1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

thí nghiệm sinh học đại cương

14 1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: KÍNH HIỂN VI1. Kính hiển vi:Kính hiển vi là một dụng cụ quang học dùng để quan sát những vật nhỏ bé mà mắt thường không thể thấy được. Độ phóng đại của kính hiển vi là tích số của độ phóng đại của vật kính và thị kính. Cấu tạo:+ Vật kính: quyết định khả năng nhìn rõ mẫu vật. Trên kính có khắc độ phóng đại x4, x10, x40, x100. Vật kính x100 thường sử dụng với dầu soi kính.+ Thị kính: gắn ở đầu trên ống kính. Thị kính có cấu tạo đơn giản hơn vật kính. Độ phóng đại x5, x6, x10, x15. Ở bài thí nghiệm này ta dùng thị kính có độ phóng đại x10.+ Các bộ phận cơ học: Ốc thứ cấp, ốc vi cấp, thân kính, bàn kính, thước kẹp tiêu bản, ống kính, đầu xoay, ốc chỉnh tụ quang.2. Nguyên tắc làm bài: Sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các tế bào thực vật, động vật và vi sinh vật. Sinh viên cần kiên nhẫn trong quá trình sử dụng kính hiển vi. Các động tác cần được thực hiện nhẹ nhàng. Không tự ý tháo rời các bộ phận của kính hoặc làm cháy bóng đèn. Sau khi sử dụng phải vệ sinh kính sạch sẽ, tắt điện và sắp xếp kính đúng chỗ và ngay ngắn. Vẽ hình, chú thích và mô tả các đặc điểm của từng loại tế bào quan sát được.3. Phương pháp thí nghiệm:3.1: Chuẩn bị: Dụng cụ:+ Cắm điện, bật công tắc. Nhìn vào thị kính để điều chỉnh nguồn sáng để ánh sáng chiếu đều thị trường.+ Đặt vật kính có độ phóng đại nhỏ trước ( x4 hoặc x10 ).+ Đặt tiêu bản lên bàn nâng và kẹp vào kẹp tiêu bản để cố định tiêu bản, điều chỉnh mẫu vật vào đúng tâm nguồn sáng.+ Điều chỉnh ốc thứ cấp, vi cấp đến khi nhìn rõ ảnh mẫu vật. Mẫu vật:+ Đặt lên lame một giọt nước hoặc một giọt glycerine. + Đặt mẫu vật cần quan sát vào giọt nướcglycerine.+ Đậy lamelle lên lame (hình vẽ). + Quan sát dưới vật kính lần lượt x4, x10 và x40. Vật liệu tươi: + Củ hành tím.+ Khoai tây.+ Nấm men (dùng men làm bánh mì). Hóa chất:+ Thuốc thử Lugol.+ NaCl 8%3.2: Thực hành:3.2.1. Tế bào động vật: tế bào biểu mô miệng Dùng tăm tre sạch cạo nhẹ lên niêm mạc miệng rồi nhúng đầu tăm vào một giọt Lugol trên 1 lame sạch. Đậy lamelle và quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính x40. Ta thấy hình dạng của tế bào biểu mô miệng có hình dạng bất đối xứng. có thể thấy rõ nhân tế bào.3.2.2. Tế bào thực vật: tế bào vảy hành tím và hiện tượng co nguyên sinh Dùng dao lam tách vài mảnh biểu bì vảy củ hành tím, ngâm trong nước. Chọn một mảnh mỏng đặt trên lame trong một giọt nước, đậy lamelle và quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính x10 và x40 ta thấy tế bào dài, có hình lục giác, thấy rõ các thành phần như: vách tế bào, tế bào chất và nhân. Dùng giấy thấm rút nước dưới lamelle, nhỏ 1 – 2 giọt NaCl 8 % vào cạnh của lamelle. Qua kính hiển vi, ta nhìn thấy hiện tượng co nguyên sinh của tế bào chất. Nước trong tế bào chất thẩm thoát ra môi trường bên ngoài do có sự chênh lệch nồng độ giữa 2 môi trường trong và ngoài tế bào. Hình dạng tế bào chát lúc này sẽ co lại vf nằm gọn bên trong vách tế bào. Dùng giấy thấm rút dung dịch NaCl dưới lamelle, nhỏ 1 – 2 giọt nước cất vào một cạnh lamelle. Qua kính hiển vi, quan sát được hiện tượng phản co nguyên sinh. Khi đặt mảnh biểu bì vào môi trường nước cất, nước từ môi trường ngoái sẽ thẩm thấu vào bên trọng tế bào làm cho tế bào chất căng ra và trở lại hình dáng gần giống với ban đầu. 3.2.3. Tế bào vi sinh vật: nấm men Nhỏ một giọt canh trường nấm men lên lame. Đậy lamelle và quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính x40. Nhìn vào tiêu bản ta thấy các chấm nhỏ màu trắng trên mặt kính. Đây là các vi sinh vật có trong nấm men, do loại nấm men dùng làm thí nghiệm là men làm bánh mì nên ta có thể thấy rõ hình dạng và màu sắc của nó. Nếu nhìn kỹ ta sẽ thấy nó có sự chuyển động nhẹ.3.2.4. Hạt tinh bột: hạt tinh bột khoai tây Dùng kim mũi giáo cạo nhẹ trên lát khoai tây (khoai langhạt đậu xanh đậu trắng). Đặt một ít (rất ít) bột này trên lame, trong một giọt nước. Đậy lamelle và quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính x10 và x40. Ta nhìn thấy các vòng tròn đồng tâm trong hạt tinh bột. Lưu ý không lấy mẫu quá dày vì sẽ rất khó để nhìn thấy do các tế bào xếp chồng lên nhau.

Trang 1

Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM

Năm học 2019-2020

BÁO CÁO SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG

GVHD: ThS Trần Trúc Thanh

Trang 2

BÀI 1: KÍNH HIỂN VI

1 Kính hiển vi:

Kính hiển vi là một dụng cụ quang học dùng để quan sát những vật nhỏ bé mà mắt thường không thể thấy được Độ phóng đại của kính hiển vi là tích số của độ phóng đại của vật kính và thị kính

- Cấu tạo:

+ Vật kính: quyết định khả năng nhìn rõ mẫu vật Trên kính có khắc độ phóng đại x4, x10, x40, x100 Vật kính x100 thường sử dụng với dầu soi kính

+ Thị kính: gắn ở đầu trên ống kính Thị kính có cấu tạo đơn giản hơn vật kính

Độ phóng đại x5, x6, x10, x15 Ở bài thí nghiệm này ta dùng thị kính có độ phóng đại x10

+ Các bộ phận cơ học: Ốc thứ cấp, ốc vi cấp, thân kính, bàn kính, thước kẹp tiêu bản, ống kính, đầu xoay, ốc chỉnh tụ quang

2 Nguyên tắc làm bài:

- Sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các tế bào thực vật, động vật và vi sinh vật

- Sinh viên cần kiên nhẫn trong quá trình sử dụng kính hiển vi Các động tác cần được thực hiện nhẹ nhàng Không tự ý tháo rời các bộ phận của kính hoặc làm cháy bóng đèn

- Sau khi sử dụng phải vệ sinh kính sạch sẽ, tắt điện và sắp xếp kính đúng chỗ và ngay ngắn

- Vẽ hình, chú thích và mô tả các đặc điểm của từng loại tế bào quan sát được

3 Phương pháp thí nghiệm:

3.1: Chuẩn bị:

- Dụng cụ:

+ Cắm điện, bật công tắc Nhìn vào thị kính để điều chỉnh nguồn sáng để ánh sáng chiếu đều thị trường

+ Đặt vật kính có độ phóng đại nhỏ trước ( x4 hoặc x10 )

+ Đặt tiêu bản lên bàn nâng và kẹp vào kẹp tiêu bản để cố định tiêu bản, điều chỉnh mẫu vật vào đúng tâm nguồn sáng

+ Điều chỉnh ốc thứ cấp, vi cấp đến khi nhìn rõ ảnh mẫu vật

- Mẫu vật:

+ Đặt lên lame một giọt nước hoặc một giọt glycerine

+ Đặt mẫu vật cần quan sát vào giọt nước/glycerine

+ Đậy lamelle lên lame (hình vẽ)

+ Quan sát dưới vật kính lần lượt x4, x10 và x40

- Vật liệu tươi:

+ Củ hành tím

+ Khoai tây

+ Nấm men (dùng men làm bánh mì)

- Hóa chất:

+ Thuốc thử Lugol

+ NaCl 8%

3.2: Thực hành:

3.2.1 Tế bào động vật: tế bào biểu mô miệng

Trang 3

Dùng tăm tre sạch cạo nhẹ lên niêm mạc miệng rồi nhúng đầu tăm vào một giọt Lugol trên 1 lame sạch Đậy lamelle và quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính x40 Ta thấy hình dạng của tế bào biểu mô miệng có hình dạng bất đối xứng có thể thấy rõ nhân tế bào

3.2.2 Tế bào thực vật: tế bào vảy hành tím và hiện tượng co nguyên sinh

Dùng dao lam tách vài mảnh biểu bì vảy củ hành tím, ngâm trong nước Chọn một mảnh mỏng đặt trên lame trong một giọt nước, đậy lamelle và quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính x10 và x40 ta thấy tế bào dài, có hình lục giác, thấy rõ các thành phần như: vách tế bào, tế bào chất và nhân

- Dùng giấy thấm rút nước dưới lamelle, nhỏ 1 – 2 giọt NaCl 8 % vào cạnh của lamelle

Qua kính hiển vi, ta nhìn thấy hiện tượng co nguyên sinh của tế bào chất Nước trong tế bào chất

thẩm thoát ra môi trường bên ngoài do có sự chênh lệch nồng độ giữa 2 môi trường trong và ngoài tế bào Hình dạng tế bào chát lúc này sẽ co lại vf nằm gọn bên trong vách tế bào

- Dùng giấy thấm rút dung dịch NaCl dưới lamelle, nhỏ 1 – 2 giọt nước cất vào một cạnh

lamelle Qua kính hiển vi, quan sát được hiện tượng phản co nguyên sinh Khi đặt mảnh biểu bì

vào môi trường nước cất, nước từ môi trường ngoái sẽ thẩm thấu vào bên trọng tế bào làm cho tế bào chất căng ra và trở lại hình dáng gần giống với ban đầu

3.2.3 Tế bào vi sinh vật: nấm men

Nhỏ một giọt canh trường nấm men lên lame Đậy lamelle và quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính x40 Nhìn vào tiêu bản ta thấy các chấm nhỏ màu trắng trên mặt kính Đây là các vi sinh vật

có trong nấm men, do loại nấm men dùng làm thí nghiệm là men làm bánh mì nên ta có thể thấy

rõ hình dạng và màu sắc của nó Nếu nhìn kỹ ta sẽ thấy nó có sự chuyển động nhẹ

3.2.4 Hạt tinh bột: hạt tinh bột khoai tây

Dùng kim mũi giáo cạo nhẹ trên lát khoai tây (khoai lang/hạt đậu xanh/ đậu trắng) Đặt một ít (rất ít) bột này trên lame, trong một giọt nước Đậy lamelle và quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính x10 và x40 Ta nhìn thấy các vòng tròn đồng tâm trong hạt tinh bột Lưu ý không lấy mẫu quá dày vì sẽ rất khó để nhìn thấy do các tế bào xếp chồng lên nhau

4 Kết quả thí nghiệm:

Hình 1: Tế bào biểu mô miệng

Trang 4

Hình 2: Tế bào vẩy hành tím

Hình 3: Hiện tượng co nguyên sinh Hình 4: Hiện tượng phản co nguyên sinh

Hình 5: Tế bào nấm men

Hình 6: Tế bào hạt tinh bột

Trang 5

BÀI 2: MÀNG NGUYÊN SINH CHẤT

1 Đại cương:

Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, mỗi tế bào là một đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống Tế bào thực vật được bao bọc bởi một vách cellulose Vách cellulose giúp tế bào có hình dạng và bảo vệ tế bào Màng tế bào là lớp ngăn cách giữa vách với nguyên sinh chất Các bào quan chứa trong nguyên sinh chất, mỗi bào quan đảm nhiệm một vai trò khác nhau trong quá trình sống và họat động của tế bào

Tế bào, cũng như các bào quan bên trong nó, đều có một màng lipoprotein bao bọc, ngăn cách chúng với môi trường xung quanh Màng này, nếu nguyên vẹn, có tính chất thấm chọn lọc, nhờ đó tế bào giữ được các chất biến dưỡng hữu cơ và chất khoáng cần thiết, kiểm soát hiệu quả

sự trao đổi chất với môi trường, duy trì áp suất thẩm thấu riêng và vì thế có thể bảo đảm sự trao đổi nước qua màng bởi hiện tượng thẩm thấu

Mọi yếu tố ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của cấu trúc màng đều ảnh hưởng đến chức năng nêu trên của tế bào

2 Nguyên tắc và lưu ý khi làm bài:

- Cắt các mẫu có kích thước giống nhau

- Thời gian xử lí nhiệt các mẫu giống nhau

- Thời gian ngâm mẫu trong ống nghiệm giống nhau

- Lấy mẫu trong trong ống nghiệm bằng cách nghiêng ống và lấy nhẹ mẫu ra, không dùng nhíp hoặc dao mũi mác để lấy mẫu

3 Phương pháp thí nghiệm:

3.1 Chuẩn bị:

- Củ dền đỏ

- Cồn tuyệt đối

3.2 Thực hành:

- Cắt củ dền thành 7 miếng đều nhau có kích thước 4 cm x 1 cm x 0,5 cm Cho các miếng

củ dền vào becher và rửa dưới dòng nước chảy trong vài phút để lôi đi tất cả sắc tố từ những tế bào bị vỡ (dừng khi nước rửa không còn sắc tố), sau đó ngâm mẫu vào nước sạch

- Ghi các ống nghiệm từ 1 → 7:

+ Ống 1 - 6: 15 ml nước cất/ống

+ Ống 7 : 15 ml cồn tuyệt đối (đậy miệng ống nghiệm bằng nylon)

- Xử lý nhiệt: xử lý nhiệt 5 miếng củ dền ở các nhiệt độ 40, 50, 70, 100 và - 10°C

Cách xử lý nhiệt: cho mỗi miếng củ dền vào một túi nylon nhỏ, bấm miệng túi nylon bằng kim bấm rồi nhúng vào nước có nhiệt độ chỉ định trong 10 phút Lưu ý: đuổi hết không khí trong túi

để miếng củ dền ép sát vào túi nylon

- Cho mẫu vào ống nghiệm: ngâm các miếng củ dền sau khi xử lý nhiệt vào các ống nghiệm đã đánh số:

+ Ống 1: cho miếng củ dền không qua xử lý nhiệt (ống chuẩn)

+ Ống 2: cho vào miếng dền đã xử lý ở 40°C

+ Ống 3: cho vào miếng dền đã xử lý ở 50°C

Trang 6

+ Ống 4: cho vào miếng dền đã xử lý ở 70°C

+ Ống 5: cho vào miếng dền đã xử lý ở 100°C

+ Ống 6: cho vào miếng dền đã xử lý ở - 10oC

+ Ống 7: cho miếng củ dền không qua xử lý nhiệt

- Tất cả ống nghiệm đặt vào giá, để yên 15 phút Sau đó vớt bỏ miếng dền ra, lắc đều, so sánh màu của dung dịch trong các ống nghiệm và so với ống chuẩn

4 Tường trình:

- Bảng ghi chú cường độ màu của từng ống nghiệm (cường độ màu được thể hiện bằng số lượng dấu +) Nhận xét về tác dụng của các nhiệt độ và cồn tuyệt đối lên tính thấm của màng tế bào Giải thích

- Từ ống 1 – 3 trong suốt pha nhẹ màu hồng, do nhiệt độ không quá cao dẫn tới việc màng tế bào

ít bị phá hủy, tế bào chất cũng như bào quan ít bị thoát ra bên ngoài

- Từ ống 4 trở đi là hoàn toàn hồng, cường độ màu tăng dần, ống 5 có màu cam đỏ, ống 6 và 7 có cường độ màu đậm như nhau Nguyên nhân do nhiệt độ tăng cao, màng tế bào bị phá hủy nhiều,

tế bào chất và bào quan thoát ra ngoài nhiều Nhiệt độ âm ở ống 6 khiến nước trong tế bào trở thành tinh thể nước, là nguyên nhân phá hủy màng tế bào Cồn trong ống 7 thay đổi khả năng đi qua của lớp lipoprotein nên thất thoát bên trong tế bào lớn và làm thay đổi màu sắc của mẫu dền ngâm trong cồn

BÀI 3: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

Trang 7

1 Đại cương:

Tế bào có chứa một lượng lớn nước, ngoài ra còn có các chất khoáng và các thành phần hữu cơ như carbohydrate, lipid, protein và các acid nhân

1.1.

Carbohydrate:

- Tinh bột, glycogen: là dạng carbohydrate dự trữ (tinh bột ở thực vật, glycogen ở động

vật) Chúng có thể được nhận ra nhờ thuốc thử Lugol, thuốc thử này tạo màu xanh tím với tinh bột hoặc đỏ với glycogen (đối với glycogen cần vài đặc tính khác để phân biệt với dextrin, sản phẩm trung gian của sự thủy phân tinh bột, ví dụ tính đục của dung dịch glycogen, sự tạo trầm hiện…) Những carbohydrate này sẽ bị thủy phân thành đường đơn (monosaccharide) để cung cấp cho các họat động biến dưỡng của tế bào, ví dụ như khi hột nảy mầm

- Đường khử: sự xuất hiện của những đường đơn (mang tính khử) sẽ được nhận biết nhờ

dung dịch Fehling: khi được đun nóng trong môi trường kiềm của dung dịch Fehling, các

monosaccharide có mang gốc C=O trong cấu trúc sẽ khử Cu2+ thành Cu+ tạo trầm hiện đỏ (Cu

2-O) hay vàng (CuOH)

1.2.

Lipid:

- Lipid có trong tế bào ở nhiều dạng: triglyceride (mỡ, dầu), phospholipid, glycolipid, steroid Dễ quan sát hơn cả là những giọt dầu trong tế bào của những mô dự trữ ở thực vật hay ở những hột có chứa dầu (cơm dừa, đậu phộng) Lipid được nhuộm màu cam bởi thuốc thử Soudan III

1.3.

Protein:

- Được cấu tạo từ những amino acid trùng hợp do liên kết peptide Protein có thể được nhận định bởi nhiều lọai thuốc thử do chúng tạo phản ứng màu với sự có mặt của các amino acid hoặc các amino acid vòng

- Liên kết peptide: protein hay những hợp chất có chứa 2 hay nhiều nhóm peptide (CONH-) trong môi trường kiềm đậm sẽ tạo với Cu2+ một phức hợp gọi là biuret-Cu có màu hồng tím đặc trưng (phản ứng Biuret)

2 Phương pháp thí nghiệm:

2.1 Chuẩn bị:

- Vật liệu tươi: Khoai tây, đậu xanh ngâm nước, cây mầm đậu xanh (giá), đậu trắng ngâm

nước, sữa tươi, dung dịch lòng trắng trứng

- Hóa chất: Thuốc thử Fehling, Thuốc thử Soudan III, Thuốc thử Lugol, Dung dịch

CuSO4 5%, NaOH 30%

2.2 Thực hành:

2.2.1 Tinh bột:

Chuẩn bị 2 ống nghiệm:

- Ống 1: nghiền 1 mẫu khoai tây nhỏ với 10 ml nước cất, loại bỏ bã bằng vải lọc Cho dịch dưới lọc vào ống nghiệm

- Ống 2: chứa 10 ml nước cất

Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt Lugol Lắc đều Quan sát và ghi nhận hiện tượng

Trang 8

2.2.2 Đường khử:

- Ly trích đường tan: giã nát 20 cây mầm đậu xanh trong cối Thêm vào 20 ml nước, cà đều Để lắng 10 phút, lọc qua vải lọc Làm tương tự với 20 hột đậu xanh đã ngâm nước trong 1 giờ

- Trắc nghiệm đường khử: Chuẩn bị 3 ống nghiệm:

Ống nghiệm Fehling (ml) Nước cất (ml) Dịch lọc cây giá (ml) Dịch lọc hạt đậu xanh (ml)

- Đặt cả 3 ống trong nước sôi 5 phút Quan sát hiện tượng xảy ra ở các ống nghiệm

2.2.3 Lipid:

Chuẩn bị 3 ống nghiệm:

- Ống 1: chứa 2 ml nước cất

- Ống 2: chứa 2 ml dầu ăn

Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 5 giọt soudan III Quan sát hiện tượng ở cả 3 ống nghiệm

2.2.4 Protein:

- Thực vật:

Đặt 1 lát cắt dày hột đậu trắng đã ngâm nước lên lame Nhỏ 2 giọt CuSO4 và đậy lại bằng

lamelle Sau 10 phút dở lamelle lên, nhỏ 1 giọt NaOH Quan sát màu xuất hiện trên lát cắt

- Động vật:

Chuẩn bị 3 ống nghiệm:

- Ống 1: chứa 5 ml dung dịch lòng trắng trứng

- Ống 2: chứa 5 ml sữa

- Ống 3: chứa 5 ml nước cất

Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 5 giọt CuSO4, để yên 5 phút, tiếp theo cho vào 2 giọt NaOH Lắc nhẹ Quan sát sự thay đổi màu sắc

3 Tường trình:

Mô tả hiện tượng xảy ra trong tất cả các thí nghiệm Giải thích (dựa vào các phản ứng màu với thuốc thử)

- Tinh bột: xuất hiện màu xanh tím khi cho vào dung dịch Lugol, biến mất nhanh sau đó

Nguyên nhân do thuốc thử Lugol là dung dịch chứa Kali iodua (KI) và Iod, khi tinh bột tác dụng với iod sẽ có màu xanh tím đặc trưng, gọi là phản ứng hồ tinh bột với iod

- Lipid: xuất hiện những giọt dầu màu cam khi cho vào dung dịch Soudan III Soudan III có

công thức là C22H16N4O, tan tốt trong dầu mỡ và định màu trong đó (màu cam trong thí nghiệm này)

- Protein:

+ Hạt đậu: xuất hiện những vết màu tím, do protein trong hạt có liên kết peptide phản ứng với

Cu2+ trong kiềm đậm tạo phức hợp là biuret-Cu

+ Trứng và sữa: Trứng xuất hiện màu tím trong và sữa xuất hiện màu tím đục khi cho vào

CuSO4 và NaOH Nguyên nhân là protein trong trứng và sữa phản ứng với Cu2+ trong kiềm đậm

Trang 9

tạo phức hợp là biuret-Cu Màu tím trong và tím đục là do sữa màu trắng đục sẵn có, lòng trắng trứng trong và cũng do độ dài liên kết peptide của protein trong trứng và sữa khác nhau dẫn tới màu khác nhau

- Đường khử: Fehling là hỗn hợp của 2 chất, fehling A là CuSO4 và fehling B là natri kali tatrat NaOOC-CHOH-CHOH-COOK Khi Cu2+ tác dụng với nhóm –CHO trong đường glucose có ở dịch lọc cây mầm giá sẽ tạo thành Cu2O kết tủa đỏ gạch

Bài 4 : ENZYME

1 Tóm tắt lý thuyết

- Tất cả các phản ứng xảy ra trong tế bào, dù thuộc quá trình tổng hợp hay quá trình thoái biến, đều được xúc tác bởi 1 nhóm hợp chất gọi là enzyme với vai trò chính là tăng vận tốc phản ứng Các enzyme đều có bản chất protein, do đó những yếu tố như nhiệt độ cao, acid hay kiềm mạnh, dung môi hữu cơ, các kim loại nặng có tác dụng làm biến tính protein khiến cho enzyme mất hoạt tính Phản ứng enzyme chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố như: nồng độ enzyme, nồng độ cơ chất, nhiệt độ, pH

- Để chứng minh hoạt tính amylase, người ta thường dùng chất chỉ thị là thuốc thử Lugol Thuốc thử này tạo màu xanh tím với tinh bột

2 Vật liệu và hóa chất 2.1 Vật liệu tươi

- Đậu xanh lên mầm

2.2 Hóa chất

- Dung dịch tinh bột 0,2 %

- Thuốc thử Lugol

3 Phương pháp thí nghiệm và kết quả

a) Thao tác

- Giã nát 20 hạt đậu xanh lên mầm với 20 ml nước, lấy nước qua vải

lọc, dịch lọc chứa enzyme Amylase

- Chuẩn bị 4 ống nghiệm ghi số 1 2 3 4, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch

tinh bột và đem xử lí nhiệt như sau + Ống 1: Nước đá tan (5 °C) + Ống 2: Nhiệt độ phòng

Trang 10

+ Ống 3: nước 50 °C + Ống 4: nước sôi 100 °C Sau 10 phút cho thêm vào mỗi ống 1ml dịch lọc chứa enzyme amylase

trong khi vẫn để các ống nghiệm ở nhiệt độ khảo sát thêm 15 phút

Sau 15 phút lấy các ống nghiệm ra nhúng vào nước làm nguội Cùng

lúc nhỏ 1 giọt Lugol vào 4 ống nghiệm và đọc các kết quả ngay lập tức

b) Kết quả

4.Giải thích hiện tượng

Dựa vào biểu đồ hoạt hóa của enzyme amylase theo nhiệt độ, ta thấy :

Trang 11

+ Ở 5°C, hoạt tính của enzyme khá thấp, tinh bột bị thủy phân rất ít nên khi có Lugol xuất hiện màu tím đậm

+ Ở 30°C, hoạt tính của enzyme tăng mạnh, tinh bột bị thủy phân nhiều hơn nên khi có Lugol xuất hiện màu tím nhạt

+ Ở 50°C, hoạt tính của enzyme mạnh nhất vì 50oC nằm gần nhiệt độ tối ưu của enzyme ( khoảng 45oC), tinh bột bị thủy phân gần như hoàn toàn nên sản phẩm thu được sẽ có màu rất nhạt

+ Ở 100°C, enzyme bị biến tính dẫn đến việc thay đổi cấu trúc, enzyme hầu như không bị thủy phân nên sản phẩm có màu tím rất đậm

Vậy nhiệt độ có ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme amylase

Lý do kết quả thu được của nhóm bị sai :

+ Chưa lắc đều dung dịch tinh bột khi lấy mẫu nên khi phản ứng enzyme chỉ tác dụng

một phần cơ chất

+ Sai số về thời gian khi lấy enzyme amylase bỏ vào các ống

Bài 5 : HÔ HẤP

1 Tóm tắt lý thuyết 1.1 Hô hấp hiếu khí

- Trong điều kiện hiếu khí, glucose được oxy hoá hoàn toàn thành CO2, nước, năng lượng dưới dạng ATP đồng thời toả nhiệt

C6H12O6+6O2→6 C O2+6 H2O+ ATP

- Cơ chất trong hoạt động hô hấp ngoài hydrate carbon còn có protein, lipid hay acid hữu

cơ Sự thoát khí C O2 trong hoạt động hô hấp được chứng minh qua khả năng hấp thu C O2

của KOH hay sự kết hợp giữa C O2 với Ba(OH )2 để tạo tủa BaC O3

1.2 Hô hấp kỵ khí (hoạt động lên men)

- Trong điều kiện thiếu hụt oxy, tế bào nấm men và tế bào thực vật thực hiện hoạt động lên men, đó là sự chuyển hóa glucose thành rượu ethylic, C O2, nước và một lượng nhỏ

năng lượng dưới dạng ATP

C6H12O6→ 2C2H5OH +2 C O2

2 Vật liệu và hóa chất 2.1 Vật liệu tươi

Đậu xanh lên mầm

Nấm men

2.2 Hóa chất

Saccharose 30%

Ba¿ bão hòa

3 Phương pháp thí nghiệm và kết quả

3.1 Hô hấp hiếu khí

a) Thao tác

- Cho vào erlen một nắm tay hạt đậu xanh nảy mầm Đậy nút cao su có mang ống thủy tinh và phễu Bít kín đầu còn lại của ống thủy tinh hình chữ U và phễu bằng bông gòn thấm nước để C O2 không thoát ra ngoài Để yên hệ thống trong 90 phút Sau thời gian

Ngày đăng: 05/12/2019, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w