1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 10, lop 3

43 437 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 10
Người hướng dẫn Đinh Thị Bền
Trường học Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 340,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Đọc mẫu: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng đọc thong thả, nhẹ nhành, 2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài -

Trang 1

TUẦN 10

Hai Anh văn

TĐ –KC

Toán

Mĩ thuật

GV bộ mônGiọng quê hươngThực hành đo độ dài

Vẽ trang trí: Vẽ màu vào hình có sẵn

Họ nội , họ ngoạiNghe viết Quê hương

Sáu Anh văn

Ôn tập chương 1: phối hợp…

Ôn 4 động tác đã học của bài thể dục …Viết thư và phong bì thư

ĐINH THỊ BỀN

Trang 2

Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2008

ANH VĂN GIÁO VIÊN BỘ MÔN

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu bộc lộ được tình cảm của từng nhân vậtqua lời đối thoại

2 Đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Đôn hậu, thành thực, bùi ngùi……

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện cho ta thấy tình cảmgắn bó thân thiết của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân quagiọng nói quê hương thân thuộc

B Kể chuyện:

- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được toàn bộ câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc ( phóng to nếu có thể )

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

- Tranh minh hoạ nội dung từng đoạn truyện

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu chủ điểm:

- Yêu cầu học sinh mở SGK/75 và đọc

tên chủ điểm mới

Hỏi: Em hiểu thế nào là quê hương ?

- Trong tuần 10 và 11 các em sẽ được

học các bài tập đọc, luyện từ nói về

quê hương

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- Nghe giáo viên giới thiệu bài

Trang 3

không quên được Đọc câu chuyện “

Giọng quê hương “ của nhà văn Thanh

Tịnh các em sẽ thấy rõ hơn

*Tiết 1

2.2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt

với giọng đọc thong thả, nhẹ nhành,

2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả

bài trước lớp

* Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1

- Thuyên và Đông vào quán gần

đường làm gì ?

- Thuyên và Đông cùng ăn ở trong

quán với những ai ?

- Không khí trong quán có gì đặc biệt

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu

- Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn củagiáo viên

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắtgiọng đúng ở các dấu chấm phẩy và thể hiện tìnhcảm khi đọc các lời thoại

- Xin lỗi.//Tôi quả thật chưa nhớ ra/anh là….//( giọng ngạc nhiên hơi kéo dài ở cuối câu)

- Dạ, không!//Bây giờ tôi mới được biết haianh.// Tôi muốn làm quen…//

( giọng nhẹ nhàng, tha thiết)

- Hai anh đã cho tôi nghe lại/ giọng nói của mẹtôi xưa…//( giọng xúc động)

- Mẹ tôi là người miền Trung…//Bà qua đời/ đãhơn tám năm nay rồi.// ( giọng nghẹn ngào xúcđộng)

- Thuyên và Đông vào quán để hỏi đường và để

ăn cho đỡ đói

- Thuyên và Đông cùng ăn trong quán với bathanh niên

Trang 4

* Vì lạc đường và đói nên Thuyên và

Đông đã vào quán ăn Trong quán có 3

thanh niên ăn cơm rất vui vẻ Chuyện

gì đã xảy ra trong quán ăn ven đường

đó Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2

- Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và

Đông ngạc nhiên ?

- Lúc đó Thuyên bối rối vì điều gì ?

- Anh thanh niên trả lời Thuyên và

Đông như thế nào ?

* Vì sao anh thanh niên lại muốn làm

quen với Thuyên và Đông ? Chúng ta

cùng tìm hiểu đoạn cuối bài để biết

được điều đó

- Vì sao anh thanh niên cảm ơn

Thuyên và Đông ?

- Những chi tiết nào nói lên tình cảm

tha thiết của các nhân vật đối với quê

hương ?

- Giáo viên ghi từ: Lẳng lặng, rớm lệ.

- Qua câu chuyện em nghĩ gì về giọng

quê hương ?

*Tiết 22.4 Luyện đọc lại bài

- Giáo viên đọc mẫu bài

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo vai

* Kể chuyện:

1 Xác định yêu cầu:

- Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của

phần kể chuyện, trang 78/SGK

- Yêu cầu học sinh xác định nội dung

- Bầu không khí trong quán vui vẻ lạ thường

- 1 học sinh đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọcthầm theo

- Lúc hai người đang lúng túng vì không mangtheo tiền thì một trong ba thanh niên cùng quán

ăn đến gần xin được trả tiền giúp hai người

- Thuyên bối rối vì không nhớ được người thanhniên này là ai

- Anh thanh niên nói bây giờ anh mới được biếtThuyên và Đông anh muốn làm quen với 2người

- 1 học sinh đọc đoạn 3 trước lớp, cả lớp đọcthầm theo

- Vì Thuyên và Đông có giọng nói gợi cho anhthanh niên nhớ đến giọng nói của người mẹ yêuquý của anh Quê bà ở miền Trung bà đã qua đờihơn tám năm nay

- Người trẻ tuổi lẳng lặng cuối đầu, đôi môi mímchặt lộ vẻ đau thương Còn Thuyên và Đông bùingùi nhớ đến quê hương, yên lặng nhìn nhau,mắt rớm lệ

- Học sinh thảo luận cặp đôi và trả lời: Giọngquê hương là đặc trưng cho mỗi miền quê và rấtgần gũi, thân thiết đối với con người ở vùng quê

đó Giọng quê hương gợi cho con người nhớ đếnnơi chôn rau, cắt rốn và những kỉ niệm thânthương của cuộc đời Giọng quê hương giúpnhững người cùng quê thăm gắn bó gần gũi nhauhơn

- Theo dõi bài đọc mẫu

- 3 học sinh tạo thành một nhóm và luyên đọcbài theo vai: Người dẫn chuyện, Thuyên, anhthanh niên

- Dựa vào tranh minh hoạ hãy kể lại câu chuyện:Giọng quê hương

Trang 5

của từng bức tranh minh hoạ.

2 Kể mẫu:

- Giáo viên gọi 3 học sinh khá cho các

em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn của

câu chuyện trước lớp

- Quê hương em có giọng đặc trưng

riêng không ? Khi nghe giọng nói quê

hương mình, em cảm thấy thế nào ?

- Các em tự giới thiệu về quê hương

mình ?

* Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh

chuẩn bị bài sau

- 3 học sinh trả lời:

+ Tranh 1: Thuyên và Đông vào quán ăn Trong

quán có ba thanh niên đang ăn uống vui vẻ

+ Tranh 2: Anh thanh niên xin phép được làm

quen và trả tiền cho Thuyên và Đông

+ Tranh 3: Ba người trò chuyện Anh thanh niên

nói rõ lý do mình muốn làm quen với Thuyên vàĐông Ba người xúc động nhớ về quê hương

- HS1: Kể đoạn 1,2 HS2: Kể đoạn 3 HS3: Kể đoạn 4,5

* Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Mỗi nhóm 3 học sinh Lần lượt từng học sinh

kể một đoạn trong nhóm, các bạn trong nhómnghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Hai nhóm học sinh kể trước lớp, cả lớp theodõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất

TOÁN

THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết dùng thước thẳng và bút để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Đo độ dài bằng thước thẳng, sau đó ghi lại và đọc số đo đó

- Ước lượng một cách chính xác các số đo chiều dài

II Đồ dùng dạy học:

- Mỗi học sinh chuẩn bị thước thẳng dài 30 cm, có vạch chia xăng - ti - mét

- Thước mét của giáo viên

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 em lên bảng - 4cm 3mm = mm

- 5km 2hm = hm - 2 học sinh làm bài trên bảng

Trang 6

- 8dm 4cm = cm

- 6dam 2m = dm

* Nhận xét chữa bài cho điểm học sinh

2 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Bài trước các em đã học

đo độ dài.Hôm nay cô hướng dẫn các em

để vẽ đoạn thẳng có độ dài đã cho trước

Biết cách đo và cho biết chính xác để nói

lên bài học hôm nay

b Hướng dẫn thực hành

Bài 1:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh cách vẽ đoạn thẳng có

độ dài cho trước

- Yêu cầu học sinh cả lớp thực hành vẽ

đoạn thẳng

Bài 2:

- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Đưa ra chiếc bút chì của mình yêu cầu

học sinh nêu cách đo chiếc bút chì này

- Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại,

có thể cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng

nhau thực hiện phép đo

Bài 3:

- Cho học sinh quan sát lại thước mét để

có biểu tượng vững chắc về độ dài 1m

- Yêu cầu học sinh ước lượng độ cao của

bước tường lớp ( Hướng dẫn: So sánh độ

cao này với chiều dài của thước 1 mét xem

được khoảng mấy thước)

- Ghi tất cả các kết quả mà học sinh báo

cáo lên bảng, sau đó thực hành phép đo để

kiểm tra kết quả

- Làm tương tự các phần còn lại

- Tuyên dương những học sinh ước lượng

- Nghe và giới thiệu

- Hãy vẽ các đoạn thẳng có độ dài đượcnêu ở bảng sau: Đoạn thẳng AB dài 7 cm,đoạn thẳng CD dài 12 cm, đoạn thẳng EGdài 1dm 2cm

- Chấm một điểm đầu đoạn thẳng đặt điểm

0 của thước trúng với điểm vừa chọn, sau

đó tìm vạch chỉ số đo của đoạn thẳng trênthước, chấm điểm thứ hai nối hai điểm tađược đoạn thẳng có độ dài cần vẽ

- Vẽ hình sau đó hai học sinh ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta đo độ dài củamột số vật

- Đặt một đầu bút chì trùng với điểm 0 củathước Cạnh bút chì thẳng với cạnh củathước Tìm điểm cuối của bút chì ứng vớiđiểm nào trên thước Đọc số đo tương ứngvới điểm cuối của bút chì

- Thực hành đo và báo cáo kết quả trướclớp

- Học sinh quan sát thước mét

- Học sinh ước lượng và trả lời

Trang 7

c Củng cố - dặn dị;

- Yêu cầu học sinh về nhà thực hành đo

chiều dài của một số đồ dùng trong nhà

* Nhận xét tiết học

* Bài sau: Thực hành đo độ dài (tt)

-Học sinh về nhà thực hành đo chiều dàicủa một số đồ dùng trong nhà: quyển sách,quyển vở, cái cặp, cài bàn, cái ghé, cănphịng, khung cửa sổ

Mĩ thuật

THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: XEM TRANH THIẾU NHI

I/ Mục tiêu:

- Hs làm quen với tranh tĩnh vật

- Biết cách sắp xếp hình, cách vẽ màu ở tranh

- Cảm thụ vẽ đẹp của tranh tĩnh vật

II/ Chuẩn bị:

* GV: Sưu tầm một số tranh tĩnh vật

Tranh tĩnh vật của HS các lớp trước

* HS: VBt vẽ

III/ Các hoạt động:

1. Ổn định: (1’)

2. Bài cũ :Vẽ màu vào hình có sẵn (4’)

- Gv gọi 2 Hs lên vẽ màu vào 2 bức tranh có sẵn

- Gv nhận xét bài cũ

3. Giới t hiệu bài : (1’)

4 Phát triển các hoạt động (27’)

* Hoạt động 1: Xem tranh (12’)

- Gv cho Hs quan sát tranh trên bảng và nêu ra các

câu hỏi gợi ý:

+ Tác giả của bức tranh này là ai?

+ Tranh vẽ những loại quả nào?

+ Hình dáng của các loại hoa quả đó?

+ Màu sắc của các loại hoa quả trong tranh?

+ Những hình chính của bức tranh được đặt ờ vị trí

nào? Tỉ lệ của các hình chính so với hình phụ?

+ Em thích bức tranh nào nhất?

- Sau khi xem tranh, Gv giới thiệu vài nét về tác giả:

Họa sĩ Đường Ngọc Cảnh đã nhiều năm tham gia

Hs quan sát

Hs trả lời

Hs lắng nghe

Trang 8

giảng dạy tại trường Đại học Mĩ thuật công nghiệp.

Oâng rất thành công về đề tài: phong cảnh, tĩnh vật

Oâng đã có nhiều tác phẩm đoạt giải trong các cuộc

triển lãm quốc tế và trong nước.*

* Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá (15’)

- - Gv chia lớp thành 2 nhóm : Phát cho Hs những bức

tranh tĩnh vật Yêu cầu các em cho biết tác giả của

bức tranh? Tranh vẽ những loại hoa quả nào? Hình

dáng của các loại hoa quả đó? Màu sắc?

- Gv nhận xét

Hai nhóm thi với nhau

Hs nhận xét

5.Tổng kềt – dặn dò (2’)

- Về tập vẽ lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Vẽ cành lá.

- Nhận xét bài học

- Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, sau mỗi dịng thơ và cuối mỗi dịng thơ

- Đọc trơi chảy được tồn bài, thể hiện tình cảm qua giọng đọc và bước đầu biết đọcbài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

3 Học thuộc lịng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc ( phĩng to, nếu cĩ thể )

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 9

- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu

hỏi về nội dung bài tập đọc: Giọng quê

hương

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

hiểu bài thơ Quê hương của nhà thơ

Đỗ Trung Quân đã được nhạc sĩ Giáp

Văn Thạch phổ nhạc thành bài hát mà

chúng ta vừa thưởng thức

2.2 Luyện đọc

a Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt

với giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng

thanh bài thơ

2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả

bài trước lớp

- Yêu cầu học sinh đọc thầm 3 khổ thơ

đầu và nêu những hình ảnh gắn liền

- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu

- Mỗi học sinh đọc 2 câu, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của giáo viên

- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắtgiọng đúng nhịp thơ:

Quê hương/ là chùm khế ngọt/

Cho con/ trèo hái mỗi ngày/

Quê hương/ là đường đi học/

Con về/ rợp bướm vàng bay.//

Quê hương/ mỗi người chỉ một/

Như là chỉ một mẹ thôi/

Quê hương/ nếu ai không nhớ/

Sẽ không lớn nổi/ thành người.//

- Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từnghọc sinh đọc một khổ thơ trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc tiếp nối

- 1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõitrong SGK

- Học sinh tiếp nối nhau phát biểu ýkiến, mỗi học sinh chỉ cần nêu mộthình ảnh: Quê hương gắn liền với hìnhảnh chùm khế ngọt, đường đi học rợp

Trang 10

với quê hương.

GV: Qua 3 khổ thơ đầu, tác giả đã vẽ

ra trước mắt của chúng ta một bức

tranh quê hương bằng thơ thật đẹp đẽ,

yên bình và ngọt ngào Chúng ta cùng

tìm hiểu khổ thơ cuối bài để thấy được

ý nghĩa của quê hương đối với mỗi con

- Dặn học sinh học thuộc bài thơ và

chuẩn bị bài sau

bướm vàng bay, con diều biếc thả trênđồng, con đò nhỏ khua nước ven sông,cầu tre nhỏ, nón lá nghiêng che, đêmtrăng tỏ, hoa cau rụng trắng ngoài hè

- 1 học sinh đọc khổ thơ cuối trướclớp, cả lớp đọc thầm theo

Thảo luận cặp đôi và trả lời:

Quê hương được so sánh với mẹ vì quêhương là nơi mỗi chúng ta được sinh

ra, được nuôi dưỡng lớn khôn giốngnhư mẹ đã sinh ra và nuôi dưỡng ta nênngười

- Học sinh suy nghĩ và phát biểu theocách nghĩ của mình: Nếu ai không nhớ,không yêu quê hương mình thì khôngthể thành người được Quê hương nhưngười mẹ, vậy nên ai không nhớ,không yêu quê hương cũng giống nhưkhông nhớ, không yêu, không biết ơn

mẹ của mình thì không thể thành ngườitốt./

TOÁN

THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI (TT)

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố kĩ năng:

- Đo độ dài (đo chiều cao của người)

- Đọc và viết số đo độ dài

- So sánh các số đo độ dài

II Đồ dùng dạy học:

Thước

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 11

- Gọi 3 học sinh lên bảng vẽ đoạn thẳng

AB = 6cm

CD = 8 cm

MN = 1dm 2cm

* Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài: Bài trước ta đã đo độ

dài và ước lượng độ dài bằng mắt Bài học

hôm nay ta củng cố về cách ghi kết quả khi

đo, so sánh các độ dài với nhau, các em

cần theo dõi bài học hôm nay

- Yêu cầu học sinh thực hiện so sánh theo

một trong hai cách trên

- Trước khi học sinh thực hành theo nhóm,

giáo viên gọi 1 đến 2 học sinh lên bảng và

đo chiều cao của học sinh trước lớp (đo

phần bài học của SGK minh hoạ) Vừa đo

vừa giải thích cách làm cho học sinh được

biết

- Yêu cầu học sinh các nhóm báo cáo kết

quả Nhận xét và tuyên dương các nhóm

- 3 học sinh làm bài trên bảng

- Nghe GV giới thiệu bài

- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc trước lớp

- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đọc cho nhaunghe

- Bạn Minh cao 1mét 25 xăng ti mét

- Bạn Nam cao 1 mét 15 xăng ti mét

- Ta so sánh số đo chiều cao của các bạnvới nhau

- Đổi tât cả các số đo ra đơn vị xăng ti mét

- Số đo chiều cao của các bạn đều gồmmột mét và một số xăng ti mét vậy chỉ cần

so sánh các số đo xăng ti mét với nhau

Trang 12

* Bài sau: Luyện tập chung

- học sinh về nhà luyện tập thêm về sosánh các số đo độ dài

- So sánh độ dài và rộng của khung cửa sổ

và khung cửa ra vào, so sánh độ cao, dài ,rộng của cái bàn và cái ghế

Chính tả

Nghe – viết : Quê hương ruột thịtI/ Mục tiêu:

- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng bài “ Quê hương ruột thịt”

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài

- Làm đúng bài tập chính tả, tìm các từ chứa tiếng vần oai/ oay

2. Bài cũ : Kiểm tra giữa học kì (3’)

- GV mời 2 Hs lên viết bảng : những tiếng có vần uôn, uông.

- Gv nhận xét bài cũ

3. Giới thiệu bài (1’)

4. Phát triển các hoạt động : (28’)

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết (15’)

- Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Vì sao chị sứ rất yêu quê hương của mình?

+ Chỉ ra những chữ viết hoa trong bài?

+ Vì sao phải viết hoa chữ ấy?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:

nơi trái sai, da dẻ, ngày xưa.

• Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc thong thả từng cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết

Vì đó là nơi chị sinh ra và lớn lên, là nơi có lời hát ru của mẹ chị và của chị.

Các chữ đó là: Quê, Chị Sứ, Chính, Và.

Các chữ đó là đầu tên bài, tên riêng, đầu câu.

Hs viết ra nháp

Học sinh viết vào vở

Trang 13

• Gv chấm chữa bài.

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập (13’).

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- GV cho các tổ thi tìm từ , phải đúng và nhanh

- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả mình tìm

được

- Gv nhận xét, chốt lại:

Vần oai: khoai, khoan khoái, ngoài, ngoại, loại, toại

nguyện, quả xoài, thoai thoải, thoải mái.

Vần oay: xoay, xoáy, ngoáy, ngọ ngoạy, hí hoáy, loay

hoay, nhoay nhoáy, khoáy.

+ Bài tập 3:

- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho Hs thi đọc theo từng nhóm Sau đó, cử người

đọc đúng và nhanh nhất thi đọc với nhóm khác

- Thi viết trên bảng lớp Những Hs khác làm bài vào

Các nhóm thi đua tìm các từ

có vần oai/oay.

Đại diện từng tổ đọc kết quả

Hs nhận xét

Cả lớp sửa bài vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thi đọc theo từng nhóm

Hs viết trên bảng lớp

Hs cả lớp nhận xét

5.Tổng kết – dặn dò (2’)

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Quê hương.

- Nhận xét tiết học

- Cĩ kĩ năng phân biệt được gia đình một thế hệ, hai thế hệ và hai thế hệ trở lên

- Giới thiệu được các thành viên trong một gia đình bản thân học sinh

Trang 14

II Đồ dùng dạy học:

- Một số ảnh chụp chân dung gia đình 1,2,3 thế hệ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Họat động 1: Tìm hiểu gia đình

* Bước 1: Hoạt động cả lớp

+ Giáo viên hỏi: Trong gia đình em, ai

là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít

tuổi nhất ?

* Giáo viên kết luận: Như vậy trong

mỗi gia đình chúng ta có nhiều ở các

lứa tuổi khác nhau cùng chung sống

VD: Ông bà, bố mẹ, anh chị em và em.

- Những người ở các lứa tuổi khác

nhau đó được gọi là các thế hệ trong

một gia đình

* Bước 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

( mỗi nhóm 4 học sinh ) và phát các

ảnh về gia đình các nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các

câu hỏi sau:

+ Ảnh có những ai ? Em hãy kể tên các

người đó

+ Ai là người nhiều tuổi nhất ít tuổi

nhất trong bức ảnh đó

+ Gia đình trong ảnh có mấy thế hệ ?

Mỗi thế hệ bao nhiêu người ?

* Giáo viên nhận xét các nhóm học

sinh

* Giáo viên kết luận: Trong một gia

đình có thể có nhiều hoặc ít người cùng

chung sống Do đó có thể cũng có ít

hoặc nhiều thế hệ trong một gia đình

* Hoạt động 2: Gia đình các thế hệ.

- 5 - 6 học sinh trả lời VD: Trong gia đình em có: Ông bà em

là người nhiều tuổi nhất Em là người

ít tuổi nhất trong gia đình

- Trong gia đình em bố mẹ là ngườinhiều tuổi nhất, em em là người ít tuổinhất

- Học sinh dưới lớp theo dõi, bổ sung,nhận xét ( nếu cần thiết )

- Học sinh chú ý lắng nghe, ghi nhớ

- Học sinh dưới lớp chia nhóm ( mỗinhóm có khoảng 4 người )

- Tiến hành thảo luận nhóm, ghi kếtquả thảo luận ra giấy

- Ảnh có 5 người đó là ông bà, bố mẹ

và 1 bạn học sinh

- Trong bức ảnh ông là người nhiềutuổi nhất, bạn học sinh là người ít tuổinhất

- Gia đình trong ảnh có 3 thế hệ Thế

hệ thứ nhất có 2 người, đó là ông và

bà Thế hệ thứ hai có 2 người đó là bố

và mẹ Thế hệ thứ ba có 1 người đó làbạn học sinh

- Đại diện các nhóm dán ảnh vào giấycùng với kết quả thảo luận lên bảng,sau đó trình bày trước lớp

- Các nhóm khác theo dõi, bổ sungnhận xét

- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ

Trang 15

* Bước 1: Thảo luận cặp đôi

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

các tranh vẽ trong trang 38 và trang 39

thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi sau:

+ Trang 38 nói về gia đình ai ? Gia

đình đó có bao nhiêu người, bao nhiêu

thế hệ ?

+ Trang 39 nói về gia đình ai ? Gia

đình đó có bao nhiêu người ? Bao

nhiêu thế hệ ?

- Giáo viên tổng kết lại các ý kiến của

các cặp đôi

- Trang 38, 39 ở đây giới thiệu với

chúng ta về hai gia đình bạn Minh và

bạn Lan Gia đình Minh có 3 thế hệ

cùng chung sống

- Còn gia đình bạn Lan chỉ có 4 người

gồm có bố mẹ, Lan và em trai Gia

đình bạn có 2 thế hệ bạn cùng chung

sống

* Giáo viên kết hợp chỉ vào SGK)

* Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên đặt các câu hỏi cho cả lớp:

- Theo các em trong mỗi gia đình có

thể có bao nhiêu thế hệ ?

- Giáo viên ghi lên bảng các câu trả lời

chung nhất của học sinh

Giáo viên đưa câu hỏi gợi mở: Có gia

đình chỉ có 1 thế hệ không ? Nếu có

hãy lấy ví dụ chứng mình

* Giáo viên kết luận: Như vậy, mỗi

một gia đình có thể có 1,2 hoặc nhiều

thế hệ cùng chung sống Gia đình 1 thế

hệ là gia đình chỉ có 1 vợ chồng, chưa

có con Gia đình 2 thế hệ là gia đình có

bố mẹ và con cái Gia đình nhiều thế hệ

là gia đình ngoài bố mẹ con cái, có thể

- Đại diện 3 – 4 cặp đôi trình bày trướclớp ( Mỗi một bạn trả lời một câu hỏi )

- Trang 38 nói về gia đình bạn Minh.Gia đình bạn Minh có 6 người: Ông

bà, bố mẹ, em gái Minh và Minh Giađình Minh có 3 thế hệ

- Trang 39 nói về gia đình bạn Lan.Gia đình bạn Lan có 4 người: Bố mẹ,Lan và em trai Lan Gia đình Lan có 2thế hệ

- Các học sinh khác theo dõi, nhận xét,

bổ sung

- Học sinh trả lời ( 3 – 4 học sinh)+ Ba thế hệ

+ Hai thế hệ+ Nhiều thế hệ

- Học sinh trả lời (3-4 học sinh)

- Không có gia đình 1 thế hệ Nếu giađình có 1 thế hệ: Ví dụ: Đó là các giađình có hai vợ chồng chưa có con

* Học sinh dưới lớp, theo dõi, nhận xét

- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ

Trang 16

- Giáo viên yêu cầu học sinh lên giới

thiệu về gia đình mình theo cách sau:

+ Giới thiệu các thành viên trong gia

đình

+ Nói xem gia đình mình có mấy thế

hệ ?

+ Giới thiệu thêm một số thông tin về

gia đình mình ( Giáo viên gợi ý gia

đình em sống vui vẻ như thế nào ? Gia

đình em có hay đi chơi không ? Đi chơi

ở đâu ? )

- Giáo viên khen những học sinh có

giới thiệu về gia đình đầy đủ thông tin,

có nhiều sáng tạo Khuyến khích những

học sinh giới thiệu chưa hay, chưa trôi

chảy về gia đình mình mạnh dạn hơn

* Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh về

nhà vẽ 1 bức tranh về gia đình mình

- Giáo viên có thể gợi ý: Vẽ chân dung,

vẽ cảnh gia đình đang ăn, đang vui

* Chẳng hạn: Mời các bạn đến thămgia đình tôi Gia đình tôi có 4 người

Đây là mẹ tôi làm giáo viên Còn đây

là tôi học sinh lớp 3A và em tôi đanghọc lớp mẫu giáo Gia đình tôi sống rấthạnh phúc và đầm ấm Vào ngày nghỉ,gia đình tôi thường hay đi siêu thị chơi

Gia đình tôi là gia đình có 2 thế hệ cácbạn ạ

THỂ DỤC ĐỘNG TÁC CHÂN, LƯỜN CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I Mục tiêu:

- Ôn động tác vươn thở và tay Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng

- Học động tác chân, lườn của bài TDPTC.Yêu cầu thực hiện động táctương đối cơ bản

- Chơi trò chơi Nhanh lên bạn ơi.Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đốichủ động

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường , vệ sinh an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị một còi

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1.Phần mở đầu:

- GV phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học

- Chạy chậm xung quanh sân x x x x x x x x x x x x x x x x x

Trang 17

- Khởi động khớp và chơi trò chơi Làm theo

- Thực hiện nhân chia trong các bảng nhân, bảng chia đã học

- Nhân chia số có hai chữ số với số có một chữ số

- Chuyển đổi so sánh các số đo độ dài

- Giải toán về gấp một số lên nhiều lần

- Đo và vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 em lên bảng lớp

9dam 3m = m

4dam 2m = m

* Nhận xét chữa bài cho học sinh

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay

chúng ta sẽ củng cố về các bảng nhân chia

đã học, chuyển đổi so sánh các số đo độ

dài Giải toán gấp một số lên nhiều lần, đo

và vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

Trang 18

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế

nào ?

- Yêu cầu học sinh làm bài

* Chữa bài và cho điểm học sinh

- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại các nội

dung đã học để kiểm tra một tiết

* Nhận xét tiết học

Bài nhà: Bài 2( 4 phép tính sau) bài 5/49

Bài sau: Bài kiểm tra số 2

- Làm bài sau đó 2 học sinh ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- 4 em làm trên bảng

4 học sinh thực hiện phép tính trên bảng

-cả lớp làm bài vào vở bài tập SGK

- Đổi 4m =40dm ; 40dm + 4dm= 44dmVậy 4m4dm=44dm

- Làm bài sau đó 2 học sinh ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra của nhau

- Tổ 1 trồng được 25 cây, tổ 2 trồng đượcgấp 3 lần số cây của tổ 1 Hỏi tổ 2 trồngđược bao nhiêu cây

- Bài toán thuộc dạng gấp một số lên nhiềulần

- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số

Trang 19

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

SO SÁNH - DẤU CHẤM

I Mục đích yêu cầu:

- Tiếp tục làm quen với phép so sánh ( so sánh âm thanh với âm thanh )

- Tập dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn

II Đồ dùng dạy học:

- Tờ giấy viết sẵn khổ thơ bài tập 1(Tranh rừng cọ, lá to, rộng lá)

- Ba băng giấy to viết bài tập 2 + 1 băng viết kết quả bài tập 2

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn bài tập 3 ( HD ngắt câu )

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: Bài tập trong tiết 1 ôn

giữa học kì 1

- 1 em lên bảng làm lại bài 2

- 1 em lên bảng làm lại bài 3

* Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét

củng cố về phép so sánh

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay ta tiếp

tục làm quen với phép so sánh

( So sánh âm thanh với âm thanh )

- Tập dùng dấu chấm để ngắt câu trong

một đoạn văn

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

* Bài tập 1/79 SGK

* Giáo viên dán khổ thơ lên bảng

- Bài này yêu cầu các em điều gì ?

a Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh

với những âm thanh nào ?

* Giáo viên dán tranh cây cọ lá to rộng và

giới thiệu

b Qua sự so sánh trên em hình dung tiếng

mưa trong rừng cọ như thế nào ?

GV: Trong rừng cọ, những giọt nước mưa

đập vào lá cọ làm âm thanh vang rộng hơn,

lớn hơn nhiều so với bình thường

- Bây giờ các em hãy tìm xem tác giả so

sánh những âm thanh với nhau trong từng

câu văn, câu thơ thế nào Ta qua bài tập

sau

- 1 em lên giải bài 2

- 1 em lên giải bài 3

* Học sinh nhận xét

-

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh đọc lại khổ thơ

- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:Đọc và trả lời câu hỏi

- So sánh với tiếng thác, tiếng gió

- Học sinh quan sát

- Rất to, rất vang động

* Học sinh nhận xét

Trang 20

* Bài tập 2/80SGK

* Giáo viên dán câu a lên bảng

Hỏi: Âm thanh tiếng suối đựoc so sánh với

âm thanh nào ?

* Giáo viên chốt ý đúng: Tiếng suối đựơc

so sánh như tiếng đàn cầm

* Giáo viên dán tiếp ý b, c lên bảng

* Giáo viên chốt lời đúng: Dán đáp án

đúng

a Tiếng suối như: Tiếng đàn cầm

b Tiếng suối như: Tiếng hát xa

c Tiếng chim như: Tiếng xoá những rổ

trên đồng

- Các em biết trong một đoạn văn thường

có những câu rất dài rất khó đọc Để đọc

cho đúng các em vận dụng các dấu câu của

mình vào bài tập sau

* Bài tập 3:

- Giáo viên viết sẵn đoạn văn trên bảng

- Bài này yêu cầu các em điều gì ?

* Giáo viên gọi học sinh lên bảng

* Lưu ý học sinh: Nhớ tách câu cho trọn

ý, viết hoa chữ cái đầu câu

* Giáo viên chốt: Trên nương mỗi người

một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày

Các bà mẹ cúi lom khom tra ngõ Các cụ

già nhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé đi bắc bếp

thổi cơm

- Trong đoạn văn thường đủ nghĩa ta đọc

sẽ hiểu ngay họ muốn nói gì Thế nhưng

có những câu thiếu nghĩa của từ, đọc mà

không hiểu được Với những câu như vậy

ta phải làm gì mời các em qua bài tập sau

a, ………như tiếng mưa rơi

b, ………như tiếng thác chảy nghe tận

- Gọi 2 học sinh đọc lại đề + lớp đọc thầm

- Tiếng suối như tiếng đàn cầm

- Gọi 1 học sinh làm mẫu

* Lớp nhận xét đúng sai

- Gọi 2 em lên bảng làm

- Lớp làm vào vở bài tập

- Lớp nhận xét bổ sung

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- Học sinh đọc lại đề bài - lớp đọc thầm

- Ngắt câu dưới thành 5 câu và chép lạicho đúng cho chính tả

Trang 21

đằng xa.

3 Củng cố - dặn dò:

- Gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung bài

* Dặn dò: Học bài và làm bài tập

* Bài sau: Mở rộng vốn từ: Quê hương

- 2 em nhắc lại nội dung bài học: “So sánhcác âm thanh với âm thanh - Dấu chấm

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

1 Khi bạn có chuyện vui em phải làm

gì ?

2 Khi bạn có chuyện buồn em phải

làm gì ?

3 Có khi nào em đã chia sẻ chuyện vui

buồn của bạn chưa, em hãy kể lại ?

* Giáo viên nhận xét - tuyên dương

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta

học tiếp tiết 2 của bài: “ Chia sẻ buồn

vui cùng bạn”

* Giáo viên ghi đề

* Hoạt động1: Phân biệt hành vi đúng

hành vi sai

* Mục tiêu: Học sinh biết phân biệt

hành vi đúng hành vi sai đối với bạn bè

khi có chuyện vui buồn

* Cách tiến hành:

1 Giáo viên phát phiếu học tập và yêu

cầu học sinh làm bài tập cá nhân

- Em hãy viết vào ô vuông chữ Đ trước

các việc làm đúng và sai trước các

việc làm sai đối với bạn:

a Hỏi thăm an ủi bạn khi có chuyện

buồn ?

b Động viên giúp đỡ bạn khi bị điểm

- Khi bạn có chuyện vui cần chúc mừng chia vuivới bạn

- Khi bạn có chuyện buồn cần an ủi, động viêngiúp đỡ bạn bằng những việc làm phù hợp với khảnăng

Ngày đăng: 16/09/2013, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w