Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị SinhI.Mục đích yêu cầu: -Học sinh đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.. -Dùng bảng phụ để g
Trang 1Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị Sinh
Tuần 1
Ngày soạn 22 tháng 8 năm 2009 Ngày dạy Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
T oán Tiết 1:ôn tập các số đến 100
I.Mục tiêu
Giúp học sinh củng cố về :
-Đọc, viết, thứ tự các số trong phạm vi 100
-Nhận biết đợc các số có một chữ số, các số có hai chữ số,; số lớn nhất, số bé nhất
có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trớc, số liền sau
II.Đồ dùng dạy và học
-Viết nội dung bài 1 trên bảng
-Làm bảng số từ 0 đến 99 nhng cắt thành 5 băng giấy, mỗi băng có 2 dòng Ghi vào
5 ô còn 15 ô để trống
Bút dạ
III.Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-3 em nối tiếp nêu.Sau đó 3
em nêu lại
-3 em lần lợt đếm ngợc
-1 em lên bảng, dới lớp làm vào vở
-Một số em trả lời
-Cả lớp cùng chơi theo nhóm
-Chơi theo yêu cầu của giáo viên
Trang 2Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị Sinh
sinh chơi
Cách chơi : Các đội thi nhau điền nhanh điền dúng
các số còn thiếu vào băng giấy Đội nào điền xong
trớc thì dán trớc lên bảng lớp Đội nào xong trớc,
điền đúng dán đung vị trí là đội thắng cuộc
Bài 2 :
-Đếm số Từ bé đến lớn , từ lớn về bé ( Sau khi cho
các đội chơi xong trò chơi thì cho các em đến số của
đội mình hoặc đội bạn )
-Số bé nhất có 2 chữ số là số nà?
*Số :10
-Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào?
*Số : 99
-Yêu cầu học sinh tự làm bài 2 vào vở bài tập
Hoạt động 3 :Ôn tập về số liền trớc, số liền sau (12
-Yêu cầu học sinh tự làm phần b, c của bài vào vở
-Gọi học sinh chữa bài
-Yêu cầu học sinh tìm số liền trớc, liền sau của các số
số Tìm theo suy nghĩ.-Đổi vở sửa bài
*********************************
Tập đọc Tiết 1+2: có công mài sắt, có ngày nên kim
39
Trang 3Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị Sinh
I.Mục đích yêu cầu:
-Học sinh đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
kim
-Hiểu đợc lời khuyên câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II.Đồ dùng dạy và học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa
-Một thỏi sắt, một chiếc kim khâu
-Bang phụ có ghi các câu văn, các từ cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy và học:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.ổn định lớp
2.Bài cũ :
-Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của học sinh
-Nêu 1 số điểm cơ bản về cách học một bài tập đọc
lớp 2
-Giới thiệu nội dung SGK Tiếng Việt 2
3.Bài mới :
Giới thiệu bài
-Giáo viên treo tranh và hỏi : Tranh vẽ những ai? Họ
đang làm gì ?
-Chuyển ý sang giới thiệu bài và ghi tên đầu bài lên
bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 1, 2
-Giáo viên đọc mẫu lần 1( Đọc to, rõ ràng, thong thả,
phân biệt giọng của các nhân vật)
-Yêu cầu học sinh khá đọc đọc lại đoạn 1, 2
-Giáo viên giới thiệu các từ cần luyện phát âm đã ghi
sửa lỗi cho các em
-Yêu cầu học sinh đọc từng câu
-Dùng bảng phụ để giới thiệu các câu cần luyện ngắt
giọng và tổ chức cho học sinh luyện ngắt giọng :
-Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn trớc
lớp , giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét
-Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc
-Lắng nghe
-Lắng nghe và đọc lại đề -1 số em trả lời
-Theo dõi SGK, đọc thầm theo, sau đó đọc chú giải -1 học sinh khá lên đọc
đoạn 1 và 2 Cả lớp theo dõi
-3 đến 5 em đọc cá nhân sau đó lớp đọc đồng thanh -Mỗi em đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài.-3 đến 5 em đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh
-Tiếp nối đọc các đoạn 1,
2 Đọc 2 vòng
-Lần lợt từng em đọc trớc nhóm của mình, các bạn trong nhom chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Các nhóm cử cá nhân thi
đọc, các nhóm thi đọc tiếp
Trang 4Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị Sinh
-Nhận xét , cho điểm
Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1, 2
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
-Hỏi :Lúc đầu cậu bé học hành nh thế nào? Cho
nhiều học sinh trả lời để giáo viên tổng kết lại cho đủ
ý :
-Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
2
-Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?
-Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm thành cái kim
khâu
Chiếc kim so với thỏi sắt thì thế nào? Để mài đợc thỏi
sắt thành chiếc kim có mất nhiều thời gian không?
-Thỏi sắt rất to, kim khâu rất bé Để mài đợc thỏi sắt
thành cái kim khâu phải mất rất nhiều thời gian
-Cậu bé có tin là từ thỏi sắt to có thể mài thành chiếc
kim khâu nhỏ bé không?
-Cậu bé không tin
-Vì sao em cho rằng cậu bé không tin?
*Vì cậu bé đã ngạc nhiên và nói với bà cụ rằng: Thỏi
sắt to nh thế, làm sao bà mài thành kim đợc?
-Giáo viên chuyển đoạn 3 và 4
nối, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
-Cả lớp đọc đồng thanh
-1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
-Một số em trả lời
-Một vài em đọc thầm rồi trả lời câu hỏi 2
-Một vài em trả lời -Quan sát và trả lời
-Một số em trả lời
TIếT 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3: Luyện đọc các đoạn 3,4 (15 phút)
Yêu cầu học sinh khá (giỏi ) lên đọc mẫu
-Tiến hành nh ở tiết 1 đã giới thiệu
sẽ, sắt, mài, …
-Dùng bảng phụ để giới thiệu các câu cần luyện ngắt
giọng và tổ chức cho học sinh luyện ngắt giọng -Yêu
cầu học sinh đọc tiếp noi theo từng đoạn trớc lớp,
giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét
-Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc theo
-Các nhóm cử cá nhân thi
đọc, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
-Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 5Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị Sinh
Hoạt động 4: Tìm hiểu các đoạn 3, 4
-Gọi học sinh đọc đoạn 3
-Gọi học sinh đọc câu hỏi 3
-Bà cụ giảng giải nh thế nào?
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và trả lời
-Theo em bây giờ cậu bé đã tin bà cụ cha? Vì sao?
-Từ cậu bé lời biếng, sau khi trò chuyện với bà cụ,
cậu bé bỗng hiểu ra và quay về học hành chăm chỉ
Vậy câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết nhẫn nại và
kiên trì, không đợc ngại khó ngại khổ …
-Yêu cầu học sinh đọc tên bài tập đọc
-Đây là một câu tục ngữ, dựa vào nội dung câu
chuyện em hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ này
-Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công
Hoạt động 5 : Luyện đọc lại truyện
Goi học sinh đọc lại truyện Giáo viên nghe va chỉnh
sửa lỗi cho học sinh
4.Củng cố :
-Em thích nhất nhân vat nào trong truyện?Vì sao?
-Em thích nhất :
+Bà cụ, vì bà cụ đã dạy cho cậu bé tính nhẫn nại kiên
trì./ Vì bà cụ là ngời nhẫn nại kiên trì
+Cậu bé, vì cậu bé hiểu đợc điều hay và làm theo /
Vì cậu bé biết nhận ra sai lầm của mình và sửa chữa
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò :
Về đọc lại truyện, ghi nhớ lời khuyên của truyện và
chuẩn bị bài sau
-Một em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
Tiết 1: có công mài sắt, có ngày nên kim
I.Mục đích yêu cầu:
-Chép chính xác bài chính tả (SGK); trình bày đúng hai câu văn xuôi Không mắc quá
5 lỗi trong bài
-Làm đợc các bài tập 2, 3, 4
II.Đồ dùng dạy và học:
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả 2 , 3
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 6Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị Sinh
đúng, viết đẹp, vở sạch, làm đúng các bài tập chính
tả
-Để viết chính tả tốt phải thờng xuyên luyện tập , khi
viết phải có đầy đủ các dụng cụ học tập nh thớc kẻ,
-Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
-Đoạn văn này chép từ bài tập đọc nào?
*Bài : Có công mài sắt có ngày nên kim
-Đoạn chép là lời nói của ai với ai?
*Lời bà cụ với cậu bé
-Bà cụ nói gì với cậu bé?
*Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy, nhẫn lại kiên trì
thì việc gì cũng thành công
-Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con
-Đoạn văn có mấy câu ?
*Đoạn văn có 2 câu
-Cuối mỗi câu có dấu gì ?
*Cuối mỗi đọan có dấu chấm ( )
-Chữ đầu đoạn đầu câu viết thế nào ?
*Viết hoa chữ cái đàu tiên
Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
-Đọc lại bài thong thả cho học sinh soát lỗi Dừng lại
và phân tích các tiếng khó cho học sinh soát lỗi
-Thu và chấm 10 đến 15 bài Nhận xét về nội dung,
chữ viết, cách trình bày của học sinh
Hoạt động 3 : Hớng dẫn làm bài tập chính tả
-Bài 2 :Điền vào chỗ trống c hay k ?
-Gọi học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
*Kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ
-Khi nào viết là k?
*Khi đứng sau nó là nguyên âm : e ê i
-Khi nào viết là c ?
*Khi đứng sau nó là nguyên âm còn lại
-Bài 3 : Điền chữ cái vào bảng
-Hớng dẫn cách làm bài : Đọc tên chữ cái ở cột 3 và
điền vào chỗ trống ở cột 2 những chữ cái tơng ứng
-Gọi học sinh làm mẫu
*Đọc : á Viết ă
-Yêu cầu học sinh làm tiếp bài mẫu và theo dõi chỉnh
sửa cho học sinh
-Gọi học sinh đọc lại , viết lại đúng thứ tự 9 chữ cái
trong bài
*Đọc : a, á , ớ , bê, xê , dê , đê , e , ê
-Đọc thầm theo giáo viên.-Hai đến 3 em đọc bài.-Một vài em trả lời
-Cả lớp viết vào bảng con
-Nhìn bảng chép bài
-Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng số lỗi sai ra lề
vở
-1 em đọc
-3 em lên bảng, dới lớp làm vào vở bài tập
-Một số em trả lời
-Học sinh lắng nghe, đọc yêu cầu của bài
-1 em lên làm mẫu
-2 đến 3 em làm bài trên bảng , lớp làm vào bảng con
-Đọc và viết theo yêu cầu
Trang 7Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị Sinh
Về nhà làm bài tập 2, học thuộc lòng bảng chữ cái,
chuẩn bị bài sau
**********************************
Toán Tiết 2: ôn tập các số đến 100
-Kẻ sẵn bảng nội dung bài tập 1
-2 hình vẽ , 2bộ số cần điền của bài tập 5 để chơi trò chơi
III.Các hoạt động dạy và hoc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Đọc viết số có 2 chữ số – cấu tạo số
có 2 chữ số
+Bài 1 :
-Gọi học sinh đọc tên các cột trong bảng của bài tập
1 *Chục , đơn vị
-Yêu cầu học sinh đọc hàng 1 trong bảng
*8 chục , 5 đơn vị , viết 85 , đọc tám mơi năm
-Hãy nêu cách viết số 85
*Viết 8 trớc sau đó viết 5 vào bên phải
-Hãy nêu cách viết số có 2 chữ số
*Viết chữ số hàng chục trớc , sau đó viết chữ số hàng
đơn vị vào bên phải số đó
-Nêu cách đọc số 85
*Đọc chữ số hàng chục , sau đó đọc từ “ mời”
-Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó đổi chéo vở để
-Hát
-Cả lớp viết
-Lắng nghe và đọc đề bài
-Đọc số , viết số
Trang 8Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị Sinh
kiểm tra bài lẫn nhau
-Giáo viên chữa , nhận xét
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
-Gọi học sinh chữa miệng
-Yêu cầu học sinh nhắc lại , sau đó các em tự làm
-Yêu cầu học sinh nhận xét , chữa bài
-Tại sao 80 +6 > 85 ?
*Vì 80 +6 = 86 mà 86 > 85
-Muốn so sánh 80 +6 và 85 ta làm gì trớc tiên ?
*Ta thực hiện phép cộng 80 +6 = 86
-Kết luận : Khi so sánh một tổng với 1 số ta cần
thực hiện phép cộng trớc rồi mới so sánh.
Hoạt động 4 : Thứ tự số có 2 chữ số
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài rồi tự làm bài
-Gọi học sinh chữa
-Tại sao câu a lại viết là 28, 33, 45, 54?
-Hỏi tơng tự với câu b
-Giáo viên chữa bài đa ra đáp án đúng :
-Một số em nêu
-Một vài em trả lời
-Một số em nêu -Nghe và ghi nhớ
-Một số em nhắc lại -1 em lên bảng , dới lớp làm vào vở
-Một số em nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng
-Cả lớp làm bài -Cứ mỗi ô trống thì học sinh đa số lên
Trang 9Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị Sinh
I.Mục đích yêu cầu:
-Đọc đúng và rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng
-Nắm đợc những thông tin chính về bạn HS trong bài Bớc đầu có khái niệm về một bản
tự thuật (lí lịch), trả lời đợc các câu hỏi trong SGK
II.Đồ dùng day và học:
-Bảng phụ ( Hoặc giấy khổ to ) vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các đơn vị hành chính : Thành phố / Tỉnh Quận / Huyện Phờng / xã
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định lớp:
2.Bài cũ: (5 phút)
-Kiểm tra bài có công mài sắt , có ngày nên kim:
+Đọc đoạn 1,2 và tìm những từ ngữ cho thấy cậu bé
rất lời biếng
+Đọc đoạn 2 và 3 và nêu bài học rút ra từ câu chuyện
-Giáo viên nhận xét cho điểm
3.Bài mới
Giới thiệu bài
Giáo viên giới thiệu bài học
Hoạt động 1 : Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-Yêu cầu học sinh đọc mẫu lần 2 ( Giọng đọc to ,
rõ , mạch lạc )
-Giới thiệu các từ cần luyện phát âm và yêu cầu học
nam , nữ , nơi sinh , Hà Nội , xã , tỉnh , tiểu học ,…
-Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc từng câu
-Treo bảng phụ , hớng dẫn học sinh ngắt giọng theo
-Nghe và mở trang 7 SGK
-Cả lớp lắng nghe -1 em học khá ( giỏi)đọc
-3 đến 5 em đọc cá nhân , sau đó cả lớp đọc
đồng thanh
- Mỗi em đọc 1 câu Đọc
từ đầu cho đến hết bài
-Nối tiếp nhau đọc từng câu , cả lớp đọc đồng thanh
-Lần lợt từng em đọc trớc nhóm của mình , các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi
Trang 10Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị Sinh
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh , đọc cá
nhân
-Nhận xét , cho điểm
Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài tập đọc
*Nhờ bản tự thuật của bạn
-Yêu cầu học sinh chú ý đến các thông tin có ghi địa
chỉ trong bài và giải thích mối quan hệ giữa các đơn
vị hành chính bằng sơ đồ Từ đó lu ý học sinh khi
nêu địa chỉ phải nêu từ đơn vị hành chính nhỏ đến
đơn vị hành chính lớn hơn và không đợc bỏ cách đơn
vị
-Chuyển ý :Chúng ta đã hiểu thế nào là tự thuật Bây
giờ hãy tự thuật về bản thân mình cho các bạn cùng
biết
-Chia nhóm và đặt câu hỏi chia nhỏ bài thự thuật theo
từng mục để gợi ý cho học sinh thi kể trong nhóm và
-Yêu cầu học sinh nhận xét
-Giáo viên nhận xét , tuyên dơng
đọc , các nhóm thi đọc tiếp nối , đọc đồng thanh 1
đoạn trong bài -Cả lớp đọc đồng thanh -Đọc bài
-Lần lợt từng em nối tiếp nhau nói từng chi tiết về bạn Thanh Hà Sau đó 2 em nói tổng hợp các thông tin
về bạn Thanh Hà -Một vài em trả lời -Nghe, ghi nhớ
-Tự nêu địa chỉ nhà mình ở.-Cả lớp nghe
-chia nhóm và tự thuật trong nhóm Mỗi nhóm cử
2 đại diện , 1 ngời thi tự thuật về mình , 1 ngời thi thuật lại về 1 bạn trong nhóm của mình
-Một vài em nhận xét tự thuật của bạn
*******************************
Đạo đức Tiết 1 : học tập, sinh hoạt đúng giờ
I.Mục tiêu:
-Nắm đợc một số biểu hiện cụ thể của việc học tập , sinh hoạt đúng giờ
Trang 11Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị Sinh
-Nêu đợc ích lơi của việc học tập , sinh hoạt đúng giờ
-Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân
-Thực hiện theo thời gian biểu
II.Đồ dùng dạy và học:
-Giấy khổ lớn , bút dạ
-Tranh ảnh vẽ các tình huống của hoạt động 2 tiết 1
-Bảng phụ kẻ sẵn mẫu thời gian biểu
III.Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định lớp
2.Bài cũ : Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của học
sinh (4 phút)
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến
-Chia nhóm và giao cho mỗi nhóm bày tỏ ý kiến về
việc làm trong 1 tình huống : Việc làm nào đúng ,
việc nào làm sai ? Tại sao đúng ( Sai ) ?
- Tình huống 1:Cả lớp say sa nghe cô giảng bài nhng
riêng hai bạn Nam và Tuấn lại nói chuyện riêng
- Tình huống 2: Đang giờ nghỉ tra của cả nhà nhng
Thái và em vẫn còn đùa nghịch với nhau
-Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
kết qủa thảo luận
-Yêu cầu các em khác nhận xét bổ sung
-Giáo viên tóm tắt ý kiến của các tổ thảo luận :
+Đang giờ học mà Nam và Tuấn lại ngồi nói chuyện
riêng với nhau , nh thế là sai Làm nh thế , hai bạn sẽ
không nghe đợc lời cô giảng , sẽ không hiểu và
không làm đợc bài , ảnh hởng đến kết qủa học tập
Ngoài ra còn ảnh hởng đến các bạn xung quanh
+Đang là giờ nghỉ tra , cần phải giữ yên tĩnh cho mọi
ngời Thái và em vẫn còn đùa nghịch nh thế sẽ gây
mất trật tự , ảnh hởng tới mọi ngời trong gia đình và
ảnh hởng tới sức khỏe của bản thân
Kết luận (Giáo viên ghi lên bảng ) : Làm việc , học
tập và sinh hoạt phải đúng giờ
Hoạt động 2 :Xử lí tình huống
-Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy nhỏ có ghi tình huống cần xử lí
-Nêu yêu cầu : Thảo luận trong nhóm tìm cách xử lí
tình huống và đóng vai diễn lại tình huống sau khi đã
có cách xử lí :
+Tình huống 1 : Đã đến giờ học bài nhng Tuấn vẫn
ngồi xem ti vi Mẹ giục Tuấn đi học bài
*Tuấn nên nghe lời mẹ tắt ti vi và đi học bài Nếu
tiếp tục xem Tuấn có thể không hoàn thành bài tập
-Hát -Học sinh phải đầy đủ đồ dùng , sách , vở
-Thảo luận nhóm theo các tình huống
-Đại diện các nhóm trình bày Mỗi nhóm trình bày 1 tình huống
-Nhận xét , bổ sung -Nghe và ghi nhớ
-Hai em nhắc lại
-Chia nhóm cử nhóm ởng , th kí nhận tình huống
tr Nhận nhiệm vụ sau đó thảo luận nhóm để tìm cách xử lí
-Cử đại diện lên trình bày Các bạn khác nhận xét
Trang 12Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị Sinh
hoặc làm bài qúa khuya ảnh hởng đến sức khoẻ
+Tình huống 2 : Đã đến giờ ăn cơm nhng không thấy
Hùng đâu Hà chạy đi tìm thì bắt gặp em đang ngồi
trong quán chơi điện tử Hà bảo em về ăn cơm
*Hùng nên nghe lời chị , không chơi điện tử nữa mà
về nhà ăn cơm cùng gia đình Vì ăn cơm đúng bữa
mới đảm bảo sức khỏe
+Tình huống 3 : Cả lớp đang chăm chú làm bài tập ,
riêng Nam ngồi gấp máy bay
*Nam nên thôi gấp máy bay nữa mà làm bài tập cô
giao Nếu tiếp tục gấp máy bay Nam sẽ không làm
đợc bài tập , ảnh hởng đến việc học tập của cá nhân
-Yêu cầu học sinh nhận xét trình bày của từng nhóm
( Đúng /sai ) và giải thích vì sao xử lí nh vậy
học tập đúng giờ mang lại lợi ích cho bản thân và
không ảnh hởng đến ngời khác
Hoạt động 3 :Lập kế hoạch, thời gian biểu học tập và
sinh hoạt (11 phút)
-Yêu cầu các nhóm thảo luận để lập ra thời gian biểu
học tập, sinh hoạt trong ngày sao cho phù hợp
-Giáo viên đa mẫu thời gian biểu chung để học sinh
học tập, tham khảo
-Giáo viên đa ví dụ minh hoạ:
Giờ nào việc nấy
Việc hôm nay chớ để ngày mai
thời gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ
ngơi.
4.Củng cố -Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò
Về nhà tự xây dựng thời gian biểu của mình và thc
hiện theo đúng thời biểu
-Nhắc lại kết luận
-Các nhóm thảo luận và ghi thời gian biểu ra giấy khổ lớn
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Các em khác nhận xét bổ sun
-Quan sát và nhận xét
-Đọc câu ghi nhớ
-Một số em lần lợt đọc
********************************************************************
Ngày dạy Thứ t ngày 26 tháng 8 năm 2009
Kể chuyện
Trang 13Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị Sinh
Tiết 1: có công mài sắt, có ngày nên kim
I.Mục đích yêu cầu:
-Dựa vào tranh minh họa, gợi ý của mỗi kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện
-HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện
II.Đồ dùng dạy và học:
-Các tranh minh họa trong sách giáo khoa phóng to
-Một thỏi sắt, 1 chiếc kim khâu, một khăn quấn đầu, 1 tờ giấy, 1 bút lông
III.Các hoạt động học và dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
-Yêu cầu học sinh nêu lại tên câu chuyện ngụ ngôn
vừa học trong giờ tập đọc
*Có công mài sắt có ngày lên kim
-Câu chuyện cho em bài học gì?
*Làm việc gì cũng phải kiên trì , nhẫn lại Kiên trì
nhẫn lại mới thành công
-Giáo viên chuyển sang hoạt động 2
Hoạt động 2 : Hớng dẫn kể chuyện
Bớc 1: Kể trớc lớp
-Gọi học sinh khá, tiếp nối nhau lên kể trớc lớp theo
nội dung 4 bức tranh
-Yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét sau mỗi lần có học
sinh kể theo tiêu chí :
+Về cách diễn đạt: Nói đã thành câu cha? Dùng từ có
hay không? Có biết sử dụng lời văn của mình không?
+Về cách thể hiện: Kể có tự nhiên không? Có điệu bộ
cha? Điệu bộ có hợp lí không? Giọng kể thế nào?
+Về nội dung: Đúng hay cha đúng, đủ hay còn thiếu,
đúng trình tự hay cha đúng trình tự
Bớc 2: Kể theo nhóm
-Cho học sinh chia nhóm, dựa vào tranh minh họa và
các gợi ý kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe
-Khi học sinh thực hành ke Giáo viên đa ra câu hỏi
gợi ý cho học sinh yếu theo 4 bức tranh
Cách 1: Kể độc thoại
-Gọi học sinh nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện
-Gọi học sinh lên kể lại toàn bộ câu chuyện
Cách 2 : Phan vai dựng lại câu chuyện.
-Chon học sinh đóng vai: Ngời dẫn chuyện, bà cụ, cậu
bé
-Hớng dẫn học sinh nhận vai ( Chú ý giọng ):
+ Ngời dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi
-Hát -Lắng nghe và đọc đề bài
-1 em nêu
-Một số em trả lời để giáo viên tổng hợp rút ra kết luận
-4 học sinh lần lợt kể
-Một số em nhận xét bạn kể
-Chia mỗi nhóm 4 em lần lợt từng em kể từng đoạn của truyện theo tranh
-4 em lên kể nối tiếp nhau.-1 em lên kể
-3em lên đóng 3 vai
Trang 14Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị Sinh
+Cậu bé: tò mò, ngạc nhiên
+Bà cụ : ôn tồn, hiền hậu
-Dựng lại câu chuyện ( 2 lần ):
+Lần 1: Giáo viên là ngời dẫn chuyện Học sinh có thể
nhìn vào sách
+Lần 2: 3 học sinh đóng vai không nhìn vào sách
-Hớng dẫn bình chọn ngời đóng hay, nhóm đóng hay
4 Củng cố:
Nhận xét tiết học, tuyên dơng em thực hiện tốt , nhắc
nhở 1 số em thực hiện cha tốt
5 Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân
cùng nghe Chuẩn bị bài sau
-Đóng vai theo yêu cầu
-Bình chọn đủ theo 3 tiêu chí đã nêu
*****************************
Luyện từ và câu Tiết 1: Từ và câu
I.Mục đích yêu cầu:
-Làm quen với khái niệm từ và câu thông qua các BT thực hành
-Biết tìm các từ có liên quan đến hoạt động học tập (BT1, BT2); viết đợc một câu nói về nội dung mỗi tranh (BT3)
II Đồ dùng dạy và học:
-Tranh minh hoạ và các sự vật, hành động trong sách giáo khoa
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3
III Các hoạt đông dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định lớp
2 Bài cũ
-Kiểm tra sách vở, đồ dùng của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Ghi tên phân môn luyện từ và câu lên bảng
- Luyện từ và câu có mấy tiếng ghép lại với nhau?
*Có 4 tiếng ghép lại với nhau
- Các em đã biết thế nào là tiếng,vậy trong bài học
hôm nay các em sẽ đợc biết thêm thế nào là từ và câu
-Tám hình vẽ này ứng với 8 tên gọi trong phần ngoặc
đơn, hãy đọc 8 tên gọi này
- Chọn một từ thích hợp trong 8 từ để gọi tên bức
tranh 1
*Trờng
- Yêu cầu học sinh tiếp tục làm bài theo cách sau :
Lớp trởng điều khiển cả lớp Khi lớp trởng chỉ vào
Trang 15Trờng Tiểu học Võ Thị Sáu Giáo viên: Cao Thị Sinh
tranh đọc to số thứ tự tơng ứng thì dới lớp tên gọi tên
ngời vật của bức tranh Ví dụ :lớp trởng chỉ vào tranh
của học sinh, các từ chỉ tính nết của học sinh
-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về từng loại (Ví dụ : HS1:
bút chì, HS2: đọc sách, HS 3 : chăm chỉ )
-Tổ chức thi tìm từ nhanh
-Kiểm tra kết qủa tìm từ của các nhóm : Giáo viên lần
lợt đọc to từ của từng nhóm cả lớp hô phụ họa
- Nêu yêu cầu của bài
- Gọi học sinh đọc câu mẫu
* Huệ cùng các bạn vào vờn hoa.
- Câu mẫu vừa đọc nói về ai, về cái gì?
* Câu mẫu này nói về Hệu và vờn hoa trong tranh 1
- Tranh 1 còn cho ta thấy điều gì?( Vờn hoa đợc vẽ
thế nào?)
*Vờn hoa thật đẹ./ Những bông hoa trong vờn thật
đẹp …
-Tranh 2 cho ta thấy Huệ định làm gì ?
*Huệ muốn ngắt một bông hoa./ Huệ đa tay định ngắt
một bông hoa./ Huệ định hái một bông hoa ……
- Theo em , cậu bé trong tranh 2 sẽ làm gì?
*Cậu bé ngăn Huệ lại, / Cậu bé khuyên Huệ không
- Yêu cầu học sinh viết câu của mình vào
vở
-Yêu cầu một vài em đọc bài của mìn
-Giáo viên nhận xét tuyên dơng
-2 em nêu
-3 em , mỗi em nêu 1 từ về
1 loại
-Chia thành 4 nhóm Mỗi học sinh trong nhóm ghi các từ tìm đợc vào phiếu nhỏ sau đó đem dán lên bảng