1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đại số 10 cơ bản (Cả năm)

198 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng: - Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.. Về kỹ năng: - Biết lấy ví dụ về m

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

I.Mục đích yêu cầu:

Thông qua bài học này học sinh cần:

1 Về kiến thức:

-HS biết thé nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.

-Biết ký hiệu phổ biến ( )∀ và ký hiệu tồn tại ( )∃ .

-Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.

-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận.

2 Về kỹ năng:

- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.

- Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.

- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.

3 Về tư duy: Phát triển tư duy trừu tượng, tư duy khái quát hóa, tư duy lôgic,…

4 Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán

đoán chính xác.

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm, …

HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…

III Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp đan xen các hoạt động nhóm.

IV Tiến trình bài học và các hoạt động:

B Tiến trình tiết học:

TH1.Qua ví dụ nhận biết khái

1.Mệnh đề:

Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.

Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

Chương I:MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP

Trang 2

sánh các câu bên trái và các

câu bên phải.

Xét tính đúng, sai ở bức tranh

bên trái.

Bức tranh bên phải các câu có

cho ta tính đúng sai không?

GV: Các câu bên trái là những

GV: Các câu bên phải không

thể cho ta tính đúng hay sai và

những câu này không là những

mệnh đề.

GV: Vậy mệnh đề là gì?

GV: Phát phiếu học tập 1 cho

các nhóm và yêu cầu các nhóm

thảo luận đề tìm lời giải.

GV: Gọi HS đại diện nhóm 1

trình bày lời giải.

Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

HS: Suy nghĩ và trình bày lời giải

HS: Nhận xét và bổ sung thiếu sót (nếu có).

Phiếu HT 1: Hãy cho biết các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai.

a)Hôm nay trời lạnh quá!

b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.

chứa biến thông qua các ví dụ.

GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS

HS: Nếu ta thay n bởi

2.Mệnh đề chứa biến:

Ví dụ 1: Các câu sau có là mệnh đề không? Vì sao?

Câu 1: “n +1 chia hết cho 2”; Câu 2: “5 – n = 3”.

Trang 3

GV: Hãy tìm hai giá trị nguyên

của n để câu 1 nhận được một

mệnh đề đúng và một mệnh đề

sai.

GV: Phân tích và hướng dẫn

tương tự đối với câu 2.

GV: Hai câu trên: Câu 1 và 2 là

Chẳng hạn:

Khi n = 3 thì câu 1 là một mệnh đề đúng.

Khi n = 6 thì câu 1 là một mệnh đề sai.

ta thêm (hoặc bớt) từ “không”

(hoặc từ “không phải”) vảotước

vị ngữ của mệnh đề đó.

GV: Chỉ ra mối liên hệ của hai

mệnh đề P và P ?

GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS

suy nghĩ tìm lời giải.

HS: Trình bày lời giải

… HS: Nhận xét lời giải

và bổ sung thiếu sót (nếu có).

Ví dụ: Hai bạn Minh và Hùng tranh luận:

Minh nói: “2003 là số nguyên tố”

Hùng nói: “2003 không phải

số nguyên tố”

Bài tập: Hãy phủ định các mệnh đề sau:

P: “ 3là số hữu tỉ”

Q:”Hiệu hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn cạnh thứ ba” Xét tính đúng sai của các mệnh

đề trên và mệnh đề phủ định của chúng.

Trang 4

III.MỆNH ĐỀ KÉO THEO:

HĐ 4: Hình thành và phát biểu

mệnh đề kéo theo, chỉ ra tính

đúng sai của mệnh đề kéo theo.

GV: Cho HS xem SGK để rút ra

khái niệm mệnh đề kéo theo.

GV: Mệnh đề kéo theo ký hiệu:

GV: Bổ sung thiếu sót (nếu có)

và cho điểm HS theo nhóm.

HĐ 5:

GV: Vậy mệnh đề PQ sai khi

nào? Và đúng khi nào?

GV: Phát phiếu HT 2 và yêu cầu

HS các nhóm thảo luận tìm lời

giả.

GV: Gọi HS đại diện nhóm 3

trình bày lời giải.

HS: Mệnh đề “ Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo.

HS: Phát biểu mệnh đề

tam giác đều thì tam giác ABC có ba đường cao bằng nhau”

Mệnh đề PQ là một

mệnh đề đúng.

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi…

Mệnh đề PQ chỉ sai

khi P đúng và Q sai

Đúng trong các trường hợp còn lại.

HS: Suy nghĩ và thảo luận theo nhóm để tìm lời giải.

HS: Trình bày lời giải

P: Giả thiết, Q; Kết luận Hoặc P là điều kiện đủ để có

Trang 5

GV: Gọi HS nhóm 2 nhận xét và

bổ sung thiếu sót (nếu có).

GV: Bổ sung (nếu cần) và cho

đều”.

Hãy phát biểu định lí PQ

Nêu giả thiếu, kết luận và phát biểu định lí này dưới dạng điêù kiện cần, điều kiện đủ.

HĐ7:

*Củng cố:

*Hướng dẫn học ở nhà:

-Xem và học lý thuyết theo SGK.

-Soạn phần lý thuyết còn lại của bài.

-Làm các bài tập 1, 2, 3 SGK trang 9.

Nà tấu, ngày tháng năm 2010.

Phê duyệt của tổ chuyên môn:

I.Mục đích yêu cầu:

Thông qua bài học này học sinh cần:

2 Về kiến thức:

-HS biết thé nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.

-Biết ký hiệu phổ biến ( )∀ và ký hiệu tồn tại ( )∃ .

-Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.

-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận.

2 Về kỹ năng:

- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.

- Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.

- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.

3 Về tư duy: Phát triển tư duy trừu tượng, tư duy khái quát hóa, tư duy lôgic,…

Trang 6

4 Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán

đoán chính xác.

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm, …

HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…

III Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp đan xen các hoạt động nhóm.

IV Tiến trình bài học và các hoạt động:

B Tiến trình tiết học:

thảo luận để tìm lời giải theo

nhóm sau đó gọi HS đại diện

nhóm 6 trình bày lời giải.

GV: Gọi HS nhóm 5 nhận xét và

bổ sung thiếu sót (nếu có).

GV: Bổ sung thiếu sót (nếu cần)

và cho điểm HS theo nhóm.

đề sai.

một tam giác có ba góc bằng nhau thì ABC là một tam giác đều”, đây

b)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác có

GV: Cho HS nghiên cứu ở SGK

và hãy cho biết hai mệnh đề P và

HS: Nhgiên cứu và trả lời câu hỏi: Nếu cả hai

Trang 7

Q tương đương với nhau khi

nào?

GV: Nêu ký hiệu hai mệnh đề

GV: Yêu cầu HS xem ví dụ 6

SGK trang 7 và xem cách viết

gọn của nó.

GV: Ngược lại, nếu ta có một

mệnh đề viết dưới dạng ký hiệu

GV: Gọi 1 HS đọc nội dung ví dụ

7 SGK và yêu cầu HS cả lớp xem

LG: Bình phương mọi

số nguyên đều lớn hơn hoặc bằng không.

Đây là một mệnh đề đúng.

HS: Suy nghĩ và viết mệnh đề bằng ký hiệu

Ví dụ1: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:

HĐ 5: Lập mệnh đề phủ định của

một mệnh đề có ký hiệu ∀ ∃ ,

Trang 8

GV: Gọi HS nhắc lại mối liên hệ

thảo luận theo nhóm để tìm lời

giải sau đó gọi một HS đại diện

nhóm 2 trình bày lời giải.

HS: Nhận xét và bổ sung (nếu có).

Ví dụ 8:

Ta có: P:”Mọi số thực đều có bình phương khác 1”.

P :”Tồn tại một số thực mà bình phương bằng 1”

*Phiếu HT 2:

Nội dung: Cho mệnh đề:

P:”Mọi số nhân với 1 đều bằng 0”

Q: “Có một số cộng với 1 bằng 0”

a)Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên.

b) Dùng ký hiệu∀ ∃ , để viết mệnh

đề P, Q và các mệnh đề phủ định của nó Cho biết các mệnh

Nà tấu, ngày tháng năm 2010.

Phê duyệt của tổ chuyên môn:

Qua bài học HS cần:

Trang 9

1 Về kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề

chứa biến, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.

2 Về kỹ năng:

Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh

đề, suy ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu ∀ ∃ , để viết các mệnh đề và ngựoc lại.

3 Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán

đoán chính xác.

II.Chuẩn bị của GV HS:

GV: Phiếu học tập.

HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trước ở nhà (ôn tập kiến thức của bài Mệnh đề, làm

các bài tập trong SGK trang 9 và10).

QP đều đúng.

Trang 10

HĐTP 2:Để nắm vững về

mệnh đề, mệnh đề chứa biến

và tính đúng sai của mỗi mệnh

đề, các em chia lớp thành 6

nhóm theo quy định để trao

đổi và trả lời các câu hỏi trắc

HS trao đổi để đưa

ra câu hỏi theo từng

khác nhận xét lời giải

a)1794 chia hết cho 3;

kéo theo và mệnh đề đảo)

HS: Thảo luận theo

II.Bài tập:

B1:

Cho các mệnh đề kéo theo:

-Nếu a và b cùng chia hết cho c thì

a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên).

-Các số nguyên có tận cùng bằng

Trang 11

Phiếu 3: Yêu cầu các nhóm

thảo luận vào báo cáo.

Mời HS đại diện nhóm 3 nêu

kết quả.

Mời HS nhóm 4 nhận xét về

lời giải cảu bạn.

GV ghi lời giải, chính xác hóa.

Tam giác có hai đường trung

tuyến bằng nhau là tam giác

-Điều kiện đủ để một tam giác

có hai đường trung tuyến bằng

nhau là tam giác đó cân.

-Điều kiện đủ để hai tam giác

có diện tích bằng nhau là

chúng bằng nhau.

*-Điều kiện cần để a và b chia

hết cho c là a + b chia hết cho

c.

-Điều kiện cần để một số có

tận cùng bằng 0 là số đó chia

hết cho 5.

-Điều kiện cần để một tam

giác là tam giác cân là hai

đường trung tuyến của nó

bằng nhau.

nhóm và cử đại diện báo cáo kết quả.

-HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa sai.

0 đều chia hết cho 5.

-Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau.

-Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

a)Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

b)Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm”điều kiện cần”, “điều kiện đủ”.

Nội dung:(Bài tập 5 SGK trang 10).

Nội dung:

Trang 12

Điều kiện cần để hai tam giác

- bài tập 5 và yêu cầu các

nhóm thảo luận và báo cáo

GV ghi lời giải từng nhóm

trên bảng, cho HS sửa và cho

lời giải chính xác.

GV: Ngược lại với bài tập 6 là

bài tập 6 (yêu cầu HS xem

Yêu cầu các nhóm thảo luận

và cử đại diện báo cáo kết

HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện báo cáo.

HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa chữa.

HĐ 3(4’)

*Củng cố toàn bài và hướng dẫn học ở nhà:

-Xem lại các bài tập đã giải.

Trang 13

-Làm các bài tập đã hướng dẫn và gợi ý.

-Đọc và soạn trước bài mới: Tập hợp.

Nà tấu, ngày tháng năm 2010.

Phê duyệt của tổ chuyên môn:

Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập.

3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán

đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

Trang 14

học về tập hợp và các ký hiệu

Để nhớ lại kiến thức mà các em

đã học, hãy xem nội dung HĐ1

trong SGK và giải các câu đó

theo yêu cầu đề ra.

Gọi một HS lên bảng trình bày

gọi là tập) là một khái niệm cơ

bản của toán học không định

và lấy ví dụ minh họa.

-Như đã biết để biểu diễn một

tập hợp ta thường biễu diễn

HS chú ý theo dõi trên bảng…

HS xem nội dung HĐ2 trong SGK và suy nghĩ trả lời…

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép.

HS chú ý theo dõi

tử:

Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học, không định nghĩa.

a là một phần tử của tập hợp A, ta viết: a A

a là một phần tử không thuộc tập hợp A , ta viết:

a A.

Trang 15

GV cho HS xem nội dung HĐ4

trong SGK và suy nghĩ trả lời.

GV gọi HS nhận xét và bổ sung

(nếu cần)

Vậy với phương trình x 2 +x+1

HS chú ý theo dõi trên bảng…

HS suy nghĩ và trả lời…

Tập hợp rỗng là tập hợp không có phần tử nào.

HS xem nội dung HĐ4 trong SGK và suy nghĩ trả lời:

Tập hợp A đã cho là một tập hợp rông, vì phương trình x 2 + x +1 =0 vô nghiệm.

Ví dụ: Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5.

Biểu diễn bằng biểu đồ Ven:

A

*Tập hợp rỗng: (xem SGK)

HĐ 2: (Tập hợp con)

HĐTP1(10’): (Củng cố lại kiến

thức tập hợp con)

GV cho HS xem nội dung HĐ5

trong SGK và suy nghĩ trả lời.

GV nêu khái niệm tập hợp con

của một tập hợp và viết tóm tắt

lên bảng.

HS xem nội dung HĐ 5 trong SGK và suy nghĩ trả lời …

HS chú ý theo dõi trên

II Tập hợp con:

A

B

.a .b c z

.x y

1 .2 3 .4

Trang 16

GV Nhìn vào hình vẽ hãy cho

biết tập M có là tập con của tập

N không? Vì sao?

GV giải thích và ghi ký hiệu lên

bảng.

Từ khái niệm tập hợp con ta có

các tính chất sau đây (GV yêu

cầu HS xem tính chất ở SGK)

bảng…

HS suy nghĩ và trả lời … Tập M không là tập con của tập N, vì mọi phần tử của tập M không nằm trong tập N.

HS chú ý theo dõi trên bảng

Các phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A thì tập

B là tập con của tập A.

Tập B con tập A ký hiệu:

BA (đọc là A chứa B) Hay AB (đọc là A bao hàm B)

M N

Tập M không là tập con của

N ta viết: M ⊄ N(đọc là M không chứa trong N)

( x M ∃ ∈ ⇒ ∉ x N) ⇔ M ⊄ N

*Các tính chất: (xem SGK)

HĐ3: (Hai tập hợp bằng nhau)

HĐTP (7’): (Hình thành khái

niệm hai tập hợp bằng nhau)

GV yêu cầu HS xem nội dung

HĐ6 trong SGK và suy nghĩ

trình bày lời giải.

Ta nói, hai tập hợp A và B trong

HĐ 6 bằng nhau Vậy thế nào là

b) BA vì mọi phần tử thuộc B cũng thuộc A.

.

c .t

d .v

,

Trang 17

Làm lại các bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 13;

-Soạn trước bài: Các phép toán tập hợp.

Nà tấu, ngày tháng năm 2010.

Phê duyệt của tổ chuyên môn:

Biết dùng biểu đồ Ven để biễu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp.

3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán

đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

*Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài tập 3 trong SGK trang 13.

*Bài mới:

Trang 18

toán giao của hai tập hợp)

HĐTP1( ):(Bài tập để hình

thành phép toán giao của

hai tập hợp)

GV yêu cầu HS xem nội

dung HĐ1 trong SGK (hoặc

phát phiếu HT có nội dung

tương tự) và thảo luận suy

GV lấy ví dụ minh họa và

yêu cầu HS suy nghĩ trả

HS chú ý theo dõi trên bảng…

HS suy nghĩ và trìnhbày lời giải…

Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi là giao của A và B.

tô đậm ở hình vẽ)

A B

toán hợp của hai tập hợp)

GV yêu cầu HS xem nội

Chú ý theo dõi trên bảng…

II.Hợp của hai tập hợp:

A B

Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B.

Trang 19

riờng của hai tập hợp.

GV nờu khỏi niệm và viết

GV yờu cầu HS xem nội

dung HĐ 3 trong SGK, thảo

luận theo nhúm đó phõn

cụng và cử đại diện bỏo

{Minh B, ảo, Cường, Hoa, Lan}

Tập hợp C như trờn được

gọi là hiệu của A và B.

Vậy thế nào là hiệu của hai

tập hợp A và B?

-Thụng qua vớ dụ trờn ta

thấy, tập C gồm cỏc phần tử

thuộc A nhưng khụng thuộc

BKhỏi niệm hiệu của hai

HS chỳ ý theo dừi trờn bảng…

III.Hiệu và phần bự của hai tập hợp:

A\B

Tập hợp C gồm cỏc phầntử thuộc A nhưng khụng thuộc B gọi là hiệu của A và B.

trang 15 sau đú cho HS

thảo luận tỡm lời giải và gọi

HS đại diện trỡnh bày lời

HS xem nội dung bài tập 1 và thảo luận tỡm lời giải…

HS nhận xột, bổ sung và sửa chữa,

Trang 20

GV yêu cầu HS xem nội

dung bài tập 2 trong SGK

HS chú ý theo dõi trên bảng…

Củng cố: (Nêu tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải bài tập 3 và 4 trong SGK trang 15)

*Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem và học lý thuyết theo SGK.

- Xem lại các bài tập đã giải và giải các bài tập trong SGK.

Nà tấu, ngày tháng năm 2010.

Phê duyệt của tổ chuyên môn:

Trang 21

Sử dụng đúng các ký hiệu: A B A B A B C A∪ , ∩ , \ , E ,

Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con.

Biết dùng biểu đồ Ven để biễu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp.

3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán

đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

Trang 22

;1;2;3 vào biểu thức 3k -1 ta sẽ nhận đợc giá trị

Thật vậy: giả sử xBx=

Trang 24

- Xem và học lý thuyết theo SGK.

- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn.

-Đọc và soạn trước bài các tập hợp số.

Nà tấu, ngày tháng năm 2010.

Phê duyệt của tổ chuyên môn:

Tìm được hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số.

3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán

chính xác, biết quy lạ về quen.

ký hiệu: ¥

Tập hợp các số nguyên gồm

I Các tập hợp số thường gặp.

1)Tập hợp các số tự nhiên ¥

Trang 25

được dưới dạng số thập phân

hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn,

tức là các số biểu diễn được

dưới dạng số thập phân vô hạn

không tuần hoàn được gọi là

số thập phân hữu hạn hoặc thập phân vô hạn tuần hoàn.

ký hiệu I.

-Tập hợp số thực là gồm tất cả các số hữu tỷ và vô

3)Tập hợp các số hữu tỉ

¤ :

a a b v b b

đoạn, nửa khoảng và hình biểu

diễn các đoạn, khoảng, nửa

khoảng trên trục số)

GV nêu các tập con của tập hợp

các số thực: đoạn khoảng, nửa

HĐ3( Các bài tập về giao, hợp,

hiệu của các khoảng, đoạn,

*Bài tập:

1)Xác định các tập hợp sau

Trang 26

nửa khoảng )

HĐTP1( ): (Bài tập về hợp

của các đoạn, khoảng, nửa

khoảng và biểu diễn trên trục

số)

GV yêu cầu HS xem nội dung

bài tập 1 trong SGK và cho HS

thảo luận tìm lời giải GV gọi 4

HS đại diện 4 nhóm lên bảng

trình bày lời giải.

GV gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần).

GV nêu lời giải chính xác.

HĐTP 2( ): (Bài tập về giao

các đoạn, khoảng, nửa khoảng)

GV yêu cầu HS xem nội dung

bài tập 2 trong SGK và cho HS

thảo luận tìm lời giải GV gọi

HS đại diện nhóm 5 và 6 lên

bảng trình bày lời giải bài tập

GV hướng dẫn và trình bày lời

giải bài tập 3a) và 3c) và yêu

cầu HS về nhà làm các bài tập

còn lại.

HS xem nội dung bài tập 1

và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…

HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa.

HS trao đổi và rút ra kết quả:

HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa.

HS trao đổi và rút ra kết quả:

a)[-1; 3];

c).

HS chú ý theo dõi trên bảng

và ghi chép, sửa chữa.

và biểu diễn chúg trên trục số:

HĐ4:Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:

-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.

Trang 27

-Xem lại lời giải của các bài tập đã giải và làm thêm các bài tập còn lại trong SGK.

-Soạn và làm trước phần bài tập bài : Số gần đúng sai số.

Nà tấu, ngày tháng năm 2010.

Phê duyệt của tổ chuyên môn:

1)Về kiến thức: Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng , ý nghĩa của số gần

đúng Nắm được thế nào là sai số tuyệt đối, thế nào là sai số tương đối, độ chính xác của

số gần đúng.

2)Về kĩ năng : Biết tính các sai số, biết cách quy tròn.

3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán

chính xác, biết quy lạ về quen.

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây.

III.Phương pháp:

Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.

IV Tiến trình dạy học:

1.Ổn định

2.Bài mới:

Gọi học sinh lên đo chiều dài cái bảng, có thước dây 5mét

Sau khi đo gọi học sinh đọc kết quả Và các kết quả đó là giá trị gần đúng của chiều dài cái bảng Do vậy tiết này chúng ta nghiên cứu số gần đúng và sai số.

Hoạt động 1( ):

Các em xem nội dung ví dụ 1

trong SGK , có nhận xét gì về kết

quả trên.

GV phân tích và nêu cáchtính diện

HS xem nội dung và lời giải ví

Trang 28

tích của Nam và Minh.

GV yêu cầu HS xem nội dung HĐ

1 trong SGK

Có nhận xét gì về các số liệu nói

trên ?

Hoạt động 2( ):

Trong quá trình tính toán và đo

đạc thường khi ta được kết quả

gần đúng Sự chênh lệch giữa số

gần đúng và số đúng dẫn đến khái

niệm sai số.

Trong sai số ta có sai số tuyệt đối

và sai số tương đối.

Gọi HS đọc đ/n sai số tuyệt đối.

Trên thực tế, nhiều khi ta không

biết a nên không thể tính được

nghĩa như thế nào ?

Trong hai phép đo của nhà thiên

Các số liệu nói trên là những

Phép đo của các nhà thiên văn

có độ chính xác cao hơn so với phép đo của Nam.

1.Sai số tuyệt đối

a giá trị đúng

a giá trị gần đúng

a

Sai số tuyệt đối

Khi đó:

a = a a

d > 0 ∆ ≤a d

Vd1: a = 2

a = 1,41 a = a a

= 2 1, 41 − ≤

0,01

a

∆ ≤d a = a ±d d: độ chính xác của

Trang 29

văn và phép đo của Nam trong ví

dụ (trang 21 SGK), phép đo nào có

độ chính xác cao hơn ?

Thoạt nhìn, ta thấy dường như

phép đo của Nam có độ chính xác

cao hơn của các nhà thiên văn.

Để so sánh độ chính xác của hai

phép đo đạc hay tính toán, người

ta đưa ra khái niệm sai số tương

Lưu ý: Ta thường viết sai số tương

đối dưới dạng phần trăm.

Trở lại vấn đề đã nêu ở trên hãy

tính sai số tương đối của các phép

đến một hàng nào đó Dựa vào

cách quy tròn hãy quy tròn các số

sau Tính sai số tuyệt đối

δa = a a

Nếu a a

d a càng nhỏ thì độ chính xác của phép đo càng cao.

HS:Trong phép đo của Nam sai

số tương đối không vượt quá

HS tập trung nghe giảng.

Nếu a = a ±d thì ∆ ≤a d

δ ≤a d a

Lưu ý: d a càng bé thì độ chính xác của phép đo càng cao.

3.Số quy tròn

Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải

nó bởi 0 Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải

nó bởi 0 và cộng

Trang 30

bày Lớp nhận xét.

GV nhận xét cho điểm tốt từng

nhóm.

Qua hai bài tập trên có nhận xét gì

về sai số tuyệt đối ?

GV treo bảng phụ ghi chú ý ở Sgk

và giảng.

Củng cố( ): Sai số tuyệt đối, sai

số tương đối ở trên bảng và cách

quy tròn của một số gần đúng.

thêm một đơn vị vào chữ số ở hàng quy tròn.

Nhận xét: (SGK) Chú ý: (SGK)

Nà tấu, ngày tháng năm 2010.

Phê duyệt của tổ chuyên môn:

Ngày soạn:

- -Ngày giảng:

Tiết 9

ÔN TẬP CHƯƠNG I I.Mục tiêu:

Qua bài học HS cần:

1) Về kiến thức:

-Củng cố kiếnthức cơ bản trong chương: Mệnh đề Phủ định của mệnh đề Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, điều kiện cần, điều kiện đủ, mệnh đề tương đương, điều kiện cần và đủ Tập hợp con, hợp, giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp Khoảng, đoạn, nửa khoảng Số gần đúng Sai số, độ chính xác Quy tròn số gần đúng.

2) Về kỹ năng:

- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận của một định lí Toán học.

Trang 31

-Biết sử dụng các ký hiệu ∀ ∃ , Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu .

- Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập hợp đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn.

- Biết quy tròn số gần đúng.

3) Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về

quen.

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây.

III.Phương pháp:

Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.

IV Tiến trình dạy học:

tại chỗ hoặc lên bảng trình

bày lời giải từ bài tập 1 đến

HS suy nghĩ và rút ra kết quả:

1 A đúng khi A sai, và ngược lại.

là BA Nếu A ⇒ B đúng

thì chưa chắc BA đúng.

Ví dụ: “Số tự nhiên có tận cùng 0 thì chia hết cho 5”

3 Thế nào là hai mệnh đề

tương đương?

4 Nêu định nghĩa tập hợp

con của một tập hợp và định nghĩa hai tập hợp bằng nhau.

5 Nêu các định nghĩa hợp,

giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp Minh họa các khái niệm đó bằng hình vẽ.

6 Nêu định nghĩa đoạn [a,

b], khoảng (a;b), nửa khoảng [a; b), (a;b], (-∞;

Trang 32

b], [a; +∞) Viết tập hợp ¡

các số thực dưới dạng một khoảng.

7 Thế nào là sai số thuyệt

đối của một số gầnđúng? Thế nào là độ chính xác của một số gần đúng?

8 Cho tứ giác ABCD Xét tính đúng sai của mệnh đề

PQ với

a)P: “ABCD là một hình vuông”

Q: “ABCD là một hình bình hành”

b)P: “ABCD là một hình thoi”

Q: “ABCD là một hình chữ nhật”

luận suy nghix tìm lời giải

và gọi 1 HS đại diện trình

bày lời giải.

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép.

HS chú ý theo dõi trên bảng

Bài tập 9( SGK).

HĐ3( ): (Phân tích và

hướng dẫn các bài tập còn

lại trong SGK )

GV gọi HS nêu đề các bài

tập trong SGK (Trong mỗi

bài tập GV giải nhanh tại

lớp hoặc có thể ghi lời giải

hướng dẫn trên bảng)

GV gọi HS trình bày lời

HS đọc đề nội dung các bài tập và thảo luận suy nghĩ tìm lời giải.

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép…

HS chú ý theo dõi lời giải

Trang 33

Nà tấu, ngày tháng năm 2010.

Phê duyệt của tổ chuyên môn:

Ngày soạn:

2) Về kỹ năng:

- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận của một định lí Toán học.

-Biết sử dụng các ký hiệu ∀ ∃ , Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu .

- Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập hợp đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn.

- Biết quy tròn số gần đúng.

3) Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về

quen.

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây.

III.Phương pháp:

Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.

Trang 34

IV Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp,

2.Bài mới:

* Nêu các cách liệt kê tập hợp ?

7).

b) (- ; 5) (2 ; +) = (2;5)

c) R\(- ; 3) = [3 ; +)

Bài 10: Liệt kê các phần tử

của mỗi tập hợp sau a) A ={3k 2 k 0,1,2,3,4,5 ; − = }

b) B = x N x 12{ ∈ ≤ };

c) C = (-1){ n n N ∈ }

Bài 11: Giả sử A, B là hai

tập hợp số và x là một số đã cho Tìm các cặp mệnh đề tương đương trong các mệnh đề sau

P: “x ∈ ∪ A B”; S: “x∈ A

và x∈ B” Q: “x∈ A\B”; T: “x∈ A

hoặc x∈ B” R: “x∈ ∩ A B” X: “x∈ A

và x∉ B

Bài 12: Xác định các tập

hợp sau a) (-3 ; 7) (0 ; 10) b) (- ; 5) (2 ; +); c)

R\(- ; 3).

Củng cố:

Dặn dò:

Nà tấu, ngày tháng năm 2010.

Phê duyệt của tổ chuyên môn:

Trang 35

-Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản.

3) Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về

quen.

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

CHƯƠNG II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI

Trang 36

Gv: Giáo án, phiếu học tập( các câu hỏi của các hoạt động trong SGK)

III.Phương pháp:

Thực tiễn, gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.

IV Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm

2.Bài mới:

HĐ1( ): ( Ôn tập về hàm số)

Vào bài: Giả sử ta có hai đại lượng biến

thiên x và y, trong đó x nhận giá trị thuộc

tập D Nếu với mỗi giá trị của x thuộc D thì

có một và chỉ một giá trị tương ứng y thuộc

tập số thực ¡ thì ta có một hàm số Ta gọi

x là biến số và y là hàm số của x Tập D

được gọi là tập xác định của hàm số.

GV yêu cầu HS xem định nghĩa hàm số

trong SGK.

GV gọi một HS nêu ví dụ 1 trong SGK, GV

phân tích tương tự như trong sách để chỉ

HS chú ý theo dõi…

HS suy nghĩ và trả lời…

Nêu một số ví dụ về hàm số được cho dưới dạng bảng như ví dụ 1.

I.Ôn tập về hàm số: 1)Hàm số Tập xác định của hàm số:

Nếu mỗi giá trị của

x thuộc tập D có một

và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực ¡

1999.

-Giá trị của hàm số tại

2.Cách cho hàm số:

a)Hàm số cho bằng bảng:(Xem bảng ở trang 32 SGK)

Trang 37

GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần).

GV nêu lời giải đúng (nếu HS trả lời sai)

GV yêu cầu HS các nhóm xem nội dung

hoạt động 3 và suy nghĩ trả lời.

GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày lời

cho các hàm số đó dưới dạng công thức y

= f(x), ta đã tìm điều kiện để biểu thức f(x)

có nghĩa Tập hợp tất cả các số thực x sao

cho biểu thức f(x) có nghĩa (hay xác định)

được gọi là tập xác định của hàm số

Biểu thức 2x− 1 có nghĩa khi nào?

Từ điều kiện có nghĩa của biểu thức trên ta

HS trình bày lời giải của nhóm mình.

HS kể ten các hàm số

đã học…

HS chú ý theo dõi…

b)Hàm số cho bằng biểu đồ: (Xem hình

13 SGK)

c)Hàm số cho bằng công thức:

Các hàm số y =ax +

b, b = ax 2 , y= a

x ,…

là những hàm số được cho bởi công thức.

Tập xác định của hàm số y=f(x) là tập hợp tấ cả các số

Trang 38

GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)

GV nêu kết quả chính xác (nếu HS làm sai)

GV cho HS xem chú ý trong SGK.

GV yêu cầu HS suy nghĩ tính giá trị cảu

hàm số trong chú ý (như trong hoạt động

6)

HS nêu khái niệm tập xác định.

HS chú ý theo dõi và suy nghĩ trả lời … Biểu thức 2x− 1có nghĩa khi

HS nhận xét, bổ sung

và sửa chữa ghi chép.

HS trao đổi và rút ra kết quả:

thực x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa.

Ví dụ: Tìm tập xác định của hàm số sau: y= 2x− 1

Khái niệm( xem SGK)

Trang 39

GV yêu cầu HS dựa vào đồ thị và suy nghĩ

trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của hoạt

động 7.

GV gọi HS đại diện ba nhóm trình bày lời

giải.

Gv gọi Hs nhận xét và bổ sung (nếu cần)

GV nhận xét và nêu lời giải đúng.

HS thảo luận và suy nghĩ trả lời.

HS xem đồ thị của hàm

số trong hinh 14.

HS thảo luận theo nhóm và suy nghĩ trả lời.

HS nhận xét, bổ sung

và sửa chữa, ghi chép.

HS trao đổi và rút ra kết quả:

y = x+ 1 a)f(-2)=-1, f(-1) = 0, … y= 1 2

2x

g(-2) = 2, g(0) =0,…

b)Tìm x sao cho f(x) = 2

f(x) = 2 x +1 = 2

x = 1 Tìm x sao cho g(x) = 2 g(x) = 2 ⇔ 1 2

2x =2x=±2

-Xem và soạn trước phần còn lại của bài hàm số.

Nà tấu, ngày tháng năm 2010.

Trang 40

Phê duyệt của tổ chuyên môn

Ngày soạn:

-Biết xét tính chẵn lẻ của một hàm số đơn giản.

3) Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về

quen.

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…

III.Phương pháp:

Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm.

IV Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm

2.Bài mới:

HĐ1(Sự biến thiên của

hàm số)

HĐTP1( ): (Ôn tập về sự

biến thiên của một vài hàm

số và khái niệm về sự biến

thiên của hàm số)

GV ôn tập lại sự biến thiên

HS chú ý theo dõi trên bảng…

II.Sự biến thiên của hàm số:

1.Ôn tập:

y = x 2

f(x1 )

f(x2 )

Ngày đăng: 05/11/2015, 06:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biến thiên. - Đại số 10 cơ bản (Cả năm)
Bảng bi ến thiên (Trang 46)
Đồ thị của hàm số y = 2. Nếu ta - Đại số 10 cơ bản (Cả năm)
th ị của hàm số y = 2. Nếu ta (Trang 48)
Đồ thị 2 hàm số đã vẽ ở nhà lên - Đại số 10 cơ bản (Cả năm)
th ị 2 hàm số đã vẽ ở nhà lên (Trang 53)
Đồ thị của hàm số y = ax 2  + bx + - Đại số 10 cơ bản (Cả năm)
th ị của hàm số y = ax 2 + bx + (Trang 54)
Bảng biến thiên - Đại số 10 cơ bản (Cả năm)
Bảng bi ến thiên (Trang 58)
Bảng giả a), b) - Đại số 10 cơ bản (Cả năm)
Bảng gi ả a), b) (Trang 70)
Bảng giải bài 54, 55. - Đại số 10 cơ bản (Cả năm)
Bảng gi ải bài 54, 55 (Trang 97)
Bảng và hướng dẫn giải… - Đại số 10 cơ bản (Cả năm)
Bảng v à hướng dẫn giải… (Trang 127)
Bảng trình bày lời giải. - Đại số 10 cơ bản (Cả năm)
Bảng tr ình bày lời giải (Trang 133)
Bảng xét dấu nhiều dòng , - Đại số 10 cơ bản (Cả năm)
Bảng x ét dấu nhiều dòng , (Trang 137)
Bảng trên - Đại số 10 cơ bản (Cả năm)
Bảng tr ên (Trang 162)
Bảng phân phối thực nghiệm đo - Đại số 10 cơ bản (Cả năm)
Bảng ph ân phối thực nghiệm đo (Trang 167)
Bảng trình bày kết - Đại số 10 cơ bản (Cả năm)
Bảng tr ình bày kết (Trang 181)
Bảng trình bày lời - Đại số 10 cơ bản (Cả năm)
Bảng tr ình bày lời (Trang 184)
Bảng trình bày lời - Đại số 10 cơ bản (Cả năm)
Bảng tr ình bày lời (Trang 185)
w