Để hiểu rõ các hình ảnh đó được làm nên như thế nào ; chúng ta sẽ bắt đầu tím hiểu về môn hình học từ những kiến thức hết sức cơ bản đó là điểm và đường thẳng Chúng ta tìm hiểu về điểm
Trang 11.Gv : Bảng vẽ hình giới thiệu điểm ; đường thẳng
2 Hs : SGK, bảng phụ,thước kẻ
III TIẾN TRÌNH LÊ N LỚP
1 Ổ n Đị nh :
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Ba ̀ i m ớ i
GV: Giới thiệu bài : Thế giới quanh ta có
rất nhiều hình ảnh thú vị ; chúng được tạo
thành từ những đường nét : cong ; thẳng ;
những bề mặt lồi lõm ; với các màu sắc
khác nhau
Để hiểu rõ các hình ảnh đó được làm
nên như thế nào ; chúng ta sẽ bắt đầu tím
hiểu về môn hình học từ những kiến thức
hết sức cơ bản đó là điểm và đường thẳng
Chúng ta tìm hiểu về điểm
-GV treo bảng giới thiệu điểm , hình ảnh
thể hiện điểm
-Hai điểm khác nhau được gọi là 2 điểm
phân biệt
-1 điểm có 2 tên gọi là 2 điểm trùng nhau
Gv: Điểm là hình nhỏ nhất , nó là
cơ sở tạo nên tất cả các hình mà chúng ta
1 Điểm :
+ Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm+Người ta dùng các chữ cái in hoa đểghi tên các điểm A
B C
Ba điểm phân biệt điểm A ; điểm B ; điểm C
M NHai điểm M và N trùng nhau
2.Đường thẳng :
Trang 2nhìn thấy , ( treo bảng ) , đây là 1 đường
thẳng , nó được tạo thành từ rất nhiều điểm
đứng cạnh nhau liên tục thẳng mãi về 2
phía ; chúng ta tiếp tục tìm hiểu về đướng
thẳng
-Hãy tìm thêm các hình ảnh khác của
đường thẳng
Mép bảng ; cạnh tường
-GV hướng dẫn HS vẽ vài đường thẳng
Gv:Giữa điểm và đường thẳng có quan hệ
như thế nào ?
-Treo bảng : nhận xét hình trên bảng ;
chúng ta có những điểm nào? Đường thẳng
nào ?
-Có điểm A ; điểm B
-Có đường thẳng d
-Điểm B nằm “bên trên “ đường thẳng d
-Nhận xét gì về vị trí của điểm B ? điểm
A? ( GV : ta không nói điểm B nằm bên
trên mà nói nằm ngoài hay : không thuộc
đường thẳng d Ta còn nói đường thẳng d
không chứa điểm B ; đường thẳng d không
đi qua điểm B
-Ta còn nói : đường thẳng d đi qua điểm
A hoặc đường thẳng d chứa điểm A
+Sợi chỉ căng thẳng , mép bàn , cạnh thước cho ta hình ảnh củađường thẳng ; đường thẳng không giới han về 2 phía
đường thẳng a a
đường thẳng b
+Ta dùng bút và thước thẳng để vẽ đường thẳng
+Ta dùng các chữ cái thường :
a , b , n , d để đặt tên cho đường thẳng
3.Điểm thuộc đường thẳng , điểm
không thuộc đường thẳng:
.B
A ‘ d
+Điểm B không thuộc đường thẳng d
a a) Điểm C có thuộc đường thẳng a không ?
C, E Điểm E có thuộc đường thẳng a không ?
b) Điền ký hiệu ∈ ; ∉ thích hợp
c) GV cho HS lên bảng vẽ thêm các điểm theo yêu cầu
Trang 32 Bài tập 1:
+ GV hướng dẫn HS nhận ra các điểm và các đường thẳng còn lại
3 Bài tập 2 : Vẽ ba điểm A ; B ; C và ba đường thẳng a ; b ; c
Trang 4Ngµy so¹n: 11/ 8 /2009 Ngµy d¹y: … / … /2009
Thái độ : Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận chính xác khi vẽ hình
II.CHUẨN BỊ :
1.Gv : Thước thẳng , phấn màu.
2.Hs : Thước thẳng , bút chì.
III TIẾN TRÌNH LÊ N LỚP
1 Ổ n Đị nh :
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là hình ảnh của điểm,đường thẳng, ví dụ minh họa
3 Ba ̀ i m ớ i
Gv: Giới thiệu bài : GV đưa ra hình ảnh
HS xếp hàng ra vào lớp để HS liên tưởng
đến hình ảnh của thẳng hàng ; không
thẳng hàng ; xem như mỗi HS là 1 điểm
-Xem (h.1) : 3 điểm A;D; C như thế
nào ? đối với đường thẳng d ?
Ba điểm đó đều thuộc đường thẳng d
-Đường thẳng không đi qua T
-Ta nói 3 điểm A,D,C thẳng hàng
-Xem (h.2) : Nếu ta vẽ 1 đường thẳng
qua S và R thì đường thẳng đó có đi qua T
không? -Khi chúng cùng nằm trên 1
C
D
A R
S
T
1.Thế nào là 3 điểm thẳng hàng:
+Ba điểm gọi là thẳng hàng nếu chúng cùng nằm trên 1 đường thẳngVD: A,B,C là ba điểm thẳng hàng
Trang 5-Vậy khi nào thì 3 điểm thẳng hàng
?-Các bộ 3 điểm thẳng hàng là
+Ba điểm X ; A ; Y
+Ba điểm A ; M ; B
+Ba điểm N ; B ; Q
Khi nào thì 3 điểm không thẳng hàng ?
Củng cố : Tìm các bộ 3 điểm thẳng hàng có
trong hình vẽ Bài 8 GV hướng dẫn HS dùng thước thẳng
để kiểm tra
+Ba điểm gọi là không thẳng hàng nếu chúng không cùng nằm trên 1 đường thẳng
VD: S,R,A là ba điểm khơng thẳng hàng
Gv:GV giới thiệu quan hệ giữa 3 điểm
cùng nằm trên 1 đường thẳng →điểm
nằm giữa
-Xem hình vẽ có 3 điểm A,B,C Ba
điểm này nt n ? Ba điểm A,C,B thẳnghàng
-Hãy xét vị trí của điểm Y
C so với 2 điểm A,B ?
Điểm C nằm giữa 2 điểm A,B
-Điểm C nằm giữa 2 điểm A,B
Nhận xét: trong 3 điểm thẳng hàng có
1 điểm và chỉ 1 điểm nằm giữa 2 điểmcòn lại
4 Củng cố ø
1) Thế nào là 3 điểm thẳng hàng ? Nêu quan hệ giữa chúng ?
2) Thế nào là 3 điểm không thẳng hàng ? Làm thế nào để kiểm tra được trên hình vẽ là 3 điểm có thẳng hàng hay không ?
3) Bài tập 8 : GV hướng dẫn HS kiểm tra bằng thước hình 10
Trang 6Ngµy so¹n: 13/ 8 /2009 Ngµy d¹y: … / … /2009
Kỹ năng : Học sinh biết cách vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm
Thái độ : Rèn luyện cho học sinh biết phân biệt các vị trí tương đối của 2 đường thẳng trên mặt phẳng
HAI ĐƯỜNG THẲNG
CẮT NHAU SONG SONG
Gv: Giới thiệu bài Trong một mặt phẳng
ta có thể vẽ được rất nhiều đường
thẳng , vậy những đường thẳng đó sẽ có
những vị trí khác nhau mà ta sẽ tìm hiểu
trong tiết học ngày hôm nay
-GV giới thiệu cách vẽ đường thẳng
-HS thực hiện theo trên nháp
-Cho HS tiếp tục vẽ trên hình cũ →Kết
quả như nhau
1 Vẽ đường thẳng:
Muốn vẽ đường thẳng qua 2 điểm A , B
ta làm như sau :+Đặt cạch thước đi qua 2 điểm A , B+Dùng đầu chì vạch theo vạch thướcNhận xét :
Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A,B
Trang 7Gv:Người ta đặt tên cho đường thẳng
qua hai điểm là gì ?
-Chúng ta đã biết cách đặt tên cho 1
đường thẳng ; đó là ?
Dùng chữ cái thường : a,b,c,n,m,
-Bây giờ đường thẳng đi qua hai điểm
sẽ có cách gọi tên mới : ta có thể dùng
ngay 2 điểm mà đường thẳng đi qua để
đặt tên cho đường thẳng
-Em hãy thử đặt tên cho đường thẳng
trên hình vẽ?
-HS lên bảng vẽ1đường thẳng số đt
và đặt tên theo các cách
Củng cố : bài tập ?
-Ta dùng bao nhiêu điểm để gọi tên
đường thẳng ?
-Hình vẽ trên có mấy điểm ?
-Hãy gọi tên chúng
Gv:Trên 1 trang giấy ta có thể vẽ
được rất nhiều đường thẳng ; vậy giữa
chúng phải có những vị trí và tên gọi
khác nhau để chúng ta dễ dàng nhận ra
-Có cùng điểm A
→Ta nói hai đường thẳng này cắt
nhau
-Xem hình vẽ và nhận xét về các đt
2 Tên đường thẳng:
+Đặt tên bằng chữ cái thường
+Dùng hai điểm mà đường thẳng đi qua để đặt tên cho đường thẳng
A B + ++Đường thẳng AB hoặc đường thẳng BA
+ngoài ra ta còn có thể đặt tên cho đtbằng 2 chữ cái thường : đt ab ; đt xy
3 Đường thẳng trùng nhau cắt nhau ; song song :
có vô số điểm chung
-Ta nói 2 đt AB và AC cắt nhau , điểm A là giao điểm ( chúng có 1 điểm
Trang 8xy và zt ? chúng có điểm chung ?
-Ta nói 2 đt này song song
chung)
x y
z tHai đường thẳng xy và zt là 2 đt songsong ( chúng không có điểm chung)Chú ý : hai đường thẳng không trùng
nhau là hai đường thẳng phân biệt
→Hai đường thẳng phân biệt có 1 điểm chung hoặc không có điểm chung nào
b GV hướng dẫn HS vẽ đt qua 2 điểm ; nếu điểm thứ 3 ?
5.Dặn dò : BTVN từ 17 đến 21 ( GV hướng dẫn bài 19 )
X
Y
Trang 9Ngµy so¹n: 18 / 8 /2009 Ngµy d¹y: … / … /2009
hàng-rào thẳng hàng
Kỹ năng : -Học sinh thực hiện được các thao tác :
a) Trồng cây thẳng đứngb) Trồng cây thẳng hàngc) Chia đều khoàng cáchThái độ : - Rèn luyện cho học sinh thực hiện chính xác các thao tác trên
- Rèn luyện tinh thần kỹû luật , phong cách làm việc có tổ chức
II.Chuẩn bị :
Chuẩn bị của thầy Thước dây ; dây dọi (để kiểm tra )
Chuẩn bị của trò :
a) Tổ : 2 xà beng ( hoặc cuốc chim ) + 2 dây dọi + thước dâyhoặc dây tự tạo ( chia khoảng cách )
b) Cá nhân : mỗi em 1 cọc thẳng 1,5m + mũ
III.Tiến trình bài dạy :
tác dụng của các vật dụng đã chuẩn bị ; ý nghĩa
của công việc và tác dung thực tế của việc thực
hành ( Tại lớp )
-Dây dọi : dưới tác động của lực hút trái đất ,
vật nặng sẽ được treo thẳng đứng với mặt đất →
Nếu ta trồng cây theo dây dọi sẽ được gì ?
-Cho 2 HS sử dụng dây dọi đứng vuông góc
cùng 1 HS cầm cọc để điều chỉnh cho thẳng
Trang 10-Dây tự tạo : GV hướng dẫn HS chia đều
khoảng cách bằng dây
-GV giới thiệu hình ảnh của việc trồng cây thẳng hàng
Hoạt động 2 : Thực hành
-Trên cơ sở là tổ GV cho HS tự quản thực hành
theo yêu cầu
-Công việc 1:đào 2 hố nhỏ sâu 20Cm cách nhau
10m
-Công việc 2:trồng vào hố 2 cọc thẳng đứng
-Công việc 3:trồng xen kẽ giữa 2 cọc chính các c
2 Cách th ự c hành:
-Công việc 1:đào 2 hố nhỏ sâu 20Cm cách nhau 10m-Công việc 2:trồng vào hố 2 cọc thẳng đứng
-Công việc 3:trồng xen kẽ giữa 2 cọc chính các
Hoạt động 3 : Chấm điểm , nhận xét , hướng
dẫn vận dụng vào thực tế
-Sau khi nhận xét ; cho điểm ; GV nêu lại tác
dụng của việc sử dụng các dụng cụ đã mang
theo
-Nhìn lại công việc đã làm các em có thể sẽ
được thực hành trồng rừng , trồng cây tại nhà ,
làm hàng rào
4 Dặn dò:Về nhà hãy cùng nhau giúp bố mẹ sửa lại các hàng rào chưa được
thẳng ; hoặc bị hỏng
Trang 11BÀI 5.TIA
I.MỤC TIÊU :
Kiến thức : - Học sinh hiểu được định nghĩa mô tả tia bằng những cách
khác nhau – phân biệt được thế nào là 2 tia trùng nhau , hai tia đối nhau – thế
nào là 2 tai phân biệt
Kỹ năng : Học sinh biết vẽ tia một cách rõ ràng , gọi tên đúng
Thái độ : Rèn luyện cho học sinh phân biệt được thế nào là 2 tia chung gốc
II.CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của thầy : -Phân màu + bảng vẽ các dạng nêu lên các vị trí tương
đối của 2 tia trùng nhau ; đối nhau ; phân biệt
2.Chuẩn bị của trò : -Bút chì + thước
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổ n đ ị nh :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài m ớ i :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : Ta đã biết là
đường thẳng không có giới hạn về 2 phía ;
vậy nếu ta giới hạn đường thẳng ở 1 đầu thì
lúc đó ta có một hình ảnh khác đó là tia
(h1)-Hình gồm điểm 0 và 1 phân đường thẳng bị chia ra bởi điểm 0 gọi là 1 tia gốc 0-ta có tia 0x ; tia oy (h1)
Trang 12-GV cho HS vẽ 1 đt mn ; cho A , B ∈ mn ;
xác định các tia gốc A , gốc B
Hs:
Gv : Trên hình 1 ta có 2 tia 0x và 0y ; hai
tia này có đặc điểm gì chung?
→ GV giới thiệu 2 tia đối nhau
y 0 x
Hai tia 0x ; oy tạo thành đường thẳng xy ⇒Hai tia đối nhau phải có đặc điểm gì Chung gốc Cùng nằm trên 1 đt Bài tập ?1 Trở lại hình 2 Hai tia Ax và By có là 2 tia đối nhau? Vì sao ? a.Hai tia Ax và By không là 2 tia đối nhau vì chúng không chung gốc b.(h2) các tia đối nhau là: Ax và Ay ; Bx và By -Hãy chỉ ra các tia đối nhau và giải thích vì sao? A B x
(h3) * * Trong (h3) Tia Ax cũng có thể gọi là tia AB -Hai tia Ax và Bx có trùng nhau không ? vì sao ? Tia 0x 2.Hai tia đối nhau : Hai tia 0x ; oy tạo thành đường thẳng xy gọi là hai tia đối nhau Nhận xét : Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của 2 tia đối nhau 3.Hai tia trùng nhau: A B x
(h3)° °
trong (h3) Tia Ax cũng có thể gọi là tia AB -Tia Ax và tia AB là 2 tia trùng nhau -Tia Ax và tia Bx là 2 tia không trùng nhau ta còn gọi là 2 tia phân biệt 4.Củng cố : GV nhắc lại các định nghĩa về 2 tia trùng nhau ; đối nhau; phân biệt
5 Dặn dò: -Thực hiện BT 22 – 25 IV RÚT KINH NGHIỆM:………
**************************************************************
TUẦN 6,TIẾT 6 :
Ngày sọan:
Ngày dạy:
Trang 13LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
Kiến thức : Học sinh trên cơ sở nắm vững các kiến thức về điểm ; đường thẳng xác định đường thẳng ; 3 điểm thẳng hàng ; tia giải quyết một số bài tập trong SGK
Kỹ năng : Học sinh biết vận dung các kiến thức đã học vào việc giải bài tập
Thái độ : Rèn luyện cho học sinh thông qua giải BT nắm vững kiến thức ; tự rèn luyện khả năng vẽ hình chính xác ; hình thành con đường từ thực tiễn →nắm vững kiến thức
II.CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của thầy : BT trong SGK ; tham khảo các BT trong SBT
2.Chuẩn bị của trò : BTVN + bút chì + thước thẳng
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổ n đ ị nh :
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm về tia ,vẽ hình?
Thế nào là hai tia đối nhau, vẽ hình?
Thế nào là hai tia trùng nhau, vẽ hình?
3 Bài mới:
Gv : Nhắc nhở kiến thức đã học
-Các điểm thuộc đt d :
điểm X và điểm M
-Các điểm không thuộc đt d là : A ; B ; Y
1 Ki ế n th ứ c:
-Qua 2 điểm phân biệt ta xác định được duy nhất 1 đường thẳng
N M
• •-Đướng thẳng NM và đường thẳng MN
•A
d X •B
• •Y • M-Các điểm thuộc đt d :điểm X và điểm M
Trang 14a.Sai : thiếu phần cùng nằm trên 1 đt
b.Sai : thiếu phấn tạo thành đt xy
4 đường thẳng 6 giao điểm
5 đường thẳng 10 giao điểm
Bài 31:
B x M
A C
Trang 15N y
Bài 32 : Chọn câu đúng
Câu c đúng
4 Củng cố : - GV nhắc nhở HS những thiếu sót trong quá trình làm bài - Rèn luyện lại kỹ năng vẽ : đường thẳng ; tia ; điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng ; đặt tên cho điểm , đt , tia 5 Dặn dò - Bài tập về nhà : các bài còn lại IV RÚT KINH NGHIỆM:………
***************************************************************
Bài 6 ĐOẠN THẲNG I.MỤC TIÊU : Kiến thức : Học sinh hiểu được định nghĩa đoạn thẳng thông qua hình ảnh thực tế Kỹ năng : Học sinh biết vẽ đoạn thẳng ; nhận ra các dạng đoạn thẳng ,Cắt đường thẳng , cắt đoạn thẳng , cắt tia Thái độ : Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận chính xác trong khi vẽ hình II.CHUẨN BỊ : 1.Chuẩn bị của thầy : -Bảng phụ vẽ các trường hợp - Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng - Đoạn thẳng cắt tia - Đoạn thẳng cắt đường thẳng 2.Chuẩn bị của trò :Bút chì ; thước thẳng III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : TUẦN 7-TIẾT 7 Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 161 Ổ n đ ị nh :
2 Ki ể m tra bài c ũ : Cho 3 điểm không thẳng hàng M ; N ; P
Vẽ các đường thẳng qua 2 trong 3 điểm trên ; có tất cả bao nhiêu giao điểm ?
3 Bài m ớ i :
Giới thiệu bài : Chúng ta đã biết : đường thẳng không có giới hạn về 2 phía ; tia
có giới hạn về 1 phía ; vậy nếu ta giới hạn cả 2 phía của 1 đt thì phần đường thẳng giới han đó gọi là gì ? hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
-GV hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng AB
A B
• •
-Cũng như đường thẳng ; đoạn thẳng AB
còn có thể gọi là đoạn thẳng BA
Củng cố : bài 33 : điền vào chỗ trống
-Hình gồm 2 điểm R;S và tất cả các điểm
nằm giữa 2 điểm R;S được gọi là đoạn
thẳng RS Hai điểm R;S được gọi là 2 đầu
mút của đoạn thẳng RS
-GV cho nhiều HS nhắc lại đ/n
-Cung cấp kiến thức về vị trí tương đối giữa
đoạn thẳng – đường thẳng – tia
-Treo bảng , cho HS nhận xét về các đoạn
thẳng cắt nhau ở nhiều vị trí khác nhau
-Hai đoạn thẳng cắt nhau ở giữa của mỗi
đường
-Nhận xét về từng trường hớp
-Đoạn thẳng CD cắt đoạn thẳng AB tại
điểm A
Gv:Hai đoạn thẳng AB và AC cắt nhau tại
điểm A
-Hãy xem 1 trong 2 đoạn thẳng ở (h1) là 1
tia và vẽ lại các trường hợp cắt nhau của 1
đoạn thẳng và 1 tia
1 Đoạn thẳng AB là gì ?
A B
• •Hình gồm 2 điểm A,B và tất cả các điểm nằm giữa 2 điểm A ,B gọi là đoạn thẳng AB
A và B là hai đầu của đoạn thẳng AB
2 Đoạn thẳng cắt đoan thẳng ; cắt tia ; cắt đường thẳng :
a)Cắt đoạn thẳng:
A• •B •
C • D •
• B
C A D
• • • (h1)
• B
A • • C
Trang 17Xem hình vẽ 2 ; đưa ra nhận xét ?
-Đt xy cắt đoạn thẳng AB tại điểm A
-Đt xy cắt đoạn thẳng AB tại diểm giữa của
AB
-Đoạn thẳng AB và đường thẳng xy không
cắt nhau
b)Cắt tia :
c)Cắt đường thẳng :
A • B
x • y
• B x y A• x y A• •B (h2) 4 Củng cố: - Bài 34 : GV HD : ( có mấy yêu cầu về hình vẽ ? 2) A B C a • • •
Cần có bao nhiêu điểm để có 1 đoạn thẳng ? Vậy có những đoạn thẳng nào ? Bài 35 : Để làm được bài toán này các em hãy trả lới câu hỏi sau : Đoạn thẳng AB là hình như thế nào ? Vậy điểm M là 1 điểm bất kỳù của đoạn thẳng AB thì M có thể nằm ở đâu ? Bài 36 : HS quan sát hình và trả lời các câu hỏi – GV vẽ hình 5.Dặn dò : Bài tập về nhà : 38 – 39/sgk IV RÚT KINH NGHIỆM:
* * * * * * * *
-PHẦN KÍ DUYỆT SỐ LƯỢNG:ÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ
NỘI DUNG:ÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ HÌNH THƯÍC:ÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ
NHẬN XEÍT:ÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ
NgàyÍ thángÍ.năm 2008