ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA ĐỊA LÝ ----KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC RỪNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG HUYỆN NAM GIANG - TỈNH QUẢNG NAM
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC RỪNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG HUYỆN NAM
GIANG - TỈNH QUẢNG NAM
Giáo viên hướng dẫn : TS Đậu Thị Hòa
Sinh viên thực hiện : Võ Thị Ny Sa
Lớp : 05CDL2
Trang 2
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
• * Mục tiêu
• Trên cơ sở tìm hiểu tình
hình khai thác rừng để
phân tích ảnh hưởng của
hoạt động khai thác rừng
đến hiện trạng môi trường
huyện Nam Giang.
• Từ đó đề ra các giải pháp
bảo vệ rừng.
* Nhiệm vụ
• Nghiên cứu những vấn đề lý
luận và thực tiễn liên quan đến đề tài.
• Tìm hiểu tình hình khai thác
rừng của huyện Nam Giang.
• Phân tích những ảnh hưởng
của khai thác rừng đến môi trường đất, nước, sinh thái.
• Đề ra một số phương hướng
và giải pháp nhằm khắc phục những hiện trạng đó.
Trang 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ĐỀ TÀI
• Phương pháp thu thập và xử lí tư liệu
• Phương pháp tổng hợp số liệu
• Phương pháp bản đồ
• Phương pháp khảo sát thực tế
Trang 4B NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN
Môi trường và
ô nhiễm môi trường đối với môi trường Vai trò của rừng môi trường rừng Thực trạng
Việt Nam Quảng Nam Môi trường Ô nhiễm môi trường
• Vai trò của rừng đối với môi trường
• Điều hoà không khí, làm sạch
môi trường hấp thụ khí thải
CO 2 , nhả khí O 2 cho bầu khí quyển, lọc bụi.
• Rừng giữ nước vào mùa mưa,
điều hoà nước vào mùa khô, hạn chế sự xói mòn, rửa trôi do mưa, vành đai chắn sóng to, gió lớn gây hại mùa màng và tài sản của nhân dân.
• Rừng là kho tài nguyên vô tận
về tiềm năng động thực vật, nơi lưu trữ nhiều động thực vật quý hiếm có giá trị làm dược liệu và
đồ trang sức cho nhân loại.
• Rừng là thành phần của vật
chất sống tham gia vào vòng tuần hoàn vật chất - sinh - địa hoá trên hành tinh.
• Rừng là nguồn cung cấp sản lượng sinh học sơ cấp và duy trì thực vật khối trên hành tinh.
Trang 5CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VỀ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀTÌNH HÌNH KHAI THÁC RỪNG CỦA HUYỆN NAM GIANG
Điều kiện tự nhiên
và sử dụng đất rừng
Trang 6VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
• Nam Giang là huyện miền núi
vùng cao của tỉnh Quảng
Nam, cách thành phố Tam Kỳ
120 km về phía Tây Bắc, cách
thành phố Đà Nẵng 80 km về
phía Tây Nam Ranh giới
hành chính được xác định:
• Phía Đông: giáp huyện Đại
Lộc, Quế Sơn.
• Phía Tây: giáp Lào.
• Phía Nam: giáp huyện Phước
Sơn, tỉnh Kom Tum.
• Phía Bắc: giáp huyện Đông
Giang và huyện Tây Giang.
• Huyện có 8 xã và một thị trấn,
phân theo 2 vùng:
• Vùng cao: La ÊÊ, La Dê, Đắc
Pring, Đắc Pree, Chà Vàl và
xã Zuôih.
• Vùng thấp: thị trấn Thạnh
Mỹ, xã Cà Dy và xã Tà Bhing.
Trang 7B NỘI DUNG
TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG CỦA
HUYỆN NAM GIANG
1 Vai trò của rừng đối với môi trường huyện Nam Giang
Rừng không chỉ có giá trị về cung cấp lâm nghiệp mà còn mang tính
đa dạng sinh học cao và đặc biệt là vai trò quan trọng trong việc bảo
vệ đầu nguồn của ba con sông chính là sông Bung, sông Cái và sông
Thanh
2 Hiện trạng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp
Diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 148.316 ha Trong đó: đất có
rừng: 91.021 ha, đất không có rừng: 57.295 ha.
Độ che phủ gần 49,58%.
Trữ lượng rừng tự nhiên có hơn 14 triệu m 3 gỗ và gần 15 triệu ster
tre nứa.
3 Phân chia rừng và đất lâm nghiệp theo mục đích sử dụng
• - Đối tượng đặc dụng : 59.773 ha, trong đó đất có rừng là : 44.010 ha
• - Đối tượng phòng hộ : 61.490 ha, trong đó đất có rừng là : 33.293 ha
• - Đối tượng sản xuất : 27.053 ha, trong đó đất có rừng là : 13.718 ha
Trang 8B NỘI DUNG
Chương 3 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác rừng đến môi trường huyện – những giải pháp bảo vệ rừng
Ảnh hưởng của hoạt động khai thác rừng đến môi trường huyện Nam Giang
Những giải pháp bảo vệ rừng
Đánh giá chung về tình hình thực hiện luật bảo vệ môi trường
và các hoạt động bảo vệ môi trường
Các giải pháp
đề nghị
Trang 9B NỘI DUNG
• MÔI TRƯỜNG ĐẤT
• * Tốc độ xói mòn và rửa trôi đất
• Phụ thuộc vào cấp độ dốc và độ dày tầng đất Khi phá rừng trên cùng
độ dốc nhưng độ che phủ khác nhau thì lượng đất bị xói mòn cũng khác nhau Khi thảm thực vật rừng bị suy giảm thì dẫn đến khi có mưa thì tốc độ xói mòn diễn ra nhanh làm rửa trôi đất gây bạc màu đất.
• * Suy thoái đất
• Do đặc điểm điều kiện tự nhiên, do tác động trực tiếp của con
người Tốc độ thoái hoá đất nhanh hay chậm phụ thuộc vào độ che phủ, độ dốc, dòng chảy bề mặt và khả năng chống chọi của đất.
• Sự suy thoái đất dẫn đến giảm năng suất cây trồng, vật nuôi, làm nghèo thảm thực vật, suy giảm đa dạng sinh học và làm cho quá trình xói mòn, thoái hoá đất diễn ra nhanh hơn.
Trang 10B NỘI DUNG
• Ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp
• Việc chuyển đổi đất rừng
thành đất nông nghiệp,
khai thác tài nguyên rừng
ít được đầu tư trở lại và
việc quy hoạch lại trung
tâm hành chính của
huyện Nam Giang có thể
đưa đến sự chuyển đổi
mục đích sử dụng rừng ở
quy mô lớn hơn
• Điều này không chỉ làm
giảm độ che phủ rừng,
mà còn ảnh hưởng đến
khả năng sử dụng đất của
huyện.
Trang 11B NỘI DUNG
• Diện tích rừng tự nhiên còn rất
lớn trên 117.258,8 ha chiếm
gần 60% tổng diện tích đất tự
nhiên các xã của huyện Nam
Giang Với diện tích mênh
mông như vậy, nhưng đất được
sử dụng canh tác rất ít Đất
canh tác được sử dụng là lúa
nước và các loại hoa màu tập
trung nhiều ở các xã vùng
thấp Các xã rẻo cao, đất canh
tác chủ yếu là nương rẫy
• Nhìn chung hiệu xuất sử dụng
đất không cao Năng suất các
loại cây trồng thường thấp, do
kỹ thuật canh tác chưa cao, đất
xấu bạc màu.
Trang 12B NỘI DUNG
• MÔI TRƯỜNG NƯỚC
• * Cân bằng nước mặt – nước ngầm
• Ở huyện Nam Giang, trước năm 2000 lớp phủ thực vật ở đây còn tốt, tầng phong hoá dày, nên khả năng trữ nước ngầm khá tốt, mực nước ngầm cao Mùa khô, các dòng
sông suối lớn vẫn duy trì được dòng chảy của chúng và các dòng sông có nước chảy quanh năm
• Nhưng những năm gần đây, do tình trạng khai thác rừng quá mức, thảm thực vật rừng suy giảm đã làm tăng tốc độ dòng chảy mặt, mực nước ngầm bị hạ thấp Qua khảo sát thực tế trên địa bàn huyện các giếng đào của dân có độ sâu
từ 7 - 12m, một số giếng đào nhiễm phèn, canxi
Trang 13B NỘI DUNG
• * Ảnh hưởng đến cường độ chảy nước sông suối
• Sông suối ở đây đều có lòng hẹp, trắc diện trẻ, độ dốc
lớn vì vậy, tác dụng xâm thực rất lớn
• Do sự khai thác rừng nên mức độ tập trung nước ngày càng lớn: trước năm 2000 là 2 m/h, năm 2006 là 4,7 m/h, vận tốc trung bình của nước chảy năm 2000 ~ 3 m/s, năm 2007 lũ lớn 4 m/s
• Mùa mưa: các trận lũ đột ngột và hung dữ, thường gây nên hiện tượng lở bờ sông suối, phá hoại giao thông và các công trình thuỷ lợi, lưu lượng dòng chảy lũ cao nhất của sông
Bung lên tới 145 m3/s
• Mùa khô: các sông suối trong vùng cạn dần, làm trơ ra
những tảng đá hoa cương khổng lồ nằm dày đặc dọc theo các dòng sông suối lớn, việc tưới tiêu cho các vùng đất thấp gặp khó khăn
Trang 14B NỘI DUNG
• MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
• * Ảnh hưởng đến giống loài
• + Hệ thực vật
• Có 831 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 494 chi, 135 họ, khu hệ thực vật khá giàu về thành phần loài.
• Hiện nay một số loài thực vật đang có nguy cơ bị tuyệt chủng:
có 38 loài được ghi trong sách đỏ của Việt Nam, chiếm 4,6% tổng số loài được thống kê ở khu BTTN Sông Thanh Theo sách
đỏ thế giới IUCN khu hệ thực vật Sông Thanh có 21 chiếm
2,5%
• + Hệ động vật
• Khu bảo tồn đã thống kê được 301 loài động vật có xương sống
ở cạn và 25 loài cá nước ngọt trong các hệ sông khu vực
• Hiện nay, tình trạng nguồn lợi đang bị suy thoái do diện tích
rừng tự nhiên đang bị giảm sút.
Trang 15B NỘI DUNG
• * Ảnh hưởng đến nguồn gen
• + Hệ thực vật
• Đã phát hiện được 23 loài thực vật đặc hữu hẹp của Việt
Nam, chiếm tỷ lệ 2,8% tổng số loài được thống kê trong khu bảo tồn Trong đó, đáng chú ý nhất là các loài: Trầm dó, Pơ
mu, Lát hoa, đang có nguy cơ bị tiêu diệt.
• + Hệ động vật
• Theo danh lục động vật khu vực Sông Thanh - Đắc Pring, có
53 loài động vật quí hiếm có tên trong sách đỏ Việt Nam, 28 loài có tên trong sách đỏ thế giới IUCN Trong đó nhóm
đang nguy cấp (E) có 10 loài, chúng là những loài chim, thú,
bò sát đang cần được bảo tồn quan trọng không những cho Việt Nam mà còn cho cả khu vực Đông Nam Á và thế giới.
• * Ảnh hưởng đến hệ sinh thái
• Có 2 phân khu hệ sinh thái và theo kết quả điều tra thì thảm thực vật rừng được chia thành các kiểu rừng chính và phụ, các kiểu rừng này ít nhiều chịu tác động của các hoạt động khai thác rừng
Trang 16• CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ RỪNG
giá tổng hợp để xác định giải pháp sử dụng, bảo vệ và phát
triển rừng, tài nguyên rừng một cách hợp lí
củi