1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Giai Tich 12NC( moi - hay)

7 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cực trị của Hàm số
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Tổ Tây Giang
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tây Giang
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nếu x0 là điểm cực trị của hàm f thì điểm x0;fx0 được gọi là điềm cực trị của đồ thị hàm f Hoạt động 2: Điều kiện cần để hàm số có cực trị Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sin

Trang 1

Giỏo Án Nõng Cao

Ngày soạn:

Tiết: 4 CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ

A Mục tiờu:

+ Về kiến thức:

Qua bài này học sinh cần hiểu rừ:

- Định nghĩa cực đại và cực tiểu của hàm số

- Điều kiện cần và đủ để hàm số đạt cực đại hoặc cực tiểu

+ Về kỹ năng:

Sử dụng thành thạo quy tắc 1 và 2 để tỡm cực trị của hàm số và một số bài toỏn cú liền quan đến cực trị

+ Về tư duy và thỏi độ:

- Thỏi độ: tớch cực xõy dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của

Gv, năng động, sỏng tạo trong quỏ trỡnh tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ớch của toỏn học trong đời sống, từ đú hỡnh thành niềm say mờ khoa học, và cú những đúng gúp sau này cho xó hội

- Tư duy: hỡnh thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quỏ trỡnh suy nghĩ

B Phơng tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, sách bài tập, thiết kế bài học

C Cách thức tiến hành:

- Phối kết hợp các phơng pháp: Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp, thuyết trình, giảng giải

D Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Cõu hỏi: Xột sự biến thiờn của hàm số: y = -x3 + 3x2 + 2

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

- Gọi 1 học sinh lờn trỡnh bày bài giải

- Nhận xột bài giải của học sinh và cho điểm

- Treo bảng phụ 1 cú bài giải hoàn chỉnh

- Trỡnh bày bài giải

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tỡm hiểu khỏi niệm cực trị của hàm số

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Yờu cầu cần đạt

- Yờu cầu học sinh dựa vào

BBT (bảng phụ 1) trả lời 2 cõu

hỏi sau:

* Nếu xột hàm số trờn khoảng - Trả lời : f(x)≥ f(0)

I – Khỏi niệm cực trị của hàm

số :

1 Định nghĩa : SGK trang 10

12A2

Trang 2

Giáo Án Nâng Cao

(-1;1); với mọi x ∈ ( − 1 ; 1 ) thì

f(x) ≤f(0) hay f(x)≥ f(0)?

* Nếu xét hàm số trên khoảng

(1;3); ( với mọi x ∈ ( − 1 ; 1 ) thì

f(x)≤f(2) hay f(x)≥ f(2)?

- Từ đây, Gv thông tin điểm x

= 0 là điểm cực tiểu, f(0) là giá

trị cực tiểu và điểm x = 2 là gọi

là điểm cực đại, f(2) là giá trị

cực đại

- Gv cho học sinh hình thành

khái niệm về cực đại và cực

tiểu

- Gv treo bảng phụ 2 minh hoạ

hình 1.1 trang 10 và diễn giảng

cho học sinh hình dung điểm

cực đại và cực tiểu

- Gv lưu ý thêm cho học sinh:

Chú ý (sgk trang 11)

- Trả lời : f(2)≥ f(x)

- Học sinh lĩnh hội, ghi nhớ

Chú ý : + Giá trị CĐ (CT) f(x0) không phải là GTLN (GTNN) của hàm f trên D mà nó chỉ là GTLN (GTNN) của hàm f trên một khoảng (a;b) nào đó chứa

x0 +Hàm f có thể đạt CĐ hoặc CT tại nhiều điểm trên D, cũng có thể không có cực trị trên một tập số thực cho trước

+ Nếu x0 là điểm cực trị của hàm f thì điểm (x0;f(x0)) được gọi là điềm cực trị của đồ thị hàm f

Hoạt động 2: Điều kiện cần để hàm số có cực trị

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Yêu cầu cần đạt

- Gv yêu cầu học sinh quan sát

đồ thị hình 1.1 (bảng phụ 2) và

dự đoán đặc điểm của tiếp

tuyến tại các điểm cực trị

* Hệ số góc của tiếp tuyến này

bằng bao nhiêu?

* Giá trị đạo hàm của hàm số

tại đó bằng bao nhiêu?

- Gv gợi ý để học sinh nêu

định lý 1 và thông báo không

cần chứng minh

- Gv nêu ví dụ minh hoạ:

Hàm số f(x) = 3x3 + 6

2

9

)

(

' x x

hàm số này bằng 0 tại x0 = 0

Tuy nhiên, hàm số này không

đạt cực trị tại x0 = 0 vì: f’(x) =

9x2 ≥ 0 , ∀xRnên hàm số này

đồng biến trên R

- Gv yêu cầu học sinh thảo

- Học sinh suy nghĩ và trả lời

* Tiếp tuyến tại các điểm cực trị song song với trục hoành

* Hệ số góc của các tiếp tuyến này bằng không

* Vì hệ số góc của tiếp tuyến bằng giá trị đạo hàm của hàm

số nên giá trị đạo hàm của hàm

số đó bằng không

- Học sinh tự rút ra định lý 1:

- Học sinh thảo luận theo nhóm, rút ra kết luận: Điều ngược lại không đúng Đạo hàm f’ có thể bằng 0 tại x0 nhưng hàm số f không đạt cực trị tại điểm x0

* Học sinh ghi kết luận: Hàm

số có thể đạt cực trị tại điểm

mà tại đó hàm số không có đạo hàm Hàm số chỉ có thể đạt cực trị tại những điểm mà tại đó

II - Điều kiện cần để hàm số có cực trị :

1 Định lí 1 : SGK

Hàm số f đạt cực trị tại điểm

x0 Khi đó nếu f có đạo hàm tại

x0 thì f’(x0) = 0

2 Chú ý :

Hs có thể đạt cực trị tại 1 điểm

mà tại đó hs không có đạo hàm

Trang 3

Giáo Án Nâng Cao

luận: Điều nguợc lại của định

lý 1 là không đúng

- Gv chốt lại định lý 1: Mỗi

điểm cực trị đều là điểm tới

hạn (điều ngược lại không

đúng)

- Gv yêu cầu học sinh nghiên

cứu và trả lời bài tập sau:

Chứng minh hàm số y = x

không có đạo hàm Hỏi hàm số

có đạt cực trị tại điểm đó

không?

Gv treo bảng phụ 3 minh hoạ

hinh 1.3

đạo hàm của hàm số bằng 0, hoặc tại đó hàm số không có đạo hàm

- Học sinh tiến hành giải Kết quả: Hàm số y = x đạt cực tiểu tại x = 0 Học sinh thảo luận theo nhóm và trả lời: hàm

số này không có đạo hàm tại x

= 0

Hoạt động 3: Điều kiện đủ để hàm số có cực trị

Trang 4

Giáo Án Nâng Cao

4.Củng cố:

Giáo viên tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học:

a Điều kiện cần, điều kiện đủ để hàm số đạt cực trị

b Hai quy tắc 1 và 2 đê tìm cực trị của một hàm số

5 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà:

- Học thuộc các khái niệm, định lí

- Giải các bài tập trong sách giáo khoa

* Phụ lục:

Bảng phụ 1:Xét sự biến thiên của hàm số y = -x3 + 3x2 + 2

+ TXĐ : D = R + Ta có: y’ = -3x2 + 6x y’ = 0 <=>x = 0 hoặc x = 2 + Bảng biến thiên:

x − ∞ 0 2

+

y’ 0 + 0 -y

6

2

Bảng phụ 2: Hình 1.1 sách giáo khoa trang 10

Bảng phụ 3: Hình 1.3 sách giáo khoa trang 11

Bảng phụ 4:

Định lý 2 được viết gọn trong hai bảng biến thiên:

x a x0 b f’(x) - +

f(x) f(x0)

cực tiểu

x a x0 b f’(x) +

-f(x) f(x

0) cực đại

Ngày soạn:

Tiết 5 CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ

I Mục tiêu:

+ Về kiến thức:

Qua bài này học sinh cần hiểu rõ:

- Định nghĩa cực đại và cực tiểu của hàm số

- Điều kiện cần và đủ để hàm số đạt cực đại hoặc cực tiểu

- Hiểu rỏ hai quy tắc 1 và 2 để tìm cực trị của hàm số

+ Về kỹ năng:

Sử dụng thành thạo quy tắc 1 và 2 để tìm cực trị của hàm số và một số bài toán có liền

Trang 5

Giỏo Án Nõng Cao

+ Về tư duy và thỏi độ:

- Thỏi độ: tớch cực xõy dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của

Gv, năng động, sỏng tạo trong quỏ trỡnh tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ớch của toỏn học trong đời sống, từ đú hỡnh thành niềm say mờ khoa học, và cú những đúng gúp sau này cho xó hội

- Tư duy: hỡnh thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ và linh hoạt trong quỏ trỡnh suy nghĩ

B Phơng tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, sách bài tập, thiết kế bài học

C Cách thức tiến hành:

- Phối kết hợp các phơng pháp: Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp, thuyết trình, giảng giải

D Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: L m b i 15 (SGK – T17): Ch à à ứng minh rằng với mọi giỏ trị của m h m s à ố

y x2 m m( 1 )x m3 1

x m

− + + +

=

− luụn cú cực đại và cực tiểu.

3 B i à mới:

Hoạt động 1: Tỡm hiểu Quy tắc tỡm cực trị

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng

- Giỏo viờn đặt vấn đề: Để

tỡm điểm cực trị ta tỡm trong

số cỏc điểm mà tại đú cú

đạo hàm bằng khụng, nhưng

vấn đề là điểm nào sẽ điểm

cực trị?

- Gv yờu cầu học sinh nhắc

lại định lý 2 và sau đú, thảo

luận nhúm suy ra cỏc bước

tỡm cực đại, cực tiểu của

hàm số

- Gv tổng kết lại và thụng

bỏo Quy tắc 1

- Gv cũng cố quy tắc 1

thụng qua bài tập:

- Gv gọi học sinh lờn bảng

trỡnh bày và theo dừi từng

bước giải của học sinh

- Học sinh tập trung chỳ ý

- Học sinh thảo luận nhúm, rỳt

ra cỏc bước tỡm cực đại cực tiểu

- Học sinh ghi quy tắc 1;

- Học sinh đọc bài tập và nghiờn cứu và lờn bảng trỡnh bày bài giải:

+ TXĐ: D = R + Ta cú:

2

2 2

4 4

1 ) ( '

x

x x x

2 0

4 0

) ( ' x = ⇒x − = <=>x= ±

+ Bảng biến thiờn:

x − ∞ -2 0 2

+

f’(x) + 0 – – 0 + f(x) -7 1

Quy tắc 1 :

SGK trang 14

Vớ dụ : Tỡm cực trị của

cỏc hàm số sau : a) ( ) = +4− 3

x x x f

b)

2

x x 1 y

x 1

− +

=

c)y x= 3−3x2+2

12A2

Trang 6

Giáo Án Nâng Cao

+ Vậy hàm số đạt cực đại tại x = -2, giá trị cực đai là -7; hàm số đạt cực tiểu tại x = 2, giá trị cực tiểu là 1

Hoạt động 2: Tìm hiểu Định lý 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Yêu cầu cần đạt

- Giáo viên đặt vấn đề:

Trong nhiều trường hợp việc

xét dấu f’ gặp nhiều khó

khăn, khi đó ta phải dùng

cách này cách khác Ta hãy

nghiên cứu định lý 3 ở sgk

- Gv nêu định lý 3

- Từ định lý trên yêu cầu học

sinh thảo luận nhóm để suy

ra các bước tìm các điểm

cực đại, cực tiểu (Quy tắc

2)

- GV yêu cầu học sinh áp

dụng quy tắc 2 giải bài tập:

Tìm cực trị của hàm số:

3 2

sin

2

)

f

- Gv gọi học sinh lên bảng

và theo dõi từng bước giải

của học sinh

- Học sinh tập trung chú ý

- Học sinh tiếp thu

- Học sinh thảo luận và rút ra quy tắc 2

- Học sinh đọc bài tập và nghiên cứu

- Học sinh trình bày bài giải + TXĐ: D = R

+ Ta có: f' (x) = 4 cos 2x

Z k k x

x x

f

∈ +

=

<=>

=

<=>

=

, 2 4

0 2 cos 0

) ('

π π

x x

f '' ( ) = − 8 sin 2

∈ +

=

=

=

+

−=

+

Z n n k voi

n k voi

k k

f

,1 2 8

2 8

) 2

sin(

8

) 2 4

+

Vậy hàm số đạt cực đại tại các điểm x=π +nπ

4 , giá trị cực đại là -1, và đạt cực tiểu tại điểm

2 ) 1 2 ( 4

π

π + +

cực tiểu là -5

* Định lý 3 : SGK trang

15

x0 là điểm CĐ của hàm f

( ) ( )

0 0

f ' x 0

f " x 0

=



⇔  <



x0 là điểm CT của hàm f

( ) ( )

0 0

f ' x 0

f " x 0

=



⇔  >



Quy tắc 2 : SGK trang 16

Ví dụ : Tìm cực trị của

các hàm số sau :

3

a)y x= −3x 1+ b)y sin x cos x= +

4.Củng cố toàn bài:

Giáo viên tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học:

Trang 7

Giáo Án Nâng Cao

a Điều kiện cần, điều kiện đủ để hàm số đạt cực trị

b Hai quy tắc 1 và 2 đê tìm cực trị của một hàm số

5 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà:

- Học thuộc các khái niệm, định lí

- Giải các bài tập trong sách giáo khoa

Ngày đăng: 16/09/2013, 14:10

w