Chú ý: Định lí trên còn mở rộng cho tích của nhiều số không âm... Quy tắc khai phương một tích: Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhâ
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ:
Tính và so sánh:
Giải
16.25 4 5 (4.5) 4.5 20
16 25 4.5 20
Trang 21.ĐỊNH LÍ:
Với hai số a và b không âm, ta có:
.
a b a b
Chú ý: Định lí trên còn mở rộng cho tích của nhiều số không âm
Trang 32 ÁP DỤNG
a Quy tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số không âm,
ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau
.
a b a b
Với hai số a và b không âm, ta có:
Trang 4Ví dụ:
Áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính:
) 16.1,69.25
a
) 490.90
b
Trang 5?2 T ính
0,16.0,64.225
250.360
a/
b/
Trang 62 ÁP DỤNG
b Quy tắc nhân các căn bậc hai:
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm,
ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó
a b a b
Với hai số a và b không âm, ta có:
Trang 7Ví dụ: Tính
) 2 8
a
) 1, 2 48 10
b
Trang 8?3 T ính
3 75
20 72 4,9
a/
b/
Trang 9CHÚ Ý
Với hai biểu thức A và B không âm, ta có:
Đặc biệt với biểu thức A không âm ta có:
.
A2 A2 A
Trang 10Ví dụ: Tính
) 2 8
a a a b ) 2 32 a ab2
Rút gọn các biểu thức sau ( với a và b không âm)
Trang 11HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc hai quy tắc
- Làm bài tập 17,18,19a,c; 20a,d