1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

6 PHƯƠNG TRÌNH vô tỷ

108 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,64 MB
File đính kèm 1. BIẾN ĐỔI ĐẠI SỐ.rar (547 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu luôn hẳn là công cụ phục vụ tốt nhất cho công việc giảng dạy cũng như nghiên cứu của các nhà khoa học nhà giáo cũng như các em học sinh , sinh viên . Một con người có năng lực tốt để chưa hẳn đã thành công đôi khi một con người khác năng lực thấp hơn một chút lại có hướng đi tốt lại tìm đến thành công nhanh hơn trong khi con người có năng lực kia vẫn loay hay tìm lối đi cho chính mình . Tài liệu là một kim chỉ nang cho chúng ta một hướng đi tốt nhất đến với kết quả nhanh nhất . Tôi xin đóng góp một chút vào kho tàng tài liệu của trang , mọi người cũng có thể tham khảo đánh giá và góp ý để bản thân tôi có động lực đóng góp nhiều hơn những tài liệu mà tôi đã sưu tầm được và up lên ở trang.

Trang 1

CHỦ ĐỀ 6: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG

TRÌNH VÔ TỶ

1 Phương trình vô tỷ cơ bản:

2

( ) 0( ) ( )

16

7 12 64 0

7

x x

  Đối chiếu với điều kiện ta thấy

chỉ có x=4 là nghiệm của phương trình

Ví dụ 2: Giải các phương trình:

II MỘT SỐ DẠNG PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ THƯỜNG GẶP

Trang 2

1 Giải phương trình vô tỷ bằng phương pháp sử dụng biểu thức liên hợp:

Dấu hiệu:

+ Khi ta gặp các bài toán giải phương trình dạng:

( ) ( ) ( ) 0

n f x +m g x +h x =

Mà không thể đưa về một ẩn, hoặc khi đưa về một ẩn thì tạo

ra những phương trình bậc cao dẫn đến việc phân tích hoặc giải trực tiếp khó khăn

+ Nhẩm được nghiệm của phương trình đó: bằng thủ công ( hoặc sử dụng máy tính cầm tay)

Phương pháp:

• Đặt điều kiện chặt của phương trình ( nếu có)

Ví dụ: Đối phương trình: x2+ + =3 3 2x2+ +7 2x

+ Nếu bình thường nhìn vào phương trình ta thấy:

Phương trình xác định với mọi x R∈ Nhưng đó chưa phải là điều kiện chặt Để giải quyết triệt để phương trình này ta cần đến điều kiện chặt đó là:

+ Ta viết lại phương trình thành: x2+ −3 2x2+ =7 2x−3

Để ý rằng: x2+ −3 2x2+ <7 0 do đó phương trình có nghiệm khi 2 3 0 3

2

x− < ⇔ <x

• Nếu phương trình chỉ có một nghiệm x :0

Trang 3

Ta sẽ phân tích phương trình như sau: Viết lại phương trình thành: n f x( )−n f x( )0 +m g x( )−m g x( )0 +h x( )−h x( ) 00 =

Sau đó nhân liên hợp cho từng cặp số hạng với chú ý:

• Nếu phương trình có 2 nghiệm x x theo định lý viet 1, 2đảo ta có nhân tử chung sẽ là: 2

xx +x x x x+

Ta thường làm như sau:

+ Muốn làm xuất hiện nhân tử chung trong n f x( ) ta trừ đi

một lượng ax b+ Khi đó nhân tử chung sẽ là kết quả sau khi nhân liên hợp của n f x( ) (− ax b+ )

Trang 4

+ Để tìm a b, ta xét phương trình: n f x( ) (− ax b+ =) 0 Để phương trình có hai nghiệm x x ta cần tìm 1, 2 a b, sao cho

( )( )

Trang 5

Từ đó ta có lời giải như sau:

Phương trình đã cho tương đương với:

Trang 6

Để ý rằng: Với điều kiện x∈[ ]2; 4 thì

Từ đó suy ra: x=3 là nghiệm duy nhất của phương trình

Nhận xét: Để đánh giá phương trình cuối cùng vô nghiệm

ta thường dùng các ước lượng cơ bản: A B+ ≥A với B≥0 từ

đó suy ra A 1

A B

+ với mọi số A B, thỏa mãn

00

A B B

a) Điều kiện: x≥3 2

Ta nhẩm được nghiệm x=3 Nên phương trình được viết lại như sau: 3 x2− − + − =1 2 x 3 x3− −2 5

Trang 7

∀ ≥ Điều này luôn đúng.

Từ đó suy ra phương trình có nghiệm duy nhất: x=3

Trang 8

− +

  Vì vậy phương trình có nghiệm duy nhất t = ⇔ =2 x 8

Nhận xét: Việc đặt 3 x t= trong bài toán để giảm số lượng dấu căn đã giúp đơn giản hình thức bài toán

Ngoài ra khi tạo liên hợp do 3

(t − >4) 0 nên ta tách nó ra khỏi biểu thức để các thao tác tính toán được đơn giản hơn

++ =

+ (Tuyển sinh vòng 1 lớp 10 Trường

Trang 9

2 2

Ta nhẩm được 2 nghiệm là x=1,x= −2 nên ta phân tích để tạo

ra nhân tử chung là: x2+ −x 2 Để làm được điều này ta thực hiện thêm bớt nhân tử như sau:

+ Ta tạo ra 4 x+ −3 (ax b+ =) 0 sao cho phương trình này nhận x=1,x= −2 là nghiệm

Trang 10

b) Điều kiện: 8

3

x

Phương trình được viết lại như sau: 5 3x− −8 5 x+ =1 2x−11

Ta nhẩm được 2 nghiệm x=3,x=8 nên suy ra nhân tử chung là:

2

11 24

xx+

Trang 11

+ Tạo ra 5 3x− −8 (ax b+ =) 0 sao cho phương trình này nhận

Trang 12

Ngoài ra nếu tinh ý ta có thể thấy:

x x

27

x x

Trang 13

Kết luận: Phương trình có nghiệm là x=1;x=3

Nhận xét: Ta cũng có thể phân tích phương trình như câu a,b

d) Ta có: x3+5x2+4x+ = +2 (x 3)(x2+2x+ −3) 5x−7 nên phương trình tương đương với

Trang 14

b) 3x+ −1 x+ + − =3 1 x 0

a) Phương trình được viết lại như sau:

x + + = x + + xx + − x + = x− Để phương trình có nghiệm ta cần: 3 2 0 2

Trang 15

+ Để ý rằng khi x=1 thì 3x+ =1 x+3 nên ta sẽ liên hợp

Trang 16

Khi đó phương trình trở thành: mP x( )+nQ x( )=d P x Q x( ) ( )Chia hai vế cho biểu thức Q x( ) 0> ta thu được phương trình:

aP x +bQ x +cPx Q x +d P x Q x = thì ta luôn giải được theo cách trên

Một số ví dụ:

Ví dụ 1: Giải các phương trình:

a) 2(x2− + =3x 2) 3 x3+8

Trang 17

b) x+ +1 x2−4x+ =1 3 x

c) 4x2+3(x2−x) x+ =1 2(x3+1)

Lời giải:

a) Điều kiện: x≥ −2

Ta viết lại phương trình thành:

Trang 18

2 11 2 ( 2 1) ( 4 1) 2 4 11

52

Trang 19

Phương trình

2 2

Dễ thấy x= −1 không phải là nghiệm

Xét x> −1 ta chia cho x+1 thì thu được phương trình:

Trang 20

Giải (1): 2 2 0 2 2 2

4 4 01

x x

x x

Trang 21

+ Đối với phương trình 2x2−4x+ −2 3x 2x− =1 0 ta có thể

không cần đưa x vào trong dấu khi đó ta phân tích:

2x −4x+ =2 mx +n x(2 −1) và chia như trên thì bài toán vẫn được giải quyết Việc đưa vào là giúp các em học sinh nhìn rõ hơn bản chất bài toán

+ Ngoài ra cần lưu ý rằng: Khi đưa một biểu thức P x( ) vào trong dấu 2n thì điều kiện là P x( ) 0≥ Đây là một sai lầm học sinh thường mắc phải khi giải toán

b) Điều kiện:

2 2

Trang 22

Bình phương 2 vế và thu gọn ta được:

m

m

n n

Trang 23

Chuyển vế bình phương ta được:

Trang 24

5 61

8;

2

x= x= +

Trang 25

+ =

Phương trình trở thành:

+ như vậy việc tính toán sẽ gặp khó khăn

Để khắc phục ta có thể xử lý theo hướng khác như sau:

Ta viết lại: (x2+2 )(2x x− =1) (x+2)(2x2−x) lúc này bằng cách phân tích như trên ta thu được phương trình:

Trang 26

+ Xét trường hợp: x=0 không thỏa mãn phương trình:

+ Xét x≠0 Ta chia phương trình cho x3 thì thu được:

3

( 2)( 2)

++

+

− − =

Trang 27

02

2 0

x x

+

− − =

Kết luận: Phương trình có 2 nghiệm: x=2;x= −2 2 3

Trang 28

x x t

01

Ta thấy chìa khóa bài toán nằm ở việc phân tích biểu thức:

2(x −2x+ +4) 2(x +2 ) 5 (xx −2x+4)(x +2 ) 0x = Chia hai vế cho x2−2x+ >4 0 ta thu được: 2 2 2 2 5 2 2 2 2 0

Trang 29

5 373

Trang 30

a) Đặt 2x+ =3 a, x+ = ⇒1 b a b, ≥0

Phương trình đã cho trở thành: (a2−b2)(a−2 ) (ba2−ab−2 ) 0b2 =(a 2 )(b a b a b)( ) (a b a)( 2 ) 0b (a 2 )(b a b a b)( 1) 0

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x= −1

Tóm lại phương trình có nghiệm duy nhất x= −1

Trang 31

2 2 2(x 4)( 2x 4 1) 2 (2x x 3) (x 4)( 2x 4 1) 2 ( (2x x 4) 1)

Trang 32

Ta thu được phương trình: 3 2

11

6 5 2 1 0

31( )2

+ Vấn đề của bài toán là phải chọn giá trị m bằng bao nhiêu

để phương trình bậc 2 theo ẩn t có giá trị ∆ chẵn

( )

A x

∆ = như thế viêc tính t theo x sẽ được dễ dàng.

+ Thông thường khi gặp các phương trình dạng:

không hoàn toàn tỏ ra rất hiệu quả:

+ Để giải các phương trình dạng này ta thường làm theo cách:

Trang 34

1 ( 3)

12

Tóm lại: Phương trình có 2 nghiệm là: x= ±1 2

b) Điều kiện: − ≤ ≤2 x 2

Bình phương 2 vế phương trình và thu gọn ta được:

9x −16 8 2− x +8x−32 0=

Trang 36

Làm tương tự như trên ta tìm được m=1 Nên phương trình

x x

Trang 37

(5 1) ( 1)

3 12

Trang 38

x x

9 6 2 0 4 2 3( )

x x

Trang 39

2 2 2 2(Ax B) 'm (3m 27) (9 8m m )(m 18m 81) 0

Chú ý: Ở bước cuối cùng khi giải ra nghiệm ta phải thử lại

vì phép bình phương lúc đầu khi ta giải là không tương đương

Ví dụ 4) Giải các phương trình:

a) 5− =x x2−5

b) x4−2 3x2+ + −x 3 3 0=

Trang 40

 ≥

Bình phương 2 vế ta thu được: 52−(2x2+1).5+ +x x4 =0

Ta coi đây là phương trình bậc 2 của 5 ta có:

5 0

1 212

4 0

1 172

b) Ta viết lại phương trình thành: 3 (2− x2+1) 3+ +x x4 =0

Ta coi đây là phương trình bậc 2 của 3 ta có:

Trang 41

Giải 2 trường hợp ta thu được các nghiệm của phương trình là:

1 658

3 578

Trang 42

+ = − ⇔  + =

Trang 43

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất: x=0

b) Điều kiện: 1

2

x

Ta viết lại phương trình thành: x2+3x+ =6 3x+ −1 2x2−1

Bình phương 2 vế và thu gọn ta được phương trình mới:

x x

Trang 44

Đối chiếu với điều kiện ban đầu ta thấy chỉ có 2 2 15

x x

là thỏa mãn điều kiện

Vậy phương trình có 2 nghiệm là: 2 2 15

Các bài toán giải được bằng hằng đẳng thức thường có dạng:

Trang 45

ax +bx + + =cx d e px +qx + +rx h (2)

ta thường giải theo cách:

Đối với (1): Đặt px q+ = y khi đó

2

y p x

q

= thay vào phương trình ta đưa về dạng: ax3+bx2+ + =cx d Ay3+By Sau đó biến đổi phương trình thành: [ ]3 3

Trang 47

 Cộng hai phương trình của hệ với nhau ta thu được:

Trang 48

Thay vào phương trình ta có:

1 212

thỏa mãn điều kiện bài toán

Ví dụ 2: Giải các phương trình sau:

a) 7x2−13x+ =8 2x23 x(1 3+ x−3 )x2

Trang 50

b) Nhận thấy x=0 không phải là nghiệm của phương trình nên ta chia hai vế phương trình cho x thì thu được phươngtrình tương đương là: 2 1 3 3 1

c) Ta viết lại phương trình thành: ( 3 )3 3 3

=

⇔  =

Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm là: x=0;x= ± 3

Trang 52

b) Điều kiện: x≥1 Ta viết lại phương trình thành:

Suy ra x=0 là nghiệm duy nhất của phương trình

d) Điều kiện x≥1;y≥4;z≥9 ta viết lại phương trình

Trang 53

a) Vì 16x4+ >5 0 nên phương trình đã cho có nghiệm khi

Ta có 6 43 x3+ =x 2.3 43( x3+x).1.1 2 4≤ ( x3+ + + =x 1 1) 8x3+2x+4Mặt khác ta có:

16x + −5 (8x +2x+ =4) 16x −8x −2x+ =1 2x−1 4x +2x+ ≥1 0Suy ra VT VP≥ Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi

2

x=thì VT VP= nên ta nghỉ đến sử dụng bất đẳng thức Cô si sao cho dấu bằng xảy ra khi 1

Trang 54

4x + +x 3x+ −4 (4x +3x+ =4) 4x −4x +x =x (2x−1) ≥0 Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi

Trang 57

4 x+4 x+42x− ≤1 3 3(4x− =1) 427(4x−1)

(1)

Tương tự: 4 x+4 2x− +1 42x− ≤1 3 3(5x−2) = 4 27(5x−2)(2)

Trang 58

Từ đó ta suy ra: 11 2

( 3)(7 ) ( 2)(5 )

x VT

x= là nghiệm duy nhất của phương trình:

Ví dụ 4: Giải các phương trình sau:

Trang 60

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi 2 1

Từ đó suy ra phương trình có nghiệm duy nhất x=1

Ví dụ 5: Giải các phương trình sau:

Trang 61

Kết luận: Phương trình có 2 nghiệm là: x= +1 2 và

hệ phương trình hoặc dựa vào các hằng đẳng thức để giải toán

Trang 63

b) Ta thấy x=0 không phải là nghiệm của phương trình Vì

vậy ta chia hai vế cho x thì thu được:

Ta thấy x=0 không phải là nghiệm của phương trình Chia

hai vế cho x ta thu được: x 1 x 4 1 3

x x

+ + − + = Đặt2

2

x x

= + ⇒ = + + theo bất đẳng thức Cô si ta có2

t≥ Thay vào phương trình ta có:

Trang 64

Ta chia hai vế cho x khi đó phương trình trở thành:

Ví dụ 2: Giải các phương trình sau:

b) Điều kiện: 7 7

3≤ ≤x Phương trình đã cho được viết lại như sau:

Trang 65

Phân tích: ax b m cx d+ = ( + +) n gx k( + ) và

'( ) '( )

ex h m cx d+ = + +n gx k+ sau đó ta có thể đặt ẩn phụ trực tiếp , hoặc đặt hai ẩn phụ để quy về hệ

Ví dụ:

Khi giải phương trình:

2(13 4 ) 2− x x− +3 (4x−3) 5 2− x = +2 8 16x−4x −15 ta thực hiệncác phân tích :

+ Giả sử:13 4− x m x= (2 − +3) n(5 2 )− x

Trang 66

Đồng nhất hai vế ta suy ra: 2 2 4 3, 7

Từ cách phân tích trên ta có hệ sau:

Trang 67

3 14.

3 14 a

b b

Giải hệ phương trình ta thu được: ,a bx

2)Đặt ẩn phụ hoàn để quy về hệ đối xứng loại 2:

Phương pháp này đặc biệt hiệu quả với các phương trình dạng:

2

ax + + =bx c d ex h+ hoặc ax3+bx2+ + =cx d e gx h3 +

Với mục đích tạo ra các hệ đối xứng hoặc gần đối xứng ta thường làm theo cách:

Đối với những phương trình dạng: ax2+ + =bx c d ex h+ .

Ta đặt my n+ = ex h+ thì thu được quan hệ:

Đối với những phương trình dạng:

ax +bx + + =cx d e gx h+

Ta đặt: my n+ = 3 gx h+ thì thu được hệ:

Trang 68

2 2

1

2 3 05

Trang 69

Việc nhân số 2 vào phương trình (1) của hệ để tạo ra2

2(2 3) 4 5

3 3

xx+ = x+

Trang 71

c) Đặt my n+ = 4x+5 khi đó ta có hệ:

2 2

Trang 73

+ Với những phương trình dạng: [ f x( )]n+ =b a af x n ( )−b

(*)

Bằng phép đặt t= f x y( ); = n af x( )−b ta có hệ đối xứng loại 2 là:

+ Trong phương trình (*) nếu ta thay a, b bởi các biểu

thức chứa x thì cách giải phương trình vẫn như trên

Những phương trình dạng này thường có hình thức và lời giải khá đẹp

Trang 74

x= +b) Ta viết lại phương trình thành:

Trang 75

3 3

66

666

Nhìn thấy hệ trên không thay đổi khi hoán vị vòng quanh đối với , ,x y z nên không mất tính tổng quát, ta có thể giả

thiết x=max , ,(x y z) ( x là số lớn nhất trong 3 số , , x y z hay

,

x y x z≥ ≥ )

Nếu x y> , từ (1) và (2) suy ra y+ =6 x3> y3 = + ⇒ >z 6 y z

Trang 76

Khi đó từ (2), (3) suy ra y+ =6 x3 > y3 = + ⇒ >x 6 z x Mâu

thuẫn với giả thiết x z ở trên Do đó phải có x y= .

2z+ =1 5 4+ x⇒4z +4z+ = +1 5 4x⇒ + − =z z 1 x

Do đó ta có hệ phương trình:

2 2 2

111

Trang 77

Mặt khác từ hệ phương trình (*), cộng các phương trình vếtheo vế ta có:

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x=1

Ví dụ 2: Giải các phương trình sau:

2 5 0

a + a− > , nên từ (*) suy ra 2

2 7 0

aa− = , phương trình này có 2 nghiệm là a= ±1 2 2 Đối chiếu với điều kiện a≥ 5 chỉ chọn được a= +1 2 2

Trang 78

u≥ nên chọn u= +2 2 2 Từ đó suy ra kết quả như cách 1.

b) Điều kiện trên ta được: 5

Trang 79

⇔ − = ⇔ = ⇔  = −Thử lại thấy nghiệm x= −2 không thỏa mãn điều kiện , nghiệm x=2 thỏa mãn phương trình

c) Điều kiện: 5 x 5.− < <

Đặt: a = 5+x;b = 5- x (a,b >0)

6 2− x=2b −4; 6 2+ x=2a −4Khi đó ta có:

3

S 2P =10

Từ phương trình (2) ta có: P =S2−10

2 thế lên phương trình trên và rút gọn ta được:

6S −8S −84S+80 0= ⇔(S−4)(3S +8S−10) 0= ⇔ S =4 (TM)

Trang 81

66

Trang 82

Khi đó ta có hệ: 2 4 6

11, , 0

Trang 83

x x

7x 7 7x 6 13

Vì hàm số ( )f x = 7x+ +7 7x− −6 13 là hàm đồng biến và(6) 0

f =

Kết hợp với điều kiện suy ra nghiệm của phương trình là6

x=

Trang 84

b) Điều kiện: x>0 Phương trình 5 1 2 1 4

42

x x

x x

2

3 2 22

4 12 1 0

3 2 22

là nghiệm của pương trình

c) Điều kiện: 1− ≤ ≤x 1 Phương trình đã cho tương đương với

Trang 86

9) Cho phương trình 6 ( 4 )

m x + = x +

a) Giải phương trình với m=10

b) Tìm m để phương trình có đúng hai nghiệm.

Trang 90

x x x

Trang 92

Vậy phương trình có nghiệm khi k=1.

9) Phương trình đã cho tương đường với:

Trang 94

2y 2 2y 2 4y 2y 2 4y 2y 2y 4y y

Phương trình vô nghiệm

Với 0< <x 3 Chứng minh tương tự, ta có phương trình vô nghiệm

Vậy x=3 là nghiệm duy nhất của phương trình

Trang 95

Phương trình tương đương với:

Điều kiện: x≥1 Dễ thấy x=0 là nghiệm của (1)

Với x≠0, chia hai vế của (1) cho x2 ≠0, ta được:

Trang 98

Trường hợp x<0: từ phần trên ta thấy, với mọi x<0 đều thỏamãn bất phương trình

Bất phương trình này nghiệm đúng với mọi t≥2

Vậy nghiệm của bất phương tình đã cho là x>0

Trang 99

2 11

Do đó VT VP với mọi x thỏa mãn 2≤ ≤x 4

Vậy nghiệm của bất phương trình là 2≤ ≤x 4

12

22

2 1 0

1 2 0

0

x x

1 52

Trang 100

Đối chiếu với điều kiện nài toán chỉ có nghiệm 1 5

2

x= − +thỏa mãn điều kiện

24)Ta viết lại phương trình thành:

x 2

Ta viết lại phương trình thành:

(2x 3 − )2+ + = − (x 1) (x 1) (x 1)(2x 3) (x 1) − − − +

Trang 101

* Cách 2:

Trang 102

Xét x 0 > chia hai vế phương trình ta có:

27)Điều kiện:1 x 5≤ ≤ Phương trình được viết lại:

Ta viết lại phương trình thành:

Trang 103

28)Điều kiện ≥

1 x 2

Trang 104

* = ⇔ + = ⇔ − + =

− +

2 2

Trang 108

2 x

Ngày đăng: 18/12/2019, 18:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w