- Kĩ năng : biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề,mệnh đề kéo theo từ hai mệnh đề dã cho và xác định tính đúng – sai của các mệnh đề này.. - Kĩ năng : biết lập mệnh đề phủ định của
Trang 1Ngày soạn:
PPCT: 1 CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ –TẬP HỢP
§1: Mệnh đề
I/ Mục Tiêu :
- Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm mệnh đề, nhận biết dược một
câu có phải là mệnh đề hay không
Nắm được các khái niệm mệnh đề phủ định, kéo theo.
Biết khái niệm mệnh đề chứa biến.
- Kĩ năng : biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề,mệnh đề kéo theo
từ hai mệnh đề dã cho và xác định tính đúng – sai của các mệnh đề này Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề bằng cách: hoặc gán cho biến một giá trị cụ thể trên miền xác định của chúng
II-Chuẩn bị phương tiện dạy học.
a/ Thực tiển : HS biết xác định câu đúng – câu sai – chưa phải câu.
I/Mệnh Đề Mệnh Đề Chứa Biến
1 Mệnh đề
Ch1:Phan-xi-păng là ngọn núi cao nhất VN đúng hay sai? (đúng).
Trang 2Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai
Một MĐ không thể vừa đúng vừa sai
Vd1`:Lấy vd về những câu là mđ và
những câu không phải là mđ?.
.HD: + Tổng ba góc trong 1 tam giác
Ch1: Xét câu “n là số nguyên tố”(*).Đây có phải là 1 mđ không? Ch2:Hãy cho n 1giá trị để nó trở thành 1 mđ?
-Với n=2 ta được mđ “ 2 là số nguyên tố”(mđ đúng).
-Với n=4 ta được mđ “3 là số nguyên tố” (mđ sai).
(*) đgl mđ chứa biến.
Trang 3Như vậy:+Mệnh đề chứa biến chưa là
MĐ nhưng khi cho biến = 1 giá trị cụ thể
thì nó trở thành MĐ
+Mỗi mđ là 1 mđ chứa biến
nhưng điều ngược lại thì không đúng.
Vd2: hãy lấy 1 vd về mđ chứa biến và chỉ
ra 1 vài giá trị của biến để nó trở thành
II Phủ định của MĐ
P: Hà Nôi là thủ đô của nước pháp
P : HàNội không phải là thủ đô nước
Pháp.
sai thì P đúng.
+Để phủ định 1 mđ ta
thêm( hoặc bớt) từ”không” (hoặc” không
phải”) vào trước vị ngữ của mđ đó.
Vd3:Cho 2 mđ :P=” 7>5”.
Q=”7≠5” P có phải là
Ch3: Em có nhận xét gì về mối liên hệ giữa mđ và mđ chứa biến?
Ch1:Muốn phủ định 1 mđ ta làm thế nào?
CH2: tính đúng sai của 2mđ này thế nào?
Trang 4Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
mđ phủ định của Q hoặc ngược laị
không?
HD:Đây không phải là 2mđ phủ định của
nhau vì chúng là 2 mđ đúng mặc dù ta có
thể xem đây là 2 khẳng định trái trược
nhau.
Vd4: Làm bt4 ở SGK t6
Xem vd3 ở SGK.
IV/ Củng Cố Kiến Thức:
Yêu cầu HS phải nhận dạng được mđ, mđ chứa biến, lập dược các mệnh đề kéo theo, mđ phủ định.
V / Nhận Xét Dặn Dò : HS làm các bài tập 1,2,3 SGK.
Ngày soạn: §1: Mệnh đề
PPCT:2
I/ Mục Tiêu :
- Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm mệnh đề, nhận biết dược một
câu có phải là mệnh đề hay không
Nắm được các khái niệm mệnh đề phủ định, kéo theo.
Biết khái niệm mệnh đề chứa biến.
- Kĩ năng : biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề,mệnh đề kéo theo
từ hai mệnh đề dã cho và xác định tính đúng – sai của các mệnh đề này Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề bằng cách: hoặc gán cho biến một giá trị cụ thể trên miền xác định của chúng
II-Chuẩn bị phương tiện dạy học.
a/ Thực tiển : HS biết xác định câu đúng – câu sai – chưa phải câu.
b/Phương tiện:
+Tài liệu: SGK- SGV.
Trang 5+ Thiết bị dạy học: phấn bảng c/Phương pháp: vấn đáp + thuyết trình.
III/ Tiến trình bài học
1- ỉ n định lớp.
2-Bài giảng.
III/ Mệnh Đề Kéo Theo
Đn: +Cho hai mệnh đề P và Q Mệnh đề “
Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo
theo.
Kí hiệu: P⇒Q
đọc ”P kéo theo Q”, hay “Từ P suy ra Q”,
Q “Sai”
Vd5: Hãy tìm 1 mđ kéo theo và xét tính
đúng sai của nó.
Các định lí toán học thừơng là những MĐ
đó:
P: giả thiết, Q: kết luận hoặc
P là điều kiện đủ để có Q Hoặc
Q là ĐK cần để có P
P="∆ABC có 2 góc bằng 600”.
Q=”∆ABC là 1 tam giác đều”.
HD: “-3< 1⇒(-3)2 <12 ” (mđ sai).
600 thì nó là 1 tam giác đều” + GT: ∆ABC có 2 góc bằng
600.
Trang 6Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
Hãy phát biểu định lý : P⇒Q Nêu gt,kl
và phát biểu lại định lý dưới dạng điều
kiện cần, điều kiện đủ.
IV MĐ Đảo – Hai MĐ Tương Đương
**Mệnh đề Q ⇒P là mệnh đề đảo của
(MĐ tương đương ghi trong SGK )
V/ Các Kí Hiệu ∀và ∃
+ ”∆ABC có 2 góc bằng 600
là điều kiện đủ để nó là 1 tam giác đều”.
+∆ABC là 1 tam giác đều là điều kiện cần để nó có 2 góc bằng 60.
IV/ Củng Cố Kiến Thức:
Yêu cầu HS phải nhận dạng được mđ, mđ chứa biến, lập dược các mệnh đề kéo theo, mđ phủ định.
V / Nhận Xét Dặn Dò : HS làm các bài tập 1,2,3 SG
Ngày soạn: LUYỆN TẬP
Trang 7Ti ết 3
I.Mục tiêu:
• Về kiến thức : Ôn tập cho hs các kiến thức đã học về mệnh đề và áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học.
• Về kĩ năng :- trình bày các suy luận toán học.
- nhận xét và đánh giá một vấn đề.
II.Chuẩn bị phương tiện dạy học:
*Thực tiễn: kiến thức cũ về mđề, mđề phủ định,mđềkéo theo, mđề tương dương, đk cần, đk đủ,, đk cần và đủ, mđề chứa biến.
*Phương tiện dạy học: sgk , phấn trắng + màu, bảng kẻ sẵn ở bt12 ; 17
* Phương pháp dạy học: pp luyện tập.
III.Nội dung :
1 Kiểm tra bài cũ
Hỏi: Hãy định nghĩa mệnh đề kéo theo, MĐ phủ định, MĐ tương đương ?
Hỏi: Hãy nêu ĐK cần, điều kiện đủ, ĐK cần và đủ?
Trang 8Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
HS ‡ nhận xét, bs
- 3 HSTL ghi trên bảng
HS ‡ nhận xét, bs
- 4 HSTL ghi trên
a – Nếu a+b chia hết cho c thì a và b cùng chia hết cho c
b a và b cùng chia hết cho c là
ĐK Đủ để a + b chia hết cho c
c a + b chia hết cho c là ĐK Cần để a và b cùng chia hết cho c
Bài tâp 4 (4- 9 SGK )
a ĐK Cần và Đủ để 1 số chia hết cho 9 là tổng các chữ số chia hết cho 9
b ĐK Cần và Đủ để 1 tứ giác là hình thoi là hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc
c ĐK Cần và Đủ để phương trình bậc 2 có 2 No phân biệt là biệt thức ∆> 0
Trang 9Sử dụng đúng các ký hiệu ∈ ∉ ⊂ ⊃ ∅, , , , , \,C A E
Biết biểu diễn tập hợp bằng các cách :liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ
ra tính chất đặc trưng của tập hợp.
Vận dụng các khái niệm tập con , hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập.
Thực hiện được các phép toán lấy giao , hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con trong những ví dụ đơn giản
II/Chuẩn bị
GV: Soạn giáo án, SGK
Học sinh xem lại bài tập hợp đã được học ở lớp 9
Trang 10Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
III/ Tiến trình bài học
HS
Ghi bảng
Ơû lớp 6 các em đã làm
quen với khái niệm tập
hợp, tập con , tập hợp
bằng nhau.Hãy cho ví dụ
về một vài tập hợp?
Mỗi HS hay mỗi viên
phấn là một phần tử của
I Khái Niệm Tập Hợp
1 Tập hợp và phần tử
VD : -Tập hợp các HS lớp 10A 5
-Tập hợp những viên phấn trong hộp phấn
-Tập hợp các số tự nhiên
*Nếu a là phần tử của tập X, KH: a ∈ X (a thuộc X)
*Nếu a không là phần tử của tập X , KH :a ∉ X (a không thuộc X)
2Có 2 cách cho một tập hợp:
Cách 1 : Liệt kê các phần tử
của tập hợp
HĐ 1 (SGK)
Trang 11*/ Nhấn mạnh: mỗi phần
tử của tập hợp liệt kê
một lần
HĐ2 :
GV nhận xét , tổng kết
*/ Nhấn mạnh : một tập
hợp cho bằng hai cách,
từ liệt kê chuyển sang
tính chất đặc trưng và
ngược lại
*/Khi nói đến tập hợp là
nói đến các phần tử của
nó Tuy nhiên có những
tập hợp không chứa phần
tử nào→ Tập rỗng
- Cho VD về 1 tập rỗng
HĐ2 :
HS làm việc theo nhóm
Nhóm 1+2+3 :câu a/
Nhóm 4+5+6 :câu b/
HS cho kết quả nhanh nhất
Làm BT 3
HSTL HS ‡ nx
Cách 2 : Chỉ rõ các tính chất
đặc trưng cho các phần tử của tập hợp
HĐ2(SGK)
3 Tập rỗng là tập hợp không
Trang 12Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
2/ Tập con và tập hợp
R ,Q ï
Trang 13*/ Chú ý : KH “∈” diễn
tả quan hệ giữa một
phần tử với 1 tập hợp
KH “⊂” diễn tả quan hệ
giữa hai tập hợp
Vd : xét tập hợp S là tập
tất cả các tập con của
{a,b} Các phần tử của S
là ∅, {a}, {b}, {a,b}
a ⊂ {a,b} , {a}⊂{a, b}.
Đúng hay sai ?
→ Tập hợp bằng nhau
CỦNG CỐ
Câu1 : Có bao nhiêu
cách cho một tập hợp ?
Câu2 : Đ N tập con , hai
tập hợp bằng nhau
Câu3 : Viết tập hợp sau
bằng cách liệt kê các
phần tử
A={x∈R / (2x – x 2 ) (2x 2
-3x-2) =0}
Câu4 : Tìm tất cả các
tập X sao cho {a,b} ⊂ X
⊂ {a,b,c,d}
Câu5 : Cho các tập hợp
a ⊂{a,b} Sai Sửa lại : a ∈
{a,b}
{a} ⊂{a,b}
Đúng HĐ4 :HS làm việc theo nhóm
Trang 14Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
I,Kiến thức :
Hiểu được các phép toán giao , hợp của hai tập hợp , hiệu của hai tập hợp , phần bù của một tập con
Kỹ năng :
Sử dụng đúng các ký hiệu ∈ ∉ ⊂ ⊃ ∅, , , , , \,C A E
Thực hiện được các phép toán lấy giao , hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con trong những ví dụ đơn giản
Trang 15Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao , hợp của hai tập hợp Biết được các tập số tự nhiên, nguyên , hửu tỉ, thực
Kỹ năng :
Sử dụng đúng các ký hiệu ∈ ∉ ⊂ ⊃ ∅, , , , , \,C A E
Thực hiện được các phép toán lấy giao , hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con trong những ví dụ đơn giản
Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao , hợp của hai tập hợp
II,Chuẩn bị
GV: Soạn giáo án, SGK
Học sinh xem lại bài tập hợp đã được học ở lớp 9
III TIẾN HÀNH
1 Kiểm tra bài cũ
Hỏi: Có bao nhiêu cách cho tập hợp?
2 Bài
Nhấn mạnh : Lấy tất cả
các phần tử của hai tập
hợp, phần tử nào chung
lấy 1 lần
Gọi HS trả lời
*/ Nhấn mạnh : lấy phần
tử chung của hai tập hợp
Gọi HS trả lờ
Trang 16Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
GV nhận xét , tổng kết
*/ nhấn mạnh HS cách lấy
giao, hợp ,phần bù
Biểu đồ Ven
3 Hiệu của hai tập hợp
Đ n : SGK A\B={x/x ∈A và x ∉
B}
Biểu đồ Ven
4 Phép lấy phần bù
Đ n:SGK ; KH:
A
C B
Biểu đồ Ven
Vd: C Z N là tập hợp các số nguyên âm Phần bù của các số lẻ trong tập Z là tập các số chẳn
Trang 17Hoạt động của GV HS Nội dung
- Hỏi:Hãy nêu các tập số
mà em đã học?
- Hỏi:Hãy vẽ quan hệ bao
hàm các tập hợp số ?
Trong toán học ta thường
gặp các tập con sau đây
b trong đó a,b ∈
Trang 18Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
a Hãy viết A dưới dạng
tập con tập R
- HS chia nhóm làm câu b
- Đại diện nhóm TL
Trang 19Kiến thức :- Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng,ý nghĩa của số
GV: Soạn giáo án Máy tính bỏ túi SGK
HS : Xem trước bài mới
II tiến trình của tiết học
1 Kiểm tra bài cũ :không có
2 Phần bài mới :
-Các nhóm thực hiện
công việc và cho kết
quả
-So sánh kết quả giữa
các nhóm nhận xét
-Cho học sinh chia thành nhóm và đo chiều dài của cái bàn ,chiều cao của cái ghế.
-Qua kết quả của các nhómGiới thiệu số gần đúng.
1.Số gần đúng Trong nhiều trường hợp ta không thể biết được giá trị đúng của đại lượng mà ta chỉ biết số gần đúng của nó
Trang 20Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
-Tính giá trị gần đúng
của
-Đưa ra nhận xét về
giá trị gần đúng đó
-Tính và đưa ra kết
quả
-Kết quả đo chiều cao
của một ngôi nhà
-Kết quả đo chiều dài
của một cái bàn là 1,2
-Cho kết quả theo yêu
cầu của giáo viên
-Yêu cầu học sinh cho giá trị gần đúng của
2
-Giá trị gần đúng của học sinh đưa ra là giá trị gần đúng thiếu hay gần đúng thừa?.Nhận xét về độ lệch giữ hai giá trị gần đúng đó -Có thể tính được sai số tuyệt đối của a không ? -Sai số tuyệt đối của a là không vượt quá bao nhiêu ?
-Yêu cầu học sinh so sánh độ chính xác của hai số gần đúng trong hai phép đo khái niệm sai số tương đối
2.Sai số tuyệt đối và sai số tương đối
a)Sai số tuyệt đối:
(sgk)
ví dụ :Giả sử a=và một giá trị gần đúng của nó là a=1,41 Ta có
(1,41) 2 =1,9881< 2 1,41< (1,42) 2 =2,0164>21,42>
Do đó
01 0 41 1 2 a a
b)Sai số tương đối (sgk)
Hoạt động 3 :
Trang 21Hoạt động của gọc
sinh
Hoạt động của giáo viên
Nội dung
-Học sinh làm theo yêu
cầu của giáo viên
-Yêu cầu học sinh làm tròn số 7126,1 đến hàng chục và tính sai số tuyệt đói của số quy tròn
-Yêu cầu học sinh quy tròn số 13,254 đến hàng phần trăm -Chỉnh sửa kết quả của các học sinh
3.Số quy tròn
a Nguyên tắc quy tròn (sgk) Nhận xét : Khi thay số đúng bởi số quy tròn đến một hàng nào đó thì sai số tuyệt đối của số quy tròn không vươt quá nửa đơn vị của hàng quy tròn
b Cách viết số quy tròn (SGK)
III Cũng cố
1 Hỏi:Thế nào là sai số tuyệt đối?Sai số tương đối ?
2 Hãy viết các số sau dưới dạnh thập phân
3221,13657 Độ chính xác 0, 111224
* Bài Tập về nhà : Chương I
Trang 22Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
2) Về kỹ năng:
- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận của một định lí Toán học
-Biết sử dụng các ký hiệu ∀ ∃ , Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu ∀và ∃
- Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập hợp đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn
- Biết quy tròn số gần đúng
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết
quy lạ về quen
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây.
III.Phương pháp:
Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
đứng tại chỗ hoặc lên
HS theo dõi các bài tập từ bài tập 1 đến 8 SGK và suy nghĩ trả lời
Trang 23bảng trình bày lời giải từ
1 A đúng khi A sai, và ngược lại
2.Mệnh đề đảo của A ⇒ B
là B⇒A Nếu A ⇒ B đúng
thì chưa chắc B⇒A đúng
Ví dụ: “Số tự nhiên có tận cùng 0 thì chia hết cho 5” là mệnh đề đúng Đảo lại: “Số
tự nhiên chia hết cho 5 thì cóa tận cùng 0” là mệnh đề sai
của mệnh đề A ⇒ B? Nếu
A ⇒ Blà mệnh đề đúng, thì mệnh đề đảo của nó
5 Nêu các định nghĩa
hợp, giao, hiệu và phần
bù của hai tập hợp Minh họa các khái niệm đó bằng hình vẽ
6 Nêu định nghĩa đoạn
[a, b], khoảng (a;b), nửa khoảng [a; b), (a;b], (-∞; b], [a; +∞) Viết tập hợp
¡ các số thực dưới dạng một khoảng
7 Thế nào là sai số
thuyệt đối của một số gầnđúng? Thế nào là độ chính xác của một số gần đúng?
8 Cho tứ giác ABCD Xét tính đúng sai của mệnh đề P⇒Q với
a)P: “ABCD là một hình vuông”
Q: “ABCD là một hình bình hành”
b)P: “ABCD là một hình thoi”
Q: “ABCD là một hình chữ nhật”
HĐ 2( ): (Bài tập về
tìm mối quan hệ bao HS đọc đề bài tập 9 SGK và
Bài tập 9( SGK).
Trang 24Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
hàm giữa các tập hợp)
GV gọi một HS nêu đề
bài tập 9 SGK, cho HS
thảo luận suy nghix tìm
lời giải và gọi 1 HS đại
diện trình bày lời giải
HS chú ý theo dõi trên bảng
(Trong mỗi bài tập GV
giải nhanh tại lớp hoặc
có thể ghi lời giải hướng
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép…
HS chú ý theo dõi lời giải các bài tập…
HĐ 4( ): (Kiểm tra 15
phút)
GV phát đề kiểm tra
(gồm 4 đề)
Yêu cầu HS suy nghĩ tự
làm, không trao đỏi trong
Trang 25Ngày soạn:
CHƯƠNG II
HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI Tiết 9 Bài 1 HÀM SỐ
-Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết
quy lạ về quen
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập( các câu hỏi của các hoạt động trong SGK)
III.Phương pháp:
Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
2.Bài mới:
HĐ1( ): ( Ôn tập về hàm số)
Vào bài: Giả sử ta có hai đại lượng
biến thiên x và y, trong đó x nhận giá
trị thuộc tập D Nếu với mỗi giá trị của
GV gọi một HS nêu ví dụ 1 trong
SGK, GV phân tích tương tự như trong
sách để chỉ ra biến số và hàm số
GV yêu cầu HS cả lớp xem nội dung
hoạt động 1 và suy nghĩ trả lời
HS chú ý theo dõi…
HS xem nội dung định nghĩa, một HS nêu định nghĩa…
HS chú ý theo dõi…
I.Ôn tập về hàm số:
1)Hàm số Tập xác định của hàm số:
Nếu mỗi giá trị của x thuộc tập D
có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập
Trang 26Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
HS suy nghĩ và trả lời…
Nêu một số ví dụ về hàm số được cho dưới dạng bảng như ví dụ 1.
HĐ2: (Các cách cho hàm số)
HĐTP 1( ): (Cách cho hàm số bằng
bảng)
GV: Hàm số trong ví dụ 1 là hàm số
được cho dưới dạng bảng
GV gọi một HS chỉ ra các giá trị của
GV yêu cầu HS các nhóm xem nội
dung hoạt động 3 và suy nghĩ trả lời
GV gọi HS đại diện các nhóm trình
bày lời giải của nhóm mình
GV nêu lời giải đúng
x = 2001; x= 2004;
x= 1999.
-Giá trị của hàm số tại x = 2001 là y = 375;
-Giá trị của hàm số tại x = 2004 là y = 564;
-Giá trị của hàm số tại x = 1999 là y
=339.
HS nêu ví dụ 2 …
HS chú ý theo dõi…
2.Cách cho hàm số:
a)Hàm số cho
bằng bảng:(Xem
bảng ở trang 32 SGK)
b)Hàm số cho bằng biểu đồ: (Xem hình 13 SGK)
Trang 27các số thực x sao cho biểu thức f(x) có
nghĩa (hay xác định) được gọi là tập
Biểu thức 2x− 1 có nghĩa khi nào?
Từ điều kiện có nghĩa của biểu thức
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu kết quả chính xác (nếu HS làm
sai)
GV cho HS xem chú ý trong SGK
GV yêu cầu HS suy nghĩ tính giá trị
cảu hàm số trong chú ý (như trong
hoạt động 6)
HS xem nội dung hoạt động 3 và suy nghĩ trả lời…
HS trình bày lời giải của nhóm mình
c)Hàm số cho bằng công thức: Các hàm số y
=ax + b, b = ax 2 , y= a
hàm số được cho bởi công thức.
Tập xác định của hàm số y=f(x) là tập hợp tấ cả các
số thực x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa.
Ví dụ: Tìm tập xác định của hàm
số sau:
y= x−
Trang 28Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
HS nhận xét, bổ sung
và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
GV yêu cầu HS dựa vào đồ thị và suy
nghĩ trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
HS thảo luận theo nhóm và suy nghĩ trả lời
HS nhận xét, bổ sung
và sửa chữa, ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
y = x+ 1 a)f(-2)=-1, f(-1) = 0,
Khái niệm( xem SGK)
Trang 29b)Tìm x sao cho f(x) = 2
-Biết xét tính chẵn lẻ của một hàm số đơn giản
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết
quy lạ về quen
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…
III.Phương pháp:
Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
Trang 30Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
trái sang phải Nếu
ta lấy 2 giá trị của
Vậy giá trị của
biến số tăng thì giá
HS chú ý theo dõi và ghi chép
HS nêu trường hợp tổng quát trong SGK trang 36
HS chú ý theo dõi trên bảng…
( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )
Trang 31tự khi lấy các giá
nào? Tương tự câu
hỏi đối với hàm số
Để diễn tả hàm số nghịch biến trên
khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi
xuống từ +∞ đến 0 và để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên từ 0 đến +∞
x -∞ 0 +∞
y
0
Để diễn tả hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi xuống (từ +∞ đến 0);
Để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng
(0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0 đến +∞).
Trang 32Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
đi lên trong khoảng
nào và đi xuống
trong khoảng nào)
dung nội dung hoạt
HS chú ý theo dõi và suy nghĩ nêu khái niệm hàm số chẵn, hàm số lẻ
HS nêu khái niệm hàm số chẵn, hàm số lử trong SGK trang 38
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS các nhms xem nội dung hoạt động 8 trong SGK và thảo luận tìm lời giải
HS đại diện các nhóm trình bày lời giải của nhóm mình như đã phân công
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS thảo luận và cho kết quả:
a)y = 3x 2 -2
III.Tính chẵn lẻ của hàm số:
1.Hàm số chẵn, hàm số lẻ:
Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm
a)y=3x 2 -2; b)y =1
x ; c)y
Trang 33b y x
HS chú ý và theo dõi trả lời…
Hàm số y = x2 đối xứng nhau qua trục tung Oy và đồ thị của hàm số y
= x nhận gốc tọa đệ làm tâm đối xứng
HS chú ý theo dõi …
2.Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ.
Đồ thị của một hàm số chẵn nhận trục tung Oy làm trục đối xứng;
Đồ thị của một hàm số
lẻ nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng
Trang 34Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
Làm các bài tập trắc nghiệm sau:
Hãy chon kết quả đúng trong các bài tập sau:
1
y x
Trang 35{ }( )c D= ∈x ¡ x≠ 3,x> − 2 ; ( )d D= ∈{x ¡ x≠ 3,x≠ − 2 }
-Hiểu được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất
-Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số y= x Biết được đồ thị hàm
số y= x nhận trục Oy là trục đối xứng.
2)Về kỹ năng:
-Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
-Vẽ được đồ thị y = b và y= x .
-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết
quy lạ về quen
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài và trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…
III.Phương pháp:
Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
2.Bài mới:
HĐ1( Ôn tập lại kiến
thức của hàm số bậc
nhất)
I.Ôn tập về hàm số bậc nhất y=ax+b (a≠0):
Trang 36Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
biến ta dùng mũi tên biểu
diên đi xuống và để diễn
tả hàm số đồng biến ta
dùng mũi tên biểu diễn đi
lên Vậy dựa vào sự biểu
diễn đã biết hãy lập bảng
diến thiên của hàm số y
= ax+b (trong hai trường
Tập xác định của hàm số
y ax b a= + ≠ là D =¡ ;
Chiều biến thiên:
+Với a>0 hàm số đồng biến trên¡ ;
=Với a<0 hàm số nghịch biến trên ¡
HS trao đổi và giải thích:
HS suy nghĩ vẽ bảng biến thiên:
+Với a>0 hàm số đồng biến trên¡ ;
=Với a<0 hàm số nghịch biến trên ¡
Bảng biến thiên:
(Xem SGK)
Trang 37thẳng đi qua gốc tọa độ,
không song song và cũng
không trùng với các trục
tọa độ Như ta biết, nếu
hai đường thẳng có cùng
hệ số góc thì đồ thị của
nó như thế nào với nhau?
Vậy đồ thị của hai hàm
thẳng y=ax và y= ax+b có
cùng hệ số góc, nên đồ thị của chúng song song với nhau
HS chú ý lên bảng và ghi chép…
HS chú ý theo dõi bài tập
và thảo luận suy nghĩ tìm lời giải
HS cử đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
*Đồ thị:
b a −b a 1 O
+a<0:
−b a O a b
Đồ thị của hàm số y =ax + b (a≠0) là đường thẳng song song với đường thẳng y = ax và đi qua hai
Trang 38Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
nhóm suy nghĩ, thảo luận
để tim lời giải
Do a = 3>0 nên hàm số đồng biến trên ¡
GV gọi HS đại diện
nhóm 5 trình bày lời giải
của nhóm
(GV vẽ mặt phẳng Oxy
lên bảng và gọi HS lên
bảng biểu diễn các điểm
HS xem nội dung hoạt động
2 và suy nghĩ thảo luận tìm lời giải
HS đại diện trình bày lời giải …
HS biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa độ…
II.Hàm số hằng y = b:
y
b y = b
O x
Đồ thị của hàm số y = b
là một đường thẳng song song hoặc trùng với trục haònh và cắt trục tung tịa
Trang 39theo yêu cầu của đề ra)
Vậy các điểm 2;2),
(-1;2), (0;2), ((-1;2), (2;2)
như thế nào với nhau?
Các điểm đã cho đều có
biến, nghịch biến trên
khoảng nào? Vì sao?
Dựa vào chiều biến thiên
Vậy …
HS suy nghĩ và vẽ bảng biến thiên…
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS suy nghĩ và vẽ đồ thị hàm số, rút ra kêts luận
HS chú ý theo dõi trên bảng
III.Hàm số y= x :
Tập xác định: D= ¡
Hàm số y= x nghịch
biến trên khoảng (-∞;0)
và đồng biến trên khoảng (0;+∞)
*Bảng biến thiên:
x -∞ 0 +∞ +∞ +∞
y 0
*Đồ thị:
y
1
- 1 O 1 x Hàm số y =|x| là một hàm
số chẵn, nhận trục Oy làm trục đối xứng.
Trang 40Trường THPT Hữu Lũng GV: Cổ Văn Thân
và nêu viết tĩm tắt trên
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
-Làm các bài tập trong SGK trang 42
-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng cĩ phương trình cho trước
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đốn chính xác, biết
Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhĩm.
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhĩm
*Kiểm tra bài cũ: