1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dia 6 hay tuyệt

87 205 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa 6 Hay Tuyệt
Tác giả Nguyễn Văn Hải
Trường học Trường THCS Vĩnh Quang
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Vĩnh Quang
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 676 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CH: Quan sát quả Địa cầu em có nhận xét gì về vị trí của trục quả Địa cầu so - Vậy thời gian Trái đất tự quay quanh nó trong vòng 1 ngày đêm đợc qui ớc là bao... * Hoạt động 210 phút Hệ

Trang 1

- HS nắm đợc những nội dung chính của môn địa lí lớp 6 Cho các em biết

đợc cần phải học môn địa lí nh thế nào

- Giáo viên giới thiệu bài mới

*Hoạt động 1: (20phút )Tìm hiểu nội dung

của môn địa lí 6:

GV: Các em bắt đầu làm quen với kiến thức

môn địa lí từ lớp 6, đây là môn học riêng

trong trờng THCS

- Môn địa lí 6 giúp các em hiểu về điều gì?

Trái đất của môi trờng sống của con ngời với

các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hình

- Ngoài ra nội dung về bản đồ rất quan trọng

1 Nội dung của môn địa lí 6:

- Trái đất là môi trờng sống của con

ng-ời với các đặc điểm riêng về vị trí trong

vũ trụ, hình dáng, kích thớc, vận độngcủa nó

- Sinh ra vô số các hiện tợng thờng gặpnh:

Trang 2

Nội dung về bản đồ là 1 phần của chơng

trình, giúp học sinh có kiến thức ban đầu về

- Liên hệ thực tế vào bài học

- Tham khảo SGK, tài liệu

-Nội dung về bản đồ là 1 phần của

ch-ơng trình, giúp học sinh kiến thức ban

đầu về bản đồ, phơng pháp sử dụng, rèn

kỹ năng về bản đồ, kỹ năng thu thập,phân tích, sở lý thông tin

2 Cần học môn địa lí nh thế nào?

- Khai thác cả kênh hình và kênh chữ

- Liên hệ thực tế vào bài học

- Tham khảo SGK, tài liệu

4 Củng cố : (5phút )

- Nội dung của môn địa lí 6?

- Cách học môn địa lí 6 thế nào cho tốt?

5

H ớng dẫn : (4phút )

- Học sinh học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trớc bài 1 (Giờ sau học)

Trang 3

Ngày soạn :

Ngày giảng:

Chơng I: Trái đất

Tiết 2 Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thớc của trái đất

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Nắm đợc tên các hành tinh trong hệ mặt tròi, biết 1 số đặc điểm của hànhtinh trái đất nh: Vị trí, hình dạng và kích thớc

- Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, KT gốc, VT gốc

- Xác định đợc đờng xích đạo, KT tây, KT đông, VT bắc, VT nam

Kiểm tra bài cũ : (4phút)

Em hãy nêu 1 số phơng pháp để học tốt môn địa lí ở lớp 6?

3 Bài mới :

- Giáo viên giới thiệu bài mới

*Hoạt động 1: (10phút ) Vị trí của trái

đất trong hệ mặt trời:

-Yêu cầu HS quan sát H1 (SGK) cho

biết:

-Hãy kể tên 9 hành tinh trong hệ mặt

trời? (Mặt trời, sao thuỷ, sao kim, trái

đất, sao hoả, sao mộc, sao thổ, thiên

Trang 4

Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa

dần mặt trời.)

-ý nghĩa vị trí thứ 3? Nếu trái đất ở vị trí

của sao kim, hoả thì nó còn là thiên thể

duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời

không ? Tại sao ?(Không vì khoảng cách

từ trái đất đến mặt trời 150km vừa đủ để

nớc tồn tại ở thể lỏng, cần cho sự sống )

*Hoạt động 2: (10phút) Hình dạng,

kích thớc của trái đất và hệ thống kinh, vĩ

tuyến

- Cho HS quan sát ảnh trái đất (trang 5)

dựa vào H2 – SGK cho biết:

- Trái đất có hình gì?( Trái đất có hình

cầu)

- Mô hình thu nhỏ của Trái đất là?(Quả

địa cầu )

- QS H2 cho biết độ dài của bán kính và

đờng xích đạo trái đất ?

( Bán kính: 6370 km, xích đạo: 40076

km)

*Hoạtđộng3: (15phút) Hệ thống kinh, vĩ

tuyến

GV quay quả Địa cầu : khi ta quay quả

ĐC hhầu hhết các điểm trên bề mặt quả

ĐC đều thay đổi vị trí Duy nhất có 2

điểm không thay đổi vị trí mà chỉ quay

- So sánh độ dài của các đờng?

GV chốt lại: - Những đờng nối liền 2

điểm cực Bắc và cực Nam gòi là đờng

kinh tuyến

- Rất khó để đánh số các KT Ngời ta

chọn KT đi qua đài thiên văn Grinuýt ở

ngoại ô TP Luân Đôn( Anh) làm KT gốc(

- Trái đất có hình cầu

- Quả địa cầu

- kích thớc trái đất rất lớn Diện tích tổngcộng của trái đất là 510triệu km2

Trang 5

GV giới thiêu KT Đông, Tây.

với KT là đờng vĩ tuyến

Chiều dài các đờng VT không bằng nhau

mà ngắn dần từ XĐ về 2 cực Chọn đờng

VT dài nhất đánh số 00 làm VT gốc

CH: Tìm trên quả ĐC vĩ tuyến gốc?

GV giới thiệu VT Bắc, VT Nam

KL: Tất cả các KT, VT trên quả ĐC đan

vào nhau tạo thành lới kinh, vĩ tuyến

Trang 6

Tiết 3 Bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

Kiểm tra bàicũ : (5phút)

- Vẽ hình trái đất, điền KT gốc, KT Đông, KT Tây, VT gốc, VT Bắc, VT Nam

3

Bài mới :

*Hoạt động 1: (9Phút)

GV: Treo bản đồ TG hoặc một châu lục lên

bảng rồi yêu cầu:

- Quan sát, so sánh hình dáng các lục địa trên

bản đồ treo tờng với hình vẽ trên quả ĐC?

(Giống: Là hình ảnh thu nhỏ của TG hoặc

các châu lục

Khác:- Bản đồ thực hiện mặt phẳng

- Quả ĐC vẽ mặt cong.)

Vậy, bản đồ là gì? (Là hình vẽ thu nhỏ

trên giấy tơng đối chính xác về một khu vực

hay toàn bộ bề mặt trái đất)

* Hoạt động 2: (10phút)Vẽ bản đồ:

GV : Hình vẽ trên mặt cong của quả ĐC nếu

dàn phẳng ra mặt giấy thì ta sẽ có tấm bản đồ

nh H4

CH : Quan sát H4 và 5 cho biết :

- Sự khác nhau về hình dáng các lục địa ở H4

Trang 7

và 5? ( Hình dáng các lục địa ở H4 có nhiều

chỗ bị đứt quảng, còn H5 đã đợc nối lại

những chỗ đứt quảng đó.)

- ở H5 kinh tuyến đã thay đổi ntn so với H4?

( H5 kinh tuyến đều là những đờng thẳng Đó

là kết quả của việc chiếu hình các KT, VT từ

mặt cầu lên mặt phẳng bằng PP toán học Có

nhiều phép chiếu đồ khác nhau, tuỳ theo lới

chiếu mà hình dáng các KT, VT có thể là

đ-ờng thẳng hoặc cong(H5,6,7 SGK)

CH: Quan sát H5, so sánh diện tích của lục

địa Nam Mĩ với đảo Grơnlen?( Thực tế đảo

Grơnlen = 1/9 lục địa Nam Mĩ)

- Cho biết công dụng của bản đồ ?

- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ

đều có sự biến dạng so với thực tế.Càng về 2 cực, sự sai lệch càng lớn

3 Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ

- Thu thập thông tin về đối tợng địa lí

tế, xã hội ở các vụng đất khác nhau trên bản đồ

Trang 8

Tiết 4 Bài 3: Tỉ lệ bản đồ

*Hoạt động 1: (15phút) ý nghĩa của tỉ lệ

bản đồ:

Yêu cầu HS quan sát 2 bản đồ H8 và 9,

cho biết điểm giống và khác nhau?(Giống:

+ Biểu hiện ở 2 dạng:

- Tỉ lệ số

- Tỉ lệ thớc

VD: Hình 8: 1: 7.500 =1cm trên bản đồ =7.500cm ngoài thực tế

Trang 9

-Mức độ nội dung của BĐ phụ thuộc vào

- Nhóm 1:Đo và tính khoảng cách thực địa

theo đờng chim bay từ khách sạn Hải vân

-khách sạn thu bồn

- Nhóm 2: :Đo và tính khoảng cách thực

địa theo đờng chim bay từ khách sạn Hoà

bình -khách sạn Sông Hàn

- Nhóm 3: :Đo và tính chiều dài của đờng

Phan bội châu (Đoạn từ đờng trần quý Cáp

-Đờng Lý Tự Trọng )

- Nhóm4: :Đo và tính chiều dài của đờng

Nguyễn Chí Thanh (Đoạn đờng Lý thờng

Kiệt - Quang trung )

Hớng dẫn : Dùng com pa hoặc thớc kẻ

đánh dấu rồi đặt vào thớc tỉ lệ Đo khoảng

cách theo đờng chim bay từ điểm này đến

Ngày soạn :

Trang 10

Ngày giảng:

Tiết 5 Bài 4:Phơng hớng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ, toạ độ, địa

(- Đầu phía trên của đờng KT là hớng Bắc

- Đầu phía dới của đờng KT là hớng Nam

- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hớng Đông

- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hớng Tây.)

- Trên BĐ có BĐ không thể hiệnKT&VT dựa vào mũi tên chỉ h-

Trang 11

thế nào để xác định phơng hớng ?(Dựa vào mũi

tên chỉ hớng bắc )

*Hoạt động 2: (5phút)Kinh độ, vĩ độ, toạ độ

địa lí:

Yêu cầu HS quan sát H11 (SGK) cho biết:

- Điểm C là chổ gặp nhau của đờng KT nào và

CH : Vậy, kinh độ, vĩ độ của một điểm là gì ?

- Đa thêm 1 vài điểm A, B cho HS xác

2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:

- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi

là toạ độ địa lí của điểm đó

VD: C: 20o Tây

10o Bắc

3 Bài tập:

a) Hớng bay từ HN – ViêngChăn: TN

- HN- Gia cácta: N

- HN- Manila: ĐN

- Cualalămpơ- Băng Cốc: B.b) A: 130oĐ

10oBB: 110oĐ

10oBC: 130oĐ

Trang 12

- Tr¶ lêi c©u hái (SGK).

- §äc tríc bµi 5 (Giê sau häc)

Ngµy so¹n :

Trang 13

Ngày giảng:

Tiết 6 Bài 5:Kí hiệu bản đồ cách biểu hiện địa hình trên bản

đồ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu đợc kí hiệu bản đồ là gì?

- Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ

- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ

- Giáo viên giới thiệu bài mới

*Hoạt động 1(15phút) Các loại ký hiệu bản

đồ:

- Yêu cầu HS quan sát 1 số kí hiệu ở bảng

chú giải của 1 số bản đồ yêu cầu HS:

-Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú giải

? (bảng chú giải giải thích nội dung và ý

nghĩa của kí hiệu )

- Cho biết các dạng kí hiệu đợc phân loại

Trang 14

HS: Quan sát H15, H16 em cho biết:

- ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu ?

*Hoạt động 2: (20phút ) Cách biểu hiện địa

hình trên bản đồ.GV: Yêu cầu HS quan sát

H16 (SGK) cho biết:

- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

- Nhận xét đờng đồng mức ở hai sờn

+từ 2000m trở lên màu nâu

4.Củng cố :(3phút)

- Trả lời câu hỏi ở SGK

5 H ớng dẫn HS học :(2phút)

- Trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)

- Đọc trớc bài 6 (Giờ sau học)

- Xem lại nội dung xác định phơng hớng, tính tỉ lệ trên bản đồ

- Chuẩn bị thớc dây

Ngày soạn :

Trang 15

Ngày giảng :

Tiết 7:

Bài 6: Thực hành Tập sử dụng địa bàn và thớc đo để vẽ sơ đồ lớp học

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học xong HS cần nắm đợc địa bàn để tìm phơng

h-ớng của các đối tợng địa lí trên bản đồ

- Biết đo khoảng cách thực tế và tính tỉ lệ khi đa lên lợc đồ

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học hoặc 1 trờng học

2 Kiểm tra : Kiểm tra 15’

H: Nêu các dạng kí hiệu trên bản đồ? Cho VD:( Có 3 dạng kí hiệu:- Ký hiệu

hình học:- Ký hiệu chữ:- ký hiệu tợng hình nh hình học các loại khoáng sản ,hình

tợng nh các động vật )

3 Bài mới :

*Hoạt động 1:(5phút ) Giới thiệu cho

HS biết cấu tạo của địa bàn

- Hộp nhựa đựng kim nam châm và

vòng chia độ

- Kim nam châm đặt trên 1 trục trong

hộp

- Đầu kim chỉ hớng Bắc có màu xanh

- Đầu kim chỉ hớng Tây Nam có màu

1 Cấu tạo của địa bàn:

- Hộp nhựa đựng kim nam châm và vòng chia độ

- Kim nam châm đặt trên 1 trục trong hộp

- Đầu kim chỉ hớng Bắc có màu xanh

- Đầu kim chỉ hớng Tây Nam có màu đỏ

2 Cách sử dụng:

- Đặt địa bàn thật thăng bằng trên mặt phẳng.(Tránh xa vật bằng sắt)

- Mở cầu hàm địa bàn cho kim chuyển động tự do

Trang 16

- Vẽ khung trớc, các đối tợng vẽ sau.

GV: Yêu cầu bản vẽ phải có đủ những

nội dung nh:

HS: 4 nhóm sau khi đo đạc song thấy

thông tin của các nhóm khác và mỗi

- B: Đo chiều dài, rộng của lớp, cao?

- C: Đo chiều dài cửa ra vào, cửa sổ, bảng?

- D: Đo chiều dài bục giảng, bàn GV, bàn HS?

Trang 17

- Hệ thống câu hỏi kiểm tra.

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổ n định tổ chức : (1phút)

2 GV phát đề cho HS

3 Dặn HS làm bài nghiêm túc.

- Theo dõi HS làm bài

- Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

Trang 18

Điểm Lời phê của cô giáo

Đề bài:

Phần 1:Trắc nghiệm khách quan(3đ)

+Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc ý em cho là đúng trong các câu sau

Câu 1(0,25đ):theo thứ tự xa dần mặt trời, trái đất nằm ở vị trí thứ mấy

Câu 4(0,25đ) Kí hiệu bản đồ gồm các loại

a.Điểm ,đờng ,diện tích b.Điểm ,đờng

c.Điểm đờng ,hình học d.Điểm ,đờng ,diện tích ,hình học

+Hãy điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp để đợc câu đúng

1.Kí hiệu điểm a.Ranh giới quốc gia

3.Kí hiệudiện tích c.Hình tam giác ,hình vuông

4.Dạng kí hiệu chữ d.Sân bay ,cảng biển

đ.tên hoá học

Phần II: Trắc nghiệm tự luận(7đ)

Câu 1(4đ) : Bản đồ là gì để vẽ đợc bản đồ ngời ta phải thực hiện những việc gì Câu 2 (3đ): Muốu xác định phơng hớng trên bản đồ phải dựa vào các đờng kinh

tuyến ,vĩ tuyến vậy em hãy điền các hớng còn lại ở hình 1

Trang 19

III.§¸p ¸n - biÓu ®iÓm :

PhÇn 1tr¾c nghiÖm kh¸ch quan (3®)

§«ng

Trang 20

ý c c b d a.mô hình thu nhỏ

,b.kvtuyến ,c.mức độ thunhỏ ,d.thực tế trên mặt đất

- Giáo viên thu bài

- Nhận xét giờ kiểm tra

5 H ớng dẫn : (1phút )

- Đọc trớc bài 7 (Giờ sau học)

đáp án và biểu điểm

Đề chẵn:

Trang 22

của trái đất và các hệ quả.

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS nắm đợc: Sự chuyển động tự quay quanh trục tởng tợng của Trái đất.Hớng chuyển động của nó từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm

- Trình bày đợc hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục

- Hiện tợng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất

- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự lệch hướng

2 Kỹ năng: Quan sát và sử dụng quả Địa cầu

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

- Giáo viên giới thiệu bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1(20phút ) Vận động của

Trái đất quanh trục

GV thuyết trình: Quả Địa cầu là mô

hình thu nhỏ của Trái đất

CH: Quan sát quả Địa cầu em có nhận

xét gì về vị trí của trục quả Địa cầu so

- Vậy thời gian Trái đất tự quay quanh nó

trong vòng 1 ngày đêm đợc qui ớc là bao

Trang 23

ngày và đêm tức là có đủ 24h Ngời ta

chia bề mặt TĐ ra làm 24 khu vực giờ

nh H22(SGK)

CH : Vậy, mỗi khu vực giờ rộng bao

nhiêu kinh tuyến ? Chênh nhau mấy

- GV: Trên TĐ, giờ ở mỗi KT khác nhau.

Nếu dựa vào giờ của từng KT mà tính giờ

thì mọi sinh hoạt sẽ quá phức tạp do có

nhiều giờ khác nhau Để tiện tính giờ

trên toàn thế giới, năm 1884 hội nghị

quốc tế thống nhất lấy khu vực có KT

gốc làm giờ gốc Từ khu vực giờ gốc về

phía Đông là khu vực có thứ tự giờ từ

1-12

- CH :Yêu cầu HS quan sát H 20 cho

biết :

- Nớc ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?(7)

- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nớc

ta là mấy giờ?(19giờ )

-> Nh vậy mỗi quốc gia có giờ quy định

riêng

Trái đất quay từ tây sang đông, đi về phía

tây qua 15 kinh độ chậm đi 1giờ (phía

đông nhanh hơn 1giờ so với phía tây )

GV : Để tránh nhầm lẫn, ngời ta quy

-ớc đờng đổi ngày quốc tế là KT 1800

GV giới thiệu cho HS đờng đổi ngày

quốc tế trên quả ĐC

* Hoạt động 2(10 phút ) Hệ quả sự vận

động tự quay quanh trục của Trái đất

GV: Dùng quả ĐC và ngọn đèn minh

hoạ hiện tợng ngày đêm

Ngọn đèn tợng trng cho Mặt trời Quả

- Giờ phía Đông sớm hơn giờ phía Tây

- KT1800 là đờng đổi ngày quốc tế

2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất

a.Hiện tợng ngày đêm

Trang 24

một nữa đó là ngày, nữa không đợc chiếu

sáng là đêm)

- Đẩy quả ĐC quay từ Tây sang Đông,

hiện tợng ngày, đêm nh thế nào? Tại sao

lại nh vậy ?( Khắp mọi nơi trên TĐ đều

- ở nửa cầu Bắc vật chuyển động theo

h-ớng từ P-N và O-S bị lệch về phía nào?

- Còn ở bán cầu Nam?

- Các vật thể chuyển động trên TĐ có

hiện tợng gì?

- Khi nhìn theo hớng chuyển động, vật

cđ lệch hớng nào ở nữa cầu Bắc?

- ở nữa cầu Nam, vật cđ lệch hớng ntn?

CH: Cho biết ảnh hởng của sự lệch hớng

tới các đối tợng địa lí trên bề mặt TĐ?

( Hớng gió Tín phong, hớng chảy của các

dòng sông)

- Khắp mọi nơi trên Trái đất đều lần lợt

có ngày và đêm

- Diện tích đợc Mặt trời chiếu sáng gọi

là ngày còn diện tích nằm trong bóngtối là đêm

b Sự lệch hớng do vận động tự quay của Trái đất.

- Các vật thể chuyển động trên TĐ đều

bị lệch hớng

+ Bán cầu Bắc: vật cđ lệch về bên phải.+ Bán cầu Nam: vật cđ lệch về bên trái

4 Củng cố:(5phút )

- Tính giờ của Nhật Bản, Pháp, Nga nếu giờ gốc là 7h, 20h

- Nêu hệ quả của vận động tự quay của Trái đất

- Hiểu đợc cơ chế của sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời

- Thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động

Trang 25

- Nhớ vị trí: Xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí.

2 Kĩ năng:

- Biết sử dụng Quả địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến củaTrái đất

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II.Giáo viên chuẩn bị :

- Quả địa cầu

- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1.ổ n định tổ chức : (1phút )

2 Kiểm tra bài cũ :(5phút )

- Trái đất nằm nghiêng trên MPQĐ là bao nhiêu? Trái đất chuyển động quanhtrục theo hớng nào?

3 Bài mới

* Hoạt động 1(15phút) Sự chuyển động của Trái

đất quanh Mặt trời

GV: Treo tranh vẽ H 23 (SGK) cho HS quan sát

-Nhắc lại chuyển động tự quay quanh trục, hớng

độ nghiêng của trục Trái đất ở các vị trí xuân

phân, hạ trí, thu phân, đông trí ?

-Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và trên trục

của Trái đất thì Trái đất cùng lúc tham gia mấy

chuyển động ? hớng các vận động trên ?sự chuyển

động đó gọi là gì ?

- GVdùng quả Địa cầu lặp lại hiện tợng chuyển

động tịnh tiến của Trái đất ở các vị trí xuân phân,

hạ trí, thu phân, đông trí Yêu cầu học sinh làm lại

- Thời gian chuyển động quanh Mặt trời

1vòng của Trái đất là bao nhiêu ? (365ngày 6h )

- Nhận xét về độ nghiêng và hớng của trục Trái

đất trong khi chuyển động quanh Mặt trời?( quay

theo 1 hớng không đổi )

* Hoạt động 2:(20phút )Hiện tợng các mùa

GV: Yêu cầu HS quan sát H23 cho biết:

Khi chuyển động trên quỹ đạo trục nghiêng và

h-ớng tự quay của Trái đất có thay đổi không ?(có

độ nghiêng không đổi ,hớng về 1phía )

- Vị trí hai bán cầu thay đổi thế nào so với Mặt

trời ? Sinh ra hiện tợng gì ?

- Dựa vào H23-SGK và phần 2 rồi hoàn thành

- Khi chuyển động trên quỹ

đạo, trục của TĐ bao giờ cũng

có độ nghiêng không đổi, hớng

về 1 phía

- 2 nửa cầu luân phiên nhauchúc và ngã về phía Mặt trờisinh ra các mùa

Trang 26

Nhóm 1 :

Ngày Vị trí

BCB so với MT

4 Củng cố (3phút )

- Vào những ngày nào trong năm, hai nữa cầu B và N đều nhận đợc một lợng ánh sáng và nhiệt nh nhau ?

5.Dặn dò:(2phút )

- Trả lời 3 câu hỏi ở SGK

- Đọc trớc bài 9.(Giờ sau học)

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 11 Bài 9: Hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa.

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức:

Trang 27

- HS cần nắm đợc hiện tợng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sựvận động của Trái đất quanh Mặt trời.

- Có khái niệm về các đờng: Chí tuyến Bắc, Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trái đất chuyển động quanh Mặt trời theo hớng nào?

- Vì sao trên Trái đất có hiện tợng các mùa?

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Hiện tợng ngày, đêm dài

ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái đất:

- Bớc 1: GV yêu cầu HS quan sát H24

và giới thiệu đờng phân chia sáng

tối( ST) và trục Trái đất (BN)

GV: Yêu cầu HS dựa vào H 24 (SGK)

cho biết:

- Tại sao đờng biểu hiện trục Trái đất và

đờng phân chia sáng, tối không trùng

nhau? Sự không trùng nhau đó sinh ra

hiện tợng gì?

( Đờng biểu hiện trục nằm nghiêng trên

MPQĐ 66033’, đờng phân chia sáng –

tối vuông góc với MPTQĐ Sinh ra hiện

tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau ở hai

Trang 28

? Qua kết quả của 2 nhóm, các em có

nhận xét gì về độ dài ngày, đêm của các

địa điểm khác nhau trên Trái đất?

* Hoạt động 2: Theo nhóm.

- Bớc 1: GV phát phiếu BT theo nhóm

Nhóm 1: Quan sát H24,25 cho biết:

- Vì sao ngày 22-6 các địa điểm A,B ở

nữa cầu Bắc có ngày dài hơn đêm ?

- Vị trí ánh sáng Mặt trời chiếu vuông

góc với mặt đất vào ngày 22-6 là đờng

nào?

- Nữa cầu Bắc là mùa gì?

Nhóm 2: Quan sát H24,25 cho biết:

- Vì sao ngày 22-12 các địa điểm A,B ở

nữa cầu Nam có ngày dài hơn đêm ?

- Vị trí ánh sáng Mặt trời chiếu vuông

góc với mặt đất vào ngày 22-12 là đờng

nào?

- Nữa cầu Nam là mùa gì?

- Bớc 2: HS điền vào phiếu BT, trình bày

phần chuẩn bị của nhóm mình Nhóm

khác nhận xét, bổ sung GV chốt lại

? Theo em, có khi nào MT chiếu thẳng

góc với XĐ? Nếu có thì đó là ngày nào

- Các địa điểm khác nhau trên TĐ đều có hiện ợng ngày, đêm dài ngắn khác nhau trừ xích đạo

t 23027’B: Chí tuyến Bắc

- 23027’ N: Chí tuyến Nam

- Ngày 21-3 và 23-9 ánh sáng MT chiếu vuônggóc với Xích đạo -> hai nữa cầu đợc chiếu sáng

Trang 29

trong năm?

* Hoạt động 3: Cá nhân.

CH : Yêu cầu HS quan sát H25 và cho

biết :

- Vào các ngày 22-6 và 22-12, độ dài

ngày , đêm của các điểm D,D’ ở vĩ tuyến

66033’ B và Nam của hai nữa cầu sẽ

ntnào ? Vĩ tuyến 66033’ B và N là những

đờng gì ?

- Vào các ngày 22-6 và 22-12, độ dài của

ngày và đêm ở hai điểm cực ntnào ?

- Vào ngày 22-6 và 22-12, các địa điểm ở vĩtuyến 66033’ B và N có 1 ngày hoặc đêm dàisuốt 24h

- Từ 66033’ B và N đến 2 cực có số ngày cóngày, đêm dài 24h dao động theo mùa từ 1 ngày

Ngày giảng : Tiết 12:

Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm: 3 lớp ( Vỏ, trung gian, lõi

- Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất về nhiệt độ

Trang 30

- Biết lớp vỏ Trái Đất đợc cấu tạo do 7 mảng lớn và nhỏ.

- Các địa mảng có thể di chuyển, tách xa nhau hoặc xô vào nhau,

- Tạo nên các hiện tợng động đất, núi lửa

2 Kĩ năng: Sử dụng quả địa cầu Phân tích lợc đồ

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

2 Kiểm tra bài cũ:(5phút )

- Vào ngày nào thì hiện tợng ngày, đêm diễn ra suốt 24h ở 2 cực?

( vào ngày 22/6 và 22/12 ở các vĩ tuyến 66033’B và 66o33’N.)

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

*Hoạt động 1(19phút ) Cấu tạo bên

trong của trái đất

GV: Yêu cầu HS quan sát H26 và bảng

- Nêu vai trò của lớp vỏ đối với đời sống

sản xuất của con ngời ?

- Tâm động đất là lò mắc ma ở phần nào

của Trái đất, lớp đó có trạng thái vật chất

nh thế nào, nhiệt độ, lớp này có ảnh hởng

đến đời sống xã hội loài ngời trên bề mặt

- Dựa vào H27, nêu tên những địa

1 Cấu tạo bên trong của trái đất

- Gồm 3 lớp:

+ Lớp vỏ + Trung gian + Nhân( Lõi) a,Lớp vỏ:

- Độ dày: 5-70km

- Trạng thái rắn chắc

- Nhiệt độ: Càng xuống sâu nhiệt độ càngcao., tối đa là 10000C

* Vai trò: Lớp vỏ mỏng nhất ,quan trọng

nhất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên,nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài ng-ời

- Trạng thái: ngoài lỏng ,nhân trong rắn đặc

- Nhiệt độ: Cao nhất 50000C

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất

-Lớp vỏ trái đất chiếm 1% thể tích và 0.5%

Trang 31

mảng chính của lớp vỏ Trái đất.

- Vỏ Trái đất đợc cấu tạo do đâu?

GVkết luận: Vỏ Trái đất không phải là

khối liên tục ,do 1số địa mảng kề nhau

tạo thành Các địa mảng có thể di chuyển

với tốc độ chậm ,các mảng có 3 cách tiếp

xúc là tách xa nhau, xô vào nhau, trợt bậc

nhau Kết quả đó hình thành dãy núi

ngầm dới đại dơng, đá bị ép nhô lên

thành núi, xuất hiện động đất núi lửa

CH: Vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với

xã hội loài ngời và các động thực vật trên

Trái Đất ?

khối lợng của Trái Đất

-Vỏ Trái đất đợc cấu tạo do 1 số địa mảngnằm kề nhau tạo thành, các địa mảng dichuyển chậm Hai mảng có thể tách xa nhauhoặc xô vào nhau

- Kết quả: Nếu 2 địa mảng tách xa nhau:hình thành dãy núi ngầm dới đại dơng

Hai địa mảng xô vào nhau, đá bị ép nhô lênthành núi

Trang 32

III Tiến trình dạy học.

1.ổ n định tổ chức :(1phút )

2.Kiểm tra bài cũ:(5phút )

- Trình bày cấu tạo của lớp Vỏ Trái Đất?

- Tỉ lệ S lục địa và đại dơng ở nửa cầu

Bắc ? ( S lục địa: 39,4%;S đại dơng: 60,6

%)

- Tỉ lệ S lục địa và đại dơng ở nửa cầu

Nam? ( S lục địa: 19,0%; S đại dơng:

tr34 cho biết: Trái đất có bao nhiêu lục

địa? Tên và vị trí các lục địa?(6lục địa )

CH:- Lục địa có diện tích nhỏ nhất?

- Lục địa có diện tích lớn nhất ?

- Các lục địa nằm ở nửa cầu Bắc?

- Các lục địa nằm ở nửa cầu Nam?

- Lục địa nằm ở cả cầu Bắc và Nam?

* Hoạt động 3(10phút ) Bài 3:

GV: Yêu cầu HS quan sát bảng (SGK)

tr35: Nếu diện tích bề mặt trái đất là

510.106km2 thì diện tích bề mặt các đại

dơng chiếm bao nhiêu % tức là bao nhiêu

km2?(Chiếm 71% S bề mặt trái đất tức là

+ Có 6 lục địa trên Thế giới

- Lục địa á - Âu

- Lục địa Phi

- Lục địa Bắc Mĩ

- Lục địa Nam Mĩ

- Lục địa Nam Cực

- Lục địa Ôxtrâylia

+ Lục địa có S nhỏ nhất: Lục địa Ôxtrâylia(cầu nam)

+ Lục địa có S lớn nhất: á - Âu (Cầu Bắc)

- Lục địa nằm ở cầu Bắc: á - Âu, Bắc Mĩ

- Lục địa nằm ở cầu Nam: Nam Mĩ,

Trang 33

- Đại dơng nào có diện tích nhỏ nhất?

- Đại dơng nào có diện tích lớn nhất?

CH: - Trên bản đồ Thế giới các đại dơng

có thông với nhau không?

- Con ngời đã làm gì để nối các đại dơng

trong giao thông đờng biển?

( Hai kênh đào nào nối các đại dơng

- Nêu giá trị kinh tế của Rìa lục địa đối

với đời sống và sản xuất của con ngời?

-> Liên hệ Việt Nam

Chú ý: GV cần phân biệt cho HS: Điểm

khác nhau giữa lục địa và châu lục?

- Thái Bình Dơng có diện tích lớn nhất:179,6 tr km2

- Các đại dơng trên Thế giới đều thông vớinhau

- Đào kênh rút ngắn con đờng qua hai đại

d-ơng

4 Bài 4 :

- Thềm lục địa: sâu 0- 200m

- Sờn lục địa: sâu 200- 2500m

bài 12: Tác động của nội lực và ngoại lực

trong việc hình thành địa hình bề mặt trái đất.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- HS hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên bề mặt trái đất là do tác

động của nội lực và ngoại lực

- Hai lực này luôn có tác động đối lập nhau

- Hiểu đợc nguyên nhân sinh ra và tác hại của hiện tợng núi lửa và động đất

- Cấu tạo của ngọn núi lửa

Trang 34

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1(19phút ) Tác dụng của

- Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt

của địa hình bề mặt trái đất ?Do tác

động của 2 lực đối nghịch: nội lực,

ngoại lực )

- Vậy, nội lực ?

- Ngoại lực là gì?

- Các tác nhân của ngoại lực là gì?

( do gió, nớc chảy, nhiệt độ…)

- Hình 30 là kết quả của nội lực hay

ngoại lực? Tác nhân do đâu? ( Ngoại

lực, do gió)

GV: Lúc đầu, nó là một khối đá Qua

một thời gian dài, gió đã tác động làm

mài mòn khối đá, trở thành hình dạng

nh trong hình

CH: Lấy ví dụ về tác động của ngoại

lực đến địa hình trên bề mặt Trái đất

( Nớc chảy đá mòn-> khe rãnh, suối

Sông bồi đắp phù sa-> châu thổ

1.Tác dụng của nội lực và ngoại lực

- Nội lực: Là lực sinh ra ở bên trong Trái Đất,

có tác động ném ép vào các lớp đá, làm chochúng uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóngchảy ở dới sâu ra ngoài mặt đất thành hiện tợngnúi lửa hoặc động đất

- Ngoại lực: Là lực sinh ra từ bên ngoài, trên bềmặt Trái Đất, chủ yếu là 2 quá trình: Phonghoá các loại đá và xâm thực

Trang 35

Sự chênh lệch nhiệt độ-> sự nứt nẻ, vở

vụ đá ở các hoang mạc, sa mạc.)

- Phân tích tác động đối nghịch nhau

của nội lực và ngoại lực

( Nội lực: là lực bên trong: nén ép, uốn

nếp, đứt gãy đất đá đẩy vật chất nóng

chảy lên khỏi mặt đất làm mặt đất gồ

ghề

Ngoại lực là lực bên ngoài mặt đất,

chủ yếu là quá trình phong hoá, xâm

thực làm san bằng gồ ghề của địa

hình)

- Nêu kết luận về nội lực và ngoại lực

- Nếu nội lực > ngoại lực thì sẽ nh thế

nào?

* Hoạt động 2: (20phút ) Núi lửa và

động đất

GV: Nơi vỏ Trái đất bị rạn nứt, vật

chất nóng chảy ở sâu trong lòng

đất(mắc ma) phun trào ra ngoài mặt

đất, tạo thành núi lửa

-> Vậy, núi lửa là gì?

- Có mấy loại núi lửa?

- Hình 32 thuộc loại núi lửa nào?( Núi

lửa hoạt động)

- Chỉ trên bản đồ một số núi lửa

- Giới thiệu vành đai lửa Thái Bình

D-ơng

GV: Yêu cầu HS quan sát H31, chỉ và

đọc tên từng bộ phận của núi lửa

CH:- Nêu tác hại của núi lửa?

( Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ)

- Vì sao Nhật bản, Haoai có rất nhiều

2 Núi lửa và động đất.

- Cấu tạo của núi lửa: H31

- Tác hại : Vùi lấp các thành thị, làng mạc,ruộng nơng…

- Bởi vì dung nham bị phân huỷ tạo thành lớp

đất đỏ phì nhiêu rất thuận lợi cho phát triểnnông nghiệp

b) Động đất

- Là hiện tợng các lớp đất đá gần mặt đất bịrung chuyển

Trang 36

- Quan sát H33 cho biết những thiệt

hại do động đất gây ra?

- Để hạn chế tác hại của động đất, con

ngời đã có những biện pháp khắc

phục?

GV: Để đo sức mạnh của động đất,

ngời ta dùng thang chuẩn có 9 bậc gọi

của vỏ TĐ Đó cũng là những nơi tiếp

xúc của các mảng kiến tạo

- Gây thiệt hại:

+ Lập trạm nghiên cứu dự báo để kịp thời sơtán dân

4 Củng cố (3phút )

- Tại sao nói: Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau?

- Con ngời đã làm gì để giảm các thiệt hại do động đất gây nên?

5 Dặn dò.(2phút )

- Học và trả lời 3 câu hỏi ở SGK

Ngày soạn :

Ngày giảng : Tiết 15:

bài 13 : Địa hình bề mặt trái đất (T1)

I Mục tiêu :

1 kiến thức

- HS phân biệt đợc: Độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của địa hình

- Biết khác niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao Sự khác nhau giữa núi già vànúi trẻ

- Hiểu đợc thế nào là địa hình Caxtơ

Trang 37

- Bảng phân loại núi, hình vẽ thể hiện độ cao tuyệt đối v à độ cao tươngđối của núi.

- Tranh ảnh về các loại núi, hang động

2.HS : SGK

III.Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổ n định tổ chức :(1phút )

2.Kiểm tra bài cũ:(5phút )

- Phân biệt sự khác nhau giữa nội lực và ngoại lực ? Ví dụ?

- Nội lực: là lực sinh ra từ bên trong Trái Đất (Núi lửa, động đất, tạo núi)

- Ngoại lực: là lực sinh ra từ bên ngoài bề mặt đất ( Nớc chảy chỗ trũng, gió thổibào mòn đá, nớc lấn bờ)

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

*Hoạt đông 1:(10phút ) Núi và độ cao

của núi

GV giới thiệu: Nơi ta đang sống là

đồng bằng, ở phía tây có các dãy núi

CH: - Cho biết độ cao của núi so với

mặt đất?

- Độ cao nh thế nào thì gọi là núi?

-> HS trả lời -> GV chốt lại.

- Núi có mấy bộ phận?

- Quan sát H34, cho biết: Cách tính độ

cao tơng đối khác độ cao tuyệt đối?

-> HS trả lời, GV chốt lại

-> Tính độ cao tơng đối, tuyệt đối của

đỉnh A ( H34)?

- Độ cao của núi thờng trên 500m so với

mực nớc biển thuộc loại độ cao gì? ( Độ

cao tuyệt đối)

GV lu ý HS: Những con số chỉ độ cao

trên bản đồ là độ cao tuyệt đối

CH: Quan sát bảng phân loại núi, cho

biết:- Căn cứ vào độ cao, núi đợc chia

làm mấy loại?

-> HS trả lời -> GV chốt lại.

-Treo BĐTNVN cho HS chỉ ngọn núi

cao nhất nớc ta ?

1 Núi và độ cao của núi

+ Núi là 1 dạng địa hình nhô cao rõ rệt trênmặt đất

Độ cao thờng trên 500 m so với mực nớcbiển

+ Núi có 3 bộ phận: - Đỉnh (nhọn)

- Sờn (dốc)

- Chân núi (Chỗ tiếpgiáp mặt đất)

- Độ cao tơng đối: Khoảng cách tính từ đỉnh

đến chỗ thấp nhất của chân

- Độ cao tuyệt đối: Khoảng cách tính từ đỉnh

đến mực nớc biển

+ Căn cứ vào độ cao, núi chia làm 3 loại:

- Núi thấp: Dới 1000 m

- Núi trung bình: Từ 1000 m -> 2000 m

- Núi cao: Từ 2000 m trở lên

Trang 38

Chỉ trên bản đồ vùng núi thấp, núi trung

CH: Quan sát H 35 cho biết đặc điểm

các loại núi về: - Độ cao

thành phần chủ yếu của nó là đá vôi->

Núi đá vôi ( địa hình cactơ)

CH: Yêu cầu HS QS H37 cho biết:

- Đặc điểm của núi đá vôi? (đỉnh, sờn)

GV: Đá vôi là loại đá dễ bị ăn mòn, vì

vậy trong khối núi đá vôi có rất nhiều

hang động Các nhủ đá trong hang đợc

tạo thành do đá vôi hoà tan với nớc ma

CH: Kể tên những hang động, địa hình

cactơ ở Quảng Bình và Việt Nam

(Động Phong Nha, Vịnh Hạ Long, động

Tam Thanh- Lạng Sơn, Hơng Tích- Hà

Tây…)

2 Núi già, núi trẻ

Độ cao

ĐỉnhSờnThung lũng

CaoNhọnDốcHẹp

ThấpTrònThoảiRộng

Thời gianhình thành

Vài chụctriệu năm

Hàng trămtriệu năm

3 Địa hình cacxtơ v các hang độngà

- Địa hình đá vôi có nhiều dạng khác nhau,phổ biến có đỉnh sắc nhọn, sờn dốc đứng

Trang 39

- Nêu vai trò của địa hình đá vôi?

*Hoạt động 4:(4phút ) Giá trị kinh tế

của miền núi

- Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối

với xã hội loài ngời ?

- Vai trò: + Cung cấp vật liệu xây dựng + Du lịch

4. Giá trị kinh tế của miền núi .

- Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vô cùngphong phú

- Nơi giàu tài nguyên khoáng sản

- Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp ,nghỉ ỡng ,du lịch

d-4 Củng cố (3phút )

- Núi và cách tính độ cao của núi ?

- Phân biệt núi già và núi trẻ ?

- Địa hình cacxtơ và hang động ?

2.Kĩ năng : Quan sát tranh ảnh, lợc đồ Phân biệt 3 dạng địa hình

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

Trang 40

1 ổ n định tổ chức :(1phút )

2 Kiểm tra bài cũ:(5phút )

- Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội loài ngời ?

- Độ cao tuyệt

đối trên 500m - Độ cao tơngđối:dới 200m - Độ cao tuyệt đối <200m (có ĐB có độ

cao tuyệt đối gần =500m)

Đặc

điểmhìnhthái

- Bề mặt tơng đốibằng phẳng hoặcgợn sóng

- Sờn dốc

- Dạng địa hìnhchuyển tiếpgiữa ĐB và núi

- Dạng bát úp,

đỉnh tròn, sờnthoải

- Hai loại ĐB:

+ Bào mòn: Bề mặthơi gợn sóng

+ Bồi tụ: Bề mặt bằngphẳng do phù sa bồi

đắp

Giá

trịkinhtế

- Thuận lợi trồngcây CN, chănnuôi gia súc lớntheovùng chuyêncanh quy mô lớn

- Thuận lợitrồng cây CNkết hợp lâmnghiệp

- Chăn thả giasúc

- Thuận lợi việc tớitiêu nớc, trồng câyLT-TP, nông nghiệpptriển, dân c đông

đúc

- Tập trung nhiều TPlớn, đông dân

Khuvựcnổitiếng

- CN Tây Tạng

- CN TâyNguyên

- Vùng trung duPhú Thọ, TháiNguyên

- ĐB bào mòn: Châu

Âu, Canađa

- ĐB bồi tụ: Hoàng

Hà, Amazôn, CửuLong…

Ngày đăng: 16/09/2013, 21:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng, kích th  ớc của trái đất và - Dia 6 hay tuyệt
2. Hình dạng, kích th ớc của trái đất và (Trang 4)
Bảng rồi yêu cầu: - Dia 6 hay tuyệt
Bảng r ồi yêu cầu: (Trang 6)
Hình   thành   cách   đây   230-280   triệu - Dia 6 hay tuyệt
nh thành cách đây 230-280 triệu (Trang 49)
Bảng sau: - Dia 6 hay tuyệt
Bảng sau (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w