1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Pháp luật đại cương: Bài 1 Ths. Đinh Thị Hoa

66 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 13,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 Những vấn đề cơ bản về nhà nước thuộc bài giảng Pháp luật đại cương, cùng nắm kiến thức trong bài này thông qua việc tìm hiểu các nội dung sau: nguồn gốc nhà nước; khái niệm, bản chất nhà nước; thuộc tính nhà nước; chức năng nhà nước; kiểu và hình thức nhà nước; bộ máy nhà nước; nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

Trang 1

MÔN HỌC

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Giảng viên: Ths Đinh thị Hoa – Khoa lý luận chính trị

Trang 2

Khái quát nội dung môn học

Môn học Pháp luật đại cương là một học phần bắt buộc thuộc phần kiến thức giáo dục đại cương theo chương trình khung của bộ giáo dục đào tạo.

Trang 3

Đối tượng nghiên

Phương pháp luận :

chủ nghĩa Mác Lênin (CN duy vật biện chứng & CN duy vật lịch sử)

Trang 4

Mục tiêu môn học

- Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản vè nhà nước và Pháp luật nói chung, Nhà nước và Pháp luật nhà nước CHXHCN Việt Nam nói riêng.

- Trang bị kiến thức lý luận chung làm cơ sở

để nghiên cứu các môn luật chuyên ngành.

- Hình thành kỹ năng xử lý các tình huống liên quan đến Pháp luật

Trang 5

Kết cấu môn học :

Phần 1 :Những vấn đề chung về nhà nước và Pháp luật

Phần 2 : Một số ngành luật cơ bản của hệ thống Pháp luật Việt Nam

Trang 7

BÀI 1

I NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC

II KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC

III THUỘC TÍNH NHÀ NƯỚC

IV CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC

V KIỂU VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC

VI BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

VII NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM

Kết cấu nội dung

Trang 8

HAI LOẠI QUAN ĐIỂM CHÍNH

Các quan Điểm phi Mác- xít

Các quan Điểm phi Mác- xít

Quan điểm

Của chủ nghĩa Mác- lêNin

Quan điểm

Của chủ nghĩa Mác- lêNin

I Nguồn gốc Nhà nước

Trang 9

BÀI 1

2 1

1/ Các quan đi m phi MacXit v ngu n g c NN ểm phi MacXit về nguồn gốc NN ề nguồn gốc NN ồn gốc NN ốc NN

là hình thức tổ chức tự nhiên con người

Thuyết khế ước Nhà nước

ra đời thông qua một khế ước được ky` kết giũa các thành viên trong xh.Khi nào NN không thực hiện được vai trò của mình thì

ND có quyền lật đổ

3

Trang 11

2 Quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin

Nhà nước kh ông phải là

hiện tượng v ĩnh cửu,

Trang 12

Tổ chức xã hội: rất đơn giản Tế bào đầu tiên là thị tộc, theo huyết thống (mẫu hệ ) vừa là đơn vị kinh tế, vừa là đơn vị tiêu dùng.Từ đó tạo nên hình thức xh lớn hơn là bào tộc và Bộ lạc.

Tổ chức xã hội : rất đơn giản Tế bào đầu tiên là thị tộc, theo

huyết thống (mẫu hệ ) vừa là đơn vị kinh tế, vừa là đơn vị tiêu dùng.Từ đó tạo nên hình thức xh lớn hơn là bào tộc và Bộ lạc.

Xã hội Cộng sản nguyên thủy chưa có Nhà nước

2.1 Xã hội nguyên thuỷ và tổ chức Thị tộc,Bộ lạc

ĐẶC TRƯNG

Cơ sở kinh tế: sở hữu chung về TLSX thô sơ và sản phẩm lao động-(Mọi ng như nhau, bình đẳng, ko có giàu nghèo)

Cơ sở kinh tế: sở hữu chung về TLSX thô sơ và sản phẩm lao động-(Mọi ng như nhau, bình đẳng, ko có giàu nghèo)

Trang 13

Trải qua lao động, XH loài người đã vận động và phát triển, tư hữu nảy sinh, phân hóa g/c Sự phân hóa giai cấp trong XH loài ng được đánh dấu bởi 3 lần phân công lao động

LẦN 2 : Ngành tiểu thủ công nghiệp ra đời, đẩy thêm một bước sự phân hóa giàu nghèo

Mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng tăng

LẦN 3 : Ngành thương nghiệp ra đời, mâu thuẫn

Giai cấp càng thêm sâu sắc

Vậnt trao đổi trung gian Là tiền đã ra đời

Lần 1: Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, mầm mống tư hữu xuất hiện, XH bắt đầu phân chia thành người giàu

và người nghèo

Trang 14

2.2 S Ự PHÂN HOÁ GIAI CẤP TRONG XÃ HỘI VÀ NHÀ NƯỚC XUẤT HIỆN

2 QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MAC-LÊNIN

Mâu thuẫn giữa các g/c giàu nghèo

bóc lột nô lệ trở thành g/c thống trị

Khối dân cư thuần nhất

Trong xh nguyên thủy

Phân thành hai bộ phận

Số đông người nghèo không có TLSX trở thành G/

C bị thống trị)

Tổ chức thị tộc,

bộ lạc tan rã

Trang 15

2.2 S Ự PHÂN HOÁ GIAI CẤP TRONG XÃ HỘI VÀ NHÀ NƯỚC XUẤT HIỆN

2 QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MAC-LÊNIN

XH, duy trì quyền lực của mình và t/c đó chính là Nhà nước

Nhà nước ra đời từ 2 nguyên nhân chính:

+ Về kinh tế : Xuất hiện chế độ tư hữu về tài sản

+ Về xã hội : Xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp

Trang 16

Và có sự Phân công Lao động

Xã hội

Kinh tế Phát triển

Và có sự Phân công Lao động

Xã hội

Xuất hiện Của cải

dư thừa và Chế độ

tư hữu

Ra đời

Xuất hiện Của cải

dư thừa và Chế độ

tư hữu

Ra đời

Sự hình Thành g/c mâu thuẫn Giai cấp và Đấu tranh giai cấp

Sự hình Thành g/c mâu thuẫn Giai cấp và Đấu tranh giai cấp

Nhà nước Xuất hiện Nhà nước Xuất hiện

Trang 17

2.2 S Ự PHÂN HOÁ GIAI CẤP TRONG XÃ HỘI VÀ NHÀ NƯỚC XUẤT HIỆN

1/ Tìm hiểu nguồn gốc Nhà nước là

đi vào giải thích nguồn gốc của vấn đề gì?

2/ Sự khác biệt cơ bản giữa quan điểm của Chủ nghĩa Mac-Lênin và quan điểm phi Macxit về nguồn

gốc nhà nước là gì?

Câu hỏi

Trang 18

II KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC

1 BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC

Bản chất Giai cấp

Bản chất Giai cấp Bản chất Bản chất Xã hội Xã hội

Thể hiện ở hai mặt

Bản chất Nhà nước là vấn đề cơ bản của mọi thời đại

Trang 19

1.1 BẢN CHẤT GIAI CẤP

II KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC

Nhà nước là công cụ nằm trong tay giai cấp thống trị để đảm bảo và thực hiện sự thống trị của giai cấp đó đối với xã hội về kinh tế,

chính trị và tư tưởng

Thể hiện

Trang 21

II KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC

NN sẽ không thể tồn tại

Nết u chỉ phục vụ

cho lợi ích của giai cấp thống trị

Điều hòa ý chí của các giai tầng trong xã hội Là đại diện chính thức cho toàn XH, NN gánh vác những công việc vì lợi ích công cộng

Nếu b/c G/cấp của NN gắn liền với G/c thống trị- một bộ phân nắm quyền lực thì tính xã hội của NN gắn với cộng đồng với toàn XH Nếu b/c G/cấp của NN gắn liền với G/c thống trị- một bộ phân nắm quyền lực thì tính xã hội của NN gắn với cộng đồng với toàn XH

Trang 22

II KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC

Tại sao bản chất giai cấp và bản chất

xã hội của các kiểu nhà nước luôn song song tồn tại?

Bản chất giai cấp của các kiểu nhà nước luôn sâu sắc hơn bản chất xã hội, đúng hay sai? Tại sao?

Câu hỏi

Trang 23

1/ B n ch t nhà n ản chất nhà nước ất nhà nước ước c

K t ết

lu n ận

Tính giai cấp và tính xã hội là bản chất chung của các kiểu N.nước trong lịch sử Không có kiểu Nhà nước nào chi thể hiện bản chất giai cấp và cũng không có NN nào chỉ thể hiện b/c xã hội Tuy nhiên , tùy vào mỗi kiểu NN và trong từng giai đoạn lịch sử nhất định thì bản chất g/c và b/c xã hội thể hiện những mức độ đậnm nhạt khác nhau Nói chung, NN càng dân chủ thì bản chất xã hội thể hiện rõ nét hơn.

Bài 1

Trang 24

II KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC

2/ Khái niệm Nhà nước

NN là một bộ m áy quyền lực đặc biệt do g iai cấp thống trị lập ra n hằm bảo vệ lợi ích củ a giai cấp thống trị xã hội và thực hiện chức năng quản lý mọi mặ t đời sống xã hội the o ý chí của giai cấp thố ng trị

Trang 25

1/ Tìm hiểu nguồn gốc Nhà nước là đi vào giải thích nguồn gốc của vấn đề gì? Tại sao trong thời kỳ cộng sản nguyên thủy chưa có nhà

nước?

2/ Nhà nước đầu tiên của Việt Nam ?

3/ Trong số các đặc trưng của NN, đặc trưng nào là quan trọng nhất trong điều kiện hiện nay? Vì sao?

Câu hỏi

Trang 26

III Các thuộc tính của Nhà nước

2 1

3 4 5

NN thiết t lậnp quyền lực công cộng đặc biệt

NN phân chia dân cư theo lãnh thổ hành chính

NN có chủ quyền quố c gia

NN ban hành pháp luậnt và quản lý XH bằng pháp luậnt

NN ban hành tiền, quy định và thực hiện việc thu các loại thuết

Trang 29

kinh tết , văn hóa – xã hội…

IV/ Chức năng Nhà nước

Trang 30

- Chức năng đối ngoại

Là những mặt hoạt động cơ bản của NN

trong mối quan hệ với các nhà nước trên thế giới

+Phòng thủ đất nước, chống sự

xâm lược từ bên ngoài

IV/ Chức năng Nhà nước

+Thiết t lậnp mối quan hệ ngoại giao, quan hệ kinh tết , văn hóa, khoa học-

kỹ thuậnt…với các quốc gia khác

Trang 31

Add Your Title

Trang 32

5.2 Các kiểu nhà nước trong lịch sử

Sự thay thế kiểu NN này bằng kiểu NN khác tiến

bộ hơn là tất yếu khách quan

o4

ki u ểu

Nh à

n ước c

Trang 33

5.3 HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC

Hình thức NN là Cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực Nhà nước

Hình thức NN là Cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực Nhà nước

Cách thức tổ chức,trình tự thành lập các

cơ quan quyền lực tối cao,và mối quan hệ giữa các

cơ quanđó

Cách thức tổ chức,trình tự thành lập các

cơ quan quyền lực tối cao,và mối quan hệ giữa các

cơ quanđó

Sự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị

hành chính lãnh thổ và mối quan hệ giữa các

cơ quan NN

Sự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị

hành chính lãnh thổ và mối quan hệ giữa các

cơ quan NN

Tổng thể phương pháp, biện pháp

thực hiện quyền lực NN

Tổng thể phương pháp, biện pháp

thực hiện quyền lực NN

Trang 34

V KIỂU VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC

5.3 HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC

CHÍNH THỂ

Trang 35

từ trung ương đết n địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định

Mỗi kiểu NN có một cách thức riêng về tổ chức

bộ máy, tùy vào bản chất,nhiệm vụ, mục

tiêu của NN ấy

Trang 36

6.2/ CÁC LOẠI CƠ QUAN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

CƠ QUAN THỰC HIỆN

QUYỀN TƯ PHÁP BMNN nói chung gồm 3 loại cơ quan

Trang 37

VII- Nhà n ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ủ nghĩa Việt nam ệt nam

Yêu cầu: người học phải nắm vững:

- Bản chất của NN Việt Nam là NN của dân, do dân,

Yêu cầu : người học phải nắm vững:

- Bản chất của NN Việt Nam là NN của dân, do dân,

Trang 38

Khái quát sự ra đời của NN

Cộng hòa XHCN Việt nam

Từ 1946- 1954, kháng chiến chống Pháp, miền Bắc hoàn toàn giải phóng

30/4/1975 giải phóng Miến Nam, thống nhất đất nước

Đổi tên Nhà nước việt nam DCCH thành NN Cộng hòa XHCNVN ngày 2/7/1976

NN Cộng hòa XHCN Việt Nam,

tiền thân là Nhà nước Việt Nam

DCCH, ra đời từ 2/9/1945, dưới

sự lãnh đạo của Đảng CSVN

VII- Nhà n ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ủ nghĩa Việt nam ệt nam

Trang 39

VII NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM

7.1 BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM

Như vậy, bản chất của NNCHXHCNVN là NN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tính giai cấp(công nhân) của NN gắn liền với tính xã hội rộng rãi là liên minh với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức

Như vậy, bản chất của NNCHXHCNVN là NN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tính giai cấp(công nhân) của NN gắn liền với tính xã hội rộng rãi là liên minh với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức

Điều 2 HP 1992 (sửa đổi) quy định:

“ Nhà nước CHXHCNVN là NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minhgiữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

Điều 2 HP 1992 (sửa đổi) quy định:

“ Nhà nước CHXHCNVN là NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minhgiữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

B/c NNCHXHCNVN là NN của nhân dân, do nhân dân, vì

nhân dân được quy định công khai trong các Hiến pháp,

Điều 1 HP 1946, Đ4 HP 1959, Đ2 HP 1980 và Điều 2 Hiến

pháp 1992

B/c NNCHXHCNVN là NN của nhân dân, do nhân dân, vì

nhân dân được quy định công khai trong các Hiến pháp,

Điều 1 HP 1946, Đ4 HP 1959, Đ2 HP 1980 và Điều 2 Hiến

pháp 1992

Trang 40

VII NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM

7.1 BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM

Bản chất Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

Mang bản chất G/C Công nhân

Thể hiện tính nhân dân sâu sắc

Là nhà nước dân chủ

Thể hiện

tính dân

tộc rộng

rãi

Trang 41

VII- Nhà n ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ủ nghĩa Việt nam ệt nam

7.2/ Chức năng Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

HAI ch c n ng c b n ứ ă ơ ả

HAI ch c n ng c b n ứ ă ơ ả

Chức năng Đối nội

Chức năng

Đối ngoại

Chức năng Đối ngoại

Hai chức năng có quan hệ mậnt thiết t, tác

động ảnh hưởng lẫn nhau

Trang 42

VII NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM

7.2/ CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM

CHỨC NĂNG ĐỐI NỘI

Trang 43

VII NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM

7.2/ CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM

CHỨC NĂNG ĐỐI NGOẠI

Trang 44

VII NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM

7.2/CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM

CHỨC NĂNG ĐỐI NGOẠI

Trang 45

7.3/ B máy nhà n ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ủ nghĩa Việt nam ệt nam

Bộ máy Nhà nước Việt nam là hệ thống các CQNN từ trung ương đết n địa phương được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc quyền lực NN là thống nhất nhưng có

sư phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước ( nguyên tắc tậnp quyền)

Cơ quan NN là một bộ phậnn cấu thành bộ

máy NN được thành lậnp và hoạt đông

theo quy định của PL, nhân danh NN thực

hiện một phần chức năng, nhiệm vụ nhà

nước

Khái

niệm

Trang 46

BMNN Cộng hòa XHCNVN được cấu thành từ các cơ quan sau:

+ Các cơ quan quyền lực nhà nước

+ Các cơ quan quản lý nhà nước

+ Các cơ quan kiểm sát

+ Các cơ quan xét xử

+ Chủ tịch nước ( nguyên thủ quốc gia)

BMNN Cộng hòa XHCNVN được cấu thành từ các cơ quan sau:

+ Các cơ quan quyền lực nhà nước

+ Các cơ quan quản lý nhà nước

+ Các cơ quan kiểm sát

+ Các cơ quan xét xử

+ Chủ tịch nước ( nguyên thủ quốc gia)

7.3/ B máy nhà n ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ủ nghĩa Việt nam ệt nam

Trang 47

Các cơ quan Kiểm sát Các cơ quan xét xử

Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước

7.3/ B máy nhà n ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ủ nghĩa Việt nam ệt nam

Trang 48

Hội Đồng Nhân Dân Quốc Hội

+ Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước (hệ thống cq đại diện) bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp

+ Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước (hệ thống cq đại diện) bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

Hiến pháp 1992 quy định: Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước

ở địa phương, đại diện cho

ý chí, nguyên vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa

phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

Hiến pháp 1992 quy định : Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước

ở địa phương, đại diện cho

ý chí, nguyên vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa

phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

(Điều 83 HP 1992)

(Điều 83 HP 1992)

-QH là cơ quan đại biểu cao nhất

của ND, cơ quan quyền lực NN cao

nhất của nước CHXHCNVN.QH do

ND trong cả nước bầu ra,

- QH có 3 chức năng cơ bản: Lập

hiến lập pháp, q.định những vấn đề

quan trọng của đất nước, giám sát

tối cao với hoạt động của nhà

nước.

-QH là cơ quan đại biểu cao nhất

của ND, cơ quan quyền lực NN cao

nhất của nước CHXHCNVN.QH do

ND trong cả nước bầu ra,

- QH có 3 chức năng cơ bản: Lập

hiến lập pháp, q.định những vấn đề

quan trọng của đất nước, giám sát

tối cao với hoạt động của nhà

nước.

- QH được tổ chức theo cơ cấu một

viện, bao gồm các cơ quan:

+ Ủy ban thường vụ quốc hội

+ Hội đồng dân tộc và các ủy ban

của Quốc hội ( 9 Ủy ban)

- QH được tổ chức theo cơ cấu một

viện, bao gồm các cơ quan:

+ Ủy ban thường vụ quốc hội

+ Hội đồng dân tộc và các ủy ban

của Quốc hội ( 9 Ủy ban)

Trang 49

+CP là cơ quan chấp hành của QH, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN.

UBND CÁC

CẤP

+ Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước( theo HP 1992) gồm có:

+ Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước( theo HP 1992) gồm có:

CHÍNH PHỦ

CHÍNH PHỦ

BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ

BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ

BỘ,CQ NGANG BỘ,CQ THUỘC CP

BỘ,CQ NGANG BỘ,CQ THUỘC CP

+CP gồm :

-Thủ tướng, -các phó Thủ tướng, -các Bộ trưởng và

các thành viên khác + TTCP phải là ĐBQH,

do QH bầu, miễn nhiệm, Bãi nhiệm.

+CP gồm :

-Thủ tướng, -các phó Thủ tướng, -các Bộ trưởng và

các thành viên khác + TTCP phải là ĐBQH,

do QH bầu, miễn nhiệm, Bãi nhiệm.

Bộ Cơ quan ngang bộ

và cơ quan thuộc CP

là các cơ quan QLNN cấp trung ương,

thực hiện chức năng QLNN theo ngành hoặc lĩnh vực công Tác trong

phạm vi cả nước

Bộ Cơ quan ngang bộ

và cơ quan thuộc CP

là các cơ quan QLNN cấp trung ương,

thực hiện chức năng

QLNN theo ngành hoặc lĩnh vực công Tác trong

Ngày đăng: 25/06/2020, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w