Bài 1 Những vấn đề cơ bản về nhà nước thuộc bài giảng Pháp luật đại cương, cùng nắm kiến thức trong bài này thông qua việc tìm hiểu các nội dung sau: nguồn gốc nhà nước; khái niệm, bản chất nhà nước; thuộc tính nhà nước; chức năng nhà nước; kiểu và hình thức nhà nước; bộ máy nhà nước; nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
Trang 1MÔN HỌC
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên: Ths Đinh thị Hoa – Khoa lý luận chính trị
Trang 2Khái quát nội dung môn học
Môn học Pháp luật đại cương là một học phần bắt buộc thuộc phần kiến thức giáo dục đại cương theo chương trình khung của bộ giáo dục đào tạo.
Trang 3Đối tượng nghiên
Phương pháp luận :
chủ nghĩa Mác Lênin (CN duy vật biện chứng & CN duy vật lịch sử)
Trang 4Mục tiêu môn học
- Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản vè nhà nước và Pháp luật nói chung, Nhà nước và Pháp luật nhà nước CHXHCN Việt Nam nói riêng.
- Trang bị kiến thức lý luận chung làm cơ sở
để nghiên cứu các môn luật chuyên ngành.
- Hình thành kỹ năng xử lý các tình huống liên quan đến Pháp luật
Trang 5Kết cấu môn học :
Phần 1 :Những vấn đề chung về nhà nước và Pháp luật
Phần 2 : Một số ngành luật cơ bản của hệ thống Pháp luật Việt Nam
Trang 7BÀI 1
I NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC
II KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC
III THUỘC TÍNH NHÀ NƯỚC
IV CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC
V KIỂU VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
VI BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
VII NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
Kết cấu nội dung
Trang 8HAI LOẠI QUAN ĐIỂM CHÍNH
Các quan Điểm phi Mác- xít
Các quan Điểm phi Mác- xít
Quan điểm
Của chủ nghĩa Mác- lêNin
Quan điểm
Của chủ nghĩa Mác- lêNin
I Nguồn gốc Nhà nước
Trang 9BÀI 1
2 1
1/ Các quan đi m phi MacXit v ngu n g c NN ểm phi MacXit về nguồn gốc NN ề nguồn gốc NN ồn gốc NN ốc NN
là hình thức tổ chức tự nhiên con người
Thuyết khế ước Nhà nước
ra đời thông qua một khế ước được ky` kết giũa các thành viên trong xh.Khi nào NN không thực hiện được vai trò của mình thì
ND có quyền lật đổ
3
Trang 112 Quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin
Nhà nước kh ông phải là
hiện tượng v ĩnh cửu,
Trang 12 Tổ chức xã hội: rất đơn giản Tế bào đầu tiên là thị tộc, theo huyết thống (mẫu hệ ) vừa là đơn vị kinh tế, vừa là đơn vị tiêu dùng.Từ đó tạo nên hình thức xh lớn hơn là bào tộc và Bộ lạc.
Tổ chức xã hội : rất đơn giản Tế bào đầu tiên là thị tộc, theo
huyết thống (mẫu hệ ) vừa là đơn vị kinh tế, vừa là đơn vị tiêu dùng.Từ đó tạo nên hình thức xh lớn hơn là bào tộc và Bộ lạc.
Xã hội Cộng sản nguyên thủy chưa có Nhà nước
2.1 Xã hội nguyên thuỷ và tổ chức Thị tộc,Bộ lạc
ĐẶC TRƯNG
Cơ sở kinh tế: sở hữu chung về TLSX thô sơ và sản phẩm lao động-(Mọi ng như nhau, bình đẳng, ko có giàu nghèo)
Cơ sở kinh tế: sở hữu chung về TLSX thô sơ và sản phẩm lao động-(Mọi ng như nhau, bình đẳng, ko có giàu nghèo)
Trang 13
Trải qua lao động, XH loài người đã vận động và phát triển, tư hữu nảy sinh, phân hóa g/c Sự phân hóa giai cấp trong XH loài ng được đánh dấu bởi 3 lần phân công lao động
LẦN 2 : Ngành tiểu thủ công nghiệp ra đời, đẩy thêm một bước sự phân hóa giàu nghèo
Mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng tăng
LẦN 3 : Ngành thương nghiệp ra đời, mâu thuẫn
Giai cấp càng thêm sâu sắc
Vậnt trao đổi trung gian Là tiền đã ra đời
Lần 1: Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, mầm mống tư hữu xuất hiện, XH bắt đầu phân chia thành người giàu
và người nghèo
Trang 142.2 S Ự PHÂN HOÁ GIAI CẤP TRONG XÃ HỘI VÀ NHÀ NƯỚC XUẤT HIỆN
2 QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MAC-LÊNIN
Mâu thuẫn giữa các g/c giàu nghèo
bóc lột nô lệ trở thành g/c thống trị
Khối dân cư thuần nhất
Trong xh nguyên thủy
Phân thành hai bộ phận
Số đông người nghèo không có TLSX trở thành G/
C bị thống trị)
Tổ chức thị tộc,
bộ lạc tan rã
Trang 15
2.2 S Ự PHÂN HOÁ GIAI CẤP TRONG XÃ HỘI VÀ NHÀ NƯỚC XUẤT HIỆN
2 QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MAC-LÊNIN
XH, duy trì quyền lực của mình và t/c đó chính là Nhà nước
Nhà nước ra đời từ 2 nguyên nhân chính:
+ Về kinh tế : Xuất hiện chế độ tư hữu về tài sản
+ Về xã hội : Xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp
Trang 16Và có sự Phân công Lao động
Xã hội
Kinh tế Phát triển
Và có sự Phân công Lao động
Xã hội
Xuất hiện Của cải
dư thừa và Chế độ
tư hữu
Ra đời
Xuất hiện Của cải
dư thừa và Chế độ
tư hữu
Ra đời
Sự hình Thành g/c mâu thuẫn Giai cấp và Đấu tranh giai cấp
Sự hình Thành g/c mâu thuẫn Giai cấp và Đấu tranh giai cấp
Nhà nước Xuất hiện Nhà nước Xuất hiện
Trang 17
2.2 S Ự PHÂN HOÁ GIAI CẤP TRONG XÃ HỘI VÀ NHÀ NƯỚC XUẤT HIỆN
1/ Tìm hiểu nguồn gốc Nhà nước là
đi vào giải thích nguồn gốc của vấn đề gì?
2/ Sự khác biệt cơ bản giữa quan điểm của Chủ nghĩa Mac-Lênin và quan điểm phi Macxit về nguồn
gốc nhà nước là gì?
Câu hỏi
Trang 18II KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC
1 BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC
Bản chất Giai cấp
Bản chất Giai cấp Bản chất Bản chất Xã hội Xã hội
Thể hiện ở hai mặt
Bản chất Nhà nước là vấn đề cơ bản của mọi thời đại
Trang 191.1 BẢN CHẤT GIAI CẤP
II KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC
Nhà nước là công cụ nằm trong tay giai cấp thống trị để đảm bảo và thực hiện sự thống trị của giai cấp đó đối với xã hội về kinh tế,
chính trị và tư tưởng
Thể hiện
Trang 21II KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC
NN sẽ không thể tồn tại
Nết u chỉ phục vụ
cho lợi ích của giai cấp thống trị
Điều hòa ý chí của các giai tầng trong xã hội Là đại diện chính thức cho toàn XH, NN gánh vác những công việc vì lợi ích công cộng
Nếu b/c G/cấp của NN gắn liền với G/c thống trị- một bộ phân nắm quyền lực thì tính xã hội của NN gắn với cộng đồng với toàn XH Nếu b/c G/cấp của NN gắn liền với G/c thống trị- một bộ phân nắm quyền lực thì tính xã hội của NN gắn với cộng đồng với toàn XH
Trang 22II KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC
Tại sao bản chất giai cấp và bản chất
xã hội của các kiểu nhà nước luôn song song tồn tại?
Bản chất giai cấp của các kiểu nhà nước luôn sâu sắc hơn bản chất xã hội, đúng hay sai? Tại sao?
Câu hỏi
Trang 231/ B n ch t nhà n ản chất nhà nước ất nhà nước ước c
K t ết
lu n ận
Tính giai cấp và tính xã hội là bản chất chung của các kiểu N.nước trong lịch sử Không có kiểu Nhà nước nào chi thể hiện bản chất giai cấp và cũng không có NN nào chỉ thể hiện b/c xã hội Tuy nhiên , tùy vào mỗi kiểu NN và trong từng giai đoạn lịch sử nhất định thì bản chất g/c và b/c xã hội thể hiện những mức độ đậnm nhạt khác nhau Nói chung, NN càng dân chủ thì bản chất xã hội thể hiện rõ nét hơn.
Bài 1
Trang 24II KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC
2/ Khái niệm Nhà nước
NN là một bộ m áy quyền lực đặc biệt do g iai cấp thống trị lập ra n hằm bảo vệ lợi ích củ a giai cấp thống trị xã hội và thực hiện chức năng quản lý mọi mặ t đời sống xã hội the o ý chí của giai cấp thố ng trị
Trang 25
1/ Tìm hiểu nguồn gốc Nhà nước là đi vào giải thích nguồn gốc của vấn đề gì? Tại sao trong thời kỳ cộng sản nguyên thủy chưa có nhà
nước?
2/ Nhà nước đầu tiên của Việt Nam ?
3/ Trong số các đặc trưng của NN, đặc trưng nào là quan trọng nhất trong điều kiện hiện nay? Vì sao?
Câu hỏi
Trang 26III Các thuộc tính của Nhà nước
2 1
3 4 5
NN thiết t lậnp quyền lực công cộng đặc biệt
NN phân chia dân cư theo lãnh thổ hành chính
NN có chủ quyền quố c gia
NN ban hành pháp luậnt và quản lý XH bằng pháp luậnt
NN ban hành tiền, quy định và thực hiện việc thu các loại thuết
Trang 29kinh tết , văn hóa – xã hội…
IV/ Chức năng Nhà nước
Trang 30- Chức năng đối ngoại
Là những mặt hoạt động cơ bản của NN
trong mối quan hệ với các nhà nước trên thế giới
+Phòng thủ đất nước, chống sự
xâm lược từ bên ngoài
IV/ Chức năng Nhà nước
+Thiết t lậnp mối quan hệ ngoại giao, quan hệ kinh tết , văn hóa, khoa học-
kỹ thuậnt…với các quốc gia khác
Trang 31Add Your Title
Trang 325.2 Các kiểu nhà nước trong lịch sử
Sự thay thế kiểu NN này bằng kiểu NN khác tiến
bộ hơn là tất yếu khách quan
o4
ki u ểu
Nh à
n ước c
Trang 335.3 HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
Hình thức NN là Cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực Nhà nước
Hình thức NN là Cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực Nhà nước
Cách thức tổ chức,trình tự thành lập các
cơ quan quyền lực tối cao,và mối quan hệ giữa các
cơ quanđó
Cách thức tổ chức,trình tự thành lập các
cơ quan quyền lực tối cao,và mối quan hệ giữa các
cơ quanđó
Sự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị
hành chính lãnh thổ và mối quan hệ giữa các
cơ quan NN
Sự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị
hành chính lãnh thổ và mối quan hệ giữa các
cơ quan NN
Tổng thể phương pháp, biện pháp
thực hiện quyền lực NN
Tổng thể phương pháp, biện pháp
thực hiện quyền lực NN
Trang 34V KIỂU VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
5.3 HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
CHÍNH THỂ
Trang 35từ trung ương đết n địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định
Mỗi kiểu NN có một cách thức riêng về tổ chức
bộ máy, tùy vào bản chất,nhiệm vụ, mục
tiêu của NN ấy
Trang 366.2/ CÁC LOẠI CƠ QUAN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
CƠ QUAN THỰC HIỆN
QUYỀN TƯ PHÁP BMNN nói chung gồm 3 loại cơ quan
Trang 37VII- Nhà n ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ủ nghĩa Việt nam ệt nam
Yêu cầu: người học phải nắm vững:
- Bản chất của NN Việt Nam là NN của dân, do dân,
Yêu cầu : người học phải nắm vững:
- Bản chất của NN Việt Nam là NN của dân, do dân,
Trang 38Khái quát sự ra đời của NN
Cộng hòa XHCN Việt nam
Từ 1946- 1954, kháng chiến chống Pháp, miền Bắc hoàn toàn giải phóng
30/4/1975 giải phóng Miến Nam, thống nhất đất nước
Đổi tên Nhà nước việt nam DCCH thành NN Cộng hòa XHCNVN ngày 2/7/1976
NN Cộng hòa XHCN Việt Nam,
tiền thân là Nhà nước Việt Nam
DCCH, ra đời từ 2/9/1945, dưới
sự lãnh đạo của Đảng CSVN
VII- Nhà n ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ủ nghĩa Việt nam ệt nam
Trang 39VII NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
7.1 BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
Như vậy, bản chất của NNCHXHCNVN là NN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tính giai cấp(công nhân) của NN gắn liền với tính xã hội rộng rãi là liên minh với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức
Như vậy, bản chất của NNCHXHCNVN là NN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tính giai cấp(công nhân) của NN gắn liền với tính xã hội rộng rãi là liên minh với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức
Điều 2 HP 1992 (sửa đổi) quy định:
“ Nhà nước CHXHCNVN là NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minhgiữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
Điều 2 HP 1992 (sửa đổi) quy định:
“ Nhà nước CHXHCNVN là NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minhgiữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
B/c NNCHXHCNVN là NN của nhân dân, do nhân dân, vì
nhân dân được quy định công khai trong các Hiến pháp,
Điều 1 HP 1946, Đ4 HP 1959, Đ2 HP 1980 và Điều 2 Hiến
pháp 1992
B/c NNCHXHCNVN là NN của nhân dân, do nhân dân, vì
nhân dân được quy định công khai trong các Hiến pháp,
Điều 1 HP 1946, Đ4 HP 1959, Đ2 HP 1980 và Điều 2 Hiến
pháp 1992
Trang 40VII NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
7.1 BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
Bản chất Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Mang bản chất G/C Công nhân
Thể hiện tính nhân dân sâu sắc
Là nhà nước dân chủ
Thể hiện
tính dân
tộc rộng
rãi
Trang 41
VII- Nhà n ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ủ nghĩa Việt nam ệt nam
7.2/ Chức năng Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
HAI ch c n ng c b n ứ ă ơ ả
HAI ch c n ng c b n ứ ă ơ ả
Chức năng Đối nội
Chức năng
Đối ngoại
Chức năng Đối ngoại
Hai chức năng có quan hệ mậnt thiết t, tác
động ảnh hưởng lẫn nhau
Trang 42VII NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
7.2/ CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
CHỨC NĂNG ĐỐI NỘI
Trang 43VII NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
7.2/ CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
CHỨC NĂNG ĐỐI NGOẠI
Trang 44VII NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
7.2/CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
CHỨC NĂNG ĐỐI NGOẠI
Trang 45
7.3/ B máy nhà n ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ủ nghĩa Việt nam ệt nam
Bộ máy Nhà nước Việt nam là hệ thống các CQNN từ trung ương đết n địa phương được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc quyền lực NN là thống nhất nhưng có
sư phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước ( nguyên tắc tậnp quyền)
Cơ quan NN là một bộ phậnn cấu thành bộ
máy NN được thành lậnp và hoạt đông
theo quy định của PL, nhân danh NN thực
hiện một phần chức năng, nhiệm vụ nhà
nước
Khái
niệm
Trang 46
BMNN Cộng hòa XHCNVN được cấu thành từ các cơ quan sau:
+ Các cơ quan quyền lực nhà nước
+ Các cơ quan quản lý nhà nước
+ Các cơ quan kiểm sát
+ Các cơ quan xét xử
+ Chủ tịch nước ( nguyên thủ quốc gia)
BMNN Cộng hòa XHCNVN được cấu thành từ các cơ quan sau:
+ Các cơ quan quyền lực nhà nước
+ Các cơ quan quản lý nhà nước
+ Các cơ quan kiểm sát
+ Các cơ quan xét xử
+ Chủ tịch nước ( nguyên thủ quốc gia)
7.3/ B máy nhà n ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ủ nghĩa Việt nam ệt nam
Trang 47Các cơ quan Kiểm sát Các cơ quan xét xử
Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước
7.3/ B máy nhà n ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ủ nghĩa Việt nam ệt nam
Trang 48Hội Đồng Nhân Dân Quốc Hội
+ Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước (hệ thống cq đại diện) bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
+ Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước (hệ thống cq đại diện) bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
Hiến pháp 1992 quy định: Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước
ở địa phương, đại diện cho
ý chí, nguyên vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa
phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
Hiến pháp 1992 quy định : Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước
ở địa phương, đại diện cho
ý chí, nguyên vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa
phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
(Điều 83 HP 1992)
(Điều 83 HP 1992)
-QH là cơ quan đại biểu cao nhất
của ND, cơ quan quyền lực NN cao
nhất của nước CHXHCNVN.QH do
ND trong cả nước bầu ra,
- QH có 3 chức năng cơ bản: Lập
hiến lập pháp, q.định những vấn đề
quan trọng của đất nước, giám sát
tối cao với hoạt động của nhà
nước.
-QH là cơ quan đại biểu cao nhất
của ND, cơ quan quyền lực NN cao
nhất của nước CHXHCNVN.QH do
ND trong cả nước bầu ra,
- QH có 3 chức năng cơ bản: Lập
hiến lập pháp, q.định những vấn đề
quan trọng của đất nước, giám sát
tối cao với hoạt động của nhà
nước.
- QH được tổ chức theo cơ cấu một
viện, bao gồm các cơ quan:
+ Ủy ban thường vụ quốc hội
+ Hội đồng dân tộc và các ủy ban
của Quốc hội ( 9 Ủy ban)
- QH được tổ chức theo cơ cấu một
viện, bao gồm các cơ quan:
+ Ủy ban thường vụ quốc hội
+ Hội đồng dân tộc và các ủy ban
của Quốc hội ( 9 Ủy ban)
Trang 49+CP là cơ quan chấp hành của QH, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN.
UBND CÁC
CẤP
+ Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước( theo HP 1992) gồm có:
+ Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước( theo HP 1992) gồm có:
CHÍNH PHỦ
CHÍNH PHỦ
BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
BỘ,CQ NGANG BỘ,CQ THUỘC CP
BỘ,CQ NGANG BỘ,CQ THUỘC CP
+CP gồm :
-Thủ tướng, -các phó Thủ tướng, -các Bộ trưởng và
các thành viên khác + TTCP phải là ĐBQH,
do QH bầu, miễn nhiệm, Bãi nhiệm.
+CP gồm :
-Thủ tướng, -các phó Thủ tướng, -các Bộ trưởng và
các thành viên khác + TTCP phải là ĐBQH,
do QH bầu, miễn nhiệm, Bãi nhiệm.
Bộ Cơ quan ngang bộ
và cơ quan thuộc CP
là các cơ quan QLNN cấp trung ương,
thực hiện chức năng QLNN theo ngành hoặc lĩnh vực công Tác trong
phạm vi cả nước
Bộ Cơ quan ngang bộ
và cơ quan thuộc CP
là các cơ quan QLNN cấp trung ương,
thực hiện chức năng
QLNN theo ngành hoặc lĩnh vực công Tác trong