Cho biết tình hình phát triển và phân bố của : Ngành nông nghiệp : ngành trồng trọt và chăn nuôi Ngành lâm nghiệp: nhận xét dịên tích, phân bố tài nguyên rừng của nước ta, những lợi ích
Trang 1 Phân tích bản đồ tự nhiên, kinh tế
Phân tích bảng số liệu, biểu đồ
Kĩ năng nhận biết và vẽ biểu đồ
3 Thái độ :
GDMT : Ý thức được sự cần thiết bảo vệ tài nguyên và môi trường ở nước ta hiện
nay.Ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến môi trường
Hoạt động 1 : Suy nghĩ- cặp đôi –chia sẻ
GV nêu yêu cầu, giới hạn, nhiệm vụ ôn tập
Phần 1 : Địa lí dân cư
1 Cho biết tình hình gia tăng dân số của
nước ta ?
2 Em hãy trình bày đặc điểm sự phân bố
dân cư của nước ta ? Giải thích vì sao
có sự phân bố đó ?
3 Nêu đặc điểm nguồn lao động nước ta ?
Biện pháp khắc phục mặt hạn chế
nguồn lao động
4 Tại sao vấn đề việc làm đang là vấn đề
xã hội gay gắt ở nước ta ? Biện pháp
giải quyết việc làm
Phần 2 : Địa lí kinh tế
1 Nét đặc trưng của quá trình đổi mới
I Địa lí dân cư
1 Hiện tượng bùng nổ dân số bắt đầu
từ cuối những năm 50 và kết thúc cuối TKXX Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số, KHHGĐ nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm
2 Dân cư nước ta phân bố không đều.3.Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật cao
Tuy nhiên trình độ còn thấp, sức khỏe hạn chế so với yêu cầu hiện nay
4.Lao động dồi dào trong khi kinh tế chưa phát triển gây sức ép rất lớn Do đặc trưng mùa vụ nên thiếu việc làm ở nông thôn Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị tương đối cao 6%, trình độ lao động
Trang 2nền kinh tế Việt Nam là gì ? Thể hiện
như thế nào ?
2 Hãy nêu một số thành tựu và thách thức
trong phát triển kinh tế nước ta ?
3 Cho biết tình hình phát triển và phân bố
của :
Ngành nông nghiệp : ngành trồng trọt
và chăn nuôi
Ngành lâm nghiệp: nhận xét dịên tích,
phân bố tài nguyên rừng của nước ta,
những lợi ích của rừng, lợi ích của mô
hình kinh tế nông lâm kết hợp (VAC)
Ngành công nghiệp : chứng minh
ngành công nghiệp nước ta có cơ cấu
đa dạng
Ngành dịch vụ :Đặc điểm phát triển và
đặc điểm phân bố : ngành giao thông
vận tải và bưu chính viễn thông, du
lịch
- Cho biết loại hình vận tải nào có vai
trò quan trọng nhất trong vận chuyển
hàng hóa Tại sao ?
- Việc phát triển điện thoại, Internet tác
động như thế nào đến đời sống, kinh
tế – xã hội nước ta ? ( tác động tích
cực, tác động tiêu cực)
- Thương mại gồm nhưng tiểu ngành
nào ? Nêu đặc điểm từng ngành ?
- Chứng minh rằng nước ta giàu tài
- Tình hình phát triển kinh tế (nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ )của các
vùng
- Thế mạnh kinh tế và khó khăn trong
phát triển kinh tế của các vùng
thương và thu hút đầu tư nước ngoài Nước ta hội nhập nền kinh tế thế giới
Thách thức Ở nhiều tỉnh, huyện vẫn còn các xã nghèo, nhất là vùng núi Tàinguyên đang bị khai thác quá mức, môitrường ô nhiễm Vấn đề việc làm , phát triển văn hóa giáo dục, y tế chưa đápứng yêu cầu xã hội Biến động giá cả, cạnh tranh ảnh hưởng đến kinh tế, đời sống nhân dân
Trang 3HS trình bày, phát biểu bổ sung
GV chuẩn xác bằng bảng phu như trên
GV nhấn mạnh : những thế mạnh đặc trưng
của từng vùng Đồng thời nêu lên những
khó khăn cần giải quyết để phát triển nền
kinh tế
Hoạt động 3: Đàm thoại gợi mở, thuyết
trình
GV yêu cầu HS liệt kê các dạng biểu đồ đã
học và cho biết cách vẽ, trường hợp sử dụng
thích hợp của từng loại biểu đồ
HS : Biểu đồ hình tròn, hình cột (biểu đồ cột
chồng, biểu đồ thanh ngang), biểu đồ đường
biểu diễn, biểu đồ miền…
IV Cách vẽ và nhận xét, phân tích, giải thích các dạng biểu đồ
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ hình cột (biểu đồ cột chồng, biểu đồ thanh ngang), biểu
Dịch vụ vận tải, thương mại, du lịch
Hình thành sớmnhất nước và phát triển mạnh
Dịch vụ đa dạng : phát triển nhất là vận tải, du lịch, bưu chính viễn thông
Vùng Bắc Trung Bộ
Nông nghiệp gặp nhiều khó khăn
Công nghiệp khai khoáng, vật liệu xây dựng phát triển
Dịch vụ vận tải, du lịch
Vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ
Khó khăn trong sản xuất lương thực nhưng có thế mạnh về chăn nuôi bò và
Bước đầu hình thành cơ cấu đa dạng
Dịch vụ vận tải, du lịch
Trang 4đánh bắt thủy sản, nghề làm muối, nước mắm
Vùng Tây Nguyên
Đứng đầu cả nước về diệntích và sản lượng cà phê, diện tích rừng
Phát triển công nghiệp chế biếnnông lâm sản
Dịch vụ xuất khẩu nông lâm sản, du lịch sinh thái
và du lịch văn hóa
V.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5NS: 28/10/2013 TIẾT 18 KIỂM TRA 1 TIẾT
I.MUC TIÊU :
1 Kiến thức :
_ Nắm được nguồn lao động của nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì ? Nêuhướng giải quyết cho khó khăn đó
Thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế nước ta
Cơ cấu về kinh tế Việt Nam
hưởng đến sự phát triển công
nghiệp, sự phát triển và phân
bố công nghiệp
Trang 6điểm phát triển và phân bố
ĐIỂM
A/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm)
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau
1.Chỉ tiêu đặc trưng đánh dấu cho sự phát triển viễn thông nước ta là:
A.Mạng Internet B.Chuyển tiền nhanh C.Điện hoa D.Mật độ điện thoại
2 Năm 1999 tỷ lệ sinh nước ta 19,9%o,tỷ lệ tử 5,6%ôch biết tỷ lệ tăng tự nhiên là bao
nhiêu?
A.1,43% B.14,3%o C.1,43%o D.14,3%
3 Khoáng sản kim loại là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp:
A.Năng lượng B.Luyện kim đen, luyện kim màu
C.Hóa chất D Chế biến nông lâm thủy sản
4 Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ở cả đầu vào và đầu ra là:
A.Nguyên, nhiên liệu và năng lượng
B.Dân cư và lao động
C.Thị trường trong và ngoài nước
D.Chính sách phát triển công nghiêp
5 Ngành công nghiệp trọng điểm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất CN năm 2002 là:
A.Chế biến lương thực, thực phẩm B Cơ khí- điện tử
C Khai thác nhiên liệu D Vật liệu xây dựng
6 Tỉ trọng cơ cấu gía trị sản xuất ngành trông trọt(%)của nước ta có xu hướng thay đổi
A.Tỉ trọng các nhóm cây trồng đều tăng
B.Tỉ trọng nhóm cây công nghiệp giảm, cây lương thực và ăn quả tăng
C.Tỉ trọng nhóm cây công nghiệp tăng, cây lương thực và ăn quả giảm
D.Tỉ trọng nhóm cây công nghiệp và lương thực tăng, cây ăn quả giảm
3/ Dựa vào bảng số liệu sau đây: 2,5điểm
a Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2002
b Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng; Thực tế này phản ánh điều gì?
Trang 7Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 (%)
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002 Tổng số
Nông, lâm, ngư
100,0
29,928,941,2
100,0
27,228,844,0
100,0
25,832,142,1
100,0
25,434,540,1
100,0
23,338,138,6
100,0
23,038,538,5
NS: 18/8/2013 ĐỊA LÝ VIỆT NAM
ĐỊA LÝ DÂN CƯ
TIẾT 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- Nắm được đặc điểm về dan tọc Việt Nam
- Biết được nước ta có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có số dân đông nhất.(mỗi dân tộc
có đặc trưng về văn hóa,ngôn ngữ,tập quán,trang phục…khác nhau)
- Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau,chung sống đoàn kết,cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta
2 Về kỹ năng :
- Xác định được trên bản đồ vùng phân bố dân cư chủ yếu của một số dân tộc
- Vẽ được biểu đồ cơ cấu dân tộc của nước ta
- Thu thập thông tin về một số dân tộc
3 Thái độ:
- Cần thấy được 54 dân tộc nằm trong một khối thống nhất
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra: Dụng cụ học tập ( thước tỉ lệ, compa, tập bản đồ )
Giới thiệu chương trình
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Dựa vào vốn hiểu biết của mình, em hãy cho biết nước
ta có bao nhiêu dân tộc? ( Có 54 dân tộc, thuộc 3 dòng:
+ Dòng Nam Á: Việt- Mường, tày, Thái, Mông
I CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
- Việt Nam có 54 dân tộc
Trang 8+ Dòng Nam đảo( Mã đảo):di cư từ đại dương vào:Gia
rai,Êđê
+ Dòng Hán-tạng: (từ Trung Quốc xuống): Hán, Tạng,
Hoa
- Quan sát hình 1.1 cho biết: Dân tộc nào có số dân đông
nhất, chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- Trình bày một số nét khái quát về dân tộc Kinh và một
số dân tộc ít người
- Hãy kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các
dân tộc ít người mà em biết? ( Chum ché, gốm, hàng thổ
cẩm )
- Quan sát tranh ảnh, nêu nhận xét chung về ngoại hình
của các dân tộc ?
→ Việt Nam có 964 họ tộc gồm 54 dân tộc cùng nằm
trong một khối thống nhất, có tinh thần tôn trọng lẫn
nhau thực hiện tốt chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc :
“Nước Việt Nam là một không bao giờ thay đổi”
→ Hiện nay có gần 3 triệu kiều bào đang sống ở hơn 90
quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
- Cho ví dụ về kiều bào góp phần xây dựng đất nước
→ Đảng và nhà nước cũng đặc biệt quan tâm đến kiều
bào thông qua chương trình VTV4 của Đài THVN
- Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết dân tộc
Việt( Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?
- Xác định trên bản đồ địa bàn cư trú chính của người
Việt
- Dựa vào kiến thức của mình, hãy cho biết các dân tộc
ít người phân bố chủ yếu ở đâu?
→ GV giới thiệu về người Rục(Chứt): Phát hiện những
năm 1960: Sống trong các hang đá, để tóc dài, chưa biết
đến nền văn minh của nhân loại
** Chính sách của Đảng và Nhà nước đối với dân tộc ít
người: Ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới, chương
trình 134,135, mở đường HCM, phát thanh tiếng dân
tộc
- Dân tộc Kinh có số dân đông nhất, có nhiều kinh nghiệm trongthâm canh lúa nước
- Các dân tộc ít người có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp, chăn nuôi, làm nghề thủ công
- Mỗi dân tộc có một bản sắc vănhóa riêng tạo cho nền văn hóa Việt Nam phong phú, đa dạng
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
II PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
1 Dân tộc Việt ( Kinh )
- Người Việt phân bố tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng, trung du và ven biển
4 Củng cố.
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của mỗi dân tộc thể hiện ở những mặt nào ? Cho ví dụ minh họa
Trang 9- Trình bày tình hình phân bố dân tộc ở nước ta
1 Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- Nắm được dân số của nước ta (năm 2000)
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả của gia tăng dân
số nhanh
- Biết được sự thay đổi cơ cấu dân số, nguyên nhân của sự thay đổi
2 Về kỹ năng :
- HS có kỹ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số.
- Rèn luyện cho HS kỹ năng vẽ biểu đồ đường
3 Thái độ:
- Ý thức được sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lý.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta
- Tranh ảnh về hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
- Những nét riêng về văn hóa của các dân tộc được thể hiện ở những mặt nào ?Cho ví dụ
- Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở Việt Nam
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
→Nước ta có diện tích 330 991Km2/ 58 toàn thế giới,
năm 2002 có số dân là 79,7 triệu người/ 14 toàn thế giới
với khoảng 220 quốc gia và vùng lãnh thổ
- Em hãy cho biết nước ta có số dân đứng thứ 3 ở ĐNÁ,
thứ 8 ở Châu Á, thứ 14 trên thế giới là sau những nước
nào ?( thứ 3:Inđô, Philippin; thứ 8: TQ, ÂĐ, NB, Paki
I.SỐ DÂN
- Nước ta có số dân 79,7 triệu người(2002) thuộc nước có số dân đông trên thế giới
Trang 10xtan, Băng lađet; thứ 14: Mỹ, Bra xin, Nga, Nigiê ria,
Mêhicô, Đức)
- Em có nhận xét gì về thứ hạng diện tích và số dân của
nước ta so với các nước trên thế giới ?( diện tích thuộc
loại trung bình, dân số thuộc loại đông)
- Theo em một nước có số dân đông có thuận lợi gì?( lực
lượng đông đảo để xây dựng và bảo vệ tổ quốc)
- Quan sát hình 2.1, nêu nhận xét tình hình tăng dân số
của nước ta về:
+ Sự thay đổi số dân qua chiều cao các cột( tăng nhanh
liên tục)
+ Đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên( có sự
thay đổi qua từng giai đọan và có xu hướng giảm dần từ
1970)
+ Vì sao tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số
dân vẫn tăng nhanh?( Do cơ cấu dân số VN trẻ, vì số
người trong độ tuổi sinh đẻ quá nhiều)
- Giải thích nguyên nhân của tình hình tăng:
+ GĐ1: TLS cao, TLT cao nên Tg thấp( đời sống khó
khăn, chiến tranh, y tế chưa phát triển)
+GĐ2: TLS cao, TLT thấp nên Tg cao do đời sống cải
thiện, y tế phát triển
+ Hiện nay: thực hiện tốt chính sách KHHGĐ( bỏ quan
niệm lạc hậu, ý thức về KHHGĐ)
- Cho HS thảo luận nhóm:
+ Nhóm A: Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả
gì?
+ Nhóm B: Lợi ích của sự giảm TLGTDSTN ?
- Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng có
TLGTDSTN cao nhất, thấp nhất; các vùng lãnh thổ cao
hơn mức trung bình của cả nước?
* Rút ra nhận xét: Cần phải nâng cao dân trí và mức
sống của người dân
- Dựa vào bảng 2.2, hãy nhận xét(phân tích bổ ngang)
+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kỳ
- Giai đoạn từ giữa thế kỷ XX trở
về trước: tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên chậm
- Giai đoạn từ giữa thế kỷ XX:
nước ta bước vào thời kỳ bùng
nổ dân số
- Hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tựnhiên là 1,3%(2003) và có xu hướng giảm
* Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên vẫn còn cao và có sự khác nhau giữa các vùng trên cả nước
III CƠ CẤU DÂN SỐ
1 Theo độ tuổi:
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi đang
có sự thay đổi
2 Theo giới tính
- Tỉ số giới tính của dân số nước
ta đang thay đổi
- Có sự chênh lệch giữa các vùng
Trang 11- Gọi HS đọc kênh chữ: “Ở nước ta cao rõ rệt”: Em
hãy cho biết nơi nào có tỉ lệ giới tính cao- thấp?( nơi di
cư-tỉ lệ giới tính thấp, nhập cư- cao)
4 Củng cố
- Nêu số dân và tình hình gia tăng dân số ở nước ta
- Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số nước
1 Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu và trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta: không đồng đều theo lãnh thổ, tập trung đông ở đồng bằng và thưa thớt ở miền núi
-Biết và phân biệt các loại hình quần cư nông thôn, quần cư đô thị và đô thị hóa ở nước ta
- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta
2 Về kỹ năng :
- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ để nhận biết sự phân bố dân cư ở Việt Nam
- Xác định được các đô thị lớn của nước ta trên bản đồ
3 Thái độ:
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ
môi trường
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam
- Tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở ở Việt Nam
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
- Nêu số dân và tình hình gia tăng dân số ở nước ta
Trang 12- Nguyên nhân và hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh Biện pháp giải quyết
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- So sánh MĐDS của nước ta với W và một số
nước:
Inđô: 115người/Km2, TQ: 134người/Km2, Thái
Lan123người/Km2, Thế giới 47người/Km2
- Em có nhận xét gì về MDDS của nước ta so với
- Quan sát hình 3.1, hãy cho biết dân cư tập trung
đông đúc ở những vùng nào? Thưa thớt ở những
vùng nào? Vì sao?
+ Đồng bằng: liên quan đến SXNN, đặc biệt là
trồng lúa nước, nguồn nước, GT, khí hậu, đất
đai
- Hậu quả của việc phân bố dân cư không đều?
( Kinh tế, tài nguyên, quốc phòng )
→TPHCM có hơn 5 triệu người, Hà Nội hơn 3
- Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn
mà em biết?( đường, điện, nhà cửa, lối sống, số
người không làm nông nghiệp)
- Cách bố trí nhà ở giữa thành thị và nông thôn?
- Ngành nghề hoạt động ở quần cư thành thị?
- Quan sát hình 3.1, hãy nêu nhận xét về sự phân
bố các đô thị của nước ta Giải thích?(VTĐL,
ĐKTN, các nhân tố KT-XH
- Giữa quần cư nông thôn và đô thị thì loại hình
I.MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
- Nước ta có MĐDS:246người/km2 (2003) cao hơn 5 lần MĐDS trung bìnhcủa thế giới, song phân bố không đều giữa các địa phương
- ĐBSH có MĐDS cao nhất,TB và Tây Nguyên có MĐ thấp nhất
- Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng châu thổ và vùng Duyên hải, thưa thớt ở miền núi và cao nguyên
- Dân cư tập trung quá nhiều ở nông thôn(74%), quá ít ở thành thị(26%)
II CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1 Quần cư nông thôn
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
- Các điểm dân cư nông thôn thường được phân bố trải rộng theo lãnh thổ
2 Quần cư đô thị
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ
- Các thành phố là những trung tâm
KT, CT, văn hóa, KHKT
Trang 13nào thu hút đông đảo dân cư vào sinh sống?
- Dựa vào bảng 3.1, hãy:
+ Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành
thị của nước ta.( tăng liên tục nhưng không đều)
+ Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản
ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào?( tỉ
lệ dân thành thị thấp →trình độ đô thị hóa thấp),
kinh tế nông nghiệp còn chiếm vị trí khá cao
- Hãy lấy ví dụ minh họa về việc mở rộng qui mô
các thành thị
III ĐÔ THỊ HÓA
- Nước ta có tốc độ đô thị hóa nhanh nhưng trình độ còn thấp
- Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ
4 Củng cố
- Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta Giải thích nguyên nhân và hậu quả
- Nêu đặc điểm các loại hình quần cư ở nước ta
1 Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng nguồn lao động ở nước ta
- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm của nước
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở Việt Nam: Còn thấp không đồng đều vàđang được cải thiện
- Nắm được những giải pháp về giải quyết việc làm
2 Về kỹ năng :
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu sử dụng lao động
3 Thái độ:
Trang 14- Ý thức được sự cần thiết phải lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Các biểu đồ cơ cấu lao động
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lượng cuộc sống
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Nhắc lại số dân nước ta năm 2003
- Theo em, nguồn lao động của nước ta có những
mặt mạnh nào?( cần cù, thông minh, sáng tạo )
- Phân tích những hạn chế của nguồn lao động nước
ta qua biểu đồ hình 4.1:
+ Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa thành
thị và nông thôn Giải thích nguyên nhân.(Cơ cấu
lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn có
sự chênh lệch, LLLĐNT chiếm 75,8% vì nước ta là
nước NN.Đại bộ phận LLLĐ đều hoạt động trong
- Để nâng cao chất lượng lao động cần có những
giải pháp nào?( nâng cao trình độ văn hóa, đào tạo
nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật,
giảm lao động thủ công )
→GV sử dụng PP thuyết trình về những cố gắng
của nhà nước trong việc sử dụng lao động trong giai
đoạn 1991-2003
- Quan sát hình 4.2, hãy nêu nhận xét về cơ cấu và
sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta
(Cơ cấu lao độngcó sự chuyển dịch theo hướng
CNH.Số lao động hoạt động trong các ngành kinh
tế đều tăng.Số lao động trong các ngành nông
lâm,NN giảm.Cơ cấu sử dụng lao động trong các
ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực)
- HS thảo luận nhóm: Chia lớp làm 2 nhóm:
I Nguồn lao động và sử dụng lao động
2 Sử dụng lao động
- Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực
Trang 15+ Nhóm A: Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay
gắt ở nước ta?( KT chưa phát triển, mỗi năm tăng
thêm hơn 1 triệu người )
+ Nhóm B: Để giải quyết việc làm cần tiến hành
những biện pháp nào?
* Nông thôn: Đa dạng hóa các ngành nghề ở nông
thôn,phát huy ngành nghề truyền thống, kết hợp các
mô hình kinh tế V.A.C, V.A.R.C
* Thành thị: Ưu tiên phát triển CNvà dịch vụ, tập
trung vào các ngành CN vừa và nhỏ, cần nhiều lao
động, thu lãi nhanh
*Cả nước:Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phân bố lại
dân cư và lao động, tổ chức đào tạo nghề, hướng
nghiệp và giới thiệu việc làm
- HS đọc kênh chữ ở SGK:”Trong thời gian đẩy
lùi” Nêu những dẫn chứng nói lên chất lượng cuộc
sống của nhân dân đang được cải thiện
+ GDP/người: khoảng 600USD
+Chỉ số phát triển con người(HDI):0,704 đứng
III Chất lượng cuộc sống
- Chất lượng cuộc sống của người dânngày càng được cải thiện và còn có sựchênh lệch giữa các vùng
4 Củng cố
- Nguồn lao động của nước ta có đặc điểm gì?
- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề XH gay gắt? Biện pháp
- Những thành tựu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta
Trang 16I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- Biết phân tích, so sánh tháp dân số
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta
2 Về kỹ năng :
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số
với phát triển KT-XH của đất nước
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tháp dân số năm 1989 và năm 1999
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
- Nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta có đặc điểm gì?
- Hãy nêu những thành tựu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Quan sát tháp dân số năm 1989 và năm
1999: hãy phân tích và so sánh 2 tháp
dân số về các mặt:
+ Hình dạng của tháp (đáy, thân, đỉnh)
+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi
+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc( tỉ số giữa
người chưa đến tuổi lao động và quá
tuổi LĐ với những người đang LĐ)
- Từ những phân tích và so sánh trên,
nêu nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu
dân số theo độ tuổi ở nước ta Giải thích
nguyên nhân
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta
có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát
Đáy rộng, thân thon, đỉnh nhọn
Đáy thu hẹp, thân và đỉnh rộng hơnDưới LĐ 39 % 33,5 %
Tuổi LĐ 53,8 % 58,4 %
Trên LĐ 7,2 % 8,1 %
Tỉ số phụ thuộc
đời sống người dân được cải thiện, chế độ dinh dưỡng, các điều kiện y tế, chăm sóc sức khỏe tốt
3 Bài tập 3
- Thuận lợi:
+Phát triển kinh tế và xã hội
+Nguồn lao động dồi dào
Trang 17một người không lao động
- Chúng ta cần có những biện pháp gì để
từng bước khắc phục những khó khăn
trên?
→ Tổ chức đào tạo nghề, hướng nghiệp
và giới thiệu việc làm?
+Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Khó khăn:
+Tỉ lệ dân số phụ thuộc còn cao+ Gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống
- Biện pháp giải quyết:
+ phân bố lại lao động và dân cư giữa các vùng, các ngành kinh tế trong phạm vi cả nước
+ Có kế hoạch đào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề,
sử dụng nguồn lao động hợp lí+ Tiếp tục hoàn thiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
+ Mở rộng hợp tác quốc tế về vấn đề lao động
4 Củng cố
- Những thuận lợi và khó khăn của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
- Nêu các biện pháp khắc phục những khó khăn trên
5 Dặn dò
- Học bài
- Chuẩn bị “ Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
6 Rút kinh nghiệm
Trang 18NS:3/9/2012 ĐỊA LÝ KINH TẾ
TIẾT 6 SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế của nước ta trong những thập kỷ gần đây
- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới
+Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
* Chuyển dịch cơ cấu ngành
* Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
* Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế+ Những thành tựu và thách thức
2 Về kỹ năng :
-Phân tích biểu đồ,số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta
- Đọc bản đồ,lược đồcác vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm để nhận biết vị trí,đặc
điểm các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta
3 Thái độ :
Ủng hộ những hoạt động kinh tế tác động tích cực đến môi trường
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Tranh ảnh về thành tựu của nền kinh tế nước ta sau thời kì đổi mới
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Gọi HS đọc thuật ngữ “chuyển dịch cơ cấu kinh tế”
- Dựa vào hình 6.1, hãy phân tích xu hướng chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế Xu hướng này thể hiện rõ
ở những khu vực nào?
+ Nông-lâm-ngư:
* Năm 1991:chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP→
chứng tỏ VN còn là 1 nước nông nghiệp
*Bắt đầu năm 1992 thấp hơn dịch vụ, đến 1994 thấp
hơn CN-XD và đến năm 2002 chỉ còn 20%→ chuyển
từ nước nông nghiệp sang công nghiệp
+CN-XD: tăng lên nhanh nhất chứng tỏ quá trình
CNH-HĐH tiến triển tốt
II Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới
1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng khu vực nông-lâm-ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực CN-XD, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung
Trang 19+ Dịch vụ: tăng khá nhanh nửa đầu thập kỷ 90( bình
thường hóa quan hệ Việt-Mỹ, gia nhập SEAN,APEC,
ASEM).Đến năm 1997 giảm rõ rệt (khủng hoảng tài
chính ở Châu Á)
- Dựa vào hình 6.2, hãy xác định các vùng kinh tế của
nước ta, phạm vi lãnh thổ các vùng kinh tế trọng
điểm Kể tên các vùng kinh tế giáp biển- không giáp
biển
+ Chuyên canh nông nghiệp: lúa, cây ăn quả
+ Công nghiệp: Vũng Tàu- Biên Hòa- TP HCM;
Hải Phòng- Hà Nội- Hạ Long
- Cho ví dụ về sự chuyển dịch kinh tế quốc doanh và
ngoài quốc danh
- Những thành tựu đã đạt được trong quá trình đổi
mới nền kinh tế đất nước
→ Từ năm 1990-2000: trên 6%, năm 2005:8,4%( 837
nghìn tỉ đồng –tương đương 54 tỉ USD, thu nhập bình
quân đầu người khoảng 640 USD)
→ Nông nghiệp tăng liên tục, xuất khẩu gạo đứng thứ
2 trên thế giới
→ Bình thường hóa quan hệ Việt- Mĩ( bỏ cấm vận),
gia nhập ASEAN, APEC,ASEM, WTO, đến năm
2005 có quan hệ với 167 nước
** Thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, lạm phát bị đẩy
lùi, năm 1986(700%) đến năm 1996(15%), vị thế của
Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế
→ chênh lệch về mức sống giữa đồng bằng và miền
núi, thành thị và nông thôn, khoảng cách giàu nghèo
năm 2001 là 74 lần
→ Khó khăn về hàng rào thuế quan, cơ chế chính
sách, hành lang pháp lý(luật), kiện bán phá giá,các tổ
chức phản động, yêu sách về kinh tế ↔ chính trị
công nghiệp- dịch vụ
- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần
- Những khó khăn và thách thức:
+ Sự phân hóa giàu nghèo diễn ra mạnh
+ Vấn đề việc làm, phát triển văn hóa,
y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội+ Những khó khăn trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
4 Củng cố
- Sự chuyển dịch nền kinh tế trong thời kỳ đổi mới được thể hiện như thế nào?
- Những thành tựu và thách thức trong quá trình đổi mới nền kinh tế
5 Dặn dò
- Học bài,Làm bài tập 2 trang 23 - Chuẩn bị “ Các nhân tố nông nghiệp”
6 Rút kinh nghiệm
Trang 201 Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và KT-XH đối với sự phân bố nông nghiệp ở nước ta
- Thấy được những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta lànền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hóa
2 Về kỹ năng :
- Có kỹ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
- Biết lập sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
3 Thái độ :
- Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, khí hậu,sinh vật
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
- Sự chuyển dịch nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới được thể hiện như thế nào?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
-Nước ta có những loại đất nào? Loại đất nào
Trang 21trồng thích hợp cho hai loại đất trên?
* Tóm tắt sơ đồ hóa tài nguyên đất:
Đất phù sa: phân bố-cây
trồng
Tài nguyên đất:
Đất feralit: phân bố- cây
trồng
- Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy trình
bày đặc điểm khí hậu của nước ta
- Những thuận lợi và khó khăn của các đặc
điểm khí hậu trên
→ Nhiệt độ trung bình năm trên 210C, lượng
bức xạ mặt trời 1 triệu Kcal/m2/năm, có từ
1400-3000 giờ nắng /năm, từ 180-200 ngày
- Hãy kể tên một số loại rau quả đặc trưng
theo mùa hoặc tiêu biểu theo địa phương?
-HS: “Nước ta thiếu nước tưới” Tại sao
thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm
canh nông nghiệp ở nước ta
+ chống úng lụt trong mùa mưa bão
+ tưới nước trong mùa khô
+ Cải tạo đất, mở rộng diện tích đất canh tác
+ tăng vụ, thay đổi mùa vụ
- Cho ví dụ về việc lai tạo các giống cây
trồng, vật nuôi:
+ Cây trồng: bgô lai VN10, lúa lai, đậu
xanh
+ Vật nuôi: bò lai sin, lợn siêu nạc, gà, vịt
- Nhắc lại số dân thành thị và nông thôn
nước ta
- Nguồn lao động năm 2003 là bao nhiêu?
- Người lao động Việt Nam có ưu điểm gì?
2 Tài nguyên khí hậu
- Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
- Khí hậu nước ta phân hóa rất rõ rệt theo chiều bắc-nam, theo mùa và theo độ cao
- Nền nông nghiệp còn gặp nhiều tai biến thiên nhiên
3 Tài nguyên nước
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi, ao hồ dàyđặc
- Nguồn nước ngầm cũng khá dồi dào
4 Tài nguyên sinh vật
- Nước ta có tài nguyên động thực vật phongphú
- Nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt thích nghi với khí hậu
II Các nhân tố kinh tế- xã hội
1 Dân cư và lao động nông thôn
- Nước ta có khoảng 74% dân số sống ở nông thôn và 60 % lao động trong nông nghiệp
- Người lao động có nhiều kinh nghiệm, sáng tạo trong sản xuất nông nghiệp
2 Cơ sở vật chất- kỹ thuật
(SGK)
Trang 22nghiệp để minh họa rõ hơn sơ đồ ở SGK
+ Thủy lợi: đắp đập, đào kênh mương
+ Dịch vụ trồng trọt: phân, thuốc, vôi, kích
thích
+ Dịch vụ chăn nuôi: lai tạo, tiêm phòng
+ Cơ sở VC-KT khác: lịch thời vụ, KH-KT
- Chính sách của Đảng và Nhà nước đối với
phát triển nông nghiệp?( động viên làm giàu
1 cách chính đáng,kinh tế hộ gia đình, trang
trại, giao đất lâu dài, mở rộng hợp tác quốc
tế )
- Cho ví dụ về vai trò của thị trường đối với
tình hình sản xuất một số loại nông sản
3 Chính sách phát triển nông nghiệp
- Tạo ra các mô hình phát triển thích hợp
- Hoàn thiện cơ sở vật chất- kỹ thuật
- Mở rộng thị trường và ổn định đầu ra cho sản phẩm
4 Thị trường trong và ngoài nước
- Thị trường được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý
4 Củng cố
- Phân tích những thuận lợi của TNTN để phát triển nông nghiệp ở nước ta
- Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng ntn đến phát triển nông nghiệp?+ Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản
+ Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh
+ Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
5 Dặn dò
- Học bài
Chuẩn bị “ Sự phát triển và phân bố nông nghiệp”
6 Rút kinh nghiệm
Trang 23TIẾT 8 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- Trình bày tình hình phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một
số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp
- Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường; trồng cây công nghiệp , phá thế độc canh là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng,vật nuôi
– Ý thức phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường
– GDNL : Giới thiệu về nguồn năng lượng Biogas, tính khả thi và thiết thực đối vớinông thôn nước ta(*II, liên hệ)
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phân tích bản đồ nông nghiệp và bảng phân bố cây công nghiệp để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng,vật nuôi
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
Trang 24- Trình bày các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
- Trong các nhân tố KT-XH, nhân tố nào quan trọng nhất?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Em hãy cho biết ngành SXNN gồm mấy
ngành lớn?
- Dựa vào bảng 8.1, cho biết:
+ Ngành trồng trọt gồm những nhóm cây nào?
+ Nhận xét tỉ trọng cây lương thực, cây công
nghiệp trong cơ cấu giá trị SX ngành trồng
trọt?
+ Sự thay đổi này nói lên điều gì?( thoát khỏi
độc canh cây lúa, trồng các cây công nghiệp
hàng hóa cho chế biến, phát huy thế mạnh nền
nông nghiệp nhiệt đới…)
** Hoạt động nhóm:Chia lớp làm 3 nhóm
theo 3 nội dung 1-2-3 với câu hỏi:
+ Gồm những loại cây nào?
+ Thành tựu( tăng bao nhiêu lần)
+ Phân bố- Vùng trọng điểm
* Câu hỏi phụ cho mỗi nhóm:
- Nhóm 1:+ Tại sao trước đây thiếu lương
thực mà hiện nay xuất khẩu lúa gạo đứng thứ
2 trên thế giới?( Thuận lợi về ĐKTN, nhân tố
KT-XH: chính sách của Đảng và nhà nước, thị
trường tiêu thụ rộng lớn, cơ sở VC-KT hoàn
thiện )
+ Xác định 2 vùng trọng điểm trên
bản đồ Tại sao ĐBSCL là trọng điểm số1?
(diện tích rộng lớn, ĐKTN thuận lợi )
- Nhóm 2:+ Tại sao Tây Nguyên và ĐNB lại
trồng được nhiều cây công nghiệp?( Đất, khí
hậu, nước ngầm; các nhà máy chế biến thúc
đẩy ngành trồng cây CN phát triển)
+ Cây dừa là cây lâu năm tại sao lại
được trồng nhiều ở ĐBSCL? ( khí hậu cận
xích đạo, vùng ven biển có đất phù sa mặn)
- Nhóm 3: Tại sao cây ăn quả tập trung nhiều
ở miền Nam?( ĐK khí hậu nhiệt đới điển
hình, diện tích đất phù sa rộng lớn được bồi
- Bao gồm cây lúa và cây hoa màu
- Đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Hai vùng trọng điểm là ĐBSCL và ĐBSH
2 Cây công nghiệp
- Bao gồm cây hằng năm và cây lâu năm
- Sản phẩm cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao, cung cấp cho công nghiệp chế biến
- Hai vùng cây công nghiệp trọng điểm: Tây Nguyên và ĐNB
3 Cây ăn quả
- Nước ta có nhiều loại quả ngon, được thị trường ưa chuộng
- Hai vùng trọng điểm : ĐBSCL và ĐNB
II Ngành chăn nuôi
Đặc điểm
cầm
Vai trò
Lấy sức kéo,thịt,sữa,
Lấy thịt,phân
Lấy thịt,
Trang 25- Nước ta nuôi những con vật nào là chính?
- Tại sao bò sữa được nuôi nhiều ở ven các
thành phố lớn?( gần thị trường tiêu thụ)
- Lợn được nuôi nhiều ở đâu?(ĐBSH) Tại
sao?(có nhiều thức ăn, nhu cầu tiêu thụ nhiều)
- Ngành chăn nuôi đang gặp phải những khó
khăn gì?( Cúm, lỡ mồm long móng, tai xanh,
năng suất thấp, giá trị xuất khẩu thấp )
Số lượn g
Trâu:3 triệuBò: 4 triệu
23 triệu con
230 triệu con
Phân bố
TDvàMNBBBTB
Duyên hải NTB
ĐBSHvàĐBSCL
Đồng bằng
4 Củng cố
- Trình bày đặc điểm của ngành trồng trọt
- Tại sao ĐBSCL là trọng điểm lúa lớn nhất nước ta?
- Vì sao Tây Nguyên và ĐNB lại trồng được nhiều cây công nghiệp?
1 Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
– Trình bày thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta; vai trò của của từngloại rừng
– Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
– Biết nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên và TNTN thuận lợi để phát triển khai thác vànuôi trồng thuỷ sản; song MT nhiều vùng ven biển bị suy thoái, nguồn lợi thủy sảngiảm nhanh
– Thấy được sự cần thiết vừa khai thác, vừa bảo vệ và trồng rừng; khai thác nguồn lợithủy sản một cách hợp lí và bảo vệ các vùng biển, ven biển khỏi bị ô nhiễm
2 Về kỹ năng :
– Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghiệp, thủy sản để thấy sự phân bố của các loại rừng,bãi tôm, cá; vị trí ngư trường trọng điểm
– Phân tích bảng số liệu, biểu đồ và trình bày sự phát triển lâm nghiệp, thủy sản
– Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ đường
– Phân tích mối quan hệ giữa việc phát triển lâm nghiệp và thủy sản với tài nguyên,MT
3 Thái độ :
– Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước
– Không đồng tình với những hành vi phá hoại MT
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Trang 26- Bản đồ lâm ngư nghiệp Việt Nam
- Lược đồ lâm nghiệp, thủy sản Việt Nam
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
- Trình bày đặc điểm của ngành nông nghiệp ở nước ta
- Tại sao Tây Nguyên và ĐNB lại trồng được nhiều cây công nghiệp
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Nước ta giàu tài nguyên rừng nhưng rừng nước
ta bị cạn kiệt nhanh chóng Vì sao?
→Độ che phủ rừng: Diện tích đất lâm nghiệp có
rừng che phủ
- Dựa vào bảng 9.1, hãy cho biết cơ cấu các loại
rừng ở nước ta Nêu chức năng của từng loại
rừng phân theo mục đích sử dụng
→ Phòng hộ: chống lũ, chống xói mòn, bảo vệ
bờ biển, chống cát bay
-Xác định trên bản đồ các khu vực dự trữ thiên
nhiên: Cúc Phương, Ba Vì, Bạch Mã, Cát Tiên
- Quan sát hình 9.2, nêu sự phân bố của các loại
rừng:
+ Rừng phòng hộ: núi cao và ven biển
+ Rừng sản xuất: núi thấp và trung bình
- Cơ cấu ngành lâm nghiệp bao gồm những hoạt
- Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại
sao chúng ta vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?
( BVMT, ổn định việc làm và nâng cao đời sống
người dân miền núi
→ GV nhấn mạnh về vai trò của thủy sản đối
với KT-XH và góp phần bảo vệ chủ quyền vùng
biển của nước ta
- Nước ta có những ĐKTN nào thuận lợi để phát
triển ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản
(sông, ao hồ, biển, đầm phá, rừng ngập mặn)
- Xác định trên bản đồ 4 ngư trường trọng điểm
- Hãy cho biết những khó khăn cho nghề khai
I Lâm nghiệp
1 Tài nguyên rừng
- Nước ta có diện tích rừng lớn nhưng hiện nay đã bị cạn kiệt, độ che phủ của rừng khoảng 35 %(2000)
- Chức năng của rừng phân theo mục đích sử dụng:
+ Rừng sản xuất:cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu.+ Rừng phòng hộ: phòng chống thiên tai,bảo vệ môi trường
+ Rừng đặc dụng: bảo vệ hệ sinh thái, các giống loài quí hiếm
2 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Hằng năm nước ta khai thác khoảng 2,5triệu m3 gỗ ở khu vực rừng sản xuất
- Ngành lâm nghiệp bao gồm khai thác
gỗ, lâm sản và hoạt động trồng, bảo vệ rừng
- Mô hình nông lâm kết hợp góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống người dân
II Ngành thủy sản
1 Nguồn lợi thủy sản
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi đểphát triển ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ngọt, mặn, lợ
- Có 4 ngư trường trọng điểm với nhiều bãi tôm, mực, cá
Trang 27thác và nuôi trồng thủy sản?( TN: bão, gió mùa
ĐB, ô nhiễm môi trường biển: Xh: vốn đầu tư,
khai thác quá mức ở vùng ven bờ làm cạn
kiệt( thuốc nổ, điện)
→ Nước ta có 29/64 tỉnh thành giáp biển
- NTB và NB phát triển mạnh nhất Giải thích vì
sao? (vĩ độ, khí hậu )
- Hãy so sánh số liệu trong bảng 9.2 rút ra nhận
xét về sự phát triển của ngành thủy sản (sản
lượng, sản lượng giữa khai thác và nuôi trồng)
- Dựa vào SGK và vốn hiểu biết hãy cho biết
tình hình xuất khẩu thủy sản của nước ta hiện
nay
→ Ngư nghiệp thu hút khoảng 1,1 triệu lao động
trong các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng và chế
biến
- Ngành xuất khẩu thủy sản hiện nay đang gặp
phải những khó khăn gì?( kiện bán phá giá, dư
lượng kháng sinh cao )
- Việc phát triển ngành thủy sản còn gặp nhiều khó khăn
2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Khai thác hải sản có sản lượng tăng khánhanh
- Nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá
- Xuất khẩu thủy sản là đòn bẩy tác độngđến toàn bộ các khâu khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản
4 Củng cố
- Trình bày đặc điểm về ngành lâm nghiệp ở nước ta
- Nước ta có những điều kiện nào thuận lợi cho ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản
- Hướng dẫn làm bài tập 3 trang 37
5 Dặn dò
- Học bài
- Chuẩn bị “ Thực hành”( Mang theo compa, thước )
6 Rút kinh nghiệm
Trang 281 Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- Nắm được sự thay đổi về qui mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng các loại cây
2 Về kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng xử lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ
- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng
- Rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Compa, thước, máy tính
- Bảng số liệu đã xử lý( Bài tập 1)
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
- Trình bày đặc điểm ngành lâm nghiệp ở nước ta
- Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản
Bài tập 1:
a Qui trình vẽ biểu đồ và cách tính bảng số liệu
Trang 29Lập bảng số liệu đã xử lí theo mẫu , chú ý khâu làm tròn tròn số ,sao cho tổng cácthành phần đúng100%.
Cách tính góc ở tâm trên biểu đồ tròn bằng cách :100% tương ứng với 3600 1%tương ứng với 3.60
Kết quả như sau:
Loại cây Cơ cấu dtích gieo trồng
(%)
Góc ở tâm trên biểu đồ tròn(độ)
1990 2002 1990 2002Tổng số
100
64.8 18.2 16.9
3602584854
3602336661
Vẽ biểu đồ theo qui tắc : bắt đầu vẽ từ”tia 12giờ”, vẽ thuận chiều kim đồng hồ
Vẽ các hình quạt với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cầu , ghi trị số % váo các hìnhquạt tương ứng vẽ đến đâu tô màu đến đó, đồng thời thiết lập bảng ghi chú giải
b- Nhận xét sự thay đổi qui mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của cây lương thực và cây công nghiệp
- Cây lương thực :diện tích gieo trồng tăng1845,6 % nghìn ha, nhưng tỉ trọng giảm
từ 71,6 % xuống 64,8 % - Cây công nghiệp : diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn
- Trục hoành (năm) cũng có mũi tên theo chiều tăng giá trị Gốc tọa độ trùng vớinăm gốc ( 1990) , các khoảng cách năm là bằng nhau ( 5 năm)
Gv lưu ý Hs : nếu khoảng cách năm không đều thì khoảng cách các đoạn biều diễntrên trục hoành cũng có độ dài không đều tương ứng Các đô thị có thể biểu diễn bằng cácmàu khác nhau
- Vẽ đồ thị bằng các lí hiệu khác nhau, lập chú giải riêng hoặc ghi trực tiếp
b- Nhận xét và giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng ? Tại sao đàn trâu ,
bò không tăng ?
Trang 30- Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh nhất : đây là nguồn cung cấp thịt Do nhu cầu
về thịt, tăng nhanh và do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi, có nhiều hình thứcchăn nuôi đa dạng, ngay cả chăn nuôi theo hình thức công nghiệp ở hộ gia đình
- Đàn trâu không tăng , chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu , bò trong nôngnghiệp đã giảm xuống (nhờ cơ giới hóa nông nghiệp) Song đàn bò đã được chú ý nuôi đểcung cấp thịt,sữa
Hoạt động 2 :
- Đại diện nhóm trình bày kết quà nhóm khác nhận xét
Gv bổ sung hoàn chỉnh và khen thưởng các nhóm
4/ Củng cố:
Nhắc lại qui trình vẽ biểu đồ tròn và biểu đồ đường
Trả lời câu 3,5 tờ 15 Bài 10 tập bản đồ
5/Dặn dò:
- Làm tiếp các câu 1,2,4 ở tập bản đồ
- Chuẩn bị bài mới : Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công
nghiệp
Dựa vào bản đồ địa chất khoáng sản ( Atlat Địa lí VN), nhận xét về ảnh hưởng của
phân bố tài nguyên khoáng sản tới phân bố 1 số ngành trọng điểm ?
Những điều kiện nào cho thấy dân cư và lao động nước ta tác động mạnh đến sự
ptriển công nghiệp?
Cho biết những hạn chế về cơ sở vật chất kĩ thuật của nước ta ?
Nêu những chính sách phát triển công nghiệp của nước ta ?
Trang 313 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện
tích gieo trồng các nhóm cây
Biểu đồ năm 1990 có bán kính là 20mm
Biểu đồ năm 2002 có bán kính là 24mm
** Yêu cầu:
+ Tính tỉ lệ phần trăm theo nhóm cây
+ Vẽ biểu đồ cơ cấu theo qui tắc: bắt đầu từ tia
12 giờ, vẽ thuận chiều kim đồng hồ
* Lưu ý: 1 % tương ứng với 3,60
- Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét
về sự thay đổi qui mô diện tích và tỉ trọng diện
tích gieo trồng của các nhóm cây
1 Bài tập 1
Loại cây Cơ cấu diện tích
gieo trồng (%)
Năm 1990 Năm 2002
Tổng số
Cây lương thực
Cây công nghiệp Cây thực phẩm, ăn quả
và cây khác
100%
71,6 % 13,3 % 15,1 %
100 % 64,8 % 18,2 %
17 %
a Vẽ biểu đồ: Vẽ 2 biểu đồ hình tròn
- Chú thích: Ba chú thích ( Hai biểu đồ chú thích giống nhau)
- Tên biểu đồ: Biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây năm 1990 và 2002 (%)
b Nhận xét về sự thay đổi qui mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của cây lương thực và cây công nghiệp
- Cây lương thực: diện tích gieo trồng
Trang 32- Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ
- Chú ý khoảng cách về thời gian
tăng nhưng tỉ trọng giảm
- Cây công nghiệp: diện tích gieo trồng tăng và tỉ trọng cũng tăng
2 Bài tập 2.
- Vẽ biểu đồ đường
- Chú thích: 4 đường biểu diễn
- Tên biểu đồ:Biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 1990, 1995, 2000 và 2002
TIẾT 11 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
– Ý thức về việc khai thác, sử dụng hợp lí TNTN nước ta
– GDNL: Vấn đề khai thác thủy điện, nhiệt điện, khai thác dầu mỏ và khí đốt
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ địa chất – khoáng sản Việt Nam hoặc atlat địa lý Việt Nam
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- GV : treo bản đồ khoáng sản Việt Nam cho HS
quan sát và dùng bảng phụ yêu cầu HS hoàn thành
I/ Các nhân tố tự nhiên:
Trang 33sơ đồ H11.1 để trống
- Dựa vào kiến thức đã học cho biết các tài
nguyên để phát triển công nghiệp nước ta ?
- HS điền vào ô trống bên trái
- Điền vào ô bên phải các ngành công nghiệp
trọng điểm nước ta ?
- GV nhận xét, chốt lại
GDNL : Vấn đề khai thác thủy điện, nhiệt điện, khai
thác dầu mỏ và khí đốt
- Quan sát bản đồ khoáng sản VN, cho nhận xét
ảnh hưởng sự phân bố các tài nguyên tới sự phân
bố các ngành công nghiệp trọng điểm ?
- HS trình bày
- GV lưu ý HS :Giá trị, trữ lượng tài nguyên là
rất quan trọng nhưng không là nhân tố quyết định
Tuy nhiên đánh giá không đúng TNTN sẽ dấn đến
các sai lầm trong lựa chọn cơ cấu ngành
- GDMT :TNTN có phải là tài nguyên vô tận
không ? Khó khăn hiện nay trong sử dụng
TNTN nước ta như thế nào ?
- HS : không Vì thế chúng ta phải có kế hoạch
sử dụng tiết kiệm,hợp lí và có hiệu quả cao
Hoạt động 2: nhóm
Chia lớp ra 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một nhân
tố GV hướng dẫn
Nhóm 1 : Dân cư và lao động
Nhắc lại số dân Việt Nam 2003, đặc điểm nguồn lao
động : 80.9 triệu người, dân số đông, cơ cấu dân số
trẻ thuận lợi gì cho phát triển công nghiệp ?
HS : Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rông lớn,
lao động có khả năng tiếp thu KHKT…Tuy nhiên
hạn chế về trình độ chuyên môn…
Nhóm 2 : CSVCKT – HTCS
- Thực trạng CSVCKT – HTCS nước ta ra sao ? Ưu
điểm, hạn chế
- Ý nghĩa của việc cải thiện hệ thống giao thông đối
với sự phát triển công nghiệp ?
Nhóm 3 : Chính sách phát triển công nghiệp
- Nêu những chính sách thúc đẩy phát triển công
nghiệp Việt Nam ?
Nhóm 4 : Thị trường
- Ý nghĩa của thị trường đối với sự phát triển
- Tài nguyên thiên nhiên đa dạngcủa nước ta là cơ sở nguyên liệu,nhiên liệu và năng lượng để phát triển
cơ cấu công nghiệp đa ngành
- Sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổ là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
+ Công nghiệp khai thác nhiên liệu vùng trung du và miền núi Bắc
Bộ (than), Đông Nam Bộ (dầu khí) + Công nghiệp luyện kim: vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
+ Công nghiệp hoá chất: Trung
du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ
+ Công nghiệp sản xuất vật liệuxây dựng công nghiệp năng lượng , công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản :ở nhiều địa phương
II/ Các nhân tố kinh tế xã hội:
1) Dân cư và lao động: Nguồn lao
động dồi dào, thị trường rộng lớn, laođộng có khả năng tiếp thu nhanhKHKT
2) Cơ sở vật chất kỹ thuật trong
công nghiệp và cơ sở hạ tầng:
Trình độ công nghiệp thấpchưa đồng bộ
Chỉ phân bố tập trung ở một sốvùng
Cơ sở hạ tầng đang từng bướcđược cải thiện , nhất là cácvùng kinh tế trọng điểm
3/ Chính sách phát triển công
nghiệp :
Có nhiều chính sách phát triển
Trang 34công nghiệp ? quy luật cung cầu thúc đẩy
chuyên môn hóa theo chiều sâu; tạo sự cạnh
tranh giúp cải tiến mẫu mã và nâng cao chất
lượng hàng hóa…
- Nhận định về thị trường trong và ngoài nước ?
rộng lớn nhưng tiềm ẩn nhiều thách
thức… Liên hệ thực tế
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét và bổ sung
- GV chuẩn xác, bổ sung
Nội dung của chính sách công nghiệp hoá là
gì ?(Phát triển kinh tế nhiều thành phần ,
khuyến khích đầu tư ngoài nước và trong
nước, đổi mới cơ chế quản lí kinh tế , đổi
mới chính sách đối ngoại)
Vai trò các nhân tố kinh tế – xã hội với ngành công
nghiệp ? Sự phát triển công nghiệp phụ thuộc mạnh
mẽ vào nhân tố này
công nghiệp : Chính sách côngnghiệp hóa và chính sách đầu
tư
Chính sách phát triển kinh tếnhiều thành phần và đổi mớicác chính sách khác
4 / Thị trường :
Thị trường ngày càng mở rộng thúc đẩy công nghiệp phát triển
Tuy nhiên bị cạnh tranh quyếtliệt của hàng ngoại nhập
4/ Củng cố: Trả lời các bài tập 1,2,3 của tập bản đồ
5/Dặn dò: Chuẩn bị bài mới : Sự phát triển và phân bố công nghiệp
Dựa vào H12.1 , hãy sắp xếp các ngành công nghiệp của nước ta theo tỉ trọng từlớn đến nhỏ ?
Công nghiệp khai thác than phân bố chủ yếu tại đâu ? Sản lượng than hàng năm làbao nhiêu? Các mỏ dầu khí tập trung tại vùng nào ở Việt Nam ?
Kể tên 1 số ngành công nghiệp nặng ? Công nghiệp chế biến LTTP gồm nhữngphân ngành chính nào?
Dựa vào H12.3 ,hãy xác định 2 khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước ?
Kể tên 1 số trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho 2 khu vực trên
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 35– Đọc và phân tích biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp
– Phân tích các bản đồ, lược đồ công nghiệp Việt Nam để thấy phân bố một số ngànhcông nghiệp trọng điểm, các trung tâm công nghiệp
– Xác định hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước : ĐNB và ĐBSH
– Phân tích mối quan hệ giữa TNTN và MT với hoạt động sản xuất công nghiệp
– GDNL : Phát triển các nguồn năng lượng, đảm bảo năng lượng cho phát triển kinh
tế và phát triển bền vững (mục *II, bộ phận)
– KNS : Tư duy, giao tiếp
3 Thái độ :
– Thấy được sự cần thiết khai thác TNTN một cách hợp lí đề phát triển công nghiệp
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
- Những lợi thế của công nghiệp VN là:
a- Tài nguyên thiên nhiên phong phú
b- Nhân công đông
c- Tiếp thu nhanh KHKT
Trang 36d- Tất cả đều đúng
- Sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta phụ thuộc vào những nhân tố nào? Nhân tố tự nhiên , kinh tế – xã hội
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Dựa vào SGK và thực tế hãy cho biết:cơ cấu công
nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta ntn?(
trong đó khu vực nhà nước giữ vai trò chủ đạo)
→ Dựa vào hình 12.1, hãy cho biết cơ cấu công
nghiệp gồm những ngành nào và sắp xếp thứ tự các
ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta theo tỉ
trọng từ lớn đến nhỏ Cho biết 3 ngành có tỉ trọng
lớn nhất ?Qua đó nhận xét
** Hoạt động nhóm: GV chia lớp làm 5 nhóm, mỗi
nhóm nghiên cứu một nội dung về: tình hình phát
triển, phân bố chủ yếu, xác định trên bản đồ
→ trữ lượng than 6,6 tỉ tấn( đứng đầu ĐNA)
→ Dầu khí ở thềm lục địa phía nam có trữ lượng
5,6 tỉ tấn dầu qui đổi, xếp thứ 31/85 nước có dầu
- Xác định trên hình 12.2 các nhà máy điện( chạy
bằng than, khí), thủy điện
- Sự phân bố các nhà máy điện có đặc điểm gì
chung?
+ Nhiệt điện phía Bắc: gần than Quảng Ninh
+ Nam: ở ĐNB
+ Thủy điện được phân bố trên các dòng sông có
trữ năng thủy điện lớn
→ năm 1976 sản xuất được 2,4 tỉ Kwh, bình quân
đầu người là 51Kwh/người, năm 2005 sản xuất 53 tỉ
Kwh( bình quân 655Kwh/người, TB thế giới là
2156, các nước phát triển là 7366Kwh/ người)
- CN chế biến LT-TP ở nước ta có những thế mạnh
gì?( nguyên liệu tại chỗ, phong phú, thị trường)
- Ngành dệt may dựa trên ưu thế gì?
- Tại sao các thành phố trên là những trung tâm dệt
may lớn nhất?( Ưu thế về máy móc, kỹ thuật, cảng )
I Cơ cấu ngành công nghiệp
- Hệ thống công nghiệp nước ta gồm
có các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước và các cơ sở có vốn đầu tư nướcngoài
- Nền công nghiệp nước ta có cơ cấu
đa dạng
II Các ngành công nghiệp trọng điểm
1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu
- Khai thác than chủ yếu ở Quảng Ninh
- Dầu khí được phát hiện và khai thác chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam
2 Công nghiệp điện
- Công nghiệp điện nước ta hiện nay
có nhiệt điện và thủy điện
- Hiện nay mỗi năm sản xuất khoảng
- Chế biến sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản
4 Công nghiệp dệt may
- Là ngành sản xuất hàng tiêu dùng
Trang 37- Dựa vào hình 12.3, hãy xác định hai khu vực tập
trung CN lớn nhất cả nước Kể tên một số trung tâm
CN tiêu biểu cho hai khu vực trên
quan trọng và là một trong những mặthàng xuất khẩu chủ lực của nước ta
- Trung tâm dệt may lớn : Hà Nội, TPHCM, Nam Định
III Các trung tâm công nghiệp lớn
- TPHCM và Hà Nội là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước
4.Củng cố
- Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta khá đa dạng
- Đặc điểm về các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta
- Xác định trên bản đồ các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện
Trang 38NS:30/ 9/2012
TIẾT 13 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- Nắm được ngành dịch vụ ở nước ta có cơ cấu rất phức tạp và ngày càng đa dạng hơn
- Thấy được ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong việc đảm bảo sự phát triển của các ngành kinh tế khác, trong hoạt động của đời sống XH và tạo việc làm cho nhân dân, đóng góp vào thu nhập quốc dân
- Biết được các trung tâm dịch vụ lớn ở nước ta
2 Về kỹ năng :
- Kỹ năng làm việc với sơ đồ.
- Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố ngành dịch vụ
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sơ đồ về cơ cấu các ngành dịch vụ ở nước ta
- Một số hình ảnh về các hoạt động dịch vụ ở nước ta
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
- Chứng minh rằng nền công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng
- Trình bày các đặc điểm về các ngành công nghiệp trọng điểm
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
→ GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “dịch vụ”, không
trực tiếp làm ra của cải vật chất nên thuộc khu vực
không sản xuất vật chất
- Dựa vào hình 13.1,nêu cơ cấu của ngành dịch vụ
- Cho ví dụ chứng minh rằng nền kinh tế càng phát
triển thì các hoạt động dịch vụ càng trở nên đa dạng
Trang 39- Địa phương em có những dịch vụ gì đang phát
triển?
- HS đọc kênh chữ và cho biết vai trò của ngành
dịch vụ ?
- Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu biết của bản
thân, hãy phân tích vai trò của bưu chính viễn thông
trong sản xuất và đời sống
+ Trong SX: Phục vụ thông tin kinh tế giữa các nhà
kinh doanh, các cơ sở sản xuất
+ Trong ĐS: chuyển thư từ, bưu phẩm, điện báo
- Dựa vào hình 13.1, tính tỉ trọng của các nhóm
DVTD, DVSX và DVCC Nêu nhận xét.( DVSX và
DVCC chiếm tỉ trọng còn thấp→DV chưa thật phát
triển)
- Hiện nay ngành dịch vụ của nước ta có những
thuận lợi và khó khăn gì trong quá trình phát triển?
- HS: “Sự phân bố nghèo nàn” Cho biết tại sao
các hoạt động dịch vụ phân bố không đều?
- Vì sao Hà Nội và TPHCM là hai trung tâm dịch
- Tiêu thụ sản phẩm, tạo ra mối liên
hệ giữa các ngành sản xuất trong và ngoài nước
- Tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập
và nâng cao đời sông người dân
III Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta
- Nêu cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ
- Đặc điểm phát triển và phân bố của ngành dịch vụ
- Vì sao HN và TPHCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất?
Trang 40TIẾT 14 GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- Nắm được đặc điểm phân bố các mạng lưới và các đầu mối giao thông vận tải chính của nước ta cũng như những bước tiến mới trong hoạt động GTVT
- Nắm được các thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động của những bước tiến này đến đời sống KT-XH của đất nước
2 Về kỹ năng :
- Biết đọc và phân tích lược đồ GTVT của nước ta
- Biết phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới GTVT với sự phân bố các ngành kinh tế khác
- KNS : Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân.
3 Thái độ :
- GDNL : Cơ sở hạ tầng nước ta còn hạn chế gây nhiều khó khăn : tắc đường, tốn nhiên
liệu (*I.2, bộ phận)
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
- Nêu cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ trong nền kinh tế
- Tại sao HN và TPHCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
* GTVT là ngành sản xuất quan trọng thứ 4 sau CN
khai thác , CN chế biến và SXNN Khi chuyển sang
nền KTTT, GTVT được chú trọng phát triển đi
trước một bước→
- Cho ví dụ về MLH giữa các ngành sản xuất, phục
vụ nhu cầu XH và quốc phòng