tạo ra lại bốc cháy trong nước

- Gv: BT 13: dẫn hỗn hợp khí oxi và clo đi qua dung dịch NaOH, chỉ có clo phản ứng:

Khí ra khỏi hỗn hợp là oxi

Hoạt đ ộng 3: thảo luận BT5, viết đáp án vào bảng trong, gv chiếu kết quả của 1 nhóm, các

nhóm khác nhận xét, gv chiếu cách giải đúng, nhận xét, cho điểm.

Bài giải:

b) Z=35  nguyên tố brom

c) Tính chất hoá học cơ bản: tính oxi hoá Dẫn chứng: 0 0 +3 -1

0 0 +1-1

H2 + Br2  2HBrd) Tính oxi hoá: Cl>Br>I

-252 0 C bóng tối

as t 0 C t0 C cao

Đpdd

có màng ngăn

Trang 20

4 Dặn dò:

- BTVN: + làm BT còn lại trong SGK/ trang 118,119

VI RÚT KINH NGHIỆM:

- sự biến thiên tính chất của các hợp chất halogen: tính axit, tính khử của HX

- tính tẩy màu và sát trùng của nước Gia-ven và clorua vôi

- nhận biết các ion F-, Cl-, Br-, I

-2 Kĩ năng:làm các bài tập dạng trắc nghiệm và tự luận

III PHƯƠNG PHÁP:

1 Ổn định lớp

2 Luyện tập

Hoạt đ ộng 1: Củng cố và hệ thống hoá kiến thức về hợp chất halogen:

Trang 21

- Nguyên nhân tính tẩy màu, tính sát trùng của nước Gia-ven và clorua vôi?

- Gv yêu cầu hs trình bày BT 1,2,3: 1C, 2A, 3B

Hoạt đ ộng 2: hs thảo luận theo nhóm BT 11, sau đó đưa ra cách giải mẫu:

Bài giải: n NaCl mol n AgNO 0 , 2mol

170

34

; 1 , 0 5 , 58

85 , 5

Vdd= 0,2+0,3 =0,5 lit

PTPƯ:

Ban đầu 0,1 0,2 0 0 (mol)

Sau phản ứng 0 0,1 0,1 0,1 (mol)

Hoạt đ ộng 3: thảo luận BT 12

Tóm tắt đề: NaOHdư (nếu có)

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

Ban đầu: 0,8 2 0 0 (mol)

- Đọc trước bài thực hành số 3, chuẩn bị:dự đoán hiện tượng, giải thích, viết ptpư

VI RÚT KINH NGHIỆM:

+HCl đặc, dư +500ml NaOH 4M

Trang 22

Ngày /02 /2008

Tiết 47 § Bài 28: BÀI THỰC HÀNH SỐ 3:

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BROM VÀ IOT

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Hs1: So sánh tính oxi hoá của clo, brom, iot?Giải thích?

Hs2: Thuốc thử nhận biết iot?Hiện tượng?

 Tương tác giữa iot và phân tử tinh bột là tương tác phân tử yếu nên dễ bị phá vỡ khi nhiệt

độ tăng Do đó khi đun nóng hỗn hợp iot và tinh bột thì mất màu xanh và khi để nguội màu xanh lạixuất hiện

3.Thực hành:

Hoạt đ ộng 1: Yêu cầu hs kiểm tra dụng cụ, hoá chất dựa theo vở thực hành

Gv: nêu nội dung của tiết thực hành

Lưu ý hs:Clo, brom đều là chất độc nên khi sử dụng phải dùng lượng ít và đậy ngay nắp khi

sử dụng xong

Hoạt đ ộng 2: Thí nghiệm 1: So sánh tính oxi hoá của brom và clo

-Hs làm thí nghiệm

- Gv: hướng dẫn hs quan sát sự chuyển màu của dung dịch NaBr

-Chú ý: để dễ quan sát, khi thực hiện phản ứng này có thể cho thêm vào ống nghiệm 2ml NaBr vài giọt benzen Benzen nhẹ hơn và không tan nổi trên dung dịch Khi brom được giảiphóng, tan vào benzen nhiều hơn trong nước, sẽ quan sát rõ hơn

Trang 23

chứa1-Hoạt đ ộng 3: thí nghiệm 2: So sánh tính oxi hoá của brom và iot

- Gv nhận xét ưu, nhược điểm của buổi thực hành

- Hs hoàn thành bản báo cáo để nộp

- Kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức của hs về toàn bộ nội dung trong chương thông qua 20 câu

trắc nghiệm và 3 câu tự luận

- Gv: biết được khả năng của hs và điều chỉnh cách dạy cho phù hợp

II CHUẨN BỊ :

- Mỗi lớp 4 đề (55 phiên bản) và 55 phiếu trắc nghiệm

III PHƯƠNG PHÁP:

- hs làm trắc nghiệm trong 20 phút thu phiếu và làm tự luận trong 25 phút

IV NỘI DUNG: 4 đề

Trang 25

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày /0 /2008

CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH

Tiết 49 § Bài 29: OXI - OZON

Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ

và hữu cơ); Ứng dụng của oxi

2 Kĩ năng:

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận về tính chất hoá học của oxi, ozon.

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra nhận xét về tính chất và điều chế

- Viết ptpư minh hoạ tính chất và điều chế oxi

2 Học sinh: ôn tập kiến thức về bài oxi ở lớp 8

III PHƯƠNG PHÁP:

1 Ổn định lớp

2 Bài mới:

Trang 26

Vào bài: Các em đã được học chương halogen, qua đó đã biết cách nghiên cứu một chất cụ thể như

thế nào Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu về oxi-ozon trong chương oxi-lưu huỳnh Đây là nhữngchất rất quen thuộc với tất cả chúng ta: chúng ta đang hít thở bằng oxi, được bảo vệ khỏi tia cực tím bằngtầng ozon

Bài học sẽ được thiết kế theo mô hình:

Vị trí  cấu tạo  dự đoán tính chất chứng minh  ứng dụng đi u ch ều chế ế

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

Hoạt động 1:

- Hs : + dùng bảng tuần hoàn xác định vị trí

của nguyên tố oxi (ô, nhóm, chu kì)

+ viết cấu hình electron của nguyên

Hoạt động 2:

- Gv: dựa vào thực tế cho biết tính chất vật

lí của oxi?

 khí oxi không màu, không mùi, không

vị, nặng hơn không khí, ít tan trong nước

- Gv: dựa vào đâu em biết oxi nặng hơn

không khí và ít tan trong nước?

 d= 1,1

 trong tự nhiên cá phải ngoi lên mặt nước

để thở, trong các bể nuôi cá người ta phải

bơm oxi vào

- Gv: chúng ta đã biết khí clo cũng ít tan

trong nước nhưng khí hiđroclorua lại tan

rất nhiều trong nước, hãy giải thích tại sao?

cực nên ít tan trong nước là dung môi phân

cực, còn HCl là phân tử phân cực nên dễ

tan hơn

- Gv: ứng dụng tính chất vật lí để điều chế

oxi như thế nào?

 vì nặng hơn không khí nên có thể thu

trực tiếp vào bình, thử oxi đã đầy chưa

bằng cách đưa que đóm vào miệng bình,

nếu đầy nó sẽ bùng cháy

 vì ít tan trong nước nên có thể thu bằng

II Tính chất vật lí

- Chất khí không màu, không mùi, không

vị, nặng hơn không khí, ít tan trong nước

Trang 27

phương pháp đẩy nước như trong hình

6.2/trang 126

- Gv: Vậy chúng ta có thể thấy oxi lỏng ở

đâu?

 trong các bình thở của thợ lặn, bình oxi

trong bệnh viện Người ta nén ở thể lỏng để

chứa được nhiều oxi hơn

- Oxi lỏng có màu xanh da trời

Hoạt động 3:

điện của oxi (3,44), hãy dự đoán tính chất

hoá học của oxi?

oxi, các em hãy thảo luận theo nhóm để

nguyên tố trong phản ứng Đó là loại phản

oxi, các em hãy quan sát các TN sau:

+ Gv: làm thí nghiệm biểu diễn để minh

họa cho từng phần: đốt Mg, C, P(cho bông

tẩm xút vào trước) trong oxi, đốt cồn tuyệt

đối trong không khí

về nhà các em hãy làm câu 3 trong phiếu

số 4

III Tính chất hoá học:

1 Tác dụng với kim loại.

2 Tác dụng với phi kim.

Kết luận: những phản ứng mà oxi tham gia

đều là phản ứng oxi hoá -khử, trong đó oxi

t o

t o

Trang 28

sống cũng như sản xuất?

do đó, người ta có thể nhịn ăn nhiều ngày

nhưng không thể nhịn thở trong vài phút

Oxi duy trì sự cháy nên khi dập tắt lửa

người ta thường dùng cát, chăn, mền

ướt…để phủ lên nhằm giảm oxi

(SGK)

Hoạt động 5:

- Hs thảo luận phiếu học tập số 2:

1 Trong PTN, hoá chất nào được dùng để

điều chế oxi? Chúng có gì đặc biệt? Viết

ptpư hợp chất giàu oxi, ít bền với nhiệt

2 Trong CN, những nguyên liệu nào được

dùng để sản xuất oxi? Trình bày phương

pháp sản xuất

3 Trong tự nhiên, oxi được hình thành ntn?

Ý nghĩa của nó trong tự nhiên? Viết ptpư

xảy ra trong tự nhiên

 do quá trình quang hợp của cây xanh

khí, chống ô nhiễm môi trường Do đó, cần

phải có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh vì

đó cũng là bảo vệ cuộc sống của chính

+ Ozon là một dạng thù hình của oxi Thù

hình là các dạng cấu tạo khác nhau của

cùng một nguyên tố, ví dụ như than chì và

kim cương…

+ Khí ozon màu xanh nhạt, mùi đặc trưng

- Hs thảo luận, trả lời phiếu học tập số 3:

+ Khí oxi và khí ozon có tính chất hoá học

nào giống nhau?  tính oxi hoá mạnh

Viết ptpư minh hoạ

- Thêm: dùng dung dịch KI có lẫn hồ tinh

A OZON(O 3 )

I Tính chất:

- Màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng

- Gv bổ sung: không khí tại các đồi thông

II Ozon trong tự nhiên và ứng dụng:

Trang 29

rất trong lành đó là do lá thông có khả

mạnh Hiện nay tầng ozon đang bị phá

huỷ nghiêm trọng, một trong những

nguyên nhân đó là do trong khí thải có

bằng phương pháp hoá học, người ta dùng

cách nào sau đây?

A Dùng mẩu giấy có tẩm dung dịch KI và

- BTVN: + làm BT trong SGK/ trang 127,128 + đọc bài đọc thêm

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 30

- Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn và cấu hình electron của nguyên tử

- Hai dạng thù hình của lưu huỳnh; Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ

- Tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh là vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử Trong các hợp chất, lưuhuỳnh có số oxi hoá là -2, +4, +6

b) Hs hiểu:

- Vì sao cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ

- Vì sao lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử

2 Kĩ năng:

- Quan sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí của lưu huỳnh và viết PTPƯ của các phản ứng lưu

II CHUẨN BỊ :

III PHƯƠNG PHÁP:

Trang 31

Trong nhóm VIA, chúng ta đã được học nguyên tố oxi, biết được tính chất hoá học đặc trưng củaoxi là tính oxxi hoá mạnh Hôm nay chúng ta sẽ học nguyên tố tiếp theo trong nhóm VIA, đó là nguyên tốlưu huỳnh, để so sánh xem trong cùng nhóm với nhau thì O và S có những tính chất gì giống và khácnhau?

Chúng ta cũng tiến hành nghiên cứu theo thứ tự như trong bài oxi đã nêu

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

- Gv: viết cấu hình e của nguyên tử S?

I Vị trí , cấu hình electron nguyên tử

khá phức tạp hơn so với Oxi hoá, đó là lưu

và một số tính chất vật lí nhưng tính chất

hoá học giống nhau Chúng có thể biến đổi

qua lại với nhau tuỳ theo điều kiện nhiệt

- Gv: biểu diễn thí nghiệm ảnh hưởng của

nhiệt độ đến tính chất vật lí của lưu huỳnh

- Hs: quan sát sự thay đổi trạng thái, màu

sắc

- Gv: giải thích nguyên nhân của sự biến

đổi các tính chất đó, tóm tắt thành sơ đồ

- Trong phản ứng chỉ ghi dưới dạng S

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí

Sα (rắn, (lỏng,

Sβ vàng) vàng)

(Quánh nhớt, S8, S6, S4, nâu S2(14000C), S(17000C)

Hoạt động 4 :

của S dự đoán tính chất hoá học?

 tính oxi hoá

khi bị kích thích e có thể chuyển sang

phân lớp d để tạo thành 4e độc thân hoặc

6e độc thân do đó S ngoài số oxi hoá

-2(trong hợp chất với kim loại và hiđro)

Trang 32

còn có thêm số oxi hoá +4, +6 (trong hợp

chất có độ âm điện lớn hơn) khác với oxi

xem tính chất hoá học của lưu huỳnh?

Câu 1: Giải thích vì sao S có các số oxi hoá -2, +4, +6 trong các hợp chất?

Câu 2: Lấy 2 ví dụ phản ứng trong đó lưu huỳnh đóng vai trò chất oxi hoá và 2 ví dụ

4 Dặn dò:

- BTVN: + làm BT trong SGK/ trang 132

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 33

Ngày /0 /2008

Tiết 51 § Bài 31: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4:

Tính chất của oxi, lưu huỳnh

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Oxi và lưu huỳnh là những đơn chất phi kim có tính oxi hoá mạnh

- S còn có tính khử

2 Kĩ năng: biết thao tác thí nghiệm an toàn, chính xác

III PHƯƠNG PHÁP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Hs1: Để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ta có thể dùng những hoá chất nào? Chúng có đặcđiểm gì đặc biệt?

Hs2: Tính chất hoá học của O, S có gì giống và khác nhau?So sánh tính chất giống nhau?Giải thích?

3.Thực hành:

Hoạt đ ộng 1: Yêu cầu hs kiểm tra dụng cụ, hoá chất dựa theo vở thực hành

Gv: nêu nội dung của tiết thực hành

Lưu ý hs:

Hoạt đ ộng 2: Thí nghiệm 1: Điều chế O 2 Chứng minh O 2 có tính oxi hoá

- Hs làm thí nghiệm

- Gv: hướng dẫn hs

+ thu khí và đốt dây thép cần gắn mẩu than để mồi sao cho dễ cháy, không bị rơi

+ cần làm sạch dây thépvà uốn thành hình lò xo để tăng diện tích tiếp xúc, phản ứng nhanh

+ Cho thêm một ít cát sạch vào đáy lọ thuỷ tinh chứa oxi, đề phòng khi phản ứng xảy ra những hạtsắt cháy rơi xuống làm vỡ lọ

Trang 34

- Hs: quan sát hiện tượng

 mẩu than cháy hồng, khi đưa vào lọ chứa oxi, dây thép cháy sáng chói, nhiều hạt nhỏ bắn tung

Hoạt đ ộng 3: Thí nghiệm 2: Tính khử của lưu huỳnh

+ Dùng đũa thuỷ tinh hơ nóng, nhúng đầu đũa vào bột thuỷ tinh Đốt cháy S trên ngọn lửa đèn cồn,đưa nhanh vào lọ đựng oxi

Hoạt động 4: Thí nghiệm 3: Tính oxi hoá của lưu huỳnh

nghiệm trên giá thí nghiệm Đun nóng bằng đèn cồn

 phản ứng mãnh liệt, toả nhiều nhiệt, làm đỏ rực hỗn hợp thì ngừng đun

Hoạt đ ông 5: Thí nghiệm 4: Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ

- Gv nhận xét ưu, nhược điểm của buổi thực hành

- Hs hoàn thành bản báo cáo để nộp

- Làm vệ sinh phòng thí nghiệm

4 Dặn dò: làm hết các bài tập trong SBT và xem trước bài 32

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 35

II CHUẨN BỊ :

III PHƯƠNG PHÁP:

1 Ổn định lớp

2 Bài mới:

Chúng ta đã được nghiên cứu về tính chất hoá học của S, hôm nay chúng ta sẽ được học về các

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

rất độc, hơi nặng hơn kk, ít tan trong nước.

Hoạt động 2:

axit?

- Hs: nhớ lại cách đọc tên HCl và đọc

với kiềm có thể tạo ra những loại muối

nào? Viết ptpư với NaOH

- Gv: khi nào thì tạo muối trung hoà, khi

nào tạo muối axit?

II Tính chất hoá học

1.Tính axit yếu:

Hiđro sunfua axit sunfuhiđric

 là axit rất yếu (yếu hơn axit cacbonic),

Trang 36

Hoạt động 3:

 do S có số oxi hoá -2, thấp nhất

- Gv: tuỳ theo đk phản ứng mà số oxi hoá

của S có thể tăng lên 0, +4, +6

4 Dặn dò: - BTVN: + làm 8 trong SGK/ trang 139 + BT 6.19, 6.20/trang48/SBT

VI RÚT KINH NGHIỆM:

+ chất oxi hoá

Trang 37

Ngày / /2008

Tiết 53 § Bài 32: LƯU HUỲNH ĐIOXIT LƯU HUỲNH TRIOXIT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

2 Kĩ năng:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

bằng e

3 B i m i: à khác so với các axit khác? ới các axit khác?

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

ptpư?

axit hay trung hoà

K= nNaOH/SO2 ≤ 1 muối axit

1≤ K≤ 2  2 muối

Hoạt động 2:

chất oxi hoá?

tăng lên +6 hoặc giảm xuống 0 hoặc -2

- Hs: viết các ptpư, chỉ ra sự thay đổi số oxi

2 Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là chất oxi hoá.

Trang 38

- Gv: hãy nêu tính chất vật lí của SO3?

ứng với những chất nào? Hãy viết ptpư

chứng minh

- Hs: viết phản ứng dưới sự gợi ý của gv

Vd: với NaOH, CaO

C Lưu huỳnh trioxit

1 Tính chất

a Tính chất vật lí: SGK

b Tính chất hoá học: tính oxit axit mạnh

- tác dụng với dung dịch bazơ, oxit bazơ

Hoạt động 5: củng cố

Câu 1 Vì sao trong không khí có nhiều nguồn phóng thải ra khí H2S nhưng lại không có

sự tích rụ khí đó trong không khí?

Câu 2 Vì sao các đồ vật bằng bạc để lâu trong không khí bị xám đen?

Trang 39

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra được nhận xét về tính chất của axit sunfuric

- Viết ptpư minh họa tính chất

II CHUẨN BỊ :

III PHƯƠNG PHÁP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Hs1: BT10/SGK/trang 139

3 B i m i: à khác so với các axit khác? ới các axit khác?

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

cầu tuyệt đối không được đổ nước vào axit

H2SO4 đặc

I Axit sunfuric

1 Tính chất vật lí:

(SGK)

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   là   các   dạng   cấu   tạo   khác   nhau   của - Giáo án 10 cơ bản
nh là các dạng cấu tạo khác nhau của (Trang 28)
Hình của oxi? - Giáo án 10 cơ bản
Hình c ủa oxi? (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w