1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo sinh học đại cương

32 529 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 8,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo sinh học đại cương Đại Học Bách Khoa TPHCMBài 1 : KÍNH HIỂN VI1. Tóm tắt lý thuyết1.1 Nguyên tắc sử dụng kính hiển viKính hiển vi là một dụng cụ quang học dùng để quan sát những vật nhỏ bé mà mắt thường không thể thấy được. Độ phóng đại của kính hiển vi là tích số của độ phóng đại của vật kính và thị kính. 1.2 Cấu tạo kính hiển viCác bộ phận quang học gồm: thị kính, vật kính , bộ phận tụ quang ,nguồn sáng (đèn hoặc gương). Vật kính : quyết định khả năng nhìn rõ mẫu vật .Trên thị kính có khắc độ phóng đại của vật kính (x4, x10, x40, x100).Vật kính x100 thường sử dụng với dầu soi kính. Thị kính : gắn ở đầu trên của ống kính. Thị kính có cấu tạo đơn giản hơn vật kính. Trên thị kính có độ phóng đại x5, x6, x10 hoặc x15. Tụ quang và nguồn sáng: được sử dụng để thu thập và tập trung ánh sáng từ đèn chiếu lên mẫu vật. Các bộ phận cơ học : ốc thứ cấp ,vi cấp, thân kính, bàn kính (bàn sa trượt ) cùng thước kẹp tiêu bản ,dầu xoay ,ốc chỉnh tụ quang. Bàn sa trượt: là nơi đặt mẫu vật cần quan sát ,trên đó bao gồm các bộ phận khác như khẩu độ, kẹp giữ mẫu… Ốc chỉnh: bao gồm ống thứ cấp và ống vi cấp , được sử dụng để điều chỉnh tiêu cự trong kính hiển vi. 2. Vật liệu và hóa chất2.1 Vật liệu tươi Củ hành tím Khoai tây Nấm men2.2 Hóa chất Thuốc thử Lugol NaCl 8%3. Phương pháp thí nghiệm và kết quả3.1 Tế bào động vật: tế bào biểu mô miệnga) Thao tác Dùng tăm tre sạch cạo nhẹ lên niêm mạc miệng rồi nhúng đầu tăm vào một giọt Lugol trên 1 lame sạch. Đậy lamelle và quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính x40.b) Kết quả Tế bào biểu mô miệng ở vật kính x40 3.2 Tế bào thực vật: Tế bào vảy hành tím và Hiện tượng co nguyên sinha) Thao tác Dùng dao lam tách vài mảnh biểu bì vảy củ hành tím, ngâm trong nước. Chọn vài mảnh mỏng đặt trên lame trong một giọt nước, đậy lamelle và quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính x10 và x40. Dùng giấy thấm rút nước dưới lamelle, nhỏ 1 – 2 giọt NaCl 8 % vào cạnh của lamelle. Qua kính hiển vi, quan sát hiện tượng xảy ra trên mảnh biểu bì. Dùng giấy thấm rút dung dịch NaCl dưới lamelle, nhỏ 1 – 2 giọt nước cất vào một cạnh lamelle. Qua kính hiển vi, quan sát hiện tượng xảy ra trên mảnh biểu bì.b) Kết quả Tế bào vảy hành tím lúc bình thường Tế bào vảy hành tím lúc bình thường quan sát ở vật kính x10quan sát ở vật kính x40  Hiện tượng co nguyên sinh Hiện tượng co nguyên sinh quan sát ở vật kính x40 quan sát ở vật kính x10 Tế bào vảy hành tím khi phản co nguyên sinh3.3 Tế bào vi sinh vật : nấm mena) Thao tác Nhỏ một giọt canh trường nấm men lên lame. Đậy lamelle và quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính x40.b) Kết quả Tế bào nấm men quan sát ở vật kính x403.4 Hạt tinh bột : Hạt tinh bột khoai tâya) Thao tác Dùng kim mũi giáo cạo nhẹ trên lát khoai tây (khoai langhạt đậu xanh đậu trắng). Đặt một ít (rất ít) bột này trên lame, trong một giọt nước. Đậy lamelle và quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính x10 và x40. Lắc nhẹ ốc vi cấp để thấy vòng tròn đồng tâm hạt tinh bột.b) Kết quả Tế bào hạt tinh bột khoai tây Tế bào hạt tinh bột khoai tâyquan sát ở vật kính x10quan sát ở vật kính x40 4. Giải thích hiện tượng4.1 Tế bào biểu mô miệng: Tế bào biểu mô miệng người khó quan sát được ở vật kính x10 mà chỉ có thể quan sát rõ ở vật kính x40. Do Tế bào biểu mô miệng không màu nên dung dịch nhuộm Lugol giúp việc quan sát dễ dàng . Sau khi nhuộm và chỉnh kính thích hợp, ta thấy các tế bào biểu bì mô miệng có hình dạng rất không tương đồng nhau. Điều này là do các tế bào động vật không có vách tế bào nên không có hình dạng nhất định. Sau khi phóng to có thể phân biệt rõ nhân, nguyên sinh chất và màng ngoài của tế bào. 4.2Tế bào thực vật: Tế bào vảy hành tím và Hiện tượng co nguyên sinh Tế bào ở điều kiện bình thường : Tế bào vảy hành tím ở điều kiện bình thường các tế bào cách đều nhau do là tế bào thực vật có vách tế bào nên hình dạng tế bào vảy hành tím là khá tương đồng nhau. Hiện tượng co nguyên sinh : hiện tượng xảy ra khi môi trường xung quanh tế bào là môi trường ưu trương; khi đó nồng độ chất tan ngoài môi trường cao hơn trong tế bào; nước theo cơ chế thẩm thấu sẽ đi từ trong tế bào ra ngoài môi trường để hòa tan các chất; tế bào mất nước co lại tạo ra những khoảng không giữa vách tế bào với màng tế bào. Hiện tượng phản co nguyên sinh : hiện tượng xảy ra khi môi trường xung quanh tế bào là môi trường nhược trương; khi đó nồng độ chất tan trong tế bào cao hơn ngoài môi trường; nước theo cơ chế thẩm thấu sẽ đi từ ngoài môi trường vào tế bào; tế bào ngấm nước trương lên .

Trang 1

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Minh Thiện

Sinh viên : MSSV : Lớp : DT03 ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

1.2 Cấu tạo kính hiển vi

Các bộ phận quang học gồm: thị kính, vật kính , bộ phận tụ quang ,nguồn sáng (đèn hoặcgương)

- Vật kính : quyết định khả năng nhìn rõ mẫu vật Trên thị kính có khắc độ phóng đại củavật kính (x4, x10, x40, x100).Vật kính x100 thường sử dụng với dầu soi kính

Trang 3

- Thị kính : gắn ở đầu trên của ống kính Thị kính có cấu tạo đơn giản hơn vật kính Trênthị kính có độ phóng đại x5, x6, x10 hoặc x15

- Tụ quang và nguồn sáng: được sử dụng để thu thập và tập trung ánh sáng từ đèn chiếulên mẫu vật

Các bộ phận cơ học : ốc thứ cấp ,vi cấp, thân kính, bàn kính (bàn sa trượt ) cùng thướckẹp tiêu bản ,dầu xoay ,ốc chỉnh tụ quang

- Bàn sa trượt: là nơi đặt mẫu vật cần quan sát ,trên đó bao gồm các bộ phận khác nhưkhẩu độ, kẹp giữ mẫu…

- Ốc chỉnh: bao gồm ống thứ cấp và ống vi cấp , được sử dụng để điều chỉnh tiêu cự trongkính hiển vi

3 Phương pháp thí nghiệm và kết quả

3.1 Tế bào động vật: tế bào biểu mô miệng

a) Thao tác

- Dùng tăm tre sạch cạo nhẹ lên niêm mạc miệng rồi nhúng đầu tăm vào một giọt Lugoltrên 1 lame sạch Đậy lamelle và quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính x40

Trang 4

b) Kết quả

Tế bào biểu mô miệng ở vật kính x40

Trang 5

3.2 Tế bào thực vật: Tế bào vảy hành tím và Hiện tượng co nguyên sinh

a) Thao tác

- Dùng dao lam tách vài mảnh biểu bì vảy củ hành tím, ngâm trong nước Chọn vàimảnh mỏng đặt trên lame trong một giọt nước, đậy lamelle và quan sát dưới kínhhiển vi ở vật kính x10 và x40

- Dùng giấy thấm rút nước dưới lamelle, nhỏ 1 – 2 giọt NaCl 8 % vào cạnh củalamelle Qua kính hiển vi, quan sát hiện tượng xảy ra trên mảnh biểu bì

- Dùng giấy thấm rút dung dịch NaCl dưới lamelle, nhỏ 1 – 2 giọt nước cất vào một cạnh lamelle Qua kính hiển vi, quan sát hiện tượng xảy ra trên mảnh biểu bì

b) Kết quả

Tế bào vảy hành tím lúc bình thường Tế bào vảy hành tím lúc bình thường quan sát ở vật kính x10 quan sát ở vật kính x40

Trang 6

Hiện tượng co nguyên sinh Hiện tượng co nguyên sinh

quan sát ở vật kính x40 quan sát ở vật kính x10

Tế bào vảy hành tím khi phản co nguyên sinh

Trang 7

3.3 Tế bào vi sinh vật : nấm men

Trang 8

3.4 Hạt tinh bột : Hạt tinh bột khoai tây

a) Thao tác

- Dùng kim mũi giáo cạo nhẹ trên lát khoai tây (khoai lang/hạt đậu xanh/ đậu trắng).Đặt một ít (rất ít) bột này trên lame, trong một giọt nước Đậy lamelle và quan sátdưới kính hiển vi ở vật kính x10 và x40 Lắc nhẹ ốc vi cấp để thấy vòng tròn đồngtâm hạt tinh bột.

b) Kết quả

Tế bào hạt tinh bột khoai tây Tế bào hạt tinh bột khoai tâyquan sát ở vật kính x10 quan sát ở vật kính x40

Trang 9

4 Giải thích hiện tượng

4.1 Tế bào biểu mô miệng: Tế bào biểu mô miệng người khó quan sát được

ở vật kính x10 mà chỉ có thể quan sát rõ ở vật kính x40 Do Tế bào biểu mô

miệng không màu nên dung dịch nhuộm Lugol giúp việc quan sát dễ dàng

Sau khi nhuộm và chỉnh kính thích hợp, ta thấy các tế bào biểu bì mô miệng

có hình dạng rất không tương đồng nhau Điều này là do các tế bào động vật

không có vách tế bào nên không có hình dạng nhất định Sau khi phóng to có

thể phân biệt rõ nhân, nguyên sinh chất và màng ngoài của tế bào

4.2 Tế bào thực vật: Tế bào vảy hành tím và Hiện tượng co nguyên sinh

- Tế bào ở điều kiện bình thường : Tế bào vảy hành tím ở điều kiện bình thường các

tế bào cách đều nhau do là tế bào thực vật có vách tế bào nên hình dạng tế bào vảyhành tím là khá tương đồng nhau

- Hiện tượng co nguyên sinh : hiện tượng xảy ra khi môi trường xung quanh tế bào

là môi trường ưu trương; khi đó nồng độ chất tan ngoài môi trường cao hơn trong tếbào; nước theo cơ chế thẩm thấu sẽ đi từ trong tế bào ra ngoài môi trường để hòatan các chất; tế bào mất nước co lại tạo ra những khoảng không giữa vách tế bào vớimàng tế bào

- Hiện tượng phản co nguyên sinh : hiện tượng xảy ra khi môi trường xung quanh tếbào là môi trường nhược trương; khi đó nồng độ chất tan trong tế bào cao hơn ngoàimôi trường; nước theo cơ chế thẩm thấu sẽ đi từ ngoài môi trường vào tế bào; tế bàongấm nước trương lên

Trang 10

Bài 2 : MÀNG NGUYÊN SINH CHẤT

1 Tóm tắt lý thuyết

- Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào Mỗi tế bào là một đơn vị cấu trúc và chứcnăng của cơ thể sống Tế bào thực vật được bao bọc bởi một vách cellulose Váchcellulose giúp tế bào có hình dạng và bảo vệ tế bào Màng tế bào là lớp ngăn cáchgiữa vách với nguyên sinh chất Các bào quan chứa trong nguyên sinh chất, mỗi bàoquan đảm nhiệm một vai trò khác nhau trong quá trình sống và họat động của tếbào

-Tế bào, cũng như các bào quan bên trong nó, đều có một màng lipoprotein bao bọc,ngăn cách chúng với môi trường xung quanh Màng này, nếu nguyên vẹn, có tínhchất thấm chọn lọc, nhờ đó tế bào giữ được các chất biến dưỡng hữu cơ và chấtkhoáng cần thiết, kiểm soát hiệu quả sự trao đổi chất với môi trường, duy trì áp suấtthẩm thấu riêng và vì thế có thể bảo đảm sự trao đổi nước qua màng bởi hiện tượngthẩm thấu

- Mọi yếu tố ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của cấu trúc màng đều ảnh hưởng đếnchức năng nêu trên của tế bào

Trang 11

Xử lý nhiệt: xử lý nhiệt 5 miếng củ dền ở các nhiệt độ 40, 50, 70, 100 và 10°C

Cách xử lý nhiệt: cho mỗi miếng củ dền vào một túi nylon nhỏ, bấm miệng túinylon bằng kim bấm rồi nhúng vào nước có nhiệt độ chỉ định trong 10 phút Lưu ý:đuổi hết không khí trong túi để miếng củ dền ép sát vào túi nylon

- Cho mẫu vào ống nghiệm: ngâm các miếng củ dền sau khi xử lý nhiệt vàocác ống nghiệm đã đánh số:

+ Ống 1: cho miếng củ dền không qua xử lý nhiệt (ống chuẩn)

+ Ống 2: cho vào miếng dền đã xử lý ở 40°C

+ Ống 3: cho vào miếng dền đã xử lý ở 50°C

+ Ống 4: cho vào miếng dền đã xử lý ở 70°C

+ Ống 5: cho vào miếng dền đã xử lý ở 100°C

+ Ống 6: cho vào miếng dền đã xử lý ở - 10°C

+ Ống 7: cho miếng củ dền không qua xử lý nhiệt ( ống chứa cồn )

- Tất cả ống nghiệm đặt vào giá, để yên 15 phút Sau đó vớt bỏ miếng dền ra, lắcđều, so sánh màu của dung dịch trong các ống nghiệm và so với ống chuẩn

b) Kết quả

ống

Trang 12

độ màu + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +

4 Giải thích hiện tượng

- Ở nhiệt độ -10oC : nhiệt độ thấp làm thay đổi tính lỏng của tế bào, tinh thể nước đáđâm thủng lớp màng tế bào khiến sắc tố màu thẩm thấu ra ngoài rất nhiều

- Từ nhiệt độ phòng đến 50oC : nhiệt độ chênh lệch nhau không đáng kể nên độđậm của màu sắc tăng cũng không đáng kể

- Ở nhiệt độ 70oC : ở nhiệt độ cao màng tế bào bị hư hại, các tế bào dao động làmtăng khoảng cách giữa các tế bào dẫn đến việc sắc tố màu thẩm thấu ra môi trườngngoài làm cho ống 4 đậm hơn 3 ống kia rất nhiều

- Ở nhiệt độ 100oC : ở nhiệt độ này màng tế bào bị hư hại nhiều hơn, dẫn đến việcsắc tố màu thẩm thấu ra môi trường ngoài nhiều hơn nên ống 5 có màu đậm hơnống 4

- Ống nghiệm có chứa cồn : vì tác dụng của dung môi hữu cơ (cồn) vào sắc tố vàtính thấm của nó mạnh hơn hẳn so với nước Mặt khác, khả năng tan của sắc tốtrong dung môi hữu cơ này cũng tốt hơn

Trang 13

Bài 3 : THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

thành Cu+ tạo trầm hiện đỏ (Cu2O) hay vàng (CuOH)

- Lipid : khi có thuốc thử Soudan III, sẽ thấy màu cam

- Protein : Được cấu tạo từ những amino acid trùng hợp do liên kết peptide Protein

có thể được nhận định bởi nhiều lọai thuốc thử do chúng tạo phản ứng màu với sự

có mặt của các amino acid hoặc các amino acid vòng

Liên kết peptide: protein hay những hợp chất có chứa 2 hay nhiều nhóm peptide(- CONH-) trong môi trường kiềm đậm sẽ tạo với Cu2+ một phức hợp gọi là biuret-

Cu có màu hồng tím đặc trưng (phản ứng Biuret)

2 Vật liệu và hóa chất

2.1 Vật liệu tươi

- Khoai tây

- Đậu xanh ngâm nước

- Cây mầm đậu xanh (giá)

- Đậu trắng ngâm nước

- Sữa tươi

- Dung dịch lòng trắng trứng

2.2 Hóa chất

- Thuốc thử Fehling

Trang 14

- Thuốc thử Soudan III

- Ống 1: chứa 10 ml nước cất Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt Lugol

- Ống 2: nghiền 1 mẫu khoai tây nhỏ với 10 ml nước cất, loại bỏ bã bằng vải lọc.Cho dịch dưới lọc vào ống nghiệm ( ống dùng để đối chiếu )

Lắc đều Quan sát và ghi nhận hiện tượng

b) Kết quả

3.2 Đường khử

a) Thao tác

- Ly trích đường tan: giã nát 20 cây mầm đậu xanh trong cối Thêm vào 20 ml nước,

cà đều Để lắng 10 phút, lọc qua vải lọc Làm tương tự với 20 hột đậu xanh đã ngâmnước trong 1 giờ

Trang 15

Chuẩn bị 3 ống nghiệm như sau :

- Ống 1 đựng 3 ml dd Fehling, 3 ml nước cất

- Ống 2 đựng 3 ml dd Fehling và 3ml dịch lọc cây mầm giá

- Ống 3 đựng 3 ml dd Fehling và 3 ml dịch lọc hạt đậu xanh

Đặt cả 3 ống trong nước sôi 5 phút Quan sát và ghi nhận hiện tượng

- Ống 1: chứa 2 ml nước cất ( ống dùng để đối chiếu )

- Ống 2: chứa 2 ml dầu ăn

Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 5 giọt soudan III Quan sát hiện tượng ở cả 3 ống nghiệm

Trang 17

- Ống 2: chứa 5 ml sữa.

- Ống 3: chứa 5 ml nước cất ( ống dùng để đối chiếu )

- Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 5 giọt CuSO4, để yên 5 phút, tiếp theo cho vào 2 giọtNaOH Lắc nhẹ Quan sát sự thay đổi màu sắc

4.2 Đường khử

- Ống chứa cây mầm giá sau khi đun xuất hiện màu đỏ gạch và một chút màu vàngnằm phía trên do Fehling cho kết tủa đỏ gạch (vàng gạch) với đườngkhử có nối đôi C=O, do trong Fehling có chứa Cu(OH)2 sẽ cho kếttủa đỏ gạch Cu2O với đường khử, CuOH không kết tủa màu vàng,phản ứng xảy ra khi đun nóng

- Ống chứa hạt đậu xanh sau khi đun có xuất hiện màu xanh tím,một ít màu đỏ dưới đáy ống nghiệm do Fehling cho kết tủa đỏ gạch(vàng gạch) với đường khử có nối đôi C=O, do trong Fehling cóchứa Cu(OH)2 sẽ cho kết tủa đỏ gạch Cu2O với đường khử Hạt đậuxanh hàm lượng protein cao nên khi tác dụng với Cu2+ trong môi

Trang 18

trường kiềm tạo phức đồng ( phản ứng Biuret ) có màu tím kết hợpmàu xanh đậm của Cu(OH)2 khi phản ứng với carbohydrate cho ramàu xanh tím.

- Chứng tỏ hàm lượng đường khử trong cây mầm giá nhiều hơntrong hạt đậu xanh do trong quá trình nảy mầm carbohydrate sẽthủy phân thành đường đơn (monosaccharide) để cung cấp chocác hoạt động biến dưỡng của tế bào

4.3 Lipid

- Ống nghiệm chứa dầu ăn khi có sudan III tạo màu cam đậm đặc

do lipid có khả năng tạo phức với sudan, do đó kết luận trong dầu

- Màu xanh được ra là từ Cu(OH)2 sinh ra từ phản ứng giữa CuSO4 và NaOH

Trang 19

Bài 4 : ENZYME

1 Tóm tắt lý thuyết

- Tất cả các phản ứng xảy ra trong tế bào, dù thuộc quá trình tổng hợp hay quá trìnhthoái biến, đều được xúc tác bởi 1 nhóm hợp chất gọi là enzyme với vai trò chính làtăng vận tốc phản ứng Các enzyme đều có bản chất protein, do đó những yếu tốnhư nhiệt độ cao, acid hay kiềm mạnh, dung môi hữu cơ, các kim loại nặng có tácdụng làm biến tính protein khiến cho enzyme mất hoạt tính Phản ứng enzyme chịuảnh hưởng nhiều yếu tố như: nồng độ enzyme, nồng độ cơ chất, nhiệt độ, pH

- Để chứng minh hoạt tính amylase, người ta thường dùng chất chỉ thị là thuốc thửLugol Thuốc thử này tạo màu xanh tím với tinh bột

Trang 20

- Giã nát 20 hạt đậu xanh lên mầm với 20 ml nước, lấy nước qua vải lọc, dịch lọc

chứa enzyme Amylase

- Chuẩn bị 4 ống nghiệm ghi số 1 2 3 4, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch tinh bột và

đem xử lí nhiệt như sau

vẫn để các ống nghiệm ở nhiệt độ khảo sát thêm 15 phút

Sau 15 phút lấy các ống nghiệm ra nhúng vào nước làm nguội Cùng lúc nhỏ 1

giọt Lugol vào 4 ống nghiệm và đọc các kết quả ngay lập tức

b) Kết quả

Trang 21

Nhiệt độ 5 nhiệt độ phòng 50 100

4.Giải thích hiện tượng

Dựa vào biểu đồ hoạt hóa của enzyme amylase theo nhiệt độ, ta thấy :

+ Ở 5°C, hoạt tính của enzyme khá thấp, tinh bột bị thủy phân rất ít nên khi cóLugol xuất hiện màu tím đậm

+ Ở 30°C, hoạt tính của enzyme tăng mạnh, tinh bột bị thủy phân nhiều hơn nên khi

có Lugol xuất hiện màu tím nhạt

+ Ở 50°C, hoạt tính của enzyme mạnh nhất vì 50oC nằm gần nhiệt độ tối ưu củaenzyme ( khoảng 45oC), tinh bột bị thủy phân gần như hoàn toàn nên sản phẩm thuđược sẽ có màu rất nhạt

+ Ở 100°C, enzyme bị biến tính dẫn đến việc thay đổi cấu trúc, enzyme hầu nhưkhông bị thủy phân nên sản phẩm có màu tím rất đậm

Vậy nhiệt độ có ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme amylase

Lý do kết quả thu được của nhóm bị sai :

+ Chưa lắc đều dung dịch tinh bột khi lấy mẫu nên khi phản ứng enzyme chỉ tác dụng một phần cơ chất

+ Sai số về thời gian khi lấy enzyme amylase bỏ vào các ống

Trang 22

1.2 Hô hấp kỵ khí (hoạt động lên men)

- Trong điều kiện thiếu hụt oxy, tế bào nấm men và tế bào thực vật thực hiện hoạt động lên men, đó là sự chuyển hóa glucose thành rượu ethylic, C O2, nước và một lượng nhỏ năng lượng dưới dạng ATP

C6H12O6→ 2C2H5OH +2 C O2

Trang 23

b) Kết quả

3.2 Hô hấp kỵ khí

Trang 24

a) Thao tác

Chuẩn bị 3 ống nghiệm:

- Ống 1: 5 ml dung dịch saccharose và 5 ml nước cất

- Ống 2: 5 ml dung dịch saccharose và 5 ml canh trường nấm men

- Ống 3: 5 ml nước cất và 5 ml canh trường nấm men

Dùng bóng bóng cao su đậy kín miệng ống nghiệm Quan sát hiện tượng sau 90 phút

Trang 25

- Ống nghiệm 1: chứa saccharose và nước cất, tuy có nguyên liệu

có mùi rượu chứng tỏ có xảy ra quá trình lên men

- Ống nghiệm 3: chứa nước cất và nấm men, có nấm men nhưngkhông có nguyên liệu cho hoạt động hô hấp nhưng vẫn có hoạtđộng hô hấp diễn ra nhưng rất ít, do nấm men vẫn có thể thựchiện hoạt động hô hấp (lên men) tạo khí CO2 Do đó ta thấy bongbóng vẫn có một phần khí bên trong

Bài 6 : QUANG HỢP

1 Tóm tắt lý thuyết

- Quang hợp là khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời nhờ diệp lục tố để tạo thành chấthữu cơ và các sản phẩm khác

Phản ứng tổng quát của quang hợp:

- Cường độ quang hợp phụ thuộc vào cường độ của ánh sáng và bản chất của ánhsáng (bước sóng của ánh sáng)

- Màu xanh của lá cây là do một hỗn hợp sắc tố gồm diệp lục tố a, diệp lục tố b vàcarotenoid (beta caroten, xanthophyll…) Các thành phần này có thể phân tích đượcbằng phương pháp sắc ký, trên cột hoặc trên giấy

Nguyên tắc của phương pháp sắc ký:

- Phương pháp này dựa vào độ hòa tan khác nhau của các chất trong 1 hỗn hợp đốivới dung môi Một loại giấy thấm đặc biệt được dùng làm nền pha cố định, pha nàygồm nước của không khí hoặc nước trong dung môi di chuyển do các phân tử

Trang 26

cellulose trong giấy giữ lại Dung môi di chuyển là một dung môi không hòa tantrong nước.

- Hỗn hợp sắc tố được đặt trên giấy thấm thành vệt hay 1 chấm, gọi là đường gốc,hay điểm gốc Dung môi di chuyển sẽ đi qua điểm đó đồng thời lôi theo các sắc tố.Sắc tố nào dễ hòa tan trong dung môi sẽ được lôi đi xa điểm gốc hơn các sắc tố dễhòa tan

Vị trí của các sắc tố trên giấy (hay trên cột) sắc ký được biểu thị bằng trị số Rf:

- Dung dịch Ba¿ bão hòa

3 Phương pháp thí nghiệm và kết quả

3.1 Phân tích thành phần sắc tố lá cây bằng phương pháp sắc ký

3.1.2 Ly trích sắc tố

a) Thao tác

- Giã 3g lá xanh trong một cối sạch và khô Thêm vào 20 ml acetone, cà đều Lọcqua giấy lọc, dịch lọc hứng vào một ống nghiệm sạch và khô, đậy nút kín Quan sátmàu của dung dịch dưới ánh sáng truyền suốt và ánh sáng phản xạ

Trang 28

sắc tố vừa chạm vạch bút chì, lập tức lấy ra, sấy khô bằng máy sắytóc hoặc đặt

trước quạt máy Khi vệt sắc tố đã thật khô, lại nhúng đầu ống giấy vào dung dịch

sắc tố trong đĩa Petri, đợi đến khi mực sắc tố ngấm chạm vạch bút chì, lấy ra sấy

khô lại Cho đầu ống giấy tẩm sắc tố như vậy tổng cộng 4 lần Sau khi lần tẩm

cuối cùng đã khô hẳn, ta có “đường gốc (vạch gốc)” của tờ sắc ký chứa hỗn hợp

chuyển, mặt thoáng của dung môi phải thấp hơn vạch bút chì (giới hạn trên của

đường gốc) vài mm Dùng ly thủy tinh úp kín toàn bộ đĩa dung môi

và ống sắc ký

để tạo một khí quyển bên trong bão hòa dung môi

Do mao quản, dung môi ngấm lên dần trên tờ sắc ký Đợi đến khi dung môi ngấm

lên đến cách cạnh của tờ giấy khoảng 2 cm thì lấy tờ giấy ra, đánh dấu vị trí mức

ngấm của dung môi và sấy khô Đánh số “vạch gốc” Xác định vị trítừng loại sắc

tố đã tách rời nhau trên tờ sắc ký Tính Rf

Ngày đăng: 01/12/2019, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w