-Lấy 10ml nước cất bằng ống đong từ bình tia, chuyển nước trong ống đong vào becher.. So sánh sự chính xác của sự cân trực tiếp và cân lặp.. Trả lời: Cân lặp chính xác hơn vì khi ta cân
Trang 1NHÓM C1-4
Họ và tên: Danh Trần Trí
MSSV: 1753010076
Ngày Tháng Năm 2017
BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA HỌC
Bài 1: CÁCH SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ PHÒNG THÍ NGHIỆM
ST
T
TÊN THÍ
XÉT
1 -Sử dụng
cân để xác
định khối
lượng
-cân kĩ thuật -phểu thủy tinh
-mặt kính đồng hồ
-cân trực tiếp : nhấn TARE cho chỉ số trên cân về 0 rồi đặt phểu thủy tinh lên
-cân lặp:
+nhấn TARE cho chỉ số trên cân về 0 rồi đặt cả mặt kính đồng hồ và phểu thủy tinh lên
-cân trực tiếp : 12,87g -cân lặp
+khối lượng cân bì: 28,6g +khối lượng cân tổng : 41,4g
-khối lượng vật muốn cân là: 41,4-28,6=12,8g
Sai số giữa cân lặp và cân trực tiếp là 0,07g
Như vậy cân trực tiếp thiếu chính xác
2
Tính khối
lượng riêng
của nước
-1 becher 50ml -Bình tia -Ống đong 5ml
-1 cân lặp
-Dùng cân lặp cân becher 50ml -Lấy 10ml nước cất bằng ống đong
từ bình tia, chuyển nước trong ống đong vào becher
-Cân lại becher
m nước cất= 44,2-34,5=9,7(g)
=>d nước cất=m
V=
9,7
10 =¿0,97(
g/ml)
Tính khối lượng riêng của nước bằng ống đong thiếu chính xác hơn sử dụng bình định mức
-1 bình định mức 10ml
- Cân lặp
- Bình tia
-Dùng cân lặp cân bình định mức 10ml
-Lấy 10ml nước cất từ bình tia cho vào bình định mức
-Cân lại bình có chứa nước cất
→ m nướccất=29,2−19,4=9,8 g
=>d nước cất=m
V =
9,9
10=0,98(
g/m'l)
Trang 23 Tính khối
lượng riêng
của
Petroleum
ether
-1 bình định mức 10ml -Cân lặp -1 becher 50ml
-Cân becher 50ml
-Dùng ống đong đong 10ml dd Petroleum ether vào becher
-Cân lại bình có chứa 10ml dd
m Petroleum ether= 41,2-34,4=6,8 (g)
d dd=
m
V=
6,8
10=0,68(
g/ml)
4 Tính khối
lượng riêng
dd
Chloroform
-1 becher 50ml
- cân lặp
- 1 ống đong 5ml
-Cân becher 50ml
-Dùng ống đong đong 10ml dd chloroform vào becher
-Cân lại bình có chứa 10ml dd
m Chloroform=49−34,4=14,6 ( g)
d dd=m
V=
14,6
10 =1,46 (g/ml)
1 Câu hỏi cuối bài.
Câu 1 So sánh sự chính xác của sự cân trực tiếp và cân lặp làm thế nào để phát hiện cân có sai
số?
Trả lời: Cân lặp chính xác hơn vì khi ta cân vật chứa và vật chứa với vật cân sau đó trừ nhau thì
sai số cân đã bị bù trừ cho nhau Còn cân trực tiếp vẫn còn sai số của cân, để phát hiện cân có sai số: ta cân trực tiếp vật cân và cân lặp vật cân với cùng thể tích khối lượng, ta thấy hai giá trị cân trực tiếp trừ cân lặp ra sai số cân
Câu 2: So sánh sự khác nhau về cấu tạo và chức năng của erlen và becher, ống đong với pipet?
Trả lời:
Erlen với becher
Cấu tạo Bằng thủy tinh, có cổ, không có
mỏ, đáy hình tháp Hình trụ tròn, bằng thủy tinh có mỏ để rót dung dịch
Chức năng Để pha chế dung dịch, dùng nhiều
trong các thí nghiệm chuẩn độ dung dịch
Để chứa và rót dung dịch vào các dụng cụ khác
Ống đong với pipet
Trang 3So sánh Ống đong Pipet
Cấu tạo Hình trụ tròn có đế để dựng
đứng, có vạch chia thể tích cụ thể
Hình trụ tròn dài, có chỗ phình hoặc không Đầu dưới nhọn để giới hạn lỗ chảy dung dịch, đầu trên nhỏ vừa đủ để bịt kín bằng ngón tay
Chức năng Để đong một lượng dung dịch
có thể tích xác định, vạch phân chia nhỏ nhất là 0,1ml
Để đong dung dịch làm thí nghiệm, có thể cho nhỏ giọt, dễ dàng ước lượng dd phản ứng Có
1 vạch phân chia (hoặc nhiều vạch) để lấy một lượng dung dịch chính xác
Câu 3: So sánh khối lượng riêng của
So sánh khối lượng riêng: Petroleum ether (0,68 g/ml) < nước ( 0,99 g/ml) <
chloroform (1,46 g/ml)
So sánh khối lượng riêng trên nhãn chai:
+ Petroleum ether (0,7 g/ml) lớn hơn kết quả thí nghiệm
+ Chloroform ( 1,49 g/ml) lớn hơn kết quả thí nghiệm
ether.
Trả lời:
- MnO2 có tính bazo nên để làm sạch ta dùng axít HCl loãng (vừa đủ hoặc không dư quá
nhiều để ko lãng phí hoá chất ) sau đó tráng lại bằng nước
- Polymer hữu cơ có thể rửa bằng K2Cr2O7 5% trong acid sunfuric đậm đặc.
- Petroleum ether là dung môi hữu cơ nên sẽ dùng máy sấy để bay hơi sau đó rửa lại bằng nước và xà phòng
BÀI 2: CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH
Thí nghiệm : chuẩn độ acid và bazơ
-Dụng cụ:
+Buret 25ml
+becher 50ml
+becher 250ml
+Erlen 250ml
+Qủa bóp cao su
+Pipet 10ml
Trang 4+2 ống nghiệm
+Phểu thủy tinh
-Hóa chất:
+dd HCl 0,1 M
+dd NaOH
+Nước cất
+dd nhận biêt heliantin
-cách tiến hành:
1 Chuẩn bị buret
1.1 Dùng nước cất để rửa buret (3 lần)
1.2 Dùng becher 100ml rót dd HCl 0,1N để tráng rửa buret (2 lần) Sau đó rót dd chuẩn
độ HCl 0,1N vào buret, chỉnh đúng vạch 0
2 Chuẩn bị 2 ống nghiệm để so màu:
2.1 ống nghiệm chứa 10 ml nước cất + 2 giọt heliantin màu vàng
2.2 ống nghiệm chứa 10 ml HCl 0,1N + 2 giọt heliantin màu hồng đỏ
3 Chuẩn bị erlen chứa dd cần chuẩn độ:
3.1 Tráng rửa erlen 3 lần bằng nước cất, 1 lần bằng dd cần chuẩn độ
3.2 Sử dụng pipet bầu 10ml và quả bóp cao su để hút 10ml dd NaOH vào erlen 250ml 3.3 Thêm vào erlen 2 giọt heliantin dd màu vàng
4 Tiến hành chuẩn độ:
4.1: Điều chỉnh tốc độ dòng của buret chảy xuống erlen thật chậm, đồng thời lắc erlen sao cho dd bên trong xoáy tròn đều
4.2: Quan sát đến khi có mọt giọt HCl rót xuống làm dd trong erlen chuyển màu cam nhạt thì kết thúc chuẩn độ Đọc thể tích dd đã dùng
-Lặp lại thí nghiệm trên 3 lần lấy kết quả trung bình
-KẾT QUẢ:
+ Lần 1 : VHCl = 10,1
+ Lần 2: VHCl = 10,2
+Lần 3: VHCl = 10,3
Thể tích trung bình V =10,1+10,2+10,3
CN(NaOH) = V HCl C HCl
V ddNaOH =
10,23.0,1
10 =0,1023 N