1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 10 đẹp (Pro)

16 313 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về ngành Tin học
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông A
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 693,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tin học là một ngành khoa học Thông tin và dữ liệu Giới thiệu về máy tính Bài toán và thuật toán Ứng dụng của tin học... - Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong

Trang 1

Tin học là một ngành khoa học Thông tin và dữ liệu

Giới thiệu về máy tính

Bài toán và thuật toán

Ứng dụng của tin học

Trang 3

Tiết 1 Ngày soạn:

15/08/2009

Bài 1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết tin học là một ngành khoa học

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội

- Biết các đặt trưng ưu việt của máy tính

- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống

2 Kĩ năng:

3 Thái độ: Làm cho các em bước đầu có sự hứng thú, chủ động nắm

bắt, thu thập tri thức khoa học, từ đó làm nảy sinh nhu cầu học tập không ngừng và có động cơ, định hướng cụ thể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sơ đồ máy vi tính.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

- Chúng ta nhắc nhiều đến tin

học nhưng thực chất là gì thì

ta chưa được biết hoặc những

hiểu biết về nó là rất ít

- Khi ta nói đến Tin học là nói

đến máy tính cùng các dữ liệu

- HS nghe giảng

- Nghe giảng

Trang 4

trong máy được lưu trữ và xử

lý phục vụ cho các mục đích

khác nhau trong mỗi lĩnh vực

trong đời sống xã hội

- Thông qua các phương tiện

thông tin đại chúng và những

hiểu biết của các em về máy

tính Hãy cho biết máy tính có

thể làm được những gì?

- Vậy các em biết ngành Tin

học hình thành và phát triển

như thế nào không?

- Phân tích và nhận xét

Hoạt động 2: Sự hình

thành và phát triển của

Tin học

- Thực tế cho thấy Tin học là

ngành ra đời chưa được bao

lâu nhưng những thành quả

mà nó đem lại cho con người

thì vô cùng lớn lao Cùng với

Tin học, hiệu quả công việc

được tăng lên rõ ràng nhưng

cũng chính từ nhu cầu khai

thác thông tin của con người

đã thúc đẩy cho Tin học phát

triển

- Theo quan điểm truyền

thống 3 nhân tố cơ bản của

nền kinh tế là gì?

- Ngày nay, ngoài 3 nhân tố

then chốt đó x/hiện 1 nhân tố

mới rất quan trọng, đó là

thông tin - một dạng tài

nguyên mới

- Xã hội loài người trải qua bao

nhiêu nền văn minh?

- Trải qua 3 nền văn minh: NN,

- HS trả lời: Nghe nhạc, games,….

- HS trả lời

- HS nghe giảng

- HS trả lời.

- Nghiên cứu sgk trả lời

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả

1 Sự hình thành và phát triển của Tin học

- Là ngành khoa học xuất hiện muộn nhất, phát triển nhanh nhất

và ứng dụng rộng rãi nhất

- Tin học dần hình thành và phát triển trở thành 1 ngành khoa học độc lập, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu mang tính đặc thù riêng

Trang 5

CN, TT và mỗi nền văn minh

đều gắn với 1 công cụ lao

động

- Cùng với việc sang tạo ra

công cụ mới là MTĐT, con

người cũng tập trung trí tuệ

từng bước xây dựng ngành

khoa học tương ứng để đáp

ứng những yêu cầu khai thác

tài nguyên thông tin

- Trong bối cảnh đó, ngành tin

học được hình thành và phát

triển thành một ngành khoa

học

- Vậy thông qua các phương

tiện thông tin đại chúng và

những hiểu biết của các em

Hãy kể tên những ngành trong

thực tế có dùng đến sự trợ

giúp của tin học?

- Nhận xét và phân tích

- Trong vài thập niên gần đây

sự phát triển như vũ bão của

tin học đã đem lại cho loài

người một kỉ nguyên mới “kỉ

nguyên của công nghệ thông

tin” với những sang tạo mang

tính vượt bậc đã giúp đỡ rất

lớn cho con người trong cuộc

sống hiện đại

- Câu hỏi đặt ra là vì sao nó lại

phát triển nhanh và mang lại

nhiều lợi ích cho con người

đến thế? > Đặc tính và vai trò

của MTĐT

Hoạt động 3: Đặc tính và

vai trò của máy tính điện

tử

lời

- Nghe giảng

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời

- Nghe giảng

- Nghiên cứu sgk

và trả lời

- 1 đĩa mềm đường kính 8,89cm nó có thể lưu nội dung 1 quyển sách dày

400 trang

- Mạng Internet

2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử

* Vai trò: Là công cụ

lao động do con người sáng tạo ra để trợ giúp trong công việc, hiện không thể thiếu trong kỉ nguyên thông tin và ngày càng có thêm nhiều khả năng

kì diệu

* Đặc tính:

- Tính bền bỉ (làm việc 24/24)

- Tốc độ xử lí nhanh

- Độ chính xác cao

- Lưu trữ được nhiều thông tin trong không

Trang 6

- Ban đầu máy tính ra đời với

mục đích giúp đỡ cho việc tính

toán thuần tuý Nếu so với

máy tính hiện nay thì tốc độ

xữ lý của nó rất chậm, kích

thước cồng kềnh, chạy bằng

động cơ  tiếng ồn và tốn

nhiều nhiên liệu, thời gian bảo

trì lâu,…

- Vậy vai trò của MTĐT là gì?

- Phân tích và nhận xét

- Các em hãy kể tên những

đặc tính ưu việt của máy tính

điện tử?

- Lấy vd từng đặc tính?

- Phân tích và nhận xét

Hoạt động 4: Thuật ngữ

“Tin học”

- Chúng ta tìm hiểu 1 số thuật

ngữ tin học được sử dụng

- Từ những tìm hiểu ở trên ta

có thể rút ra được khái niệm

tin học là gì?

- Hãy cho biết tin học là gì?

- Phân tích và nhận xét

- Nghe giảng

- Tham khảo sgk

và trả lời

- Nghe giảng.

gian hạn chế

- Giá thành hạTính phổ biến cao

- Ngày càng gọn nhẹ

và tiện dụng

- Có thể lk tạo thành mạng MTKhả năng thu nhập và xử lí thông tin tốt hơn

3 Thuật ngữ “Tin học”

Một số thuật ngữ

tin học được sử dụng là:

- Pháp: Informaticque

- Anh : Informatics

- Mĩ: Computer science

* Khái niệm TH:

- Tin học là ngành khoa học dựa trên máy tính điện tử

- Nó nghiên cứu cấu trúc, tính chất chung của thông tin

- Nghiên cứu các qui luật, phương pháp thu thập, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng của nó trong đời sống

xã hội

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ

1 Củng cố: Nhắc lại một số khái niệm mới.

2 Dặn dò: Học bài, làm bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 6 và xem trước bài mới (bài 2).

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày 17 tháng 08 năm

2009 TTCM

Trang 7

Ngày soạn: 15/08/2009

ÐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

1 Mục đích – yêu cầu:

- Kiểm tra kiến thức đã học

3 Nội dung đề:

Câu 1: Vì sao Tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học?

Câu 2: Vì sao máy tính trở thành công cụ lao động không thể thiếu được của con người trong kỉ nguyên thông tin?

Câu 3: Hãy nêu một ví dụ mà máy tính không thể thay thế con người trong việc xử lí thông tin.

4 ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu 1: (4 điểm)Trải qua 3 nền văn minh: NN, CN, TT và mỗi nền văn minh

đều gắn với 1 công cụ lao động Cùng với việc sang tạo ra công cụ mới là MTĐT, con người cũng tập trung trí tuệ từng bước xây dựng ngành khoa học tương ứng để đáp ứng những yêu cầu khai thác tài nguyên thông tin Tin học dần hình thành và phát triển trở thành 1 ngành khoa học độc lập, mục tiêu

và phương pháp nghiên cứu mang tính đặc thù riêng

Câu 2: (4 điểm): Là công cụ lao động do con người sáng tạo ra để trợ giúp

trong công việc, hiện không thể thiếu trong kỉ nguyên thông tin và ngày càng có thêm nhiều khả năng kì diệu

Đặc tính:

- Tính bền bỉ (làm việc 24/24)

- Tốc độ xử lí nhanh

- Độ chính xác cao

- Lưu trữ được nhiều thông tin trong không gian hạn chế

- Giá thành hạTính phổ biến cao

- Ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng

Trang 8

- Có thể lk tạo thành mạng MTKhả năng thu nhập và xử lí thông tin tốt hơn

Câu 3: (2 điểm): Nêu một số ví dụ liên quan đến lĩnh vực sáng tạo, quyết

định liên quan đến tình cảm

5 RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày 17 tháng 08 năm

2009 TTCM

Trang 9

Tiết 2 Ngày soạn:

21/08/2009

Bài 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm thông tin, lượng TT, các dạng TT, mã hoá thông tin cho máy tính

- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit

2 Kĩ năng:

- Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy bit.

3 Thái độ:

II Đồ dung dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: Nêu các đặc tính ưu việt của máy tính?

- Gọi 1 HS lên bảng trả lời

3 Nội dung bài mới:

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

Hoạt động 1:

Thông tin và dữ liệu.

- Trong cuộc sống xh, sự

hiểu biết về một thực thể

nào đó càng nhiều thì

những suy đoán về thực

thể đó càng chính xác

- Lấy một số vd để hs

hiểu về thông tin

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời

- Bạn A 16 tuổi, cao 1m65, đó là thông tin

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu

- Thông tin: Những

hiểu biết có thể có được về một thực thể

Trang 10

- Vậy thông tin là gì?

- Phân tích và nhận xét

- Hãy lấy 1 số ví dụ khác

về thông tin?

- Phân tích và nhận xét

- Những thông tin đó con

người có được là do đâu,

và máy tính muốn có

được thông tin đó là nhờ

đâu?

- Nhận xét và đưa ra khái

niệm dliệu

Hoạt động 2: Đơn

vị đo lượng thông tin.

- Mỗi sự vật, hiện tượng

đều hàm chưa 1 lượng tt

Có những tt luôn ở một

trong 2 trạng thái hoặc

đúng hoặc sai Hai trạng

thái này được biểu diễn

trong MT là 0 và 1 Do

vậy người ta đã nghĩ ra

đơn vị bit để biểu diễn tt

trong máy tính

- Lấy vd minh hoạ: Trạng

thái của bóng đèn chỉ có

thể là sáng (1) hoặc tối

(0) Nếu cô có 8 bóng đèn

và chỉ có bong 1, 3, 4, 5

sáng còn lại là tối thì nó

sẽ được biểu diễn như

sau: 10111000

- Nếu 8 bóng đèn đó có

bóng 2, 3, 5 sáng còn lại

tối thì em biểu diễn ntn?

- Ngoài ra người ta còn

dùng các đơn vị cơ bản

khác để đo lượng thông

tin

- Treo bảng phụ các đơn

vị bội của byte (sgk trang

8)

Hoạt động 3: Các

về A

- Do chúng ta quan sát

và đưa thông tin vào máy tính

- Nghe giảng

- Theo dõi vd

- 01010100

- Quan sát bảng phụ

- Thông tin có 3 dạng:

+ Dạng văn bản: Báo chí, sách, vở,

+ Dạng hình ảnh: Bản

đồ, bức tranh,

+ Dạng âm thanh:

Tiếng nói,…

- Nghe giảng

- suy nghĩ, trả lời

- Được viết dưới dạng:

01101001

nào đó được gọi là thông tin về thực thể đó

- Dữ liệu: Là thông tin

đã được đưa vào máy tính

2 Đơn vị đo lượng thông tin.

- Bit là đơn vị nhỏ nhất

để đo lượng thông tin (bit chứa 1 trong 2 trạng thái 0 và 1)

- Ngoài ra người ta còn dùng các đơn vị cơ bản khác để đo lượng thông tin

1 Byte = 8 Bit

1 KB = 1024 B

1MB = 1024 KB

1GB = 1024 MB

1 TB = 1024 GB

1PB = 1024 TB

3 Các dạng thông tin.

Có 2 loại thông tin:

- Loại số: Số nguyên,

số thực,

- Loại phi số: có 3 dạng

cơ bản

Trang 11

dạng thông tin.

- Các em đã xem trước

bài ở nhà Hãy cho cô

biết có máy loại thông

tin, kể tên và cho ví dụ?

- Phân tích và nhận xét

- Với sự phát triển của

khoa học-kĩ thuật, trong

tương lai con người sẽ có

khả năng thu thập, lưu

trữ và xử lí các dạng

thông tin mới khác

Hoạt động 4: Mã

hoá thông tin trong

máy tính.

- Thông tin là 1 khái niệm

trừu tượng mà máy tính

không thể xử lý trực tiếp,

nó phải được chuyển đổi

thành các kí hiệu mà máy

có thể hiểu và xử lý Và

việc chuyển đổi đó gọi là

mã hoá thông tin

- Vậy thế nào là mã hoá

thông tin?

- Lấy vd bóng đèn ở trên

Nếu nó có trạng thái sau

“Tối, sáng, sáng, tối,

sáng, tối, tối, sáng” thì nó

sẽ được viết dưới dạng

nào?

- Mỗi văn bản thường là

những gì?

- Nhận xét và phân tích

- Các kí tự đó bao gồm

những gì?

- Vậy để mã hoá thông

tin dạng văn bản, ta chỉ

cần mã hoá các kí tự

- Lấy vd minh hoạ

- Là 1 dãy các kí tự viết liên tiếp theo những quy tắc nào đó

- Các chữ cái thường

và hoa, các chữ số thập phân, các dấu phép toán, các dấu ngắt câu,

- Quan sát vd

- Cho 1 số ví dụ

- Cần 5 bit

- Nghe giảng

+ Dạng văn bản

+ Dạng hình ảnh

+ Dạng âm thanh

4 Mã hoá thông tin trong máy tính.

- Khái niệm: Thông tin

muốn máy tính xử lý được cần phải được đổi thành dãy bit Cách biến đổi như vậy gọi là

mã hoá thông tin

Vd:

 

TT gốc TT mã hoá

- Để mã hoá vb dung

mã ASCII gồm 256 (28)

kí tự được đánh số từ 0-225, số hiệu này được gọi là mã ASCII thập phân của kí tự

- Nếu dùng dãy 8 bit

để biểu diễn thì gọi là

mã ASCII nhị phân của

kí tự

- Ngày nay người ta đã xây dựng bộ mã Unicode sử dụng 16 bit

để mã hoá Mã hoá được 65536 (= 216) kí

tự khác nhau

011010 01

Trang 12

Vd: Kí tự A

Mã thập phân: 65

Mã thập phân:

01000001

- Yêu cầu hs lấy 1 số vd

khác?

- Phân tích và nhận xét

- Hiện nay nước ta đã

chính thức sử dụng bộ

mã Unicode (65536) như

bộ mã chung để thể hiện

các vb hành chính

Vd: 1 bit 21 kí tự

2 bit 22

kí tự

n bit 2n kí tự - Để mã hoá được bảng chữ cái gồm 26 kí tự ta cần tối thiểu bao nhiêu bit? - Phân tích và nhận xét IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: 1 Củng cố: - Thông tin và đơn vị đo thông tin. - Các dạng thông tin và mã hoá thông tin trong máy tính 2 Dặn dò: Về học bài và xem trước phần tiếp theo của bài 2 V RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

………

………

Ngày 24 tháng 08 năm

2009 TPCM

Trang 13

Tiết 3 Ngày soạn:

21/08/2009

Bài 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết cách biểu diễn thông tin trong máy tính: Biết các hệ đếm cơ

số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

2 Kĩ năng:

- Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy bit

3 Thái độ:

II Đồ dung dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

thế nào? Thế nào là thông tin? dữ liệu?

+ Nêu những đơn vị để đo thông tin? Có mấy dạng thông tin, cho vd?

- Gọi lần lượt 2 hs lên bảng trả lời từng câu hỏi

3 Nội dung bài mới:

HĐ của giáo viên HĐ của học

sinh Nội dung Hoạt động 1: Biểu diễn

thông tin trong máy tính.

- Biểu diễn thông tin trong

máy tính qui về 2 loại chính:

số và phi số

- Hãy trình bày khá niệm hệ

đếm?

- Có hệ đếm phụ thuộc vị trí

và hệ đếm không phụ thuộc

vị trí

- Nghe giảng

- Nghiên cứu sgk trả lời

- Suy nghĩ và trả lời Vd: Hệ chữ cái La Mã

5 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

Dữ liệu trong máy tính

là thông tin đã được mã hoá thanh dãy bit

a Thông tin loại số:

+ Hệ đếm: Là tập hợp

các kí tự và qui tắc sử dụng tập kí hiệu đó để biểu diễn và xác định giá

Trang 14

- Nghiên cứu sgk Hãy cho

biết hệ đếm nào phụ thuộc vị

trí và hệ đếm nào không phụ

thuộc vị trí Cho vd?

- Phân tích và nhận xét

- Có nhiều hệ đếm khác nhau

nên muốn phân biệt số được

biểu diễn ở hệ đếm nào người

ta viết cơ số làm chỉ số dưới

của số đó

Vd: Biểu diễn số 7, ta viết:

1112 (hệ cơ số 2), 710 (hệ cơ

số 10), 716 (hệ cơ số 16)

Hoạt động 2: Các hệ

đếm thường dung trong

tin học

- Trong tin học thì thường có

các hệ đếm như là: Hệ nhị

phân (cơ số 2), và hệ hexa (cơ

số 16)

- Hướng dẫn hs làm các ví dụ:

- Hệ nhị phân: Đổi từ nhị phân

sang thập phân

Vd:

1012=1*22+0*21+1*20=510

- Hệ cơ số 16: Đổi từ hệ hexa

sang hệ thập phân

Vd:

1A3=1*162+10*161+3*160=4

1910

- Tuỳ vào độ lớn của số

nguyên mà người ta có thể

lấy 1 byte, 2 byte, …để biểu

diễn Trong phạm vi bài này

ta chỉ đi xét số nguyên với 1

byte

- Ta xét việc biểu diễn số

nguyên 1 byte

- Hãy nhắc lại 1 byte gồm bao

nhiêu bit?

- Các bit của 1 byte được

đánh số như thế nào?

và hệ thập phân

- Nghe giảng

- Chú ý và quan sát các vd

- Nghe giảng

- Nghe Giảng

1byte = 8bit

- Từ phải sang trái bắt đầu = 0

- Nghe giảng

- Nghiên cứu sgk và trả lời

- Trả lời

- Quan sát

trị các số

- Hệ thập phân (cơ số 10):

Hệ dung các số 0, ,9 để biểu diễn

- Nếu một số N trong hệ

số đếm cơ số b có biểu diễn là:

N=dndn-1dn-2…d1d0,d-1d-2…d -m

Thì giá trị của nó là:

N=dnbn+dn-1bn-1+…+d0b0 +

d-1b-1+…+d-mb-m

vd: 43,3=4.101+3.100+3.10-1

* Các hệ đếm thường dùng trong tin học:

- Hệ nhị phân (cơ số 2):

Chỉ dung 2 kí hiệu là chữ

số 0 và 1

- Hệ Hexa (cơ số 16): Hệ

dùng các số 0,…,9, A, B,

C, D, E, F để biểu diễn A=10, B=11, C=12, D=13, E=14, F=15

* Biểu diễn số nguyên:

- Phần nhỏ nhất của bộ

nhớ (còn gọi là ô nhớ), chứa 1 trong 2 trạng thái (1 hoặc 0) gọi là bit, tượng trưng bằng 1 ô vuông

- Xét việc biểu diễn số nguyên bằng 1 byte

Bi t 7

Bi t 6

Bi t 5

Bi t 4

Bi t 3

Bi t 2

Bi t 1

Bi t 0

Các bit cao Các bit thấp

- Bit 7 dùng để xác định

số nguyên đó là dấu âm (1) hay dấu dương (0)

- 6 bit còn lại biểu diễn giá trị tuyệt đối của số viết dưới dạng nhị phân

Ngày đăng: 16/09/2013, 17:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w