1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lý 9 - cả năm

163 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: Ngày giảng: CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC Tiết 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế - Nghi

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC

Tiết 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm.

GV: cho HS quan sát sơ đồ và giải

thích

GV: quan sát giúp đỡ HS

GV: giải thích sự khác nhau giữa kết

quả của các nhóm

GV yêu cầu HS dựa vào kết quả TN

để nhận xét mối quan hệ giữa

cường độ dòng điện và hiệu điện

thế

(15’) I Thí nghiệm.

1 Sơ đồ mạch điện:

SGKHS: 4 nhóm quan sát sau đó lắp ráp thí nghiệm theo sơ đồ và tiến hành đo

2 Tiến hành thí nghiệm:

HS: tổng hợp kết quả vào bảng 1C1:

Kết quả đo Lần đo

Hiệu điện thế (V)

Cường độ dòng điện (A)

Trang 2

Trợ giúp củ thầy TG Hoạt động của trò

=> khi tăng (giảm) hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường

độ dòng điện cũng tăng (giảm)

Hoạt động 2: Nghiên cứu đồ thị biểu

diễn sự phụ thuộc của I vào U.

GV: đưa ra dạng đồ thị sự phụ thuộc

của cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế

Yêu cầu HS: nắm bắt thông tin và vẽ

đồ thị theo kết quả của nhóm mình

GV: nhận xét đồ thị của HS

Yêu cầu HS: đưa ra kết luận về mối

quan hệ giữa cường độ dòng điện

vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây

dẫn

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho phần này

(10’) II Đồ thì biểu diễn sự phụ

thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.

luận chung cho câu C4

Yêu cầu HS: suy nghĩ và trả lời C5

Hiệu điện thế (V)

Cường độ dòng điện (A)

Trang 3

Trợ giúp củ thầy TG Hoạt động của trò

câu C5

4 Củng cố: (7’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm:

+ Nêu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn?

+ Nêu dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn?

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 1.1 đến 1.4 (Tr4_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Các loại dây điện trở, bảng tính

I

U

theo kết quả của bảng 1 và bảng 2

     Ngày soạn:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

Trang 4

Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa

hai đầu dây dẫn?

Đáp án: khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (giảm) bao nhiêu lần

thì cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Điện trở dây dẫn.

HS: thảo luận với câu C1

Đại diện các nhóm trình bày

GV: cho HS quan sát các điện trở thực

tế và giải thích định nghĩa về điện

trở

HS: nghe và nắm bắt thông tin sau đó

nêu ý nghĩa của điện trở

GV: tổng hợp ý kiến sau đó đưa ra kết

luận chung cho phần này

(15’) I Điện trở của dây dẫn.

1 Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:

C1:

- bảng 1: =

I U

- bảng 2: = 20

I U

R= gọi là điện trở của dây dẫn

- đơn vị của điện trở là Ôm, kí hiệu là Ômega (Ω)

Hoạt động 2: Định luật Ôm.

GV: nêu thông tin về hệ thức của đinh

luật Ôm và giải thích

HS: nắm bắt thông tin và thử phát biểu

định luật

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho phần này

(5’) II Định luật Ôm

Trang 5

Trợ giúp của thầy TG Hoạt động của trò

HS: thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

C4: ta có U1 =U2 nên

3

.

1

2 2 1

2 1 2

1 = = =

R

R U R

R U I

I

(lần)vậy dòng điện chạy qua bóng đèn thứ 1 lớn hơn qua bóng đèn 2

4 Củng cố: (8’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 2.1 đến 2.4 (Tr5,6_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

- Mỗi nhóm : Các dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, các đoạn dây nối

Trang 6

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ thực hành

II Chuẩn bi:

Câu hỏi: phát biểu định luật và viết hệ thức của định luật Ôm?

Đáp án: cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

đăt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn

R điện trở của dây dẫn

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Nội dung và trình tự

1 vẽ sơ đồ của mạch điện

2 mắc mạch điện theo sơ đồ

3 thay đổi U từ 0 -> 5 V rồi đo I tương ứng

4 hoàn thành báo cáo

sủa các lỗi HS mắc phải

HS: thực hành và lấy kết quả ghi vào

báo cáo thực hành

28’ II Thực hành.

Mẫu : Báo cáo thực hành

Trang 7

Trợ giúp của thầy TG Hoạt động của trò

GV: thu bài và nhận xét kết quả thực

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, dây dẫn, công tắc

3 điện trở mẫu có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

3 điện trở mẫu có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

Trang 8

2 Kiểm tra: (0’)

Giờ trước thực hành nên không kiểm tra

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu U và I trong

đoạn mạch nối tiếp.

HS: nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7

và đưa ra hệ thức 1+2

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho phần này

GV: giới thiệu đoạn mạch gồm 2 điện

trở mắc nối tiếp nhau

luận chung cho câu C2

(10’) I Cường độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.

1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:

2

1 I I

2

1 U U

2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:

C1: R1, R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau

C2: ta có

2

2 1

1 2 1

R

U R

U I

2

1 2

1

R

R U

U

=

Hoạt động 2: Điện trở tương đương.

HS: tham khảo SGK sau đó nêu thông

tin về điện trở tương đương

GV: tổng hợp ý kiến sau đó đưa ra kết

luận chung cho phần này

C3:

2

1 R R

3 Thí nghiệm kiểm tra:

4 Kết luận:

SGK

Trang 9

Trợ giúp của thầy TG Hoạt động của trò

- khi công tắc đóng, dây tóc đèn 1 đứt, đèn 2 không hoạt động vì mạch điện bị hở

C5: khi có hai điện trở:

) ( 40 20 20

2 1

12 =R +R = + = Ω

R

khi có thêm điện trở R3 nt R12:

) ( 60 20 40

3 12

123 =R +R = + = Ω

R

4 Củng cố: (7’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 4.1 đến 4.7 (Tr8_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, dây dẫn, công tắc

Trang 10

- Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: cho mạch điện gồm 2 điện trở mắc nối tiếp nhau, cho :

R1 = 10Ω ; R12 = 15Ω Hỏi R2 bằng bao nhiêu?

Đáp án: vì R1 nt R2 nên ta có: R12 =R1 +R2 ⇒R2 =R12 −R1 thay số ta được:

Hoạt động 1: I và U của đoạn mạch

song song.

HS: nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7

và đưa ra hệ thức 1+2

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho phần này

GV: giới thiệu đoạn mạch gồm 2 điện

trở mắc nối tiếp nhau

luận chung cho câu C2

(10’) I Cường độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đoạn mạch song song.

1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:

2

1 I I

2

1 U U

1

2 2

1

R

R I

I

=

Trang 11

Trợ giúp của thầy TG Hoạt động của trò

Hoạt động 2: Điện trở tương

C3: với

2

2 1

1 2

1

R

U R

U R

U I

I I

td

+

=

⇔ +

=

2 1 2

1

1 1 1

R R R U U U

2

1

R R

R R

HS: thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

C5:

-

2 1

2 1 12

.

R R

R R R

+

= thay số ta được

30 30

30 30

12 = +

30 15

30 15

3 12

3 12 123

R R

R R R

Trang 12

4 Củng cố: (4’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học bài và làm các bài tập 5.1 đến 5.6 (Tr9_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ôn lại kiến thức của định luận Ôm

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Bài tập + đáp án

2 Học sinh:

- Xem lại các bài có liên quan, máy tính bỏ túi

III Tiến trình tổ chức day - học:

AB

AB AB

I

U R R

U

thay số ta được: 12 ( )

5 , 0

=

AB

R

Trang 13

Trợ giúp của thầy TG Hoạt động của trò

2

1 R R R R R

thay số ta được:

) ( 7 5 12

2 2

I

U R R

U

mà: U2 =U1 = 12 (V) ;

) ( 6 , 0 2 , 1 8 , 1

HS: thảo luận với bài 3

Đại diện các nhóm trình bày

30 30

3 2

3 2

+

= +

=

R R

R R R

vì R1 nt R23 nên ta có:

) ( 30 15 15

23 1

123 =R +R = + = Ω

R

b, ta thấy I1 = IAB nên ta có:

) ( 4 , 0 30

12

R

U I

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học bài và làm các bài tập 6.1 đến 6.5 (Tr11_SBT)

Trang 14

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, dây dẫn, công tắc

3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở chiều dài)

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở chiều dài)

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong giờ.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Các yếu tố ảnh hưởng

tới điện trở của dây dẫn.

HS: suy nghĩ và nêu các yếu tố ảnh

hưởng tới điện trở của dây dẫn

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung

sau đó đưa ra kết luận chung cho

(5’) I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.

- chiều dài khác nhau

- tiết diện khác nhau

- chât liệu khác nhau

Trang 15

Trợ giúp của thầy TG Hoạt động của trò

phần này

Hoạt động 2: Sự phụ thuộc của điện

trở vào chiều dài dây dẫn.

luận chung cho phần này

GV: lưu ý sự sai số giữa các kết quả

của các nhóm thu được

dây dài l thì có điện trở là R

dây dài 2l thì có điện trở là 2R

dây dài 3l thì có điện trở là 3R

2 Thí nghiệm kiểm tra:

HS: làm TN và thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

C3: = ⇒ = = =20Ω

3 , 0

6

I

U R R

U I

cứ dây dài 4m thì có điện trở 2 Ω

⇒dây dài 40m thì có điện trở

Ω 20

C4: vì điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài nên ta có:

4 25 , 0

1

1

2 1

2 2

1 = = = =

l

l R

R I

vậy dây dẫn thứ hai dài hơn dây dẫn thứ nhất là 4 lần

Trang 16

4 Củng cố: (7’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 7.1 đến 7.4 (Tr12_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, dây dẫn, công tắc, bảng 1

3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở tiết diện)

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở tiết diện)

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

:

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa điện trở vào chiều dài của dây dẫn?

Đáp án: điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và cùng được làm từ

cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn

Trang 17

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện

trở vào tiết diện của dây dẫn.

HS: nêu dự đoán về mối quan hệ giữa

điện trở và tiết diện của dây dẫn

GV: tổng hợp ý kiến và hướng dẫn HS

làm thí nghiệm kiểm tra

(5’) I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn.

C1:

2

2 1 1 1

2 2

R R R R R

3

3 1 1 1 1

3 3

R R R R R R

C2: điện trở của các dây dẫn cùng chiều dài và được làm từ một loại vật liệu tỉ lệ nghịch với tiết diện

2 1

2

R

R d

d S

1 1

S

S R R R

R S

5 , 0 5 , 5

2

R

Trang 18

Trợ giúp của thầy TG Hoạt động của trò

sau đó đưa ra kết luận chung cho

câu C4

HS: làm TN và thảo luận với câu C5

Đại diện các nhóm trình bày

1

R R

l

1 2

1 2

2

1 1 2 1

2 2

R

S R S S

S R

2 , 0 30

mm

4 Củng cố: (4’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học bài và làm các bài tập 8.1 đến 8.5 (Tr13_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, dây dẫn, công tắc, bảng 1

3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở vật liệu)      

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 9

Trang 19

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở vật liệu)

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa điện trở vào tiết diện của dây dẫn?

Đáp án: điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và cùng được làm từ

cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện

trở vào vật liệu làm dây dẫn.

Đại diện các nhóm trình bày, bổ

xung cho câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho phần này

(15’) I Sự phụ thuộc của điện trở

vào vật liệu làm dây dẫn.

C1: ta phải tiến hành với các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng vật liệu khác nhau

1 Thí nghiệm:

2 Kết luận:

SGK

Trang 20

Trợ giúp của thầy TG Hoạt động của trò

HS: thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung

cho câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho câu C3

GV: nêu thông tin về công thức tính

điện trở và giải thích các đại lượng

HS: nghe và nắm bắt thông tin

4 10

7 , 1

l R

π ρ

) ( 035 , 0 10

5 , 5

10 5 , 0 14 , 3 25

.

8

6 2 2

m r

R

ρ π

4 Củng cố: (4’)

Trang 21

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học bài và làm các bài tập 9.1 đến 9.5 (Tr14_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: 1 biến trở con chạy, 1 biến trở than

3 điện trở kĩ thuật loại ghi trị số

3 điện trở kĩ thuật loại có vòng màuNguồn điện, bóng đèn, công tắc

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Biến trở các loại, công tắc, nguồn điện

2 Học sinh:

Mỗi nhóm: 1 biến trở con chạy, 1 biến trở than

3 điện trở kĩ thuật loại ghi trị số

3 điện trở kĩ thuật loại có vòng màuNguồn điện, bóng đèn, công tắc

III Tiến trình tổ chức day - học:

Trang 22

Trợ giúp của thầy TG Hoạt động của trò

số vòng dây thay đổi làm chiều dài dây dẫn cũng thay đổi theoC3: khi điện trở của biến trở thay đổi thì làm cho điện trở của cả mạch điện cũng thay đổi theo.C4: dịch chuyển con chạy làm cho điện trở của biến trở thay đổi kéo theo điện trở của mạch điện cũng thay đổi theo

2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:

C5:

C6: khi dịch chuyển con chạy ra

xa N thì điển trở của biến trở

và của mạch điện giảm nên đèn sáng hơn Để đèn sáng nhất thì con chạy ở điểm M vì khi đó điện trở của biến trở và của mạch điện là nhỏ nhất

Trang 23

Trợ giúp của thầy TG Hoạt động của trò

l

R= ⇒ = . thay

10 1 , 1

10 5 , 0 20

)

.(

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học bài và làm các bài tập (Tr_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ôn lại các kiến thức có liên quan

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

Trang 24

- Bài tập + đáp án

2 Học sinh:

- Ôn lại các kiến thức có liên quan

III Tiến trình tổ chức day - học:

30 10

1 ,

yêu cầu HS xác định tính chất của

đoạn mạch là nối tiếp hay song

song, sau đó áp dụng các công thức

5 , 7

2

2 2

I

U R

S R l S

l

R= ⇒ = . thay số ta

10 4 , 0

10 30

yêu cầu HS xác định tính chất của

đoạn mạch là nối tiếp hay song

song, sau đó áp dụng các công thức

200 10

7 ,

Trang 25

Trợ giúp của thầy TG Hoạt động của trò

có liên quan

HS: thảo luận với bài 3

Đại diện các nhóm trình bày

= +

900 600

900 600

2 1

2 1 12

R R

R R R

- điện trở của đoạn MN là:

= +

= +

=R R12 17 360 377

b, vì hai đèn mắc nối tiếp với dây:

) ( 377

220

R

U I

I I

MN

MN MN

=

- hiệu điện thế đặt vào hai đèn là:

) ( 210 360 377

220 12

12

4 Củng cố: (8’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 11.2 đến 11.4 (Tr18_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: Ampe kế, Vôn kế, nguồn điện, bóng đèn các loại, biến trở

- Biết được công suất định mức của các dụng cụ điện

- Biết được công thức tính công suất điện

2 Kĩ năng:- Tính được công suất điện của một số dụng cụ điện

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: - Ampe kế, vôn kế, nguồn điện, biến trở

2 Học sinh:

Mỗi nhóm : Bóng đèn các loại, biến trở, nguồn điện, dây dẫn

Ampe kế có GHĐ 1,2A và ĐCNN 0,01AVôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (0’)- Giờ trước bài tập nên không kiểm tra.

Trang 26

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Công suất định mức

của các dụng cụ điện.

GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát

HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C3

(10’) I Công suất định mức của các

dụng cụ điện.

1 Số vôn và số oát trên dụng cụ điện:

C1: khi đèn sáng càng mạnh thì số oát càng lớn và ngược lại

C2: oát là đơn vị của cường độ dòng điện

2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:

C3:

- khi đèn sáng mạnh thì có công suất lớn hơn khi đèn sáng yếu

- khi bếp nóng ít thì có công suất nhỏ hơn khi nóng nhiều

Hoạt động 2: Công thức tính công

suất điện.

HS: làm TN và thảo luận với bảng 12.2

Đại diện các nhóm trình bày, bổ

xung cho câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

GV: cung cấp thôn tin về công thức

tính công suất điện

HS: nắm bắt thông tin và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận cho phần này

2 Công thức tính công suất điện:

I U

R

U R

U U I U p

HS: thảo luận với câu C6

Đại diện các nhóm trình bày

75

A U

p

- nếu dùng cầu chì 0,5A để bảo vệ

Trang 27

Trợ giúp của thây TG Hoạt động của trò

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C6

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C8

thì không được vì cao hơn dòng điện định mức của đènC7: p=U.I = 0 , 4 12 = 4 , 8 (W)

12

I

U R

C8:

R

U R

U U I U p

, 48

220 2

W

4 Củng cố: (7’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 12.1 đến 12.7 (Tr19_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: Bàn là, nồi cơm điện, bảng 13.1

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Công tơ điện, máy khoan, mỏ hàn, tranh mẫu

2 Học sinh:

Trang 28

- Bàn là, nồi cơm điện, bảng 13.1

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra :

Câu hỏi: bóng đèn thắp sáng nhà em lúc làm việc bình thường có cường độ

dòng điện là bao nhiêu?

ρ

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Điện năng.

GV: cho HS quan sát tranh của các

HS: thảo luận với câu C2

Đại diện các nhóm trình bày

C2:

C3: trong các dụng cụ trên thì điện năng biến đổi thành cơ năng và quang năng là có ích còn nhiệt năng là vô ích (trừ bàn là + nồi cơm điện thì điện năng biến đổi thành nhiệt năng là có ích)

3 Kết luận:

SGK

Hoạt động 2: Công của dòng điện.

HS: suy nghĩ và trả lời C4

(10’) II Công của dòng điện.

1 Công của dòng điện:

Trang 29

Trợ giúp của thây TG Hoạt động của trò

HS: thảo luận với câu C6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung

cho câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho câu C6

- Là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

2 Công thức tính công của dòng điện:

t U

A I t I U t p A

.

1500

A

4 Củng cố: (8’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 13.1 đến 13.6 (Tr_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ôn lại các kiến thức có liên quan

Trang 30

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Đề bài + đáp án

2 Học sinh:

- Xem lại các kiến thức có liên quan

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: nêu công thức tính công suất và điện năng của dòng điện?

Đáp án: công suất điện:

R

U R I I U p

( 120 30

) ( 32400 432000

75

p

Trang 31

Trợ giúp của thây TG Hoạt động của trò

GV: nêu đề bài và hướng dẫn HS làm

bài 2, lưu ý xác định tính chất của

đoạn mạch và các công thức có liên

A U

p I

d

d

vì đèn sáng bình thường nên cường độ dòng điện trong mạch

3

bt

bt bt

I

U R

- công suất tiêu thụ của biến trở là:p bt =U bt.I bt = 3 0 , 75 = 2 , 25W

c, thời gian sử dụng của điện trở là: t= 10 60 = 600 (s)

- công của dòng điện sinh ra ở điện trở là: A bt =U bt.I bt.t thay số

) ( 1350 600

75 , 0

).

5 , 4 25 , 2

Hoạt động 3: Làm bài 3.

GV: nêu đề bài và hướng dẫn HS làm

bài 3, lưu ý xác định tính chất của

đoạn mạch và các công thức có liên

quan

HS: thảo luận với bài 3

Đại diện các nhóm trình bày, bổ

xung cho câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

d

d d

p

U R

bl

bl bl

p

U R

- điện trở của toàn mạch là:

= +

= +

4 , 48 484

4 , 48 484

bl d

bl d

R R

R R R

b, công suất của cả mạch là:

Trang 32

Trợ giúp của thây TG Hoạt động của trò

GV: lưu ý và nhận xét về các cách giải

của HS đưa ra

) ( 1 , 1 1000

p p

- điện năng mà toàn mạch tiêu thụ trong 1 giờ là:

) ( 1 , 1 1 1 , 1

p

4 Củng cố: (5’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 14.1 đến 14.6 (Tr21_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 500mA và ĐCNN 10mA

Vôn kế có GHĐ 5V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, quạt điện, công tắc, dây dẫnBiến trở, báo cáo thực hành

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

Trang 33

Hoạt động 1: Nội dung thực hành.

2 Xác định công suất của quạt điện:

sủa các lỗi HS mắc phải

HS: thực hành và lấy kết quả ghi vào

Trang 34

- Chuẩn bị cho giờ sau.

- Biết được sự chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng

- Biết được nội dung của định luật Jun - Lenxơ

2 Kĩ năng:

- Áp dụng được định luật để tính toán

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

Hoạt động 1: Trường hợp điện năng

biến đổi thành nhiệt năng.

GV: giới thiệu về trường hợp một phần

điện năng được biến đổi thành nhiệt

năng

HS: nắm bắt thông tin và lấy ví dụ

minh họa

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

GV: giới thiệu về trường hợp toàn bộ

điện năng được biến đổi thành nhiệt

năng

HS: nắm bắt thông tin và lấy ví dụ

minh họa

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

(5’) I Trường hợp điện năng biến

đổi thành nhiệt năng.

1 Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng:

a, bóng đèn dây tóc, bóng đèn LED, bóng đèn cao áp

b, máy bơm nước, máy xát gạo, quạt điện

2 Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng:

a, Bàn là, nồi cơm điện, mỏ hàn…

b, các dây Nikêlin, constantan …

có điện trở suất lớn hơn nhiều

so với dây đồng

Hoạt động 2: Định luật Jun - Lenxơ (12’) II Định luật Jun - Lenxơ.

Trang 35

Trợ giúp của thây TG Hoạt động của trò

GV: đưa ra hệ thức của định luật và

giải thích

HS: nắm bắt thông tin

GV: giới thiệu về thí nghiệm và yêu

cầu HS xử lí kết quả thí nghiệm

HS: thảo luận với câu C1 đến C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C1 đến C3

HS: tham khảo SGK và phát biểu định

luật

1 Hệ thức của định luật:

t R I

R điện trở của dây dẫn

, 9 4200 2 , 0

- nhiệt mà ấm nhận được là:

) ( 652 5 , 9 880 078 , 0

- nhiệt mà ấm nước nhận được là:

) ( 8632 652

C3: AQ nhiệt cung cấp cho ấm

nước sấp xỉ bằng điện năng do dòng điện sinh ra

3 Phát biểu định luật:

SGK

Hoạt động 3: Vận dụng.

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận chung cho câu C4

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận chung cho câu C5

(10’) III Vận dụng.

C4: vì dây tóc bóng đèn có điện trở cao nên nhiệt lượng tỏa ra

là lớn Còn dây dẫn có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng tỏa ra cũng nhỏ

C5: - nhiệt để đun sôi nước là:

) ( 672000 )

20 100 (

4200 2

672000

p

Q R I

20 100 (

4200 2

m

Trang 36

nhiệt này do dây dẫn tảo ra nên ta có:

t

Q p t p t R I

Q= 2 = ⇒ = thay số ta được:

) ( 2240 300

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ôn lại kiến thức chuẩn bị cho giờ sau làm bài tập

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Đề bài + đáp án

2 Học sinh:

- Xem lại các kiến thức có liên quan

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: phát biểu nội dung và hệ thức của định luật Jun - Len xơ ?

Đáp án: nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn kín có cường độ dòng điện chạy qua

tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

* Hệ thức của định luật:

t R I

Q= 2 Q nhiệt lượng tỏa ra :

:

I cường độ dòng điện

Trang 37

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho phần

b, nhiệt cung cấp để sôi nước là:

t c m

Q1 = ∆ thay số ta được:

) ( 472500 )

25 100 (

4200 5 , 1

nhiệt do bếp cung cấp là:

) ( 600000 1200

80 5 , 2

% 100 600000

472500

% 100

c, ta có:

) ( 5 , 0 ) ( 500 80 5 ,

với A=P.t thay số ta được:

) ( 45 90 5 ,

vậy số tiền phải trả là

31500 700

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho phần

Q1 = ∆ thay số ta được

) ( 672000 80

4200 2

, 0

672000

% 100

Trang 38

Trợ giúp của thây TG Hoạt động của trò

GV: hướng dẫn HS làm bài 3

HS: thảo luận với bài 3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

20 100 (

4200 2

b, áp dụng công thức tính hiệu suất:

H

Q Q Q

Q

2 2

=

thay số ta được:

) ( 746700

% 90

% 100 672000

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học bài và làm các bài tập (Tr_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ôn lại các kiến thức đã học để giờ sau ôn tập

**************************************************

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 18

TRONG ĐỊNH LUẬN JUN - LENXƠ

- Có ý thức tự giác, tinh thần đồng đội trong hoạt động nhóm

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

Trang 39

- Nguồn điện, công tắc, biến trở, ampe kế, nhiệt kế, bình cách nhiệt

2 Học sinh:

Mỗi nhóm: - Ampe kế có GHĐ 2A và ĐCNN 0,1A

- Nhiệt lượng kế dung tích 250 cm3, dây đốt, que khuấy

- Ngồn điện, dây dẫn, biến trở loại 20Ω - 2A

- Nhiệt kế, đồng hồ bấm giây

- Nước, dây dẫn, báo cáo thực hành

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (0’)

Kông kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Nội dung thực hành.

GV: giới thiệu thí nghiệm và các bước

5 Đưa ra kết luận chung

6 Hoàn thiện báo cáo thực hành

Hoạt động 2: Thực hành.

GV: làm mẫu TN để lấy kết quả cho HS

HS: lấy kết quả TN và đưa ra kết luận

HS: hoàn thiện báo cáo thực hành

GV: thu bài báo cáo của HS để chuẩn bị

nhận xét

(25’) II Thực hành:

Mẫu : Báo cáo thực hành

4 Củng cố: (8’)

- Giáo viên thu bài và nhận xét kết quả thực hành của HS

- Lưu ý các điểm quan trọng khi thực hành

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Xem lại các bước thực hành

- Chuẩn bị cho giờ sau

Trang 40

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Bóng đèn, dây dẫn, công tắc, tranh ảnh

2 Học sinh:

- Tham khảo thêm thông tin trên sách, báo, ti vi…

III Tiến trình tổ chức day - học:

2 Kiểm tra: (0’)

Không kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động 1: An toàn sử dụng điện.

HS: nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 7

để trả lời lần lượt các câu hỏi trong

SGK

GV: gọi HS khác nhận xét

HS: nhận xét bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

` I An toàn khi sử dụng điện:

1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi

sử dụng điện đã học ở lớp 7:

C1: U≤40VC2: phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện

C3: Cần mắc cầu dao, áp-tô-mát để bảo vệ mạch điện

C4: Khi tiếp xúc với mạng điện gia

Ngày đăng: 21/10/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ mạch điện: - Giáo án lý 9 - cả năm
1. Sơ đồ mạch điện: (Trang 1)
Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc  tạo độ O - Giáo án lý 9 - cả năm
th ị là đường thẳng đi qua gốc tạo độ O (Trang 2)
C5: hình 23.5 thì: - Giáo án lý 9 - cả năm
5 hình 23.5 thì: (Trang 57)
Hình 26.1 - ống dây bị đẩy lệch đi - Giáo án lý 9 - cả năm
Hình 26.1 ống dây bị đẩy lệch đi (Trang 64)
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ: - Giáo án lý 9 - cả năm
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ: (Trang 104)
Hình 53.2 C5: trên mặt đĩa CD có một dải ánh - Giáo án lý 9 - cả năm
Hình 53.2 C5: trên mặt đĩa CD có một dải ánh (Trang 135)
Hình 56.2 b, Kết luận: - Giáo án lý 9 - cả năm
Hình 56.2 b, Kết luận: (Trang 142)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w