1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Tin học đại cương: Bài 1 - ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo

48 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tin học đại cương - Bài 1: Tổng quan về máy tính cung cấp cho người học các kiến thức: Các khái niệm cơ bản, biểu diễn thông tin trong máy tính, các hệ đếm thông dụng, bảng mã ASCII, phần cứng và phần mềm,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

TỔNG QUAN MÔN HỌC

VÀ GIỚI THIỆU CHUNG

Nguyễn Thị Phương Thảo

Bộ môn KTMT và M, Khoa CNTT Trường Đại học Thủy Lợi

Email: thaont@tlu.edu.vn

Trang 2

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

 Tên môn học : Tin đại cương

 Thời lượng : 3 TC (30 giờ Lý thuyết, 15 giờ thực hành)

Trang 3

Nội dung môn học

Trang 4

Nội dung môn học

 Khái niệm cơ bản của lập trình C++

Trang 5

MỤC TIÊU MÔN HỌC

5

 Hiểu biết cơ bản về lập trình C++

 Nắm được các kỹ năng viết, dịch, sửa lỗi và chạy một

chương trình C++

 Biết cách giải một số bài toán bằng lập trình C++

 Biết ứng dụng kiến thức về thuật toán và lập trình vào

công việc sau này

Trang 6

TÀI LIỆU MÔN HỌC

 Giáo trình chính :

Bản tiếng Anh: Introduction to Engineering Programming: Solving Problems with Algorithms, James Paul Holloway, John Wiley & Sons, 2005

Bản dịch: Giới thiệu Lập trình Kỹ thuật, Khoa CNTT, Trường ĐH Thủy Lợi

 Tài liệu tham khảo khác :

Trang 7

TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH

7

 Các khái niệm cơ bản

 Biểu diễn thông tin trong máy tính

Trang 8

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 9

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

VÀ MÁY TÍNH

9

Trang 10

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

 Máy tính điện tử là công cụ xử lý thông tin.

 Về cơ bản máy tính có 4 thao tác chính:

 Nhận thông tin: Thu nhận thông tin từ thế giới bên ngoàivào máy tính

 Xử lý thông tin: Biến đổi, phân tích, tổng hợp, tra cứu…những thông tin ban đầu để có được thông tin mong muốn

 Xuất thông tin: Đưa các thông tin kết quả ra bên ngoài

 Lưu trữ thông tin: Ghi nhớ lại các thông tin đã được

ghi nhận

Trang 11

 Để được lưu trữ và xử lý trong MTĐT, dữ liệu được mãhoá bằng các mã nhị phân Mọi dữ liệu dù bản chấtkhác nhau nhưng đều được số hoá

 Lí do: Trong máy tính chỉ có 2 tín hiệu là bật và tắt

 0: mô phỏng trạng thái ngắt của mạch điện (đèn tắt)

 1: mô phỏng trạng thái đóng của mạch điện (đèn sáng)

 Bit (binary digit): Đơn vị nhỏ nhất của thông tin chỉ cóthể có giá trị là 0 hoặc là 1

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 12

ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TINCác đơn vị đo thông tin được dùng để đo dung lượng của bộ nhớ.Bảng quy đổi các đơn vị đo thông tin bao gồm:

Trang 13

PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM

13

 Quá trình xử lí thông tin bằng máy tính được thực

hiện theo quy trình sau:

 Để thực hiện được quá trình trên, máy tính cần phải có phần cứng và phần mềm hỗ trợ

 Phần cứng (Hardware) là toàn bộ các thiết bị vật lý của máy tính

 Phần mềm (Software) là thuật ngữ chuyên môn được dùng

để chỉ các chương trình máy tính được lập sẵn và ghi trên đĩa.

Trang 14

PHẦN MỀM

Thông thường, phần mềm được chia làm 3 loại chính:

Hệ điều hành (OS: Operating System): Là phần mềm cơ

bản, gồm tập hợp các chương trình điều khiển hoạt độngcủa máy tính cho phép người dùng khai thác dễ dàng vàhiệu quả các thiết bị của hệ thống

Ngôn ngữ lập trình (Programming Language): Dùng lập

chương trình cho máy tính hoạt động Một số ngôn ngữlập trình: Pascal, C, C++, Visual Basic

Phần mềm ứng dụng (Application): Là các chương trình

ứng dụng cụ thể vào một lĩnh vực

Trang 15

PHẦN CỨNG

15

Các thành phần phần cứng cơ bản của một hệ thống máy tính:

 Khối xử lý trung tâm (CPU): xử lý, tính toán các kết

quả, điều hành hoạt động tính toán của máy tính

 Thiết bị lưu trữ: dùng để cất giữ thông tin bao gồm

Bộ nhớ trong (ROM, RAM) và Bộ nhớ ngoài (Đĩa

cứng, đĩa mềm, CD, VCD, USB)

 Thiết bị nhập: đưa dữ liệu từ thế giới bên ngoài vào

 Thiết bị xuất: gửi thông tin ra bên ngoài

Trang 16

PHẦN CỨNG - CPU

Trang 17

Bộ nhớ trong:

17

Trang 19

CÁC THIẾT BỊ ĐẦU VÀO

Bàn phím

Máy quét

Chuột

Microphone Webcam

19

Trang 21

PHẦN MỀM

21

Thông thường, phần mềm được chia làm 3 loại chính:

Hệ điều hành (OS: Operating System): Là phần mềm cơ

bản, gồm tập hợp các chương trình điều khiển hoạt độngcủa máy tính cho phép người dùng khai thác dễ dàng vàhiệu quả các thiết bị của hệ thống

Ngôn ngữ lập trình (Programming Language): Dùng lập

chương trình cho máy tính hoạt động Một số ngôn ngữlập trình: Pascal, C, C++, Visual Basic

Phần mềm ứng dụng (Application): Là các chương trình

ứng dụng cụ thể vào một lĩnh vực

Trang 22

PHẦN MỀM

Trang 23

BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

Tri thức

Luật

Sự kiện

23

Trang 24

Dữ liệu được mã hóa dưới và lưu vào bộ nhớ.

Trang 25

Đơn vị đo thông tin

Bit: đơn vị nhỏ nhất của thông tin, gồm1 chữ số nhị

phân 0 hoặc 1

Byte: 1Byte = 8 bits

KiloByte: 1KB = 2 10 Bytes = 1024 Bytes

Trang 26

Bảng mã ASCII

 Là bảng ký tự và bảng mã ký tự dựa trên bảng chữ La Tinh

 Dùng để hiển thị văn bản trong máy tính

Cấu trúc bảng mã

 32 ký tự đầu tiên (từ 0 -31) là các ký tự điều khiển: #27:

Esc, #13:Enter…

 Mã ASCII từ 48 – 57: là 10 chữ số

 Mã ASCII từ 65 – 90: là các chữ cái hoa A->Z

 Mã ASCII từ 97 – 122: là các chữ cái thường a->z

 Mã ASCII từ 128-255: là các ký tự đồ họa

 Mã ASCII còn lại là các ký tự đặc biệt

BẢNG MÃ ASCII

Trang 27

BẢNG MÃ ASCII

27

Trang 29

ĐỔI SỐ THẬP PHÂN SANG NHỊ PHÂN

Quy tắc: chia số thập phân liên tiếp cho 2 cho đến

khi thương bằng 0 và lấy các số dư từ dưới lên

0

10

1

Số thập phân:

Trang 30

ĐỔI SỐ NHỊ PHÂN SANG THẬP PHÂN

Quy tắc: Lấy các số ở từng vị trí nhân với 2 ^ [vị trí]

rồi cộng lại được số thập phân

Trang 32

SỬ DỤNG WINDOWS EXPLORER

 Windows Explorer là một ứng dụng hiển thị nội dung ổ cứng

và các thư mục

Cách chạy Windows Explorer (trên Windows 7)

 Click đúp chuột vào biểu tượng Computer trên màn

Trang 33

Ổ ĐĨA , THƯ MỤC VÀ TỆP TIN

Ổ đĩa: Đặt tên bằng các chữ cái hoa + dấu hai chấm

VD: C:, D:

Thư mục: Nằm trong ổ đĩa, chứa các tệp tin và thư mục

khác

Tệp tin: (file) chứa dữ liệu (văn bản, hình ảnh, âm thanh…)

 Tên tệp tin: <Tên tệp>.<kiểu tệp>

 Ví dụ: teptin.docx -> tệp tin văn bản word

Tệp tin luôn có đường dẫn, ví dụ: D:\Tailieu\teptin.docx 33

Trang 34

TẠO THƯ MỤC MỚI

Trang 35

SAO CHÉP , DI CHUYỂN THƯ MỤC / TỆP TIN

 Chọn tệp tin hoặc thư mục cần thao tác

 Kích chuột phải vào biểu tượng của tệp tin, thư mục

Chọn Cut để di chuyển, chọn Copy để sao chép

 Chọn vị trí muốn di chuyển đến, kích chuột vào

vùng trống, chọn Paste

35

Trang 36

XÓA THƯ MỤC / TỆP TIN

 Chọn tệp tin hoặc thư mục cần xóa

 Kích chuột phải vào biểu tượng của tệp tin, thư mục

Chọn Delete, dòng thông báo hỏi người dùng có

chắc chắn xóa hay không, nếu đồng ý chọn Yes

Trang 37

KHÔI PHỤC THƯ MỤC / TỆP TIN ĐÃ XÓA

 Thư mục/tệp tin sau khi xóa được đưa tạm vào

thùng rác Recycle Bin

Để xóa vĩnh viễn, vào Recycle Bin, chọn file, kích chuột phải và chọn Delete

Để khôi phục thư mục/tệp tin đã xóa, vào Recycle

Bin, chọn file cần khôi phục, kích chuột phải rồi

chọn Restore.

Xóa toàn bộ thư mục/tệp tin trong Recycle Bin, chọn Empty the Recyle Bin trên thanh công cụ

37

Trang 38

KHÁI NIỆM THUẬT TOÁN

Ví dụ: Để giải phương trình bậc nhất P(x): a x + b = 0

( a , b , c là các số thực) có thể gồm các bước sau đây:

1. Nếu a = 0

Nếu b = Nếu b ≠

Trang 39

KHÁI NIỆM THUẬT TOÁN

39

Thuật toán (algorithm): là một danh sách hữu hạn

các chỉ thị, khi đư ợc thi hành sẽ biến đổi thông tin

đầu vào thành thông tin đầu ra

Đầu vào (input): là dữ liệu được cung cấp cho thuật toán để

thuật toán thực hiện chức năng của nó

Đầu ra (output): là dữ liệu mà thuật toán đưa ra môi

trường bên ngoài

Trang 40

CÁC TÍNH CHẤT CỦA THUẬT TOÁN

Tính chính xác: để đảm bảo kết quả tính toán hay các thao tác

mà máy tính thực hiện được là chính xác

Tính rõ ràng: Thuật toán phải được thể hiện bằng các câu

lệnh minh bạch; các câu lệnh được sắp xếp theo thứ tự nhất

định

Tính khách quan: Một thuật toán dù được viết bởi nhiều

người trên nhiều máy tính vẫn phải cho kết quả như nhau

Tính phổ dụng: Thuật toán không chỉ áp dụng cho một bài

toán nhất định mà có thể áp dụng cho một lớp các bài toán có

đầu vào tương tự nhau

Tính kết thúc: Thuật toán phải gồm một số hữu hạn các bước

tính toán

Trang 41

Viết chương trình cho máy tính

41

 Mỗi máy tính có một tập hợp hữu hạn các lệnh máy

 Lệnh máy: là dãy các bit 0 & 1, được sử dụng để thực hiện

Trang 42

NGÔN NGỮ MÁY

 Là ngôn ngữ được viết với các lệnh can thiệp trực tiếp vào thanh ghi

(Assembly) với nhược điểm:

Trang 43

Tập hợp lệnhmáy cho

AMD

Trình Biên Dịch

43

Trang 44

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH BẬC CAO

 Phải tuân thủ tuyệt đối cú pháp của ngôn ngữ, nếu

không trình biên dịch sẽ không hiểu và báo lỗi

 Phân loại :

 Ngôn ngữ lập trình thủ tục (Pascal, C .)

 Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (Java,

C + + , )

Trang 45

CÁC BƯỚC VIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH

 Bước 1 : Mô tả / xác định bài toán / vấn đề cần giải

quyết (xác định Input, output của bài toán)

 Bước 2 : Xây dựng thuật toán / lời giải (có thể viết dưới

dạng mã giả pseudo code)

 Bước 3 : Triển khai lời giải trên bằng một ngôn ngữ lập

trình (chẳng hạn dùng ngôn ngữ lập trình C++)

 Bước 4 : Dịch chương trình thành dạng mã máy để máy

tính hiểu và thực hiện được

Ví dụ: Biết giá trị 3 tham số a, b, c Viết chương trình giải phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0. 45

Trang 47

Cấu trúc một chương trình C++

- Lưu và đặt tên cho ví dụ

- Ấn F9 để biên dịch (compile) , ấn F10 để chạy

(run), F11: Compile & Run

- Soạn thảo ví dụ đơn giản sau trong Dev-C++

47

Hàm chính: Chương trình sẽ bắt đầu từ hàm này

Nội dung hàm được viết trong cặp dấu { }

Trang 48

Chương trình C++ đơn giản

Nhập giá trị thực cho x, tính và in ra màn hình giá

trị bình phương của nó.

Ngày đăng: 15/05/2020, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm