1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 10 co ban

14 691 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa học 10 – Ban cơ bản
Trường học Trường THPT BC Nam Sách
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 378 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC KÌ I Trang Tiết 4 Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị Tiết 5 Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị tiết theo Tiết 6 Luyện tập: Thành phần nguyên tử Tiết 7 Cấu

Trang 1

HỌC KÌ I

Trang

Tiết 4 Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị

Tiết 5 Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị (tiết theo)

Tiết 6 Luyện tập: Thành phần nguyên tử

Tiết 7 Cấu tạo vỏ electron của nguyên tử

Tiết 8 Cấu tạo vỏ electron của nguyên tử (tiếp theo)

Tiết 9 Cấu hình electron của nguyên tử

Tiết 10 Luyện tập: Cấu tạo vỏ electron của nguyên tử

Tiết 11 Luyện tập: Cấu tạo vỏ electron của nguyên tử (tiếp theo)

Tiết 12 Kiểm tra viết (45 phút)

CHƯƠNG II : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ĐỊNH LUẬT

TUẦN HOÀN Tiết 13 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Tiết 14 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (tiếp theo)

Tiết 15 Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá

học

Tiết 16 Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hoá học - Định luật

tuần hoàn

Tiết 17 Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hoá học - Định luật

tuần hoàn (tiếp theo)

Tiết 18 Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Tiết 19 Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron

nguyên tử và tính chất các nguyên tố hoá học

Tiết 20 Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron

nguyên tử và tính chất các nguyên tố hoá học (tiếp theo)

Tiết 21 Kiểm tra viết (45 phút)

CHƯƠNG III : LIÊN KẾT HOÁ HỌC Tiết 22 Liên kết ion – Tinh thể Ion

Tiết 23 Liên kết cộng hoá trị

Tiết 24 Liên kết cộng hoá trị (tiếp theo)

Tiết 25 Tinh thể nguyên tử - Tinh thể phân tử

Tiết 26 Hoá trị và số oxi hoá

Tiết 27 Luyện tập: Liên kết hoá học

Tiết 28 Luyện tập: Liên kết hoá học (tiếp theo)

CHƯƠNG IV : PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ Tiết 30 Phản ứng oxi hoá - khử

Tiết 30 Phản ứng oxi hóa - khử (tiếp theo)

Tiết 31 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ

Tiết 33 Luyện tập: Phản ứng oxi hoá khử

Copyright © Ngô Xuân Quỳnh

Copyright © Ngô Xuân Quỳnh Page 1/70  netthubuon@gmail.com

Trang 2

Tiết 34 Bài thực hành số 1: Phản ứng oxi hoá - khử (kiểm tra TH)

Tiết 35 Ôn tập học kì I

Tiết 36 Kiểm tra học kì I (45 phút)

HỌC KÌ II

CHƯƠNG V : NHÓM HALOGEN Tiết 37 Khái quát về nhóm halogen

Tiết 38 Clo

Tiết 39 Hiđro clorua – Axit clohiđric và muối - Luyện tập

Tiết 40 Hiđro clorua – Axit clohiđric và muối - Luyện tập (tiếp theo)

Tiết 41 Bài thực hành số 2: Tính chất hoá học của khí clo và hợp chất của clo

Tiết 42 Sơ lược về hợp chất có oxi của clo

Tiết 43 Flo – Brôm – Iot

Tiết 44 Flo – Brôm – Iot (tiếp theo)

Tiết 45 Luyện tập: Nhóm halogen

Tiết 46 Luyện tập: Nhóm halogen (tiếp theo)

Tiét 47 Bài thực hành số 3: Tính chất hoá học của Brom và Iot

Tiết 48 Kiểm tra viết (45 phút)

CHƯƠNG VI : OXI – LƯU HUỲNH Tiết 49 Oxi – Ozon - Luyện tập

Tiết 50 Oxi – Ozon - Luyện tập (tiếp theo)

Tiết 51 Lưu huỳnh

Tiết 52 Bài thực hành số 4: Tính chất của oxi , lưu huỳnh

Tiết 53 Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit

Tiết 54 Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit (tiếp theo)

Tiết 55 Axit sunfuric - Muối sunfat

Tiết 56 Axit sunfuric - Muối sunfat(tiếp theo)

Tiết 57 Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh

Tiết 58 Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh (tiếp theo)

Tiết 59 Bài thực hành số 5: Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh (kiểm tra

TH)

Tiết 60 Kiểm tra viết (45 phút)

CHƯƠNG VII : TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG PHẢN ỨNG

HOÁ HỌC Tiết 61 Tốc độ phản ứng hoá học

Tiết 62 Tốc độ phản ứng hoá học (tiếp theo)

Tiết 63 Bài thực hành số 6: Tốc độ phản ứng hoá học

Tiết 64 Cân bằng hoá học

Tiết 65 Cân bằng hoá học (tiếp theo)

Tiết 66 Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học

Tiết 67 Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học (tiếp theo)

Tiết 68 Ôn tập học kì II

Tiết 69 Ôn tập học kì II (tiếp theo)

Tiết 70 Kiểm tra học kì II (45 phút)

Trang 3

Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM

Soạn ngày: 31/09/2007

A Mục tiêu bài giảng

I Kiến thức

Qua bài giảng học sinh có được được những điểm sau: Cách hệ thống lại các kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở THCS có liên quan trực tiếp tới chương trình hóa học lớp 10

+ Nguyên tử là gì? Cấu tạo của nguyên tử như thế nào?

+ Nguyên tố hóa học, hóa trị và cách xác định hóa trị của nguyên tố

+ Định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí

II Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng làm một số bài tập có liên quan đến cấu tạo nguyên tử

- Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính toán theo công thức và phương trình phản ứng, tỉ khối của chất khí

- Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thế tích khí ở đktc (V), và số mol phân tử chất (A)

III Thái độ - tình cảm

- Gây hứng thú, ham thích học tập môn hóa học

- Rèn luyện ý thức cẩn thận, trung thực, kiên trì, tỉ mỉ, chính xác trong công việc

- Có ý thức trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội

B Đồ dùng học tập – phương pháp

I Đồ dùng học tập

1 Giáo viên

- Giáo án

- Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý ôn tập

2 Học sinh

- Ôn tập lại các kiến thức có liên quan trong chương trình hóa học lớp 8

II Phương pháp

Phương pháp vấn đáp – tái hiện

C Tiến trình giảng dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1

Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra sĩ số

Hoạt động 2

Vào bài

Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM

Hoạt động 3

1 Nguyên tử (?) Dựa vào những kiến thức đã học

ở lớp 8, các em hãy cho biết:

- Nguyên tử là gì?

- Là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất

- Nguyên tử gồm có: hạt nhân mang điện tích dương và có lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện tích âm

Copyright © Ngô Xuân Quỳnh

Copyright © Ngô Xuân Quỳnh Page 3/70  netthubuon@gmail.com

Trang 4

- Cấu tạo của nguyên tử?

- Đặc điểm của các hạt cấu tạo nên

nguyên tử?

+ Nghe ý kiến của HS

+ Nhận xét và đưa ra kết luận lại

cuối cùng

- Cấu tạo của nguyên tử:

+ Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương nằm ở tâm nguyên tử, gồm hạt proton (p) và hạt nơtron (n)

* Hạt p, điện tích 1+, khối lượng lớn hơn khối lượng e khoảng 1836 lần Trong nguyên tử, số hạt p bằng số hạt e

* Hạt n, không mang điện, có khối lượng bằng khối lượng của hạt p

+ Vỏ nguyên tử gồm các hạt e mang điện tích âm (kí hiệu là e) Các e có khối lượng rất nhỏ bé so với khối lượng của nguyên tử

Hoạt động 4

2 Nguyên tố hóa học

(?) Dựa vào các kiến thức đã học, em

hãy cho biết nguyên tố hóa học là gì?

- Tính chất hóa học của các nguyên

tử thuộc cùng một nguyên tố hóa

học?

+ Lắng nghe, suy nghĩ tìm cách giải quyết

- Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân

- Những nguyên tử của cùng một nguyên

tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau

Hoạt động 5

3 Hóa trị của một nguyên tố

(?) Hóa trị của một nguyên tố hóa

học là gì?

(?) Cách xác định hóa trị của một

nguyên tố hóa học?

- Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác

- Cách xác định hóa trị: trong hợp chất AxBy, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên

tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia: A B a x b y   a x b y  

- Biết được giá trị 3 đại lượng => đại lượng thứ 4

(?) Yêu cầu HS xác định hóa trị của

các nguyên tố trong hợp chất Na2O,

CH4, SO3, NH3 (biết hóa trị của O là

2 và H là 1)?

HS: Làm bài tập vào vở

* VD:

2 2 1 4 2 2 1 3

1 1 4 4 1 2.2 4 1 1.3 3

x x x x

       

       

     

     

Hoạt động 6

4 Định luật bảo toàn khối lượng

(?) Nêu nội dung của định luật bảo

toàn khối lượng?

- Lấy ví dụ minh họa

- Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng

VD: Trong phản ứng hóa học

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

(?) Yêu cầu HS làm bài tập áp dụng:

BT: Cho 1,4 gam hỗn hợp gồm Mg

và Fe tác dụng vừa đủ với với 160

ml dung dịch HCl 2M, sau phản ứng

ta thu được 0,896 lít H2 ở đktc Tính

khối lượng muối khan thu được

+ Hướng dẫn HS làm bài

- Nhận xét về phản ứng

- Tính khối lượng của HCl, H2

- Áp dụng định luật bảo toàn khối

lượng

+ Nhận xét và cho điểm bài làm của

học sinh

3 2

6HCl 2Al 2AlCl 3H

    

Ta có: m HCl m Al m ACl3 m H2

HS: Làm bài tập áp vào vở Phương trình phản ứng:

2 2

2

Mg HCl MgCl H

2 2

2

Zn HCl ZnCl H

0,896

22, 4 22, 4

H

V

mn MM   g

2.0,16.36,5 11,68

mn MC V M   g

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

2

HCl

=> m muoi m kl m HCl m H 2 13, 44g

Hoạt động 7

5 Mol

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái

niệm:

- Mol là gì?

- Khối lượng mol là gì?

- Khái niệm thể tích mol chất khí?

GV: Yêu cầu HS đưa ra mối quan hệ

giữa:

- Khối lượng chất (m) ↔ khối lượng

mol (M)

- Khối lượng chất (m) ↔ số mol (n)

- Khối lượng mol (M) ↔ số mol (n)

- Số mol (n) ↔ thể tích chất khí (V)

- Số mol (n) ↔ Số phân tử, số

nguyên tử (A)

(?) Yêu cầu HS làm bài tập: Hãy tính

thể tích (ở đktc) của hỗn hợp có

chứa 1,1 gam CO2 và 1,6 gam O2

+ Hướng dẫn HS làm bài tập

- Tính số mol của các chất CO2, O2

- Tính số mol hỗn hợp => Vhh

HS: Nhắc lại khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol

* Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó

Con số 6.1023 gọi là số Avogađro và được

kí hiệu là N = 6.1023

* Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gan của N nguyên tủ hoặc phân tử

VD: MO = 16g; MH = 1g; M O2= 32g;

* Thể tích mol của chất khí là thể tích

chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

- Ở đktc, thể tích mol của các chất khí đều

là 22,4 lít

HS: Đưa ra mối liên hệ

m n M

.

m n M m M n

 ( )

22, 4

khi

V l

n    V  22, 4.n

.

A

N

    

HS: Làm bài tập vào vở

2

1,1 0,025( ) 44

1, 6 0,05( ) 32

CO

O

m

M m

M

Vậy thể tích hỗn hợp là: V hh  1,68( )l

Copyright © Ngô Xuân Quỳnh

Copyright © Ngô Xuân Quỳnh Page 5/70  netthubuon@gmail.com

Trang 6

Hoạt động 8

6 Tỉ khối của chất khí

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái

niệm:

- Tỉ khối của chất khí là gì?

- Công thức tính tỉ khối của khí A so

với khí B Giải thích các kí hiệu có

trong biểu thức tính

(?) Yêu cầu HS làm bài tập:

- Tính tỉ khối của khí CH4, SO2 so

với Hiđro ?

- Tính tỉ khối của khí Cl2, SO3 so với

không khí ?

+ Hướng dẫn HS làm bài

+ Nhận xét bài làm của SH

HS: nhắc lại khái niệm

* Tỉ khối của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần

A

m M n M d

m M n M

HS: làm bài tập vào vở

4

4

2 2

16 8 2 44 22 2

CH

CH

CO CO

M d

M M d

M

;

2 2

3 3

71 2.45 29 80 2.76 29

Cl

Cl

SO SO

M d

M M d

M

Hoạt động 9

Củng cố kiến thức – Bài tập về nhà (?) HS hệ thống hóa lại các kiến thức

quan trọng trong bài

- Hướng dẫn học sinh làm các bài

tập

- Nhắc học sinh nội dung các kiến

thức sẽ ôn tập ở tiết 2 và yêu cầu HS

về ôn tập các nội dung sau:

1 Các công thức về dung dịch như:

độ tan, nồng độ C%, nồng độ CM

2 Sự phân loại các hợp chất vô cơ

3 Bảng tuần hoàn

HS: Hệ thống hóa lại các kiến thức quan trọng đã học trong bài

- Làm các bài tập theo sự hướng dẫn của

giáo viên HS: Lắng nghe các nội dung cần ôn tập ở tiết 2 để về nhà chuẩn bị

NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Tiết 2 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiếp theo)

Soạn ngày 31/09/2007

A Mục tiêu bài giảng

I Kiến thức

HS sẽ tiếp tục ôn và củng cố lại các kiến thức cơ bản mà HS đã được học ở THCS

- Về dung dịch (độ tan, nồng độ C%, CM) và sử dụng thành thạo các công thức tính

độ tan, nồng độ C%, nồng độ CM, khối lượng riêng của dung dịch

- Các loại chất vô cơ, tính chất hóa học của các chất vô cơ (axit, bazơ, muối, oxit)

- Kiến thức về bảng hệ thống tuần hoàn (ô nguyên tố, chu kì, nhóm)

II Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng làm một số bài tập có liên quan đến dung dịch

- Viết các phương trình phản ứng hóa học

- Kĩ năng làm một số bài tập liên quan đến cấu tạo nguyên tử

- Kĩ năng tư duy, phán đoán, trình bày một bài toán hóa học

III Thái dộ - tình cảm

- Thấy được vai trò và ý nghĩa của môn hóa học

- Giúp học sinh thêm yêu thích môn hóa học hơn

B Đồ dùng học tập – phương pháp

I Đồ dùng học tập

1) Giáo viên

- Giáo án, hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý

2) Học sinh

- Ôn tập lại các nội dung mà GV đã nhắc nhở ở tiết trước

- Giải một số bài tập vận dụng theo sự chỉ đạo và hướng dẫn của giáo viên

II Phương pháp

Phương pháp vấn đáp – tái hiện

C Tiến trình giảng dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1

Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra sĩ số

Hoạt động 2

Vào bài

Tiết 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiếp theo)

Hoạt động 3

I Dung dịch (15 phút)

(?) yêu cầu HS thảo luận để hệ thống lại

các nội dung sau:

- Độ tan của một chất trong nước là gì?

- Thảo luận để đưa ra câu trả lời:

- Độ tan của một chất trong nước (S) được tính bằng số gam của chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dung dich bão hòa ở một nhiệt độ xác định

Copyright © Ngô Xuân Quỳnh

Copyright © Ngô Xuân Quỳnh Page 7/70  netthubuon@gmail.com

Trang 8

- Công thức tính độ tan

- Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

của một chất trong nước?

- Nêu các công thức tính nồng độ của

dung dịch mà các em biết?

+ Nồng độ phần trăm (C%) ?

+ Nồng độ mol (CM) ?

(?) Yêu cầu HS làm bài tập áp dụng

Hòa tan 16g NaOH vào nước để thu

được 200ml dung dịch:

a Tính nồng độ mol của dd NaOH?

b Cần dùng bao nhiêu gam dung dịch

axit H2SO4 19,6% để trung hòa hết 50ml

dung dịch NaOH nói trên?

+ Hướng dẫn học sinh làm bài

+ Nhận xét bài làm của HS

.100( )

t dm

m

m

- Chất rắn: S tăng khi t0 tăng

- Chất khí: S tăng khi t0 giảm, p tăng

- Các công thức tính nồng độ dung dịch: + Nồng độ phần trăm (C%)

dd

dd

dd

% 100%

% 100%

.100%

%

ct ct

ct

m C m

m C

m m

m

C

 

n C

V l

HS: Làm bài theo sự hướng dẫn của GV

a Số mol NaOH trong 200ml dd NaOH

16

0, 4 40

NaOH

m

M

0, 4 2

0, 2

NaOH M

n

V

b Phản ứng trung hòa

2NaOH H SO    Na SO  2H O

2.0,05 0,1

pu

nC V   mol

Theo phương trình phản ứng ta có

.0,05 0,1

nn   mol

Vậy m H SO2 4 n M  0, 05.98 4,9  g

Hoạt động 4

Sự phân loại các hợp chất vô cơ (15 phút)

(?) Hãy kể các loại hợp chất vô cơ đã

được học ở bậc THCS?

- Lấy ví dụ minh họa

- Nêu những tính chất hóa học đặc

trưng

- Viết phương trình phản ứng minh họa

- Nhận xét các phương trình phản ứng

mà HS đã viết

Hợp chất vô cơ được chia làm 4 loại: + Oxit (gồm oxit bazơ và oxit axit)

- Oxit bazơ: Tác dụng với dd axit tạo thành muối và nước

VD: Na2O; Fe2O3, …

- Oxit axít: Tác dụng với dd bazơ tạo thành muối và nước

VD: SO2; P2O5, … + Axit: tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước

VD: H2SO4, HNO3, … + Bazơ: tác dụng với axit tạo thành muối và nước

VD: NaOH, Fe(OH)2, … + Muối: có thể tác dụng với axit tạo sản phẩm là muối mới và axit mới, có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo sản

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

VD: NaCl, MgCl2, CaCO3, …

Hoạt động 5 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (10 ph út)

(?) Hãy cho biết cấu tạo của bảng tuần

hoàn các nguyên tố hóa học và ý nghĩa?

+ Ô nguyên tố là gì?

+ Chu kì là gì?

+ Nhóm là gì?

(?) Yêu cầu HS làm bài tập

Nguyên tố A trong bảng HTTH có số

hiệu nguyên tử là 12, hãy cho biết:

a Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A

b Vị trí của A trong bảng tuần hoàn

c Tính chất hóa học đặc trưng của

nguyên tố A

- Ô nguyên tố cho biết số hiệu nguyên

tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó

- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e

và được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên

tử của chúng có cùng số e lớp ngoài cùng

- Làm bài tập theo sự hướng dẫn

a Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A + Hạt nhân có điện tích 12+

+ Trong nhân có 12 proton + Lớp vỏ gồm có 12 electron

b Vị trí của A trong bảng tuần hoàn

- Số thứ tự 12

- Nhóm IIA

+ Chu kì 3

c Tính chất hóa học đặc trưng là tính kim loại

Hoạt động 6 Củng cố kiến thức – Bài tập về nhà (3 phút)

- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức

trọng tâm đã học trong bài

- Nhắc HS về ôn lại cac kiến thức trọng

tâm cơ bản của lớp 8, 9 để chuẩn bị cho

chương trình hóa học 10

- Yêu cầu học sinh về nhà làm một số

bài tập để củng cố kiến thức

- Nhắc lại các kiến thức trọng tâm cần nhớ trong bài học

- Về ôn lại các kiến thức theo sự chỉ đạo của giáo viên

- Về nhà làm bài tập

NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM

Copyright © Ngô Xuân Quỳnh

Copyright © Ngô Xuân Quỳnh Page 9/70  netthubuon@gmail.com

Trang 10

CHƯƠNG I:

NGUYÊN TỬ Tiết 3: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Soạn ngày: 04/09/2007

A Mục tiêu bài giảng

I Kiến thức

- Học sinh hiểu được nguyên tử chưa phải là cấu tạo nhỏ nhất của vật chất

- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp, được cấu tạo bởi các hạt nhỏ hơn là eeleectron, proton và nơtron

- Nguyên tử và các hạt đều có khối lượng, kích thước và đều mang điện trừ hạt nơtron không mang điện và nguyên tử trung hòa về điện

II Kĩ năng

- Có kĩ năng quan sát mô hình hay thí nghiệm mô phỏng, phân tích hiện tượng rút

ra kết luận về cấu tạo nguyên tử

- Học sinh biết cách sử dụng các đơn vị đo lường như: u, ddvddt, nm, Ao

- Biết cách làm một số bài tập có liên quan

III Tình cảm thái độ

- Phân biệt được thế giới vĩ mô và thế giới vi mô

- Để hiểu được thế giới vi mô phải tư duy trên cơ sở các kết quả thí nghiệm và các kết quả tính toán để rút ra kết luận

B Đồ dùng học tập – Phương Pháp

I Đồ dùng học tập

1 Giáo viên

- Giáo án, hệ thống câu hỏi nhằm phục vụ cho bài học

- Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực

- Mô hình thí nghiệm khám phá ra nguyên tử ( nếu có)

2 Học sinh

- Sách giáo khoa hóa học lớp 10

- Xem những kiến thức liên quan đến phần nguyên tử

II Phương pháp

- Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp dùng các đồ dùng dạy học trực quan

C Tiến trình giảng dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1

Ổn định tổ chức lớp - kiểm tra sĩ số

Hoạt động 2

Vào bài

GV đặt vấn đề: Từ trước Công nguyên đến thế kỉ XIX người ta cho rằng các chất

đều được tạo nên từ những hạt cực kì nhỏ bé không thể phân chia được nữa gọi là nguyên tử Ngày nay, người ta biết rằng nguyên tử có cấu tạo phức tạp: gồm có hạt

Bài 1

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w