1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 10 cơ bản

149 849 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được ví dụ về: chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian- Phân biệt được hệ tọa độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian - Trình bày được cách xác định vị trí của một điểm t

Trang 1

- Nêu được ví dụ về: chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian

- Phân biệt được hệ tọa độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian

- Trình bày được cách xác định vị trí của một điểm trên một đường cong vàtrên một mặt phẳng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

I.Chuyển động cơ Chất điểm

- Yêu cầu học sinh đọc sách

và cho biết khái niệm chuyển

động cơ?

- Khi nào một vật chuyển

động được coi là chất điểm?

Cho ví dụ?

- Trả lời C1 ?

- Trả lời

- Khi kích thước rấtnhỏ so với khoảng cáchhay quãng đường đi

- Ví dụ: Ô tô đi từ ĐứcLinh đến TPHCM, mộtquả bong đang lăn trênbàn,…

- C1: Trái Đất quayquanh mặt trời vớiđường kính: 30.107Km,tương ứng với hình trònđường kính 15cm =>

Đường kính TĐ:

15 12000

1 Chuyển động cơ:Chuyển động cơ củamột vật là sự thay đổi vịtrí của vật đó so với cácvật khác theo thời gian

2 Chất điểm: Một vậtđược coi là một chấtđiểm nếu kích thướccủa nó rất nhỏ so với độdài đường đi ( hoặckhoảng cách )

km

7 10 15

Trang 2

GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 – GV TRẦN THỊ YẾN

rất nhỏ so với khoảngcách Do đó là một chấtđiểm

- Trong chuyển độngmỗi thời chất điểm ở 1

vị trí xác định Tập hợptất cả các vị trí đó tạo ramột đường gọi là quỹđạo

3 Quỹ đạo: Là tập hợptất cả các vị trí của mộtchất điểm chuyển độngtạo ra một đường nhấtđịnh

II.Cách xác định vị trí của vật trong không gian

- Từng học sinh đọcSGK và trả lời

- Cho biết: CáchTPHCM 132Km, lấymột cột cây số ởTPHCM làm mốc

- Đối với tàu đang chạytrên song thì vật làmmốc có thể là vật nàođứng yên trên bờ hoặc ởdưới nước

- Chọn O làm mốc,chiều từ O đến M làchiều dương Nếu đitheo chiều ngược lại làchiều âm

2

- Xác định vị trí M talàm như sau: Chọn hệtrục tọa độ Oxy

Vị trí M xác định:

x = OH ; y = OI

1 Vật làm mốc vàthước đo:

Nếu biết quỹ đạo củavật thì chỉ cần vật làmmốc và chiều dươngtrên quỹ đạo đó Dùngthước đo chiều dài đoạnđường từ vật làm mốcđến vật thì ta xác địnhđược vị trí vật

2 Hệ tọa độ:

Để xác định vị trí củamột vật ta cần chọn mộtvật làm mốc, một hệtrục tọa độ gắn với vậtlàm mốc đó để xác địnhtọa độ của vật

Trang 3

- Trả lời III.Cách xác định thời gian trong chuyển động

Chuyến xe đó khởi hành từ A

lúc 8h, bây giời đã đi được 30

phút thì đến B Hãy chỉ rõ

mốc thời gian và thời gian

chuyển động? Vậy muốn xác

định thời gian trong chuyển

động thì thế nào?

- Hãy chỉ rõ thời điểm và thời

gian của chuyển động trên?

- Trả lời C4 ?

- Mốc thời gian ( haygốc thời gian) là 8h vàthời gian chuyển động

là 30 phút

- Thời điểm là 8h vàthời gian là 30 phút

- Trả lời

1 Mốc thời gian vàđồng hồ

Để xác định thờigian trong chuyển động

ta cần chọn một mốcthời gian và dung mộtđồng hồ để đo thời gian

2 Thời điểm và thờigian:

IV.Hệ quy chiếu:

- Các yếu tố cần có trong một

hệ quy chiếu?

- Phân biết hệ tọa độ và hệ

quy chiếu? Tại sao phải dùng

hệ quy chiếu

- Từng học sinh tìmhiểu SGK và trả lời

- Hệ tọa độ chỉ cho taxác định vị trí vật

- Hệ quy chiếu cho taxác định vị trí và thờigian chuyển động

Hệ quy chiếu bao gồmvật làm mốc, hệ tọa độ,mốc thời gian và đồnghồ

IV.CỦNG CỐ: Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài học và trả lời cáccâu hỏi: 1  7 SGK

V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DÒ:

- Về nhà học bài và làm các bài tập: 1.1  1.9 SBT

Trang 4

GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 – GV TRẦN THỊ YẾN

Ngày giảng:

I MỤC TIÊU

- Nêu được định nghĩa chuyển động tròn đều

- Vận dụng được công thức tính quãng đường đi được và phương trìnhchuyển động để giải các bài tập

- Giải được các dạng toán của chuyển động thẳng đều khác nhau

- Vẽ được đồ thị - thời gian của chuyển động thẳng đều Biết cách thu thấpthông tin từ đồ thị

- Nhận biết được một chuyển động thẳng đều trong thực tế nếu gặp

- Tại thời điểm t1

vật đi qua điểm

M1 có tọa độ x1

- Tại thời điểm t2

vật đi qua điểm

- Tốc độ trung bình = s

t

- Vận tốc trung bình =

t

x

x2  1

Khi vật chuyển động trên

Giả sử một chất điểm chuyển độngtrên một trục Ox

- Tại thời điểm t1 vật đi qua điểmM1 có tọa độ x1

- Tại thời điểm t2 vật đi qua điểmM2 có tọa độ x2

Thì:

- Thời gian chuyển động của vậttrên quãng đường M1M2 là: t = t2 –t1

- Quãng đường đi được: s = x2 –x1

1 Tốc độ trung bình:

Trang 5

- Từng học sinh tính vàlên bảng

- Tốc độ trung bình cho tabiết mức độ nhanh chậmcủa chuyển động

2

- Tốc độ trong các thờigian bằng nhau

- Trả lời:

- Không thể coi là chuyểnđộng thẳng đều vì quỹđạo của nó không phải làđường thẳng

2 Chuyển động thẳng đều:

Là chuyển động có quỹ đạo làđường thẳng và có tốc độ trungbình như nhau trên mọi quãngđường

3 Quãng đường đi được trongchuyển động thẳng đều

sv.t

Trong chuyển động thẳng đều,quãng đường đi được s tỉ lệ thuậnvới thời gian chuyển động t

Trang 6

Chất điểm M xuất phát từ điểm A

có tọa độ x0 chuyển động thẳngđều trên trục Ox Tọa độ của Msau thời gian t là:

xx osx ov.t

x0: Tọa độ ban đầu2.Đồ thị tọa độ thời gian củachuyển động thẳng đều: Đồ thị tọa

độ của chuyển động thẳng đều códạng là một đường thẳng

- Về nhà học bài và làm các bài tập: 6  10 Trang 15 SGK và 2.1  2.15 SBT

- Xem trước bài chuyển động thẳng biến đổi đều

0

0

)

(s t

)

(km

x

Trang 7

- Nêu được định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều.

- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương chiều và độ lớncủa gia tốc chuyển động nhanh dần đều

- Viết được phương trình vận tốc của chuyển động nhanh dần đều Nêu được

ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong phương trình

- Hiểu rõ mối tương quan về dấu và chiều của vận tốc và gia tốc trong chuyểnđộng nhanh dần đều

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

I.Vận tốc tức thời chuyển động thẳng biến đổi đều

- Tại sao ta phải xét

quãng đường vật đi trong

khoảng thời gian rất ngắn

t

 ?

- Trong khoảng thời gian

- Học sinh đọc SGK vàsuy nghĩ

- Vì trong khoảng thờigian rất ngắn đó vận tốcthay đổi không đáng kể,

có thể dùng công thứctính vận tốc của chuyểnđộng thẳng đều

- Vận tốc tức thời cho

1.Độ lớn của vận tốc tứcthời:

Độ lớn của vận tốc tức thờicủa xe tại M cho ta biết tại

M xe chuyển động nhanhhay chậm

Trang 8

GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 – GV TRẦN THỊ YẾN

- Vận tốc tức thời cĩ phụ

thuộc vào việc chọn

chiều dương của hệ tọa

độ khơng?

- Trả lời C1?

2.Tại sao nĩi vận tốc là

một đại lượng vectơ?

- Trả lời C2 ?

3.Thế nào là chuyển

động thẳng biến đổi đều?

- Quỹ đạo của chuyển

động?

- Tốc độ của vật thay đổi

thế nào trong quá trình

- Vận tốc tức thời ơ tơcon là 40km/h và ơ tơtải là 30km/h đi theohướng Tây - Đơng 3.HS tự suy nghĩ trả lời

- Quỹ đạo là đườngthẳng

- Tốc độ tăng hoặcgiảm đều

- Nhanh dần đều vàchậm dần đều

về phương chiều

- Vectơ vận tốc tức thời cĩhướng cùng hướng vớichuyển động và độ dài tỉ lệvới độ lớn của vận tốc tứcthời

v3.Chuyển động thẳng biếnđổi đều:

Là chuyển động là chuyểnđộng cĩ quỹ đạo là đườngthẳng và độ lớn của vận tốctức thời tăng hoặc giảm đềutheo thời gian

II.Chuyển động thẳng nhanh dần đều:

khái niệm vận tốc Vậy

đối với chuyển động

thẳng biến đổi thì vận tốc

luơn thay đổi nên dùng

khái niêm gia tốc để biểu

a/ Khái niệm gia tốc: Gia tốc

của chuyển động là đạilượng xác định bằng thương

số giữa độ biến thiên vận tốc

Gia tốc là đại lượng vật lýđặc trưng cho sự biến thiênnhanh hay chậm của vậntốc

Đơn vị gia tốc: m/s2

Trang 9

- Vậy gia tốc tính như thế

nào?

- Gia tốc của chuyển

động là gì? Đơn vị?

b/ Gia tốc là đại lượng vô

hướng hay vecto? Vì

sao?

- Vec tơ a có chiều cùng

chiều với vecto nào?

- vecto a cùng hướngvới v

- Trong chuyển độngthẳng đều thì a = 0 vì:

v

 = 02/ a/

Ta có:

0

0

t t

v v a

Chọn gốc thời gian t0 =0

=> v = v0 + at b/

Đồ thị là một đườngthẳng vì phương trìnhvận tốc có dạng hàmbậc nhất

t

v t

t

v v a

Khi vật chuyển động nhanhdần đều, vecto gia tốc có gốc

ở vật chuyển động, cóphương và chiều trùng vớivecto vận tốc

2/ Vận tốc của chuyển độngthẳng nhanh dần đều:

IV.CỦNG CỐ: Trả lời các câu hỏi 1  5 SGK

V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DÒ:

- Về nhà học bài và làm các bài tập: 12, 13 Trang 22 SGK

- Xem trước bài chuyển động thẳng biến đổi đều tiết 2

Trang 10

GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 – GV TRẦN THỊ YẾN

Ngày giảng

TIẾT 4: 3 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I.MỤC TIÊU

- Viết được các công thức tính quãng đường, mối quan hệ giữa quãng đường

đi gia tốc và vận tốc, phương trình chuyển động nhanh dần đều

- Nắm được đặc điểm của chuyển động chậm dần đều về gia tốc, vận tốc,quãng đường đi được và phương trình chuyển động Nêu ý nghĩa của các đại lượngtrong công thức

- Giải được một số dạng toán về chuyển động thẳng biến đổi đều

2/ Kiểm tra bài cũ:

+ Công thức tính gia tốc trong chuyển động biến đổi đều?

+ Công thức tính vận tốc của chuyển động biến đổi đều?

2

0

v v

v 

4/ Từ v = v0 + at

0 2

1

at t

v 

= > Công thức5/

Ta có:

3/ Công thức tính quãng đường

đi được của chuyển động thẳngnhanh dần đều

2

0 2

1

at t v

4/ Công thức liên hệ giữa giatốc, vận tốc và quãng đường điđược của chuyển động thẳngnhanh dần đều:

v v2 2as

0 2

5/ Phương trình chuyển động

Trang 11

at t v

đều? Trong biểu thức đó

dấu của a như thế nào?

b/ Chiều của vecto gia

b/ Vecto gia tốc:

Ta có:

t

v a

Vecto gia tốc của chuyển độngchậm dần đều ngược chiều vớivecto vận tốc

2/ Vận tốc của chuyển độngthẳng chậm dần đều:

0

0

v

) /

( s m v

3/ Công thức tính quãng đường

và phương trình chuyển độngcủa của chuyển động thẳng

Trang 12

và a trái dấu

- Phương trìnhchuyển động lànhanh dần đều vì: v0

và a cùng dấuIV.CỦNG CỐ: Trả lời câu hỏi 3.1  3.5 SBT trang 12 và 13

- Đồ thị vận tốc – thời gian bên cạnh là của chuyển động chậm dần đều haynhanh dần đều? vì sao?

Trang 13

2/ Kiểm tra bài cũ:

+ Cơng thức tính quãng đường đối với chuyển động biến đổi đều?

+ Phương trình tổng quát của chuyển động biến đổi đều?

v v t

- Quãng đường vật đi được trong giây thứ n là:

S = Sn – Sn-1 ( Sn : quãng đường vật đi trong n giây

Sn-1 : quãng đường vật đi được trong (n -1) giây)

Trang 14

b/ Quãng đường xe đi và vận tốc của xe sau khi hãm phanh 10s

- Yêu cầu học sinh tóm

2

2 0 2

v0  36 /  10 / 0

v

S = 100(m)Tìm: a , s và v1 ?a/ Gia tốc: v v2 2as

0 2

2

2 0 2

 = -0,5 m/s2b/ Quãng đường và vận tốcsau 10s hãm phanh:

- Quãng đường: s = v0t +1/2at2 = 75m

- Vận tốc: v = v0 + at = 5 m/s 2/ Bài toán 2: Một xe có vận tốc tại A là 2m/s chuyển động nhanh dần đều về Bvới gia tốc 0,8m/s2 Cùng lúc đó, một xe khác bắt đầu khởi hành từ B về A chuyểnđộng nhanh dần đều với gia tốc 1,2m/s2

a/ Hai xe gặp nhau ở đâu?

b/ Tính quãng đường hai xe đã đi được? biết AB = 120m

thời gian và chiều dương

như thế nào là tùy ý, tuy

B

a

A

v A

a

A

- HS xác định các điềukiện ban đầu và viếtphương trình

- Lúc 2 xe gặp nhau thì

a/ Xác định vị trí gặp nhau:

- Chọn gốc tọa độ tại A, chiều(+) từ A đến B Gốc thời gianlúc 2 xe qua A và B

) (

/ 8 , 0 / 2 0

s m a

s m v

/ 2 , 1 120

s m a

v

m x

B

- Phương trình chuyển động:

0 0

2

1

t a t v x

x AAAA

xA = 2t + 0,4 t2 (1)

Trang 15

- Viết các điều kiện ban

- Quãng đường mỗi xe

đã đi được tính như thế

b/

- Học sinh suy nghĩ vàtrả lời

+ xB = 120 – 0,6 t2 (2)

- Lúc 2 xe gặp nhau: xA = xB <=> 2t + 0,4t2 = 120 – 0,6t2

<=> t2 + 2t -120 = 0

t = -12s ( loại) t = 10s

=> Vị trí gặp nhau: x = 60 mb/ Quãng đường mỗi xe điđược:

sA = 60m và sB = 120 – 60 =60m

IV.CỦNG CỐ

1/ Một chuyển động thẳng biến đổi đều có tính chất nhanh dần đều khi:

A a > 0 ; B a < 0 ; C v.a > 0 ; D v.a < 0

2/ Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe

hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tôđã chạy thêm được 100 m Gia tốc a của ô tô là bao nhiêu ?

Trang 16

- Trình bày , nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do

- Nhận biết được các trường hợp rơi là rơi tự do

- Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thínghiệm sơ bộ về sự rơi tự do

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên:

- Một vài tờ giấy có kích thướt khác nhau, một vài hòn sỏi

- Một miếng bìa phẳng có khối lượng lớn 1 viên sỏi

2/ Học sinh: Ôn lại chuyển động thẳng biến đổi đều

III.LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

+ Chuyển động nhanh dần đều và chậm dần đều có đặc điểm gi giống và khácnhau?

3/ Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài

I Sự rơi trong không khí

- Đưa ra giả thiết ban

đầu: vật nặng rơi nhanh

- Hai vật rơi chạm đấtcùng một lúc

=> Vậy vật rơi nhanhchậm không phải donặng nhẹ

- Tời giấy vo viên chạmđất trước

I Sự rơi trong không khí và

sự rơi tự do1/ Sự rơi trong không khí:

a/ Thí nghiệm: SGK

b/ Kết luận: Các vật rơi

Trang 17

nhẹ không? Vậy nguyên

nhân nào khiến các vật

rơi nhanh chậm khác

nhau?

Vậy các vật rơi nhanh

hay chậm không phải do

- Yêu cầu HS trả lời C1

Vậy nguyên nhân

nào khiến các vật rơi

2/

- Thí nghiệm thực hiệntrong ống chân không

Các vật nặng nhẹ khácnhau đều rơi như nhau

- Do lực cản không khí

- Các vật rơi chạm đấtcùng 1 lúc

- Vì quả tạ có khối lượngrất lớn so với lực cảnkhông khí

- Vậy trong không khínhững vật rơi như thếnào được coi là rơi tự do

- Ví dụ về sự rơi tự do

- Từng học sinh thựchiện tính Rút ra kếtluận:

nhanh hay chậm không phụthuộc vào khối lượng củavật mà phụ thuộc vào sứccản của không khí

2/ Sự rơi của các vật trongchân không(rơi tự do)

a/ Thí nghiệm Newtơn:

( SGK)

b/ Sự rơi tự do

- Sự rơi tự do là sự rơi chỉdưới tác dụng của trọng lực

- Vật rơi trong không khíđược coi là rơi tự do khi lựccản của không khí rất nhỏ

so với trọng lực tác dụng lênvật

Trang 18

được coi là rơi tự do.

- Yêu cầu HS trả lời C2 ?

- Lấy VD về rơi tự do?

- Đưa ra nội dung BT:

C/M rằng trong chuyển

động thẳng nhanh dần

đều, hiệu 2 quãng đường

đi được trong 2 khoảng

thời gian liên tiếp bằng

Tính độ dài của đường

đi từ thời điểm t đến thời

Trang 19

- Về nhà học đọc trước phần còn lại của bài học

- Làm các bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều trong tờ giấy: 7, 8

- Làm bài tập 7,8(SGK), 4.3,4.4,4.5(SBT)

Trang 20

- Nêu được các đặc điểm của chuyển động rơi tự do và gia tốc rơi tự do

- Viết được các công thức tính vận tốc, quãng đường,… của sự rơi tự do

- Vận dụng các công thức sự rơi tự do để giải các bài tập về chuyển động rơi

Nội dung cơ bản

II Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật

hoạt nghiệm Hoặc có

thể giới thiệu thí nghiệm

ghi lại trên băng giấy

- Chuyển động rơi

tự do có phươngthẳng đứng, chiều

từ trên xuống

- Chuyển động rơi

tự do là chuyểnđộng nhanh dầnđều

1/ Đặc điểm của chuyển động rơi

tự do:

Chuyển động rơi tự do là chuyểnđộng thẳng nhanh dần đều theophương thẳng đứng, chiều từ trênxuống dưới

2/ Gia tốc rơi tự do:

- Ở cùng một nơi trên trái đất, ởgần mặt đất mọi vật đều rơi tự dovới cùng gia tốc g

- Gia tốc rơi tự do ở các nơi khácnhau trên Trái Đất là khác nhau.Thường lấy

g = 9,8 m/s2 hoặc g = 10 m/s2

Trang 21

2/ Thơng báo kết quả đo

a/ Vận tốc: v gt b/ Quãng đường: 1 2

III.Ví dụ: Một vật năng rơi từ độ cao 20m xuống đất

a/ Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất?

b/ Sau khi rơi được 1s thì vật cịn cách mặt đất bao nhiêu? Lấy g=10m/s2

- Đề bài cho đại lượng

nào và tìm đại lượng

- Dùng cơng thức:

2 1 2

h   

IV.CỦNG CỐ: Làm các bài tập: 4.1  4.6 Trang 17, 18 SBT

Câu 1 Đặc điểm nào sau đây đúng cho chuyển động rơi tự do ?

A Quỹ đạo là một nhánh Parabol B Vận tốc tăng đều theo thời gian

C Gia tốc tăng đều theo thời gian D Chuyển động thẳng đều

Trang 22

GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 – GV TRẦN THỊ YẾN

C Gia tốc rơi tự do thay đổi theo vĩ độ

D Gia tốc rơi tự do là 9,81 m/s2 tại mọi nơi

V.HƯỚNG DẪN VÀ DẶN DỊ

- Về nhà học bài và chuẩn bị soạn trước bài: Chuyển động trịn đều

- Làm các bài tập: 9  12 Trang 27 SGK và 4.7  4.13 SBT

Trang 23

Ngày soạn: 04/09/2009

Ngày giảng: 10/09/2009

I.MỤC TIÊU

- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều

- Viết được công thức tính độ lớn của tốc độ dài và trình bày đúng được hướng củavecto vận tốc của chuyển động tròn đều

- Phát biểu được định nghĩa , viết được công thức và nêu được đơn vị đo của chu kì

và tần số

- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên

- Một số thí nghiệm đơn giản về chuyển động tròn đều

- Chuẩn bị một số bài tập đơn giản để vận dụng các công thức vừa học2/ Học sinh: Ôn lại các khái niệm vận tốc và gia tốc

Nội dung cơ bản

có quỹ đọa là đườngthẳng

- Công thức tính:…

- Là chuyển động cóquỹ đão là đường tròn

1/ Chuyển động tròn: Là chuyểnđộng có quỹ đạo là một đườngtròn

2/ Tốc độ trung bình trong chuyểnđộng tròn

Tốc độ trung bình

Độ dài cung tròn vật đi được Thời gian chuyển động

Trang 24

hiện được sự quay

nhanh hay chậm của

bán kính OM?

- Nếu vận tốc dài

cho biết quãng

đường vật đi được

trong một đơn vị thời

- C2: Tốc độ dài

s v t

 =5,23m/s2/ Biểu thức tốc độgóc

- Tốc độ góc cho biếtgóc mà OM quayđược trong một đơn vịthời gian

1/ Vecto vận tốc trong chuyểnđộng tròn đều

nhanh hay chậm của vecto tia

v

Trang 25

6 Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều ?

A Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định

B Chuyển động của một mắc xích xe đạp

C Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

D Chuyển động của con lắc đồng hồ

Trang 26

1/ Giáo viên: Hình vẽ 5.5 trên khổ giấy lớn

2/ Học sinh: Ôn lại kiến thức về gia tốc và kiến thức về chuyển động tròn đều ở tiết

Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

III.Gia tốc hướng tâm:

Trang 27

- Gia tốc trong chuyển

- Vecto a cùng hướngvới vecto vvà hướngvào tâm gọi là gia tốchướng tâm

2/ Hs Chứng minh để tìmcơng thức

A Mặt Trời B một nơi khác C Sao Thổ D Trái Đất

Câu 3 Một quạt trần quay với tần số 300 vòng/phút Cánh quạt dài 0,75 m Tốcđộ dài của một điểm ở đầu cánh quạt là

Trang 28

- Nắm được tính tương đối của chuyển động là gì

- Chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu là hệ quy chiếu chuyểnđộng

- Viết được công thức cộng vận tốc trong các trường hợp cụ thể

- vận dụng giải được các bài toán cộng vận tốc

Hoạt động của học sinh Nội dung bài ghi

I Tính tương đối của chuyển động:

1/

- Yêu cầu học sinh đọc

SGK

- Đưa ra ví dụ: Người

đứng bên đường thấy

chiếc đầu van xe đạp

chuyển động theo

đường cong như SGK

Vậy người ngồi trên xe

thì thấy đầu van

chuyển động theo quỹ

đạo nào quanh trục?

- Nhắc lại hệ quy chiếu

- Gồm vật làm mộc vàtrục tọa độ gắn với vậtlàm mốc, đồng hồ đothời gian

2/ Tính tương đối của vận tốc Vận tốc của vật chuyểnđộng đối với các hệ quy chiếukhác nhau thì khác nhau Vậntốc có tính tương đối

Trang 29

- Lấy ví dụ về tính

tương đối của vận tốc

Yêu cầu học sinh lấy

nhìn thấy Bình đang đi

trên một chiếc thuyền

đang trôi xuôi theo

dòng nước và Bình

cũng đi theo chiều

chuyển động của

thuyền An nói: “Bình

đi nhanh hơn cả chạy”

Bình nói lại: Không

- Hệ quy chiếu chuyểnđộng là hệ quy chiếu gắnvới: Tàu, xe đangchuyển động, dòngnước…

2/

- Chú ý lắng nghe bàitoán gv đưa ra Và thảoluận trả lời câu hỏi

- Do tính tương đối củavận tốc

- Vận tốc của Bình đốivới bờ là vận tốc tuyệtđối

1/ Hệ quy chiếu đứng yên, hệquy chiếu chuyển động

- Hệ quy chiếu gắn với câycột điện đứng trên mặt đất coinhư hệ quy chiếu đứng yên

- Hệ quy chiếu gắn với xeđang chuyển động trên đường

là hệ quy chiếu chuyển động

2/ Công thức cộng vận tốc

- Vận tốc tuyệt đối là vận tốccủa vật đối với hệ quy chiếuđứng yên: v1,3

- Vận tốc tương đối là vận tốccủa vật đối với hệ quy chiếuchuyển động: v1,2

- Vận tốc kéo theo là vận tốccủa hệ quy chiếu chuyển độngđối với hệ quy chiếu đứngyên: v2,3

v1,3 v1,2 v2,3

* Các trường hợp đặc biệt:

- Khi v1,2 và v2,3 cùng hướngthì:

Trang 30

GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 – GV TRẦN THỊ YẾN

tương đối

+ Vận tốc của hệ quy

chiếu chuyển động so

với hệ quy chiếu đứng

yên là vận tốc kéo theo

- Vậy chỉ ra vận tốc

tuyệt đối, tương đối,

kéo theo trong ví dụ

* Trong bài toán trên

nếu người đi ngược lại

với chiều chuyển động

của thuyền thì công

v1,3  v1,2  v2,3

Trang 31

- Lấy dấu (+) cho véc

tơ cùng chiều dương và

dấu (-) cho véc tơ

ngược chiều dương

IV.CỦNG CỐ

- Yêu cầu học sinh hắc lại cơng thức tổng quát và các trường hợp đặc biệt

- Nếu một số trường hợp chuyển động tương đối khơng cùng phương, chiều

Câu 1 Khẳng định nào sau đây là đúng :

Từ công thức cộng vận tốc v13= v12 + v23 ( với v12, v13, v23 là các độ lớn của các vectơvận tốc ) ta kết luận :

A v13 cùng chiều với v12 nếu v12 hướng theo chiều dương

Trang 32

- Nắm và vận dụng các công thức đã học để giải một số bài toán

- Nắm các định nghĩa, ý nghĩa của các đại lượng để giải thích một số câu trắcnghiệm

II.CHUẨN BỊ

III LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

1 Khi nào một vật được coi là rơi tự do?

2 Đặc điểm của chuyển động rơi tự do?

3 Định nghĩa chuyển động tròn đều?

3/ Bài mới

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của họcsinh

Nội dung bài ghi

Trang 33

v = 10 km/hTheo công thức cộng vận tốc ta có:

vBgvBAvAg vBAvBgvAg

Chọn chiều dương là chiều chuyểnđộng của A

=> v BA = -v Bg-v Ag= -10 – 15 = - 25(km/h)

Bài 6.5 – 25 SBT: Chọn B Chọn chiều (+) là chiều chuyển động của tàu:

- GV: gợi ý chọn hệ

quy chiếu

- Viết công thức cộng

vận tốc?

- Khi hai xe gặp nhau

thì quãng đường đi

được là 20km ứng với

vận tốc tương đối của

- Trả lời:… Tóm tắt:

AB = 20km V1đ ; V2đ ?t1 = 15 phút = 0,25h

t2 = 1hChọn: - Hệ quy chiếu đứng yên gắnvới đất

- Hệ quy chiếu chuyển độnggắn với xe 2

Trang 34

* Hai xe chạy cùng chiều:

V12 = V1đ – V2đ =

2

AB

t = 20 km/h(2)

Từ (1) và (2) => V1đ = 50 km/h V2đ = 30 km/h

Bài 6.8 – 25 SBT: Một ca nô chạy thẳng xuôi theo dòng từ bến A đến bến B cáchnhau 36km mất một khoảng thời gian 1 giờ 30 phút Vận tốc của dòng chảy là 6km/h

a/ tính vận tốc của ca nô đối với dòng chảy

b/ Tính khoảng thời gian ngắn nhất để ca nô chạy ngược dòng chảy từ bến Btrở về đến bến A

- Yêu cầu viết công

Ta có: V cb = V cn + V nbChọn chiều dương là chiều chuyểnđộng của ca nô:

a/ V cn = V cb - V nb

=> Vcn = Vcb – Vnb = 24 – 6 = 18km/h

b/ t = ? Ta phải tìm Vcb Vcb = Vcn – Vnb = 18 – 6 =12km/h

Thời gian ca nô chạy ngược dòng:

(+)

Trang 35

- Nắm và phát biểu được phép đo các đại lượng vật lý

- Nắm được hai loại sai số: sai số ngẫu nhiên, sai số hệ thống ( chỉ xét sai sốdụng cụ)

- Cách xác định sai số dụng cụ, sai số ngẫu nhiên

- Tính sai số của phép đo trực tiếp và gián tiếp

- Biết cách viết đúng kết quả phép đo, với số các chữ số có nghĩa cần thiếtII.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên Một số dụng cụ đo các đại lượng vật lý đơn giản

2/ Học sinh: Đọc và soạn trước bài học

III.LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp

2/ Kiễm tra bài cũ: Công thức cộng vận tốc?

3/ Bài mớiHoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Nội dung bài ghi

I Phép đo các đại lượng vật lý Hệ đơn vị SI

1/ Yêu cầu hs đo

chiều dài của cuốn

cụ đo gọi là phép

đo trực tiếp

- Phép đo thôngqua một công thức

1/ Phép đo các đại lượng vật lý: Phép đo một đại lượng vật lý làphép so sánh nó với đại lượng cùngloại được quy ước làm đơn vị

- Phép so sánh trực tiếp nhờ dụng

cụ đo gọi là phép đo trực tiếp

- Phép xác định thông qua một côngthức liên hệ với các đại lượng đotrực tiếp gọi là phép đo gián tiếp

2/ Đơn vị đo

Hệ thống các đơn vị đo áp dụngcho nhiểu nước trên thế giới gọi là

hệ SI

Trang 36

GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 – GV TRẦN THỊ YẾN

II Sai số của phép đo:

* Ta thực hiện đo

nhiều lần đo một đại

lượng và lấy giá trị

trung bình các giá trị

của nhiều lần đo đó

Sự sai lệch của mỗi

lần đo so với giá trị

trung bình gọi là sai

số của phép đo

1/ Sai số hệ thống:

Sai số hệ thống là gì?

Cho ví dụ?

2/ Sai số ngẫu nhiên:

Sai số ngẫu nhiên?

- Hay khi cân tachưa hiệu chỉnh cân

về số 0 cũng gâynên sai số

2/ Sai số do hạn chếcủa giác quan conngười, thao táckhông chuẩn…

VD: Khi bấm đồng

hồ đo thời gian sớmhay muộn sẽ gâysai số

n

     

 

Hay gọi là sai số ngẫu nhiên

c/ Sai số tuyệt đối của phép đo: Làtổng sai số ngẫu nhiên và sai sốdụng cụ

   A A A'Với A': Sai số dụng cụ thường lấybằng nửa hoặc một độ chia nhỏ nhấtd/ Chữ số có nghĩa của một số: Làtất cả các chữ số tính từ trái sangphải kể từ chữ số khác 0 đầu tiên

5/ Cách viết kết quả đo

Kết quả đo đại lượng A được viếtdưới dạng: A A A

* Chú ý: Sai số tuyệt đối của phép

đo A lấy 1 hoặc 2 chữ số có nghĩa

A viết đến bậc thập phân tươngứng

Trang 37

- HS 1 đo chiều dài

của cuốn vở cho giá

(a b) a b

    

- Sai số tỉ đối của một tích hay mộtthương thì bằng tổng các sai số tỉđối của các thừa số

( )a b a b c c

Trang 38

GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 – GV TRẦN THỊ YẾN

Ngày soạn: 21/09/2009

Ngày giảng: 29/09/2009

TIẾT 13: THỰC HÀNH: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO XÁC

ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO ( TIẾT 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Khắc sâu kiến thức về chuyển động nhanh dần đều và rơi tự do

- Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số, sửdụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện

2/ Kiểm tra bài cũ:

+ Đặc điểm của chuyển động rơi tự do?

3/ Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

GV: Để khảo sát một vật có phải rơi tự

do hay không? Ta phải chứng minh điều

gì?

HS: Trả lời câu hỏi của GV

GV:

1 Định nghĩa rơi tự do

2 Đặc điểm của rơi tự do?

3 phương pháp tiến hành thí nghiệm như

- Đặc điểm của chuyển động rơi tự do

- Ta đo được thời gian rơi tự do giữahai điểm trong không gian và khoảngcách giữa hai điểm đó, sau đó vận

Trang 39

GV: Yêu cầu học sinh quan sát

- Vẽ đồ thị với hệ số góc tan

2

 

2 Giới thiệu các dụng cụ đo

- Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạtđộng với công tắc và cổng quang điện

- Hoạt động của bộ đếm thời gian: Khidòng điện cung cấp cho nam châmđiện được lấy từ ổ A

Khi nhấn nút trên hộp công tắc, namchâm điện bị ngắt làm vật rơi, đồngthời phát tín hiệu khởi động bộ đếmthời gian

- Cách điều chỉnh để đưa giá đỡ vềtrạng thái thăng bằng nhờ quả rọi

- Chỉ ra cách xác định vị trí ban đầu vàcách xác định quãng đường s

4 Vận dụng – Củng cố

1 Vì sao sau khi nhấn nút trên hộp công tắc ngắt điện vào nam châm để thả rơivật và khởi động đồng hồ đo thời gian ta lại phải thả nhanh nút nhấn trước khi vậtrơi nhanh đến cổng E?

2 Cấu tạo của đồng hồ đếm thời gian?

5 Bài tập về nhà

- Đọc kĩ phần lắp ráp thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm

- Chuẩn bị sẵn báo cáo thực hiện theo mẫu (SGK)

Trang 40

GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 – GV TRẦN THỊ YẾN

Ngày soạn: 22/09/2009

Ngày giảng: 01/10/2009

TIẾT 14: THỰC HÀNH: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO XÁC

ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO ( TIẾT 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố khắc sâu kiến thức về chuyển động rơi tự do

- Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của các dụng cụ thí nghiệm

2/ Kiểm tra bài cũ:

+ Nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số?

3/ Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

HS: Bắt đầu lắp giáp thí nghiệm theo

từng nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo

viên

VI Lắp dụng cụ thí nghiệm

- Nam châm điện N lắp trên đỉnh giá

đỡ, được nối qua công tắc vào ổ A củađồng hồ thời gian

Ổ A vừa cấp điện cho nam châm vừanhận tín hiệu từ công tắc chuyển về

- Cổng E lắp ở dưới, được nối với ổ B

- Phối hợp điều chỉnh các nút ở chângiá đỡ sao cho quả dọi nằm đồng tâm ở

lỗ tròn T

- Bật công tắc cấp điện cho đồng hồ đothời gian cho nam châm hút giữ vậtrơi, dùng thước thẳng để đo vị trí banđầu s0 của vật Có thể điều chỉnh namchâm sao cho vị trí s0 trùng với vạch 0trên thước đo

Ngày đăng: 31/10/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên được xác định như - Giáo án Vật lý 10 cơ bản
Hình b ên được xác định như (Trang 2)
Hình biểu diễn. - Giáo án Vật lý 10 cơ bản
Hình bi ểu diễn (Trang 65)
Hình 15.2 (hoặc cho HS - Giáo án Vật lý 10 cơ bản
Hình 15.2 (hoặc cho HS (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w