- Tính toán và lập bảng, soạn thảo văn bản, tạo các tệp đồ hoạ, chạy các chương trình ứng Chương III: - Hệ soạn thảo văn bản và các chức năng chính của nó.. Câu 5: Để có thể soạn thảo v
Trang 1Khái niệm cơ sở về lập trình
Khái niệm và các thành phần của
NNLT
Vai trò và phân loại chương trình dịch
Trang 3Ngày soạn: 15/08/2009
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hệ thống kiến thức tin học trong cả học kì II, gồm chương III
và chương IV
2 Kỉ năng:
3 Thái độ:
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án.
2.Chuẩn bị của học sinh: Ôn trước các chương III và IV.
III NỘI DUNG ÔN TẬP:
1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung ôn tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Hướng dẫn học sinh
ôn lại các kiến thức đã
học của các chương III
và chương IV
- Yêu cầu học sinh
nhắc lại khái niệm của
hệ soạn thảo văn bản
và kể tên các chức
năng của hệ soạn thảo
văn bản?
- Hãy kể tên các chức
năng của Microsoft
Word?
- Ôn tập theo sự hướng
dẫn của giáo viên
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi: các chức năng:
Nhập và lưu trữ văn bản; Sửa đổi trình bày văn bản; tìm kiếm và thay thế, tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu trong bảng
- Tính toán và lập bảng, soạn thảo văn bản, tạo các tệp đồ hoạ, chạy các chương trình ứng
Chương III:
- Hệ soạn thảo văn bản
và các chức năng chính của nó
- Các chức năng của Microsoft Word
Trang 4- Kể tên các đơn vị xử lí
trong văn bản?
- Hãy cho biết các bộ
mã trong hệ soạn thảo
văn bản mà em biết?
- Yêu cầu học sinh kể
tên các công cụ trợ
giúp soạn thảo mà các
em đã được học?
- Phân tích và nhận xét
qua đó giúp cho học
sinh nhớ lại các câu
lệnh sử dụng trong
soạn thảo văn bản
- Hãy kể tên các thiết
bị mạng mà em biết?
- Yêu cầu học sinh
nhắc lại các khái niệm
mạng máy tính, giao
thức và internet?
- Hãy cho biết cấu trúc
của một địa chỉ thư
điện tử?
- Yêu cầu học sinh so
sánh sự giống và khác
nhau giữa kết nối có
dây và kết nối không
dây?
- Hãy nêu những đặc
điểm chính của mạng
cục bộ và mạng diện
rộng
dụng khác
- Kí tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang và trang màn hình
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Tìm kiếm và thay thê,
gõ tắt và sửa lỗi
- Chú ý nghe giảng
- Hub, môđem, Vỉ mạng, giắc cắm, cáp,…
- Suy nghĩ và trả lời theo yêu cầu của giáo viên
- <tên truy cập> @
<tên máy chủ nơi đặt hộp thư>
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Các đơn vị xử lí trong văn bản
- Các bộ mã trong hệ soạn thảo văn bản
- Các công cụ trợ giúp soạn thảo văn bản
- Các câu lệnh dùng trong soạn thảo văn bản
Chương IV
- Các thiết bị của mạng máy tính
- Khái niệm mạng máy tính, Internet, giao thức
- Internet được thiết lập năm nào và Việt Nam chính thức kết nối mạng năm nào?
- Địa chỉ thư điện tử, website
- Kết nối mạng có dây
và kết nối không dây
- Mạng diện rộng (Wan)
và mạng cục bộ (Lan)
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Về ôn kĩ đề cương và xem lại các bài tập đã làm trong SGK và SBT
Ngày 17 tháng 08 năm
2009 TTCM
Trang 5Ngày soạn: 15/08/2009
ÐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
1 Mục đích – yêu cầu:
- Kiểm tra kiến thức các chương III và IV đã học
- Có thái độ nghiêm túc, trung thực khi kiểm tra
2 Ma trận đề:
Nhận biết Câu 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9, 11, 12, 14, 17, 19,
20 Thông hiểu Câu 4, 8, 10, 13, 15, 16
Vận dụng Câu 21, câu 22
3 Nội dung đề:
Yêu cầu: Hãy chọn phương án trả lời đúng và gạch chéo vào ô tương ứng trong bảng.
Câu 1: Hệ soạn thảo văn bản là 1 phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện:
a Nhập văn bản
b Sửa đổi, trình bày văn bản, kết hợp với các văn bản khác
c Lưu trữ và in văn bản
d Các ý trên đều đúng
Câu 2: Chức năng chính của Microsoft Word là gì?
a Tính toán và lập bản b Tạo các tệp đồ hoạ
c Soạn thảo văn bản d Chạy các chương trình ứng dụng khác
Câu 3: Mục nào dưới đây sắp xếp theo thứ tự đơn vị xử lí văn bản từ nhỏ đến lớn?
a Kí tự - câu - từ - đoạn văn bản b Kí tự - từ - câu - đoạn văn bản
c Từ - kí tự - câu - đoạn văn bản d Từ - câu - đoạn văn bản – kí tự
Câu 4: Trong các cách sắp xếp trình tự công việc dưới đây, trình tự nào là hợp lí nhất khi soạn thảo một văn bản?
Trang 6a Chỉnh sửa – trình bày – gõ văn bản – in ấn b Gõ văn bản - chỉnh sửa – trình bày – in ấn
c Gõ văn bản – trình bày - chỉnh sửa – in ấn d Gõ văn bản – trình bày –
in ấn - chỉnh sửa
Câu 5: Để có thể soạn thảo văn bản tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
a Phần mềm soạn thảo văn bản
b Chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt và bộ phông chữ tiếng Việt
c Chương trình Vietkey
d Cả a và c đều đúng
Câu 6: Trong các bộ mã dưới đây, bộ mã nào không hỗ trợ Tiếng Việt?
Câu 7: Trong các phông chữ cho hệ điều hành WINDOWS dưới đây, phông chữ nào không dùng mã VNI?
a Time New Roman b VNI-Times c VNI-Top d Cả b &
c đều đúng
Câu 8: Sau khi thay đổi định dạng một dòng của văn bản thì định dạng trang của văn bản đó:
Câu 9: Các công cụ trợ giúp soạn thảo, đó là:
a Tìm kiếm và thay thế b Gõ tắt và sữa lỗi
c Cả a và b đều đúng d Cả a và b đều sai
Câu 10: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào không phải là thiết
bị mạng?
Câu 11: Câu nào trong các câu sau là phát biểu chính xác nhất về mạng Internet?
a Là mạng của các mạng, có qui mô toàn cầu
b Là mạng sử dụng chung cho mọi người, có rất nhiều dữ liệu phong phú
c Là mạng có qui mô toàn cầu hoạt động dựa trên giao thức TCP/IP
d Là môi trường truyền thông toàn cầu dựa trên kĩ thuật máy tính
Câu 12: Việt Nam chính thức kết nối vào mạng Internet vào năm nào?
Câu 13: Địa chỉ thư điên tử (E_mail) nào sau đây hợp lệ?
a Hoangminh.fpt.vn@ b Vinh@ftp.vn@
c Dantruong@yahoo.com d Dantruong.yahoo@com
Câu 14: WWW là viết tắt của?
Trang 7a World Wide Web b Word Windows Web c Word Area NetWork
d Word Wide Web
Câu 15: LAN là viết tắt của?
a Local Approved Net b Local Area NetWork
c List Application NetWork d Logo Area NetWork
Câu 16: Website nào sau đây của Bộ giáo dục và đào tạo?
a www.yahoo.com b www.nhacso.net c www.edu.net.vn
d www.tuoitre.com
Câu 17: Ai là chủ sở hữu của Internet?
a Các cơ quan khoa học b Bộ quốc phòng Mỹ
c Các tổ chức chính phủ d Không ai là chủ sở hữu của Internet cả
Câu 18: Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
a Mạng có dây kết nối các máy tính bằng cáp
b Mạng không dây kết nối các máy tính bằng song rađiô, bức xạ hồng ngoại, song truyền qua vệ tinh
c Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
d Mạng có dây có thể đặt cáp đến bất cứ địa điểm và không gian nào
Câu 19: Hãy chọn phương án đúng nhất: Mạng cục bộ là mạng:
a Có từ 10 máy trở xuống
b Kết nối các máy tính trong một phạm vi địa lí rộng lớn
c Của một một gia đình hay của một phòng ban trong một cơ quan
d Kết nối một số lượng nhỏ máy tính ở gần nhau
Câu 20: Hãy chọn phương án đúng nhất: Mạng diện rộng là:
a Mạng có từ 100 máy trở lên b Mạng Internet
c Mạng liên kết các mạng cục bộ bằng các thiết bị kết nối d Mạng của một quốc gia
Câu 21: Hãy ghép mỗi chức năng ở cột bên trái với lệnh tương ứng ở cột bên phải.
1>… Tạo bảng a> Format Bullets and Numbering
2>… Gộp ô b> Insert Table Insert
3>… Tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn c> Table Merge Cells
4>… Xem văn bản trước khi in d> Edit Find
5>… Đánh số trang e> Table Split Cells
6>… Tìm kiếm f> Table Insert
7>… Định dạng kiểu danh sách g> Table Delete
8>… Xoá hàng, cột h> Format Drop Cap
Trang 89>… Tách ô i> File Print Preview
10>….Thêm hàng, cột j> Insert Page Numbers
11>….Ngắt trang k> File Page Setup
12>….Gõ tắt và sữa lỗi m> Format Paragraph
13>….Thay thế n> Tools Autocorrect Options 14> …Định dạng đoạn văn bản o> Edit Replace
15>….Định dạng trang p> Insert Break
Câu 22: Hãy tìm những cụm từ thích hợp nhất để điền vào các ô trong định nghĩa dưới đây.
Giao thức truyền thông là bộ các ……… phải tuân thủ trong
………và………
4 ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
- Từ câu 1 đến câu 20 (10 điễm) mỗi câu 0,25 điễm:
- Câu 21 (3,75 điễm) mỗi ý 0,25 điễm:
8> g
- Câu 22 (1,25 điễm) mỗi cụm từ điền vào ô trống 0,25 điễm
Quy tắc, trao đổi, trong mạng, thiết bị nhận, truyền dữ liệu
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày 17 tháng 08 năm
2009 TTCM
Trang 9Tiết 1 Ngày soạn:
21/08/2009
Bài 1 KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Biết khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình;
- Biết khái niệm chương trình dịch;
- Biết phân biệt được 2 loại chương trình là biên dịch và thông dịch
2 Thái độ
Học sinh ham muốn học một ngôn ngữ lập trình để giải một bài toán bằng máy tính điện tử
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: sgk,sgv, giáo án, tài liệu tham khảo
2 Học sinh: sgk, vở, đồ dùng học tập
III Tiến trình:
1 Ổn định - kiểm tra sỉ số
2 Bài mới
2.1 Hoạt động 1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
GV: Đưa ra bài toán
Cho biết bán kính đường tròn là r
hãy tính chu vi và diện tích hình
tròn?
Yêu cầu: Em hãy xác định Input,
Output của bài toán?
Nêu thuật toán để giải bài toán?
HS: trả lời Input: bán kính r.Output: đưa ra chu vi, diện tích
thuật toán:
Bước 1: nhập r Bước 2: chuvi=2*3.14*r;
dientich=3.14*r*r;
Bước 3: đưa chuvi, dientich ra màn hình
Trang 10GV: Nếu trình bày thuật toán này với
người nước ngoài em dùng ngôn ngữ
nào?
HS: Ngôn ngữ Tiếng Anh
GV: hoạt động để diễn đạt 1 thuật
toán thông qua 1 ngôn ngữ lập trình
được gọi là lập trình
- Em hãy nêu các ngôn ngữ
lập trình mà em biết?
HS: Trả lời
GV: Giải thích các ngôn ngữ trên
- Vậy làm thế nào để chuyển một
chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc
cao sang ngôn ngữ máy?
HS: Dùng chương trình dịch
Khái niệm:
Lập trình là việc sử dụng cấu trúc
dữ liệu và các lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán
Các ngôn ngữ lập trình:
- ngôn ngữ máy
- hợp ngữ
- ngôn ngữ bậc cao
Ngôn ngữ máy: các lệnh được mã
hoá bằng các kí hiệu 0;1 Chương trình được viết bằng ngôn ngữ máy được nạp vào bộ nhớ và được thực hiện ngay
hợp ngữ: các lệnh được thể hiện bằng các từ tiếng Anh và các thanh ghi
Ngôn ngữ bậc cao: các lệnh được
mã hóa bằng 1 ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tiếng Anh Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao phải được chuyển sang ngôn ngữ máy mới thực hiện được
2.2 Hoạt động 2: TÌM HIỂU 2 LOẠI CHƯƠNG TRÌNH DỊCH: BIÊN DỊCH
& THÔNG DỊCH
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
GV: Em muốn giới thiệu về trường
mình cho 1 người khách du lịch quốc
tế biết tiếng Anh, có 2 cách để thực
hiện:
Cách1: Cần 1 người biết tiếng Anh để
dịch từng câu nói của em cho người
khách
Cách 2: Em soạn nội dung cần giới
thiệu ra giấy người phiên dịch dịch
Trang 11toàn bộ nội dung đó sang tiếng Anh
rồi đọc cho khách
- Từ ví dụ trên em hãy cho ví dụ về
thông dịch và biên dịch?
HS: - khi thủ tướng chính phủ trả lời
phỏng vấn trước 1 nhà báo quốc tế,
họ thường cần 1 thông dịch để dịch
từng câu tiếng Việt sang tiếng Anh
- Thủ tướng khi đọc 1 bài diễn văn
tiếng Anh trước hội nghị, họ cần 1
người biên dịch để chuyển văn bản
tiếng Việt thành tiếng Anh
GV: Em hãy tham khảo sgk và cho
biết các bước của quá trình thông
dịch?
HS: trả lời
GV: các bước của quá trình biên
dịch?
HS: trả lời
Các bước của thông dịch:
bước 1: kiểm tra tính đúng đắn của lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn
bước 2: chuyển lệnh đó thành ngôn ngữ máy
bước 3: thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi
các bước của biên dịch:
bước 1: duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của lệnh trong chương trình nguồn
bước 2: dịch toàn bộ chương trình nguồn sang ngôn ngữ máy
3 Củng cố:
- Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
- Khái niệm chương trình dịch
- Phân biệt thông dịch và biên dịch
4 Hoạt động tiếp nối:
- Giáo viên ra bài tập và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới
BÀI TẬP Cáu 1: Hãy chọn phương án ghép đúng Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ
a Cho phép thể hiện các dữ liệu trong bài toán mà các chương trình sẽ phải xử lí;
b Dưới dạng nhị phân để máy tính có thể thực hiện trực tiếp;
c Diễn đạt thuật toán để có thể giao cho máy tính thực hiện;
d Có tên là “ngôn ngữ thuật toán” hay còn gọi là “ngôn ngữ lập trình bậc cao” gần với ngôn ngữ toán học cho phép mô tả cách giải quyết vấn đề độc lập với máy tính;
Câu 2: Hãy chọn phương án ghép đúng Ngôn ngữ máy là
a Bất cứ ngôn ngữ lập trình nào mà có thể diễn đạt thuật toán để giao cho máy tính thực hiện
Trang 12b Ngôn ngữ để viết các chương trình mà mỗi chương trình là một dãy lệnh máy trong hệ nhị phân;
c Các ngôn ngữ mà chương trình viết trên chúng sau khi dịch ra hệ nhị phân thì máy có thể chạy được;
d Diễn đạt thuật toán để có thể giao cho máy tính thực hiện;
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về biên dịch và thông dịch ?
a Chương trình dịch của ngôn ngữ lập trình bậc cao gọi là biên dịch còn thông dịch là chương trình dịch dùng với hợp ngữ;
b Một ngôn ngữ lập trình có thể có cả chương trình thông dịch và chương trình biên dịch;
c Thông dịch lần lượt dịch và thực hiện từng câu lệnh còn biên dịch phải dịch trước toàn bộ chương trình sang mã nhị phân thì mới có thể thực hiện được;
d Biên dịch và thông dịch đều kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh;
Câu 4: Trong chế độ thông dịch giả sử 2/3 số câu lệnh trong chương trình đã
được thực hiện có thể khẳng định là chương trình không còn lỗi cú pháp nữa hay không? Tại sao?
- Học sinh về nhà học bài và trả lời các câu hỏi sgk trang 13
- Học sinh chuẩn bị trước bài 2 “Các thành phần của ngôn ngữ lập
trình”
- Các nội dung cần chuẩn bị:
- Bảng chữ cái
- Cú pháp
- Ngữ nghĩa
- Tên
- Tên dành riêng
- Tên chuẩn
- Tên do người lập trình đặt
Ngày 24 tháng 08 năm
2009 TTCM