1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Địa lí 9 cả năm

175 2,2K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lí 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005-2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hãy kể một số sản phẩm tiêu biểu về hoạt động kinh tế của dân tộc ít người mà em biết?. Phương tiện dạy học : - Bản đồ phân bố dân cư và đô thị hóa Việt Nam - Một số tranh ảnh nhà ở, m

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 9

MÔN ĐỊA LÍ

(Áp dụng từ năm 2005-2006)

Cả năm 35 tuần x 1,5 tiết / tuần = 52 tiết

Học kỳ I : 17 tuần x 2 tiết + 18 tuần x 1 tiết = 35 tiết

Học kỳ II : 17 tuần x 1 tiết = 17 tiết

I PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

HỌC KÌ IĐỊA LÝ VIỆT NAM (tiếp theo)

II ĐỊA LÝ DÂN CƯ :

Tiết 1 : Bài 1 : Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Tiết 2 : Bài 2 : Dân cư và sự gia tăng dân số

Tiết 3 : Bài 3 : Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Tiết 4 : Bài 4 : Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống

Tiết 5 : Bài 5 : Thực hành : Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 vàn năm1999

III ĐỊA LÝ KINH TẾ

Tiết 6 : Bài 6 : Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

Tiết 7 : Bài 7 : Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp Tiết 8 : Bài 8 : Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Tiết 9 : Bài 9 : Sự phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp và thủy sản

Tiết 10 : Bài 10 : Thực hành : Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diệntích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc , gia cầm

Tiết 11 : Bài 11 : Các nhân tố ảnh hướng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.Tiết 12 : Bài 12 : Sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp

Tiết 13 : Bài 13 : Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của ngành dịch vụ

Tiết 14 : Bài 14 : Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

Tiết 15 : Bài 15 : Thương mại và dịch vụ du lịch

Tiết 16 : Bài 16 : Thực hành : Vẽ biểu đồ về thay đổi cơ cấu kinh tế

Tiết 17 : Ôn tập

Tiết 18 : Kiểm tra viết 1 tiết

IV SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ

Tiết 19 : Bài 17 : Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

Tiết 20 : Bài 18 : Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (tiếp theo)

Tiết 21 : Bài 19 :

Tiết 22 : Bài 20 : Vùng đồng bằng sông Hồng

Tiết 23 : Bài 21 : Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)

Tiết 24 : Bài 22 : Thực hành : Vẽ và phân tích biểu đồ mối quan hệ giữa dân số,sản lượng thực phẩm và bình quân lương thực theo đầu người

Trang 2

Tiết 25 : Bài 23 : Vùng Bắc Trung Bộ

Tiết 26 : Bài 24 : Vùng Bắc Trung Bộ (tiếp theo)

Tiết 27 : Bài 25 : Vùng duyên Hải Nam Trung Bộ

Tiết 28 : Bài 26 : Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (Tiếp theo)

Tiết 29 : Bài 27 : Thực hành : Kinh tế biển Bắc Trung Bộ và duyên Hải Nam TrungBộ

Tiết 30 : Bài 28 : Vùng Tây Nguyên

Tiết 31 : Bài 29 : Vùng Tây Nguyên (tiếp theo)

Tiết 32 : Bài 30 : Thực hành : So sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm

ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên

Tiết 33 : ôn tập

Tiết 34 : Kiểm tra học kì

Tiết 35 : Bài 31 : Vùng Đông Nam Bộ

HỌC KÌ II

Tiết 36 : Bài 32 : Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

Tiết 37 : Bài 33 : Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

Tiết 38 : Bài 34 : Thực hành : Phân tích một số ngành công nghiệp trọng điểm ởĐông Nam Bộ trên cơ sở bản số liệu

Tiết 39 : Bài 35 : Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Tiết 40 : Bài 36 : Vùng đồng bằng sông Cửu Long (tiếp theo)

Tiết 41 : Bài 37 : Thực hành : Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình phát triển củangành thủy sản, hải sản ở đồng bằng sông Cửu Long

Tiết 42 : Ôn tập

Tiết 43 : Kiểm tra 1 tiết

Tiết 44 : Bài 38 : Phát triển tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên, môi trườngbiển – đảo

Tiết 45 : Bài 39 : Phát triển tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên, môi trườngbiển – đảo (tiêp theo)

Tiết 46 : Bài 40 : Thực hành : Vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trườngbiển, hải đảo

V ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG

Tiết 47 : Bài 41 : Địa lý địa phương tỉnh – thành phố

Tiết 48 : Bài 42 : Địa lý địa phương tỉnh – thành phố (tiếp theo)

Tiết 49 : Bài 43 : Địa lý địa phương tỉnh – thành phố (tiếp theo)

Tiết 50 : Bài 44 : Thực hành địa lý địa phương

Tiết 51 : Ôn tập

Tiết 52 : kiểm tra học kì II

II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Không tự ý dồn hoặc cắt xén chương trình

Trang 3

2 Trong quá trình dạy học, giáo viên cần chú ý hướng dẫn học sinh phântích, giải thích các mối quan hệ địa lí, nhất là mối quan hệ nhân quả ; dành thờigian cho học sinh thu nhập, xử lý thông tin dựa vào bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, … đểtìm kiến thức, hình thành và rèn luyện các kĩ năng và phương pháp học tập địa lí.

3 Ngoài những bài tìm hiểu địa lí địa phương, những nơi có điều kiện, giáoviên có thể tổ chức học ngoài thực địa nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc hìnhthành, cũng cố cho HS một số biểu tượng, khái niệm đại lý về kinh tế –xã hội ViệtNam

4 Tất cả các tiết thực hành đều phải được đánh giá kết quả học tập của họcsinh, nhất thiết giáo viên phải có “Kênh hình” để kiểm tra, đánh giá về kĩ năng và

tư duy địa lí

Các tiết kiểm tra viết 1 tiết hoặc kiểm tra học kì, tùy theo hoàn cảnh thực tếcủa trường, giáo viên có thể kiểm tra xê dịch trước hoặc sau một tuần so với bảnphân phối chương trình đã quy định

Trang 4

ĐÍA LÍ DÂN CƯ

Tiết 1

Bài 1 :

CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I Mục tiêu : sau bài học, học sinh cần :

- Biết được nước ta có 54 dân tộc : dân tộc kinh có số dân đông nhất Các dân tộccủa nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc nước ta

- Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc

- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

II Trọng tâm bài : Sự phân bố các dân tộc.

III Phương pháp dạy học :

- Bản đồ dân cư Việt Nam

- Tập tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam

- Phiếu học tập số 1

Trung du và miền núi phía Bắc

Trường sơn – Tây Nguyên

Đồng bằng

IV Hoạt động lên lớp :

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài Nội dung bổ sung

GV : giới thiệu chương trình địa lí 9

(khoảng 10 phút)

Hoạt động 1 : Các dân tộc Việt Nam.

Mục tiêu

- Học sinh biết được nước ta có thành

phần dân tộc đa dạng

- Kĩ năng : Phân tích biểu đồ tròn về

cơ cấu dân tộc

- Hình thành tổ chức hoạt động học tập

: HS làm việc cá nhân

? Dựa vào bảng 1.1/SGK trang 4, cho

biết nước ta có bao nhiêu dân tộc ?

dân tộc nào có số dân đông nhất ?

? Dựa vào hệ thống thông tin trong

SGK, cho biết mỗi dân tộc có bản sắc

văn hóa riêng thể hiện qua các yếu tố

- Người kinh (Việt)có số dân đông nhất

Trang 5

- Cho biết em thuộc dân tộc nào ? Dân

tộc em đứng hàng thứ mấy trong cộng

đồng các dân tộc Việt Nam ?

GV : cho HS xem một số ảnh về các

dân tộc

- Hãy kể một số sản phẩm tiêu biểu

về hoạt động kinh tế của dân tộc ít

người mà em biết ?

- Dựa vào hệ thống thông tin trong

SGK

- Quan sát hình 2.1 nhận xét bức ảnh

đó nói lên điều gì ? (năng cao mặt

bằng dân trí các dân tộc ít người là

chính sách của nhà nước và Đảng ta

hiện nay

Hoạt động 2 : Sự phân bốc các dân

tộc

Mục tiêu

+ Học sinh nắm được địa bàn cư trú

của các dân tộc ở 3 khu vực

+ Kĩ năng đọc và nhận xét bản đồ dân

- Hình thức tổ chức : học tập theo

nhóm hay cặp

? Quan sát “lược đồ phân bố các dân

tộc” và thông tin trong SGK cho biết :

- Dân tộc Việt Nam phân bố chủ yếu ở

đâu ?

- Nhận xét gì về địa bàn cư trú chủ

yếu của các dân tộc ít người

- Xác định địa bàn cư trú của các dân

tộc vào phiếu học tập số 1

- Xác định địa bàn cư trú của các dân

tộc trên bản đồ (Mường, Êđê, chăm,

….)

- Hiện nay tình hình phân bố các dân

tộc có sự thay đổi như thế nào ? Cho

biết nguyên nhân có sự thay đổi này ?

II Phân bố các dân tộc

Dân tộc Việt phânbố chủ yếu ở cácvùng đồng bằngtrung du và duyênhải

- Dân tộc ít ngườiphân bố chủ yếu ởmiền núi và caonguyên

- Nhờ cuộc vận độngđịnh canh, định cưgắn với xóa đóigiảm nghèo nên đờisống các dân tộcđược nâng lên Môitrường được cảithiện

Trang 6

Cũng cố :

- Cho một vài ví dụ về các văn hóa riêng của một số dân tộc ít người không thuộcvề dân tộc mình

- Ghép đôi đúng với địa bàn cư trú chủ yếu của mỗi dân tộc

c Trường Sơn – Tây Nguyên 3 Người Hoa

d Trung du và miền núi phía Bắc 4 Người Việt

f Duyên hải cực Nam Bộ 6 Người Tày, Thái, Mường

Dặn dò : Chuẩn bị, xem trước bài 2 trả lời các câu hỏi có chữ in nghiên trong bài.

Trang 7

Tiết 2

Bài 2 :

DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

I Mục tiêu : sau bài học, học sinh cần :

- Biết số dân của nước ta (năm 2002)

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta,nguyên nhân của sự thay đổi

- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số

- Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lý

II Trọng tâm bài :

- Nước ta có số dân đông, dân số tăng nhanh trong thời gian qua

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm nhờ công tác kế hoạch hóa dânsố

- Cơ cấu dân số nước ta có sự thay đổi

III Phương pháp dạy học :

- Biểu đồ H2.1

- Tháp dân số Việt Nam, tranh ảnh hậu quả của việc dân số tăng nhanh

IV Hoạt động lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hóa riêng của dân tộc thể hiện ởnhững mặt nào ? cho ví dụ ?

- Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta ? Xác định địa bàn cư trúcủa một số dân tộc trên lược đồ

2 Bài mới :

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài Nội dung bổ sung Hoạt động 1 :

Mục tiêu :

+ HS nắm được số dân và tình hình gia

tăng dân số nước ta

+ rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ

biến đổi dân số

Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt

động nhóm hay cặp

? Dựa vào thông tin SGK, cho biết dân

số của nước ta là bào nhiêu ?

? Diện tích phần đất liền nước ta đứng

thứ mấy trên thế giới ? Số dân nước ta

Trang 8

đứng hàng thứ mấy trên thế giới ? từ

đó, rút ra nhận xét về số dân của nước

ta ?

? dựa vào H2.1 “Biểu đồ tăng dân số

của nước ta”, nhận xét dân số của

nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số

ở những thời điểm nào? Tỉ lệ tăng

dân số tự nhiên những năm gần đây có

xu hướng như thế nào ? Vì sao tỉ lệ

tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng

số dân vẫn tăng ?

? Dân số đông và tăng nhanh gây ra

những hậu quả gì ? Nêu những lợi ích

của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên

? Dựa vào bảng 2.1 trong SGK, cho

biết vùng nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên

của dân số cao hơn mức trung bình của

cả nước Khu vực thành thị và nông

thôn khu vực nào có tỉ lệ gia tăng dân

số tự nhiên cao hơn mức trung bình cả

nước ? Giải thích ?

Kết luận : tỉ lệ tự nhiên còn thay đổi

giữa các vùng

Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao hơn

thành thị

- Vùng có tỉ lệ tăng dân số tự nhiên

thấp nhất là đồng bằng Sông Hồng,

cao nhất là Tây Nguyên sau đó là Bắc

Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ

Hoạt động 2 :

- Mục tiêu :Cơ cấu dân số tự nhiên

+ HS biết cơ cấu tự nhiên của nước ta

+ Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng

thống kê số liệu

- Hình thức tổ chức hoạt động : Hoạt

động cá nhân

? 1 Tổng số dân (%) theo cơ cấu từng

nhóm tuổi trong mỗi thời kì ?

2 Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu từng

nhanh, bắt đầu cóhiện tượng “Bùng nổdân số”

Hậu quả : gây sứcép đối với tàinguyên môi truờng,chất lượng cuộc sốngvà giải quyết việclàm,…

- Trong những nămgần đây nhờ thựchiện tốt chính sáchdân số kế hoạch hóagia đình nên

- Tỷ lệ gia tăng dânsố tự nhiên còn khácnhau giữa các vùng

III Cơ cấu dân số

- Cơ cấu dân số theođộ tuổi của nước tađang có sự thay đổi :

* Về độ tuổi : tỉ lệtrẻ giảm xuống, tỉ lệngười trong độ tuổilao động và trên độtuổi lao động tăng

GV cho HS quansát tranh để rút ranhận xét : Hậu quảcủa việc dân sốtăng nhanh

Trang 9

nhóm tuổi từ năm 1979-1999 Giải

thích về sự thay đổi này ?

3 Nhận xét về tỉ lệ giới tính nhóm

tuổi 0-14 trong từng thời kì

4 Tỉ lệ nhóm tuổi 15-59 , từ năm

1979-1999 có xu hướng thay đổi như

thế nào ? giải thích, cho biết trong mỗi

thời kì tỉ lệ nam so với nữ như thế

nào?

5 Cho biết xu hướng thay đổi cơ cấu

dân số nước ta (theo độ tuổi, theo giới

tính), ý nghĩa của sự thay đổi này

(thuận lợi, khó khăn) đến kinh tế và

xã hội nước ta ?

Gợi ý : Nguyên nhân :

- Do chiến tranh kéo dài

- Do thực hiện kế hoạch hóa dân số

- Do chuyển cư : tỷ lệ thấp ở những

nơi xuất cư (Đồng bằng Sông Hồng),

cao ở nơi nhập cư (Tây nguyên)

lên

* Về giới tính tỉ lệgiới tính có sự thayđổi : trong thời hạnchiến tranh kéo dài

tỉ lệ giới tính mấtcân đối, cuộc sốnghòa bình làm tỉ lệgiới tính tiến tới cânbăng Hiện nay tỉ lệsố giới tính còn bịthay đổi do sựchuyển cư

Cũng cố :

- Trình bày dân số và sự gia tăng dân số của nước ta ?

- Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số và thay đổi cơ cấu dân số ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập số 3 kết quả tính tỉ lệ gia tăng tự nhiêndân số qua các năm, hướng dẫn HS vẽ biểu đồ về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiênDặn dò : học bài, làm bài tập 2,3 và chuẩn bị bài sau : Xem và trả lời các câu hỏichữ in nghiên trong bài

Trang 10

- Hiểu và trình bày mật độ dân số và phân bố dân cư của nước ta

- Biết được đặc điểm của các loại quần cư nông thôn , thành thị và đô thị hóa ởnước ta

2 Kĩ năng : Phân tích bản đồ phân bố dân cư, đô thị Việt Nam, một số bảng số liệuvề phân bố dân cư

3 Thái độ : Ý thức được cần thiết phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường nơiđang sống, chấp hành các chính sách của Nhà nước về phân bố dân cư

II Trọng tâm bài :

- Mật độ dân số và sự phân bố dân cư

- Vấn đề đô thị hóa

III Phương tiện dạy học :

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị hóa Việt Nam

- Một số tranh ảnh nhà ở, một hình thức quần cư ở Việt Nam

- Bảng thống kê mật độ dân số một quốc gia và đô thị ở Nam

- Phiếu bài tập số 1 :

Núi và trung du Bắc bộ

Đồng bằng Bắc Bộ

Vùng núi Trường Sơn Bắc

Tây Nguyên

Duyên hải Nam trung Bộ

Đồng bằng Nam Bộ

Đông nam bộ

Phiếu học tập số 2 :

Hoạt động kinh tế với các ngành Làng :……… ……….Hình thức cư trú

Mật độ dân số

IV Tiến trình lên lớp

1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 11

2 Giới thiệu bài mới : sự phân bố dân cư và quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ranhư thế nào ? đặc điểm các quần cư thành thị và nông thôn có giá trị khác nhau?Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu các vấn đề đó

Nội dung

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài Nội dung bổ sung

HS nắm được đặc điểm dân cư nước ta

Rèn kĩ năng phân tích lược đồ dân cư

- Hình thức hoạt động : HS làm việc

cá nhân (hoặc nhóm)

- Dựa vào lược đồ phân bố dân cư hình

3.1 và thông tin trong SGK

Nhiệm vụ :

? Cho biết mật độ dân số bình quân

của cả nước và ở các vùng vào phiếu

học tập số 1

? Dân cư tập trung ở vùng nào ? thưa

thớt vùng nào ? Giải thích?

? Kể tên các đô thị có trên 1 triệu

dân các đô thị phân bố ở đâu ? vì

sao ?

? Nhận xét mật độ dân số của nước ta

qua lược đồ Giáo viên ghi nhanh lên

bảng thêm thông tin về mật độ dân số

của một số quốc gia và trên thế giới

Bảng mật độ dân số của một số quốc

gia và thế giới 1999 (người/km2)

Nhận xét về mật độ dân số ở nước ta

so với thế giới và các nước trong khu

vực ?

* GV chốt lại : Phân bố không đều

giữa đồng bằng và miền núi Giữa

thành thị và nông thôn

Nêu KK và hướng giải quyết ?

Khó khăn : Những nơi có điều kiện

thuận lợi , mật độ dân số cao quá tải

về quỹ đất, cạn kiệt tài nguyên, ô

nhiễm môi trường

Phân bố không đều,tập trung đông đúc ởđồng bằng ven biển

người/km2) và cácđô thị miền núi dân

cư thưa thớt(100/km2)

Dân cư không đềulàm cho miền núithiếu lao động đểkhai thác tìm năngkinh tế Đồng bằngchịu sức ép dân sốđến kinh tế xã hộivà môi trường

- GV cho HS quansát bảng 3.2

Mật độ dân số củanước ta vào năm

2003 là bao nhiêu?

- GV cho HSsố liệu mậtđộ dân sốtrung bìnhcủa thế giới(2003)sosánh và kếtluận : nước

ta có mật độdân số cao

Trang 12

+ Biện pháp : di dân, phân bố lại dân

cư, phát triển kinh tế – văn hóa miền

núi, xây dựng cơ sở hạ tầng, lựa chọn

cơ cấu kinh tế hợp lý và bảo vệ môi

trường

Hoạt động 2 : loại hình quần cư

Mục tiêu

+ Nắm được đặc điểm các loại hình

quần cư ở nước ta

+ Kĩ năng : thu nhập và tóm tắt các

thông tin từ SGK

Hình thức hoạt động : cá nhân

Yêu cầu quan sát thông tin trong SGK

bổ sung kiến thức vào phiếu học tập

số 2

Học sinh trình bày kết quả làm việc

giáo viên chốt ý cho ghi bài

Hoạt động 3 : về quá trình đô thị hóa

ở nước ta

Mục tiêu

+ Học sinh biết được quá trình đô thị

hóa nước ta đang diển ra nhanh cùng

với sự phát triển công nghiệp, tuy

nhiên trình độ đô thị hóa nước ta còn

thấp

+ Kĩ năng : Phân tích bảng thống kê số

liệu và phân tích lược đồ

- Hình thức tổ chức : HS làm việc cá

nhân

Yêu cầu quan sát bảng 3.1 trong SGK

? Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ

dân thành thị ở nước ta như thế nào ?

II Các loại hình quần cư :

1 Quần cư nôngthôn : Người dânsống tập trung thànhlàng, ấp, bản, buôn

với hoạt động kinhtế chủ yếu là sảnxuất nông nghiệp

Mật độ dân cư thấp

2 Quần cư thànhthị : Dân cư sống tậptrung đông ở thị trấn,đô thị lớn với mật độphân bố nhà cao,mật độ dân cư cao,hoạt động kinh tếchủ yếu là côngnghiệp, dịch vụ

III đô thị hóa

Các đô thị nước taphần lớn có quy môvừa và nhỏ, nhờ sựphát triển kinh tếlàm quá trình đô thịhóa ở nước ta đangdiển ra với tốc độngày càng cao Tuynhiên trình độ đô thịhóa nước ta còn thấp

so với thế giới

- Đô thị hóa nhanhchống dẽ dẫn đến sựquá tải về cơ sở hạ

GV cho HS quansát tranh ảnh nhận biết tranh ảnhnào thể hiện loạihình quần cư thànhthị (hay nông thôn)

Trang 13

Quan sát lược đồ 3.1 cho biết :

? Phần lớn đô thị nước ta có quy mô

như thế nào ? (nhỏ : dưới 350 nghìn

người, vừa : 350 nghìn người đến dưới

1 triệu người, lớn : trên 1 triệu người)

? So với thế giới (tỉ lệ dân thành thị là

47%- theo niêm giám thống kê 2003)

thì trình độ đô thị hóa nước ta ở mức

độ nào ? vì sao ?

- Dân cư tập trung tại các đô thị gây ra

những khó khăn gì ?

tầng gây khó khăngiải quyết việc làm ,các vấn đề giaothông, nhà ở & cácdịch vụ xã hội khác

Cũng cố :

- dựa vào bản đồ dân cư nhận xét về dân cư ở nước ta và giải thích ?

- Dựa vào bảng 3.2 nhận xétvùng nào có mật độ dân cư cao hơn mức trung bìnhcủa cả nước ?

Vùng nào có sự thay đổi mật độ dân cư khá nhanh trong khoảng thời gian từ 2003

1989-(Vùng Tây Nguyên : nguyên nhân do sự chuyển cư của các dân tộc sống ở MiềnBắc vào )

Dặn dò : Làm các bài tập trang 14, chuẩn bị xem trước các lược đồ và trả lời cáccâu hỏi có chữ in nghiêng dưới mỗi lược đồ

Trang 14

Tiết 4

Bài 4 :

LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM- CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

I Mục tiêu : Học sinh cần :

- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và sử dụng lao động ở nướcta

- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống củanhân dân ta

- Biết nhận xét các biểu đồ

II Trọng tâm bài :

Nguồn lao động và vấn đề sử dụng nguồn lao động của nước ta

III Thiết bị phương tiện dạy học

- Biểu đồ H 4.1, 4.2 phóng to từ SGK

IV Tiến Trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Dựa vào bản đồ dân cư nhận xét về dân cư ở nước ta và giải thích ?

- Trình bày đặc điểm các loại quần cư ở nước ta ? loại quần cư nào là phổ biến, giảithích

+ Kiến thức : HS biết được những mặt

mạnh, mặt yếu của lao động nước ta

+ Kĩ năng : Phân tích biểu đồ tròn về

cơ câu lao động

- Hình thức lao động : Hoạt động cá

nhân, hoạt động cặp

Yêu cầu giải quyết vấn đề 1 : Dựa vào

hình 4.1 và thông tin trong SGK cho

biết : Nguồn lao động nước ta có

những mặt mạnh và những hạn chế

nào ?

GV nêu các câu hỏi gợi ý giải quyết

I Nguồn lao động và sử dụng lao động

1 Nguồn lao động

- Nước ta có nguồnlao động dồi dào, cónhiều kinh nghiệmtrong sản xuất nônglâm ngư và thủ công

Đây là điều kiệnthuận lợi để pháttriển kinh tế nhưngđồng thời cũng gâysức ép đến vấn đềgiải quyết việc làm

- Lao động nước ta

Trang 15

vấn đề nêu trên :

? Nhận xét về cơ cấu lao động giữa

thành thành thị nông thôn Giải thích

nguyên nhân Đánh giá những mặt

mạnh và mặt yếu của cơ cấu lao động

trên trong quá trình công nghiệp hóa

đất nước của ngành kinh tế nước ta

hiện nay

? Nhận xét về trình độ chuyên môn

hóa lao động nước ta Đánh giá chất

lượng nước ta hiện nay về thể lực,

chuyên môn Để nâng cao chất lượng

lao động cần có biện pháp gì ?

GV yêu cầu giải quyết vấn đề 2 : dựa

vào hình 4.2 cho biết cơ cấu và sự thay

đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước

ta trong giai đoạn 1989-2003 ?

GV nêu các câu hỏi gợi ý :

? Nhận xét về tỉ lệ lao động tham gia

trong các khu vực kinh tế năm 2003

Nhận xét về xu hướng thay đổi cơ cấu

lao động trong các khu vực kinh tế

giải thích nguyên nhân

GV chốt ý cho ghi bài

Hoạt động 2 : Vấn đề việc làm

- Mục tiêu

+ Kiến thức : HS biết lao động nước ta

dồi dào trong điều kiện kinh tế chưa

phát triển đã tạo ra sức ép về vấn đề

việc làm

+ Kĩ năng : thu thập và xử lý thông tin

của SGK

- Hình thức hoạt động : thảo luận cặp

(nhóm) yêu cầu giải quyết vấn đề :

Dựa vào thông tin trong SGK cho biết

vấn đề việc làm ở khu vực nông thôn

và thành thị nước ta hiện nay ?

Để giải quyết vấn đề việc làm theo

còn hạn chế về thểlực và trình độchuyên môn Đểnâng cao chất lượnglao động cần thựchiện việc phân bốlại lao động, nângcao mặt bằng dân tríchú trọng trong côngtác hướng nghiệpđào tạo nghề

2 Sử dụng lao động:

Cơ cấu sử dụng laođộng nuớc ta đangcó sự thay đổi : tỉtrọng lao động trongkhu vực công nghiệp: Xây dựng và dịchvụ tăng, tỉ trọng laođộng khu vực nônglâm ngư nghiệpgiảm, phù hợp vớiyêu cầu của côngnghiệp hóa đất nướchiện nay

II Vấn đề việc làm

- Tỉ lệ lao động thấtnghiệp ở thành thịcòn cao

- Tỉ lệ thời gian làmviệc chưa được sửdụng ở nông thôncòn thiếu

- HS quan sát  sosánh (biểu đồ hình4.2)  từ 89-03 sựthay đổi cơ cấu laođộng theo ngành

- dựa bảng 4.1 .nhận xét sự thayđổi trong sử dụnglao động theo cácthành phần kinh tế

Trang 16

em cần phải có các giải pháp nào ?

Giáo viên gợi ý bằng các câu hỏi nhỏ

sau :

? Nhận xét năm 2003 tỉ lệ thất nghiệp

thành thị có xu hướng thế nào ?Giải

thích

? Nhận xét tỉ lệ thời gian làm việc

được sử dụng của lao động nông thôn

năm 2003 có xu hướng như thế nào ?

giải thích

? Để giải quyết vấn đề việc làm ở

thành thị cần tiến hành những biện

pháp gì ?

(Phân bố lại lao động, phát tiển sản

xuất công nghiệp , dịch vụ, nâng cao

trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hạn

chế sự gia tăng dân số (tự nhiên và cơ

giới tại các đô thị)

? Để giải quyết vấn đề việc làm ở

nông thôn cần tiến hành những biện

pháp gì ?

(Việc làm ở nông thôn mang tính thời

vụ nên để tận dụng thời gian nhàn rỗi

do thời vụ thì nên có biện pháp thâm

canh , phát triển mô hình vườn – ao

chuồng, phát triển ngành nghề thủ

công, dịch vụ nông nghiệp )

Hoạt động 3 : Chất lượng cuộc sống

- Mục tiêu

+ Nhận biết được những bước phát

triển về kinh tế xã hội đã nâng cao

dần chất lượng cuộc sống người dân

+ Kĩ năng : xử lý thông tin trong SGK

- Hình thức hoạt động : Hoạt động cá

nhân

Yêu cầu : dựa vào thông tin trong

SGK giải quyết các câu hỏi sau về

chất lượng cuộc sống :

- Mức thu nhập bình quân trên đầu

III Chất lượng cuộc sống

Chất lượng cuộcsống của nhân dânngày càng được cảithiện, tuy nhiên chấtlượng cuộc sống củadân cư còn chênhlệch giữa các vùng,giữa thành thị vànông thôn

Trang 17

người

- Tuổi thọ trung bình

Tỉ lệ tử vong trẻ em

Giáo viên có thể giới thiệu thêm về

mức GDP ở một số địa phương để HS

nhận định về sự chênh lệch chất lượng

cuộc sống, giữa các vùng, các địa

phuơng

Cũng cố :

- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gây gắt ở nước ta

- Hướng dẫn HS làm bài tập số 3 trong SGK

Dựa dò : Về nhà xem trước nội dung bài thực hành của bài 5.

Trang 18

Tiết 5

Bài 5 :

THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH & SO SÁNH

THÁP DÂN SỐ NĂM 1998-1999

I Mục tiêu :

- HS phải biết cách phân tích, so sánh tháp dân số

- Thấy được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số được tuổi ở nước ta

- Biết xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi,giữa dân số và phát triển kinh tế – xã hội của dất nước

II Trọng tâm bài : So sánh phân tích 2 tháp dân số

III Đồ dùng dạy học : Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999 phóng to

SGK

IV Tiến Trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ :

- Em hiểu thế nào là nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta ? Tại sao ởnước ta giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hôi gây gắt

- Ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống củangười dân ?

2 Bài mới :

Các em đã tìm hiểu về dân số nước ta qua sự phân bố, đặc điểm dân số, sự thayđổi dân của số Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng đi vào bài học số 5 :

“thực hành và so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999”

- Hoạt động 1 : Nhóm

+ Chia lớp thành 3 nhóm

+ Cho HS quan sát tháp dân số năm 1989 & 1999 phân tích và so sánh theo yêucầu của SGK và hướng dẫn các em cách quan sát

+ Phát phiếu học tập cho các em

Phiếu số 1 :

Yêu cầu HS quan sát hình 5.1 trong SGK bổ sung kiến thức vào bảng sau :

Tháp năm 1989 Tháp năm 1999

Hình dạng tháp

- Đáy tháp (rộng, hẹp)

- Thân tháp (rộng, hẹp)

- Đỉnh tháp :

Cơ cấu dân số theo độ tuổi (%)

Trang 19

- Dưới 15 tuổi

- Từ 15 tuổi đến 60 tuổi

- Trên 60 tuổi :

Tỉ lệ phụ thuộc

Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày phiếu học tập của mình, GV sửa chữa vàhoàn thành kiến thức

- Hoạt động 2 : Cá nhân (cặp) hoặc nhóm

Yêu cầu :

- Nhận xét cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta theo sự thay đổi như thế nào ? theo

xu hướng tiêu cực hay tích cực ?

- Nguyên nhân nào ảnh hưởng đến sự thay đổi đó ?

- Gọi các em trả lời, các em khác góp ý, bổ sung

- Bằng kiến thức đã học các em hãy cho biết cơ cấu theo độ tuổi của nước ta cónhững thuận lợi và khó khăn gì ?

- Ta cần có những biện pháp nào để từng bước khắc phục những khó khăn này ?

HS thảo luận, giáo viên cho đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét,bổ sung, GV chuẩn xác lại kiến thức

Trang 20

- Biết phân tích biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế

- Nhận biết vị trí các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm trên bảng đồ

II Trọng tâm bài : Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế , những thành tựu khó khăn và

thách thức trong quá trinh phát triển kinh tế xã hội

III Đồ dùng dạy học : Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của

Việt Nam

Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP (phóng to)

Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế xã hội của nước ta trongquá trình đổi mới

Phiếu học tập số 1

- Sự tăng trưởng

- Chuyển dịch cơ cấu :

+ Cơ cấu ngành :

+ Cơ cấu lãnh thổ :

+ Cơ cấu thành phần kinh tế :

- Kinh tế

- Xã hội

IV Tiến Trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có thuận lợi và khó khăn gì, cho phát triểnkinh tế xã hội, chúng ta cần phải có biện pháp nào để từng bước khắc phục nhữngkhó khăn này ?

3 Giảng bài mới

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài Nội dung bổ sung Hoạt động 1 : Pháp vấn

HS dựa vào SGK trình bày tóm tắt quá

trình phát triển đất nước trước thời kỳ

đổi mới theo giai đoạn :

I Nền kinh tế nước

ta trước thời kì đổi mới

- Nền kinh tế nước

Trang 21

- 1945 : Thành lập nước VNDCCH

- 1945-1954 : Kháng chiến chống thực

dân Pháp

- 1954-1975

Miền Bắc xây dựng CNXH chống

chiến tranh phá hoại của Mỹ, chi viện

cho miền Nam

Miền Nam chế độ của chính quyền

Sài Gòn, nền kinh tế phục vụ chiến

tranh

- Từ 1976 – 1986 : Cả nước đi lên

CNXH Nền kinh tế gặp nhiều khó

khăn, bị khủng hoảng, sản xuất đình

tuệ, lạc hậu

Phần II : Chia làm hai hoạt động

Hoạt động 1 : sự chuyển dịch cơ cấu

- Mục tiêu

+ HS biết được cơ cấu nền kinh tế

nước ta đang dịch chuyển theo hướng

công nghiệp hóa đất nước

+ Kĩ năng : Đọc và phân tích biểu đồ

đường về dịch chuyển cơ cấu, phân

tích lược đồ

- Hình thức tổ chức hoạt động : Nhóm

dựa vào thông tin SGK và hình 6.1 trả

lời các câu hỏi

? Công cuộc đổi mới của nền kinh tế

nước ta bắt đầu từ năm nào ? Một đặc

trưng của công cuộc đổi mới nền kinh

tế nước ta là gì ?

? Trình bày nội dung của chuyển dịch

cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu

thành phần kinh tế (H 6.1, 6.2 bảng

6.1 SGK trang22, 23)

GV gợi ý hay giao việc cho trong

nhóm giải quyết các câu hỏi nhỏ sau :

? – Từ năm 1991 đến năm 2002 ngành

nông lâm, ngư nghiệp, công nghiệp

xây dựng và dịch vụ có sự thay đổi

ta trải qua nhiều giaiđoạn phát triển

- Sau khi thống nhấtđất nước Nền kinhtế nước ta gặp nhiềukhó khăn khủnghoảng kéo dài, sảnxuất đình tệ lạc hậu

Trang 22

theo hướng nào về tỉ trọng trong cơ

cấu GDP nước ta ?

? Giải thích vì sao nền kinh tế nước ta

đang có sự chuyển dịch về cơ cấu

ngành theo hình 6.1 ở trên ?

Dựa vào hình 6.1

? Về mặt cơ cấu kinh tế phân theo

lãnh thổ nước ta có các vùng kinh tế

nào ?

? Nước ta có các vùng trọng điểm kinh

tế nào ? Kể tên các địa phương thuộc

vùng kinh tế trọng điểm Cho biết ý

nghĩa của việc hình thành các vùng

kinh tế trọng điểm ở nước ta

Dựa vào bảng 6.1 SGK

? Nhận xét về tỉ trọng % các thành

phần kinh tế năm 2003 ? Thành phần

kinh tế nào có xu hướng mở rộng ?

? Vì sao nền kinh tế nước ta giảm bớt

thành phần kinh tế Nhà nước, tập thể,

mở rộng nhiều thành phần kinh tế

khác trong xã hội ?

Gợi ý : Nhằm tận dụng các nguồn lực

trong và ngoài nước vào phát triển sản

xuất , giảm bớt sự trì tuệ của nền kinh

tế bao cấp để chuyển sang nền kinh tế

năng động theo cơ chế thị trường

Hoạt động 2 : Những thành tựu và

thách thức

Mục tiêu :

+HS biết được những thành tựu kinh tế

đạt được cũng như những thách thức

cần phải vượt qua

+ Kĩ năng : Thu thập và xử lý thông

tin trong SGK

- Hình thức hoạt động : Cá nhân hay

thảo luận nhóm

Yêu cầu HS xem thông tin trong SGK

và bổ sung nội dung vào phiếu học tập

II Nền kinh tế nước ta trong giai đoạn đổi mới

1 Sự chuyển dịch cơcấu kinh tế :

- Nét đặc trưng củađổi mới nền kinh tếlà sự chuyển dịch cơcấu kinh tế Biểuhiện :

Chuyển dịch cơ câungành : giảm tỉ trọngkhu vực nông lâmngư nghiệp, tăng tỉtrọng khu vực côngnghiệp – xây dựngvà dịch vụ

+ Chuyển dịch cơcấu lãnh thổ : Hìnhthành các vùngchuyên canh nôngnghiệp , các vùngtập trung CN, dịchvụ, các vùng kinh tếtrọng điểm

+ Chuyển dịch cơcấu thành phần kinhtế : Phát triển kinhtế nhiều thành phần

2 Những thành tựuvà thách thức :

- Thành tựu : + Kinh tế : Tăngtrưởng tương đốivững chắc, các

Trang 23

số 1.

Các nhóm thảo luận theo gợi ý

Nhóm 1 : Nêu những thành tựu trong

công cuộc đổi mới nền kinh tế nước

ta

Học sinh trình bày kết quả, GV giúp

học sinh chuẩn xác kiến thức

ngành đều phát triển+ Cơ cấu kinh tếđang chuyển dịchtheo hướng côngnghiệp hóa

+ Nền kinh tế nước

ta đang hội nhập khuvực và thế giới

- Khó khăn, tháchthức :

+ Nhiều vấn đề cầnphải giải quyết : xóađói giảm nghèo, cạnkiệt tài nguyên, ônhiễm môi trường,việc làm

Tác động tích cực công cuộc đổi mới,

đổi đời sống người dân

Nhóm 2 : Theo quá trình phát triển đất

nước chúng ta còn gặp nhiều khó khăn

nào ? hãy lấy ví dụ thực tế địa phương

Bước 2 : Theo em quá trình phát triển

- Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta

- Vì sao nói chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu song cũng còn không ít nhữngkhó khăn và thử thách trong công cuộc đổi mới nền kinh tế ?

4 Dặn dò “ Làm bài tập số 2 trong SGK, xem trước nội dung bài 7 va trả lời các câu

hỏi cĩ chữ in nghiên trong bài

Trang 24

- Có kĩ năng đánh giá, giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên

- Biết sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp Liên hệ thực tiển đa phương

II Trọng tâm bài :

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

III Tiến Trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta biểu hiện qua các mặt nào Trình bày nộidung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta

- Vì sao nói chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu song cũng còn không ít nhữngkhó khăn và thách thức trong cuộc đổi mới nền kinh tế

3.Bài mới

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài Nội dung bổ sung

- Kỹ năng thu nhập thông tin trong

SGK, hình thành các sơ đồ về mối

liên hệ giữa tự nhiên với sản xuất

nông nghiệp

- Hình thức tổ chức hoạt động : hoạt

động nhóm

Yêu cầu : Dựa vào thông tin trong

SGK mỗi nhóm tóm tắt hình thức và

hình thành sơ đồ về mối liên huệ

giữa tự nhiên đến sản xuất nông

nghiệp

Phân công : Nhóm 1 sơ đồ hóa phần

tài nguyên đất

1 Tài nguyên đất :

Vô cùng qúy giá vàkhá đa dạng

Đất phù sa : 3 triệu

ha thích hợp nhấtvới cây lúa nước,nhiều loại cây ngắnngày tập trung ởcác đồng bằng

2 Tài nguyên khíhậu : nước ta có đặcđiểm khí hậu :

- Nhiệt đới ẩm, gió

Gv dùng sơ đồ thểhiện các nhân tố tựnhiên ảnh hưởng đếnsự phát triển và phânbố

Đất KH Nước sv

Tài nguyên đất :

- Đất feralit : Trên 16

NTTN

Trang 25

Nhóm 2 : Phần tài nguyên khí hậu

Nhóm 3 : Phần tài nguyên đất

Nhóm 4 : Phần tài nguyên sinh vật

GV hướng dẫn học sinh khi lập sơ

đồ mối liên hệ tài nguyên và sản

xuất nông nghiệp thì sơ đồ phải thể

hiện rõ đặc điểm và sự phân bố tài

nguyên, giá trị của tài nguyên này

trong sản xuất nông nghiệp Nên

giới thiệu HS sơ đồ mẫu sau :

Đặc điểm Ngành sản

xuất

Tài nguyên đất

GV lần lược cho các nhón trình bày

phần làm bài cùa nhóm tranh luận

góp ý và giáo viên bổ sung, chốt ý

Lưu ý :

GV : Nhấn mạnh đất là tài nguyên

vô cùng quý giá, tư liệu sản xuất

không thể thay thế được của ngành

nông nghiệp tài nguyên đất khá đa

dạng, có 2 nhóm cơ bản

Tài nguyên nước : cho HS đọc kênh

chữ Tại sao thủy lợi là biện pháp

hàng đầu trong thâm canh nông

nghiệp nước ta ?

Gợi ý trả lời :

+ Chống lũ lụt trong mùa mưa

+ Đảm bảo nước tưới mùa khô

+ Cải tạo đất, mở rộng diện tích

+ Năng suất cao, tăng sản lượng cây

mùa

- Phân hóa rõ rệttheo chiều BắcNam, theo độ cao,theo mùa

- Thuận lợi : Câycuối xanh tươiquanh năm, sinhtrưởng nhanh có thểtrồng cây cận nhiệt,ôn đới

- Khó khăn : bão, ghóTây khô nóng , mưamuối, thời tiết thấtthường tạo thuận lơicho sâu bệnh pháttriển

3 Tài nguyên nước :dồi dào, có giá trị vềthủy lợi Tuy nhiêncòn nhiều lưu vựcsông có lũ vào mùakhô, hạn vào mùakhô nên nên cần phảicó hệ thống thủy lợiđể khắc phục

4 Tài nguyên sinhvật: Phong phú

II Các nhân tố kinh tế xã hội :

- Nguồn lao độngnông thôn dồi và có

triệu ha chủ yếu ở trênmiền núi trung du thích hợp trông cây công nghiệp, cây lâu năm ,cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả

- Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp hiện nay

 cần sử dụng hợp lý

Em hãy cho biết những nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến

Trang 26

Hoạt động 2 : Các nhân tố kinh tế

xã hội của nước ta là nhân tố quyết

định đến sự phân bố và phát triển

nông nghiệp

+ Kỹ năng : Phân tích sơ đồ hệ

thống , thu thập thông tin trong SGK

- Hình thức tổ chức hoạt động : cá

nhân

Yêu cầu dựa vào thông tin trong

SGK trả lời các vấn đề sau :

? Dân cư lao động nước ta có những

thuận lợi gì cho sự phát triển nông

nghiệp ?

? Quan sát hình 7.1 và 7.2 kể tên

một số cơ sở vật chất kỹ thuật trong

nông nghiệp nước ta ?

Cho biết vai trò của các cơ sở vật

chất này đối với kinh tế nông

nghiệp

? Cho biết một số chính sách phát

triển nông nghiệp mà Đảng và Nhà

nuớc đã ban hành có tác động đến

sự phát triển nông nghiệp hiện nay

? Thị trường có vài trò gì trong sự

phát triển nông nghiệp ? Cho ví dụ

thực tiển để chứng minh (cá Ba Sa,

Tôm, Cà phê, )

nhiều kinh nghiệm

- Cơ sở vật chất kỹthuật nông nghiệpphục vụ nông nghiệpngày càng hoànthiện

- Điều kiện kinh tếxã hội là nhân tốquyết định , trang trạinông nghiệp hướng

ra xuất khẩu đã cótác động thúc đẩynông nghiệp phảttiển

- Điều kiện kinh tếxã hội là nhân tốquyết định tạo nênnhững thành tựu tolớn trong nôngnghiệp Bởt vì yếu tốchính sách đã tácđộng đến việc :+ Khơi dạy và pháthuy mặt mạnh trongcon người lao động

+ Hoàn thiện cơ sởvật chất kỹ thuật + Tạo ra mô hìnhphát triển nôngnghiệp thích hợp

Thị trường trong vàngoài nước có tácđộng đến việc pháttriển sản xuất, đadạng hóa về cơ cấucây trồng

sự phát triển-phân bố nông nghiệp là nhân tố , vai trò của những nhân tố này

=> Cho HS phân tích từng nhân tố

- Giáo viên chỉ cho HSthấy vai trò của các nhân tố kinh tế xã hội đến sự phát triển phânbố nông nghiệp

* Cũng cố :

- Phân tích những thuận lợi khó khăn của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nôngnghiệp ở nước ta ?

Trang 27

- Phát triển và phân bố ông nghiệp chế biến có ảnh hưởng thể nào đến phát triểnvà phân bố nông nghiệp

- Cho ví dụ để thấy vai trò của thị trường đối với tình hình sản xuất một số nôngsản ở địa phương em

5 Dặn dò : Làm bài tập trong SGK, Xem trước các bản thống kê, luợc đồ nông

nghiệp và trả lời các câu hỏi kèm theo các bảng thống kê và lược đồ

Trang 28

- Phân tích bảng đồ số liệu

-Phân tích bảng đồ ma trận (bảng 8.3) về phân bố cây trồng chủ yếu theo cácvùng

- Đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam

II Trọng tâm bài : Trọng tâm về sự phân bố nông nghiệp với sự hình thành sản

xuất tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

III Đồ dùng dạy học

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Lược đồ nông nghiệp trong SGK

- Một số tranh ảnh (phim video) về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp

III.Bài mới

- Giới thiệu bài mới : hiện nay nền nông nghiệp nước ta đang trở thành một nềnnông nghiệp hàng hóa như thế nào ? Nhiều vùng chuyên canh nông nghiệp, chănnuôi cũng đang tăng đáng kể Bài học hôm nay nghiên cứu tất cả vấn đề đó

+ kiến thức : học sinh biết về cơ cấu

và sự thay đổi cơ cấu về ngành trồng

trọt

kỹ năng : phân tích bảng thống kê số

liệu

Hình thức tổ chức hoạt động : Hs làm

việc cá nhân

Nhiện vụ :dựa vào sgk cho biết :

- Ngành trồng trọt gồm những cây nào

I Ngành trồng trọt :

Nước ta đang pháttriển theo dạng câytrồng

- Trồng trọt chiếm ưuthế với cây lương thựclà chủ yếu (Câylương thực giảm, câycông nghiệp tăng, cáccây khác giảm)

- Ý nghĩa : Phát huynền nông nghiêp nhiệtđới, là nguồn nguyên

HS quan sát bảng

- Cơ cấu ngành gồm những cây nào ?

- Từ năm 1990 cơ cấu ngành có sự thay đổi như thế nào ? Sự thay đổi nói lên điều gì Giáo viên chốt ý,

HS ghi bài

Trang 29

? có nhận xét ngành trồng trọt nước ta

hiện đang phát triển theo hướng như

thế nào ? ý nghĩa ?

Hoạt động 2 : về cây lương thực :

- nhiệm vụ : dựa vào sgk cho biết cây

lương thực gồm những cây nào ? trong

đó cây nào là cây lương thực chính ?

- Nhưng trong nông nghiệp ngành nào

chiếm ưu thế và cây trồng nào vẫn

chiếm vị trí quan trong nhất trong nền

nông nghiệp nước ta ?

Hs làm làm việc theo 4 nhóm, dựa vào

bảng 4.2 trình bày các thành tựu chủ

yếu trong sản xuất lúa từ năm 1995

2000

- N1 : tính diện tích tăng bao nhiêu ha

và gấp mấy lần ?

- N2 : Tính năng suất cả năm tăng bao

nhiêu tạ và gấp mấy lần ?

N3 : Tính sản lượng lúa cả năm tăng

bao nhiêu triệu tấn và gấp mấy lần?

- N4 : Tính sản lượng lúa bình quân

theo đầu người tăng bao nhiêu kg và

gấp mấy lần ?

Tạo sao có sự thay đổi này ?

Dựa vào H8.2 (lược đồ NNVN) đọc

phần chú giải Hãy nhận xét sự phân

bố và giải thích sự phân bố các vùng

trồng lúa ở nước ta ?

Hoạt động 3 : HS làm việc theo cặp 2

em về sự phát triển và phân bố cây

công nghiệp

Nhiệm vụ : Dựa vào bảng 8.1

- Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây

lương thực và công công nghiệp trong

cơ cấu giá trị sản xuất ?

- Dựa vào bảng 8.3 học sinh phân loại

cây công nghiệp (2nhóm)

- Cho biết các cây công nghiệp trồng

liệu cho cây côngnghiệp chế biến vàxuất khẩu

2 Công công nghiệp :

- ĐK : Tự nhiên thuậnlợi cho phát triển côngnghiệp

- Cây công nghiệphàng năm phân bố chủyếu ở đồng bằng

- Cây công nghiệp lâunăm phân bố ở vùngnúi và Trung du (với 2vùng trọng điểm làĐông Nam Bộ và TâyNguyên với các loạicây : Cà phê, cao su, )

3 Cây ăn quả

- Phát triển mạnh vớinhiều loại cây có giátrị như : xoài, chômchôm, măng cụt, sầuriêng,

II Ngành chăn nuôi :

chiếm tỉ trọng chưalớn trong cơ cấu nôngnghiệp

- Chăn nuôi trâu, bòđược phát triển ở khuvực miền núi trung du

- Chăn nuôi lợn và gia

HS thảo luận nội dung

Dựa vào bảng 8.2 hãy trình bầy các thanh tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980-2002Nguyên nhân nào mà đạt những thành tựu đó Xác định trên biểu đồ Việt Nam các vùng trọng điểm lớn nhất ?

Cây công nghiệp chủ yếu phân bố ở nơi nào trên nước ta

 Phân tích sơ đồ

ma trận ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát

Trang 30

nhiều nhất ở đâu ? từ đó nêu đặc điểm

phân bố của cây công nghiệp hàng

năm và cây công nghiệp lâu năm chủ

yếu ở nước ta ?

- Những vùng trọng điểm trồng cây

CN ở nước ta ?

Hoạt động 4 : HS làm việc cá nhân về

cây ăn quả ở Việt Nam

Nhiệm vụ : Dựa vào SGK cho biết tình

hình phát triển cây ăn quả nuớc ta

hiện nay ?

- Miền Nam có những cây ăn quả nào

đặc trưng ? Tại sao miền Nam trồng

được nhiều cây ăn quả ?

- Miền Bắc có những cây ăn quả nào

đặc trưng ? tại sao Miền Bắc lại trồng

được những cây ăn quả này ?

Hoạt động 5 : HS làm việt theo 3

nhóm điều vào bảng theo nội dung :

Số lượng, phân bố, giá trị kinh tế

N1 : Về chăn nuôi trâu bò

N2 : Về chăn nuôi lợn

N3 : Về chăn nuôi gia cầm

cầm chủ yếu ở khuvực đồng bằng triển cây công

nghiệp

Phân bố Vùng núi Trung du Đồng bằng Sông Hồng, Sông

Cửu Long, Trung du, ven biển các thành phố lớn

Đồng bằng

Giá trị KT Thịt, sữa, sức kéo Thịt và phân bón Thịt, trứng

- Đồng bằng Sông Hồng nuôi lợn nhiều nhất vì sao ?

Cũng cố :

- Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta

- Nêu tên và sự phân bố một số công công nghiệp và nhận xét

- Vẽ biểu đồ : hướng dẫn vẽ biểu đồ cột theo bảng số liệu 8.4

Dặn dò :

- Làm bài tập số 2 : trong SGK vào vở ghi

- Xem các bảng số liệu, lược đồ trong bài 9, trả lời các câu hỏi kèm theo bảng sốliệu và lược đồ

Trang 31

1/ Kiến thức : Sau bài học này cần

- Nắm được các loại rừng ở nước ta, vai trò của ngành lâm nghiệp trong phát triểnkinh tế xã hội và bảo vệ môi trường , các khu vực phân bố ngành lâm nghiệp

- Thấy được nguồn lợi khá lớn về thủy sản, xu hướng mới trong việc phân bố vàphát triển thủy sản

2/ Kiến thức :

- Đọc lược đồ, bản đồ

-Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ đường

II Trọng tâm bài : Tiềm năng to lớn và sự phát triển lâm nghiệp ở Việt Nam.

- Tiềm năng và và sự phát triển ngành thủy sản

III Phương pháp dạy học

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

- Lược đồ lâm nghiệp và thủy sản trong SGK

- Một số hình ảnh về hoạt động lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta

IV Tiến trình lên lớp

1 Kiểm tra bài cũ :

- Đặc điểm của ngành trồng trọt nước ta hiện nay? Cho biết tình hình sản xuất câylương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả ?

- Đặc điểm của ngành chăn nuôi ở nước ta ? Nhìn chung tình hình nông nghiệp ởnước ta hiện nay đang phát triển như thế nào ?

2 Bài mới : SỰ PHÁP TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP – THỦY SẢN

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài Nội dung bổ sung Hoạt động 1 : Lâm nghiệp

- Mục tiêu :

+ HS biết được tiềm năng rừng, tình

hình phát triển ngành lâm nghiệp nước

ta

+ Kĩ năng : Phân tích và xử lý bảng

thống kế số liệu , phân tích lược đồ

- Hình thức tổ chức hoạt động : cá

nhân (hoặc nhóm)

1 Tài nguyên rừng : Tổng diện tích đấtrừng năm 2000 gần11.6 triệu ha, diện tíchrừng đang bị thu hẹp

do khai thác bừa bãi

Rừng nước ta gồm có :rừng sản xuất, rừngphòng hộ

Nêu vấn đề : Bảo vệ tài nguyên rừng

Trang 32

- Yêu cầu : dựa vào thông tin SGK và

? Phần lớn các vùng đặc dụng và rừng

phòng hộ phân bố ở khu vực có địa

hình như thế nào ? giải thích cho biết

ý nghĩa quan trọng của rừng đặc dụng

và rừng phòng hộ

? Nhận xét : về sự phân bố diện tích

rừng ở các vùng kinh tế nước ta ? giải

thích ?

Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh

đọc lược đồ công nghiệp 12.2 (các

trung tâm công nghiệp ) qua đó HS sẽ

thấy mối quan hệ giữa khai thác và

chế biến

- Hướng dẫn HS quan sát hình 9.1 để

thấy sự hợp lý về kinh tế và sinh thái

của mô hình nông lâm kết hợp

? Việc đầu tư trồng rừng đêm lại lợi

ích gì ?

Tại sao chúng ta phải vừa khai thác

vừa bảo vệ rừng ?

(Rừng có giá trị cung cấp gỗ và các

sản phẩm của rừng cho nền kinh tế

Rừng đang bị khai thác bừa bãi, động

vật rừng có nguy cơ tuyệt chủng

Thiên tai lũ lụt, hạn hán có xu hướng

ngày càng tăng cùng với sự giảm sút

diện tích rừng nguyên sinh ở đầu

nguồn)

Qua đó khắc sâu về vai trò quan trọng

và tiềm năng to lớn của nước ta về

lâm nghiệp, từ đó các em sẽ có hướng

bảo vệ rừng tốt

Hoạt động 2 : Ngành thủy sản.

Để bảo vệ được tàinguyên rừng thì rừngcần được khai tháchợp lý đi đôi với trồngmới và bảo vệ

2 Sự phát triển vàphân bố ngành lâmnghiệp : phần lớn cácrừng phòng hộ và đặcdụng phân bố ở cáckhu vực miền núi vàcao nguyên , khu vựcđầu nguồn các sônghoặc các vùng venbiển

Rừng sản xuất phânbố vùng núi thấp,vùng trung du có vaitrò cung cấp nguyênliệu cho công nghiệpchế biến Công nghiệpkhai thác và chế biếnlâm sản được pháttriển gắn liền với cácvùng nguyên liệu

Hiện nay mô hìnhnông lâm kết hợpđang được phát triểngóp phần bảo vệ rừngvà nâng cao đời sốngnhân dân

II Ngành thủy sản : có

ý nghĩa to lớn về kinhtế xã hội : Cung cấpthực phẩm, hang xuấtkhẩu, góp phần bảovệ vùng biển

1 Tiềm năng

VN có điều kiện tựnhiên và tài nguyênthiên nhiên khá thuậnlợi để phát triển ngànhkhai thác và nuôi

Phân tích những điều kiên thuận lợi khó khăn ảnh hưởng đến việc khai thác và nuôi trồng thủy sản

Trang 33

- Mục tiêu :

+ Kiến thức : tiềm năng và tình hình

phát triển phân bố thủy sản

+ Kỹ năng : Thu thập và tóm tắt kiến

thức, phân tích bảng thống kế số liệu

- Hình thức hoạt động : cá nhân

Yêu cầu : Dựa vào thông tin trong

SGK, bảng 9.2

? Nêu vai trò của ngành thủy sản ở

Việt Nam hiện nay

? Cho biết các vùng kinh tế nào có

nhiều bãi cá và bãi tôm, vùng kinh tế

nào không giáp biển

? Kể tên các tỉnh trọng điểm nghề cá?

? Nêu thuận lợi và khó khăn trong

việc khai thác và sử dụng nguồn thủy

sản ở nước ta ?

Đại diện học sinh lên bảng xác nhận

các ngư trường HS khác trình bày

thuận lợi, khó khăn bổ sung và kết

luận

? Quan sát hình 9.2 so sánh sự phát

triển của ngành thủy sản từ năm

1990-2002 ? Rút ra nhận xét về sự phát

triển ngành thủy sản trong thời gian

qua ?

Lưu ý : Nếu có thời gian GV nên yêu

cầu HS xử lý số liệu của bảng 9.2

trước ở nhà theo cách : chọn năm

1990= 100%, tính các số liệu còn lại

- GV hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ,

qua đó các em sẽ thấy rõ sản lượng

thủy sản nuôi trồng tuy chiếm tỉ lệ nhỏ

hơn nhưng có tốc độ tăng nhanh

trồng thủy sản : Cónhiều ngư trường đánhbắt , ven biển nhiềuđầm phá rừng ngậpmặn, vũng vịnh vànhiều đảo thuận lợicho nuôi trồng thủysản nước lợ , nướcmặn Nước ta còn cónhiều sông, hồ thuậnlợi cho nuôi thủy sảnnước ngọt

Khó khăn cho thủysản : bão, gió mùađông bắc, nuôi trồngbiển suy thoái , quymô ngành thủy sảncòn nhỏ, thiếu vốnđầu tư

2 Sự phát triển vàphân bố thủy sản

- Khai thác thủy sản :sản lượng tăng nhanh,vùng khai thác chủyếu là vùng Duyênhải Nam Trung bộ vàNam bộ

- Nghề nuôi thủy sảnđang được phát triểnmạnh, góp phầnchuyển dịch cơ cấukinh tế nông thôn

- Sản xuất thủy sảnphát triển và xuấtkhẩu cũng tăng vượtbậc

Cũng cố :

- Xác định trên bảng đồ các vùng phân bố chủ yếu ?

- Xác định trên bản đồ các tỉnh trọng điểm nghề cá ?

- Hướng dẫn vẽ biểu đồ về sản lượng thủy sản ( số liệu bảng 9.2)

Dặn dò : Học bài, làm bài thực hành, chuẩn bị bài 10.

Trang 34

Tiết 10

Bài 10:

THỰC HÀNH VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI

CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC GIA CẦM

I Mục tiêu bài học :

- Kiến thức : Củng cố và bổ sung kiến thức lý thuyết về ngành trồng trọt và chănnuôi

- Kĩ năng : Biết nhận xét, xử lý bảng số liệu thống kê về cơ cấu , tốc độ tăngtrưởng, kỹ năng vẽ biểu đồ tròn biểu hiện cơ cấu, biểu đồ đường biểu hiện tốc độtăng trưởng

Thái độ : Nhận thức được tình hình phát triển nông nghiệp nước ta theo hướng đadạng hóa

II Trọng tâm bài : Vẽ và nhận xét các loại biểu đồ

III Các thiết bị dạy học

- Compa, thước đo

- Bảng phụ

IV Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ :

- Cho biết tiềm năng lâm nghiệp của nước ta ? Vì sao khai thác tiềm năng này cầnphải chú ý đến việc khai thác hợp lý tài nguyên rừng ?

- Ngành thủy sản có những thuận lợi và khó khăn nào trong quá trình phát triển ?

2 Bài mới :

GV cho một trong hai bài tập trong SGK trong đó : một làm tại lớp, một làm bài ởnhà

Bài tập 1 : Dựa vào bảng số liệu 10.1 vẽ biểu đồ hình tròn :

Trước hết giáo viên hướng dẫn học sinh từng bước xử lý số liệu trước khi vẽ

- Số liệu của bản thống kê là số liệu tuyệt đối, do đó trước hết cần phải xử lý sốliệu này ra các số liệu tương đối (%)

+ Tỉ trọng cây lương thực năm 1990 trong cơ cấu : (6474,6 : 9040) x 100%

+ Tỉ trọng cây công nghiệp năm 1990 trong cơ cấu : (1199,3 : 9040) x 100%

+ Tỉ trọng cây thực phẩm, cây ăn quả cây khác năm 1990 trong cơ cấu : = 100% (Tỉ trọng cây lượng thực % + Tỉ trọng cây công nghiệp %)

-Chú ý : các số liệu sau khi xử lý phải làm tròn số sao cho tổng các thành phần phảilà 100%

Trang 35

- Chuyển đổi số liệu 100% ra độ để vẽ các hình rẻ quạt biểu hiện cho cơ cấu từngngành : mỗi 1% tương ứng với số đo là 360

- Tiến hành vẽ

+ Viết tên biểu đồ

+ Vẽ hai vòng tròn có bán kính khác nhau để biểu hiện sự tăng trưởng về giá trị ởhai thời điểm khác nhau

+ Vẽ tia chuẩn theo hướng của kim chỉ12 giờ, từ tia này dùng thước đo gốc lần lượtvẽ các hình rẻ quạt với thứ tự từng phần theo bảng thống kê

+ Ghi các số liệu % (hay các số liệu tuyệt đối trong bảng thống kê vào các hình rẻquạt biểu hiện các thành phần tương ứng)

+ Dùng các ký hiệu hay tô màu vào mỗi hình rẻ quạt, ghi chú về các biểu đồ củahình rẻ quạt Dùng phiếu học tập số 1 : Yêu cầu HS điền kết quả xử lý vào số liệu Năm

Bài tập 2 : Học sinh về nhà làm GV hướng dẫn

Dựa vào bảng số liệu 10.2 về số luợng gia súc, gia cầm và chỉ số tăng trưởng cótrong SGK địa lý 9, trang 38

1 Vẽ trên cùng hệ trục tọ độ bốn đường biểu diển thể hiện chỉ số tăng trưởng củađàn gia súc, gia cầm qua các năm trong bảng thống kê

GV hướng dẫn HS vẽ hệ trục tọa độ với trục tung có giá trị số ở gốc tọa độ là 90%,cách vẽ giống như vẽ biểu đồ đường bình thường

%220210200190180170160150140130120110100

Trang 36

V Cũng cố : Để vẽ được biểu đồ tròn thì số liệu của bảng thống kê phải là số liệu

tương đối

VI Dặn dò : Về nhà làm bài tập 2, xem trước sơ đồ hình 11.1 trong bài 11

Trang 37

Tiết 11

Bài 11:

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT

TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu bài học :

+ Đánh giá giá trị nguyên tố của các tài nguyên khoảng sản

+ Sơ đồ hóa mối liên hệ giữa các nhân tố tự nhiên , nhân tố xã hội đến sự pháttriển và phân bố công nghiệp

+ Biết vận dụng kiến thức đã học giải thích một hiện tượng địa lý kinh tế ở địaphương

II Trọng tâm bài : Các nhân tố tự nhiên, nhân tố kinh tế – xã hội

III Các thiết bị dạy học

- Bản đồ địa lý khoảng sản Việt Nam

- Bản đồ dân cư

- Phiếu học tập

Các yếu tố đầu vào Yếu tố đầu ra

Cơ sở VT-Kỹ Thuật

Ch.sách phát triển cn

Sự phát triển và phân bố công nghiệp

Trang 38

IV Tiến trình dạy học

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài Nội dung bổ sung Hoạt động 1 : Các nhân tố tự nhiên

- Mục tiêu

+ Kiến thức : HS biết được nước ta có

nhiều khoảng sản cần thiết của sự

phát triển nhiều ngành công nghiệp

+ Kĩ năng : HS biết phân tích mối liên

hệ giữa các tài nguyên khoáng sản với

sự phát triển của ngành công nghệp,

biết khai thác kiến thức từ sơ đồ

- Hình thức tổ chức hoạt động : cá

nhân hoặc cặp

Yêu cầu : Dựa vào thông tin trong

SGK và xem hình 11.1 và bản đồ địa

chất khoảng sản Việt Nam, nhận xét

về tài nguyên khoáng sản nước ta và

ảnh hưởng của sự phân bố tài nguyên

khoáng sản đến sự phân bố một số

ngành công nghiệp trọng điểm

GV hướng dẫn HS giải quyết vấn đề

qua trả lời các câu hỏi nhỏ sau :

? Về tài nguyên khoáng sản nước ta

của nước ta có các khoáng sản chủ

yếu nào ? Phân bố ở đâu ? khoáng sản

này có giá trị sử dụng trong ngành

công nghiệp nào ?

? Về nguồn thủy năng nước ta có ở

đâu? Khoáng sản này có giá trị sử

dụng cho ngành công nghiệp nào ?

? Tài nguyên đất, nước, khí hậu có ảnh

hưởng đến sự phát triển và phân bố

sản xuất công nghiệp không ? Đó là

ngành công nghiệp nào ? giải thích về

ảnh hưởng này

? Dựa vào bản đồ địa chất khoáng

sản , cho biết những vùng có thế mạnh

về khai thác khoáng sản , vùng có thế

I.Các nhân tố tự nhiên

Nước ta có nguồn tàinguyên Khoáng sảnphong phú, nguồnthủy năng có trữ lượnglớn, nguồn tài nguyênđất, nước , khí hậusinh vật thuận lợi chosự phát triển nôngnghiệp để cung cấpnguyên liệu cho côngnghiệp chế biến Các tài nguyên có trữlượng lớn là cơ sở đểphát triển các ngànhcông nghiệp trọngđiểm

Sự phân bố các loạitài nguyên khác nhauđể tạo ra các thếmạnh về kinh tế khácnhau của từng vùng

Trang 39

mạnh về công nghiệp chế biến nông,

lâm thủy sản

Kết luận : tài nguyên nước ta phong

phú, đa dạng, phân bố khác nhau ở

mỗi vùng trên lãnh thổ, sự phân bố tài

nguyên trên lãnh thổ đã tạo ra các thế

mạnh kinh tế khác nhau ở mỗi vùng

Hoạt động 2 : Các nhân tố kinh tế –

xã hội

- Mục tiêu

+ Kiến thức : HS biết được các điều

kiện về kinh tế – xã hội nước ta hiện

nay có ảnh hưởng đến sự phát triển và

phân bố công nghiệp

+ Kĩ năng : Biết sơ đồ hóa kiến thức

thông qua tư liệu trong SGK

- Hình thức tổ chức : hoạt động nhóm

- Yêu cầu : Dựa vào thông tin SGK,

thảo luận và bổ sung kiến thức vào

phiếu học tập

Sau thời gian thảo luận cho HS báo

cáo kết quả làm việc

GV nêu các câu hỏi yêu cầu học sinh

giải quyết các vấn đề sau

? Dân cư nước ta có những thuận lợi

nào đã thu hút đầu tư nước ngoài vào

công nghiệp ?

? Việc cải thiện hệ thống đường giao

thông có ý nghĩa như thế nào với phát

triển công nghiệp ?

? Thị trường có vai trò gì với sự phát

triển sản xuất công nghiệp ?

? Trong các nhân tố tự nhiên và xã hội

thì nhân tố nào là nhân tố quyết định

đến sự phân bố và sản xuất công

nghiệp ?

GV chốt ý cho ghi bài

II Các nhân tố kinh tế xã hội

Sự phát triển và phânbố công nghiệp phụthuộc mạnh vào cácnhân tố kinh tế - xãhội sau :

- Dân cư và lao độngnước ta, sức mau tăngcó khả năng tiếp thukhoa học kĩ thuật, lànhững điều kiện thuậnlợi thu hút vốn đầu tưvào công nghiệp

- Cơ sở hạ tầng giaothông, bưu chính, điệnnăng đang được từngbước đầu tư, cải thiện.Trình độ công nghệnước ta còn thấp, cơ sởvật chất kĩ thuật chưađồng bộ, chỉ phân bốtập trung một số nơi

- Chính sách : Vớichính sách côngnghiệp hóa và đầu tưphát triển côngnghiệp, phát triển kinhtế nhiều thành phầnlà động lực cho sựpháp triển kinh tếcông nghiệp

- Thị trường : Nuớc tacó nhiều lợi thế nhất

Trang 40

định trong xuất khẩuhàng hóa ra thị trườngđang làm cho cơ cấucông nghiệp trở nên

đa dạng và linh hoạt

Cũng cố :

Trả lời câu hỏi số 1 phần bài tập

Trả lời câu hỏi số 2 phần bài tập

Dặn dò : Xem trước hình 12.1 va lược đồ 12.2, trả lời các câu hỏi về 2 hình này

Ngày đăng: 16/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   tổ   chức   hoạt   động:   Hoạt - giáo án Địa lí 9 cả năm
nh thức tổ chức hoạt động: Hoạt (Trang 7)
Bảng thêm thông tin về mật độ dân số - giáo án Địa lí 9 cả năm
Bảng th êm thông tin về mật độ dân số (Trang 11)
Hình thức hoạt động : cá nhân - giáo án Địa lí 9 cả năm
Hình th ức hoạt động : cá nhân (Trang 12)
Hình 4.1 và thông tin trong SGK cho - giáo án Địa lí 9 cả năm
Hình 4.1 và thông tin trong SGK cho (Trang 14)
Hình thành sơ đồ về mối liên huệ - giáo án Địa lí 9 cả năm
Hình th ành sơ đồ về mối liên huệ (Trang 24)
Bảng 4.2 trình bày các thành tựu chủ - giáo án Địa lí 9 cả năm
Bảng 4.2 trình bày các thành tựu chủ (Trang 29)
Hình   phát   triển   cây   ăn   quả   nuớc   ta - giáo án Địa lí 9 cả năm
nh phát triển cây ăn quả nuớc ta (Trang 30)
Hình kinh tế xã hội . - giáo án Địa lí 9 cả năm
Hình kinh tế xã hội (Trang 59)
Hình thức hoạt động : cá nhân - giáo án Địa lí 9 cả năm
Hình th ức hoạt động : cá nhân (Trang 66)
Bảng thống kê về các chỉ tiêu phát - giáo án Địa lí 9 cả năm
Bảng th ống kê về các chỉ tiêu phát (Trang 78)
Hỡnh 28.1 cho bieỏt vũ trớ ủũa lớ cuỷa vuứng Taõy - giáo án Địa lí 9 cả năm
nh 28.1 cho bieỏt vũ trớ ủũa lớ cuỷa vuứng Taõy (Trang 103)
Bảng   thống   kê  số  liệu  ,  thông  tin trong - giáo án Địa lí 9 cả năm
ng thống kê số liệu , thông tin trong (Trang 106)
Hình khai thác và sử dụng tài nguyên này. - giáo án Địa lí 9 cả năm
Hình khai thác và sử dụng tài nguyên này (Trang 149)
Bảng số liệu tình hình phát triển dân số thành phố. - giáo án Địa lí 9 cả năm
Bảng s ố liệu tình hình phát triển dân số thành phố (Trang 160)
Hình phát triển ngành thủy sản . - giáo án Địa lí 9 cả năm
Hình ph át triển ngành thủy sản (Trang 166)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w