1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo hóa đại cương

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 32,27 KB
File đính kèm BÁO-CÁO HÓA ĐC.rar (29 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thí nghiệm bài 2 I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM Thí nghiệm 1 Nhiệt độ () 27 5 63 45 5 (calđộ) 107 Với =mc Thí nghiệm 2 Nhiệt độ () 28 28 5 34 Với Q=(+mc)ΔT =(calđộ); mc=5011 02=501 02=51(calđộ.Thí nghiệm 4 II CÂU HỎI:1.ΔH_th của phản ứng HCL + NaOH —> NaCL + H_2 O sẽ được tính theo số mol HCL hay NaOH khi cho 25ml dd HCL 2M tác dụng với 25ml dd NaOH 1M. Tại sao?2. Nếu thay HCL 1M bằng HN0_3 1M thì kết quả thí nghiệm 2 có thay đổi không?3. Tính ΔH_3 bằng định luật Hess. So sánh với kết quả thí nghiệm. Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm này:Mất nhiệt do nhiệt kế.Do nhiệt kế.Do dụng cụ đong thể tích hóa chất.Do cân.Do sunphat đồng bị hút ẩm.Do lấy nhiệt dung riêng dung dịch sunphat đồng bằng 1 calmol.độ.Theo em sai số nào là quan trọng nhất, giải thích? Còn nguyên nhân nào khác không?

Trang 1

Báo cáo thí nghiệm bài 2

I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM:

Thí nghiệm 1

Nhiệt độ ()

27.5 63 45.5

Với: =m*c*

Thí nghiệm 2

Nhiệt độ ()

28 28.5 34 Với:

 =(cal/độ); mc=50*1*1.02=50*1.02=51(cal/độ)

 =- =34 -=5.75 ()

Khi đó: Q=(+51)*5.75=301.464(cal)

Thí nghiệm 3

Nhiệt độ ()

27.5 32.5

Với:

Q=(+mc)*(

Trang 2

)

ΔH= mà n= (mol)

Thí nghiệm 4

Nhiệt độ ()

28 24

Với:

Q=(+mc)*(

=(cal/độ); mc=50+4=54

)

ΔH= mà n= (mol)

II CÂU HỎI:

1.Δ của phản ứng HCL + NaOH —> NaCL + sẽ được tính theo số mol HCL hay NaOH khi cho 25ml dd HCL 2M tác dụng với 25ml dd NaOH 1M Tại sao?

Ta có PƯ: HCL +NaOH —> NaCL +

Ban đầu : 0.05 0.025

PƯ : 0.025 0.025

Dư : 0.025 0

Ta thấy NaOH hết còn HCL dư, nên Δ của phàn ứng tính theo NaOH Phần HCL dư không tham gia vào việc tạo hiệu ứng nhiệt cho phản ứng

2 Nếu thay HCL 1M bằng HN thì kết quả thí nghiệm 2 có thay đổi không?

Kết quả vẫn không đổi vì Δlà đại lượng đặc trưng cho mỗi phản ứng, mà sau khi thay HCL bằng HN thì vẫn là phản ứng trung hòa:

HN+ NaOH —> NaN +

Trang 3

Trong công thức Q=m*c*ΔT nhận thấy khi thay HCl bằng HN m và c là hai đại lượng thay đổi nhưng m, c, ΔT sẽ thay đổi sao cho Q vẫn không thay đổi Suy ra: Δ không thay đổi

3 Tính Δ bằng định luật Hess So sánh với kết quả thí nghiệm Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm này:

Mất nhiệt do nhiệt kế.

Do nhiệt kế.

Do dụng cụ đong thể tích hóa chất.

Do cân.

Do sunphat đồng bị hút ẩm.

Do lấy nhiệt dung riêng dung dịch sunphat đồng bằng 1

cal/mol.độ.

Theo em sai số nào là quan trọng nhất, giải thích? Còn nguyên nhân nào khác không?

Kết quả thí nghiệm nhỏ hơn so với tính toán lí thuyết

Theo em nguyên nhân quan trọng nhất gây ra sai số là do CuS hút ẩm,

CuS + 5 —> CuS 5, tạo ra Δ nữa hoặc do ngậm nước thì lượng nhiệt ít hơn trên bề mặt lí thuyết Mặt khác CuS hút ẩm thì số mol sẽ khác so vớ CuS

Trang 4

Báo cáo thí nghiệm bài 4

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM:

Thí nghiệm 1

V(ml) H2SO4

0.4 M

V(ml)

Na2S2O3 0.1

M

V (ml)

H20

===1.142 ===1.214

Bậc phản ứng theo ===1.178

Thí nghiệm 2

V(ml) H2SO4

0.4 M

V(ml)

Na2S2O3 0.1M

V (ml)

H20

Trang 5

16 8 16 45’

===0.144 ===0.341

Bậc phản ứng tính theo S n===0.2425

TRẢ LỜI CÂU HỎI

1 Trong TN trên nồng độ của Na 2 S 2 O 3 (A) và của H 2 S0 4 (B) đã ảnh hưởng thế nào lên vận tốc phản ứng.Viết lại biểu thức tính tốc độ

phản ứng Xác định bậc của phản ứng.

 Nồng độ của Na2S2O3 tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng

 Nồng độ của H2SO4 hầu như không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

 Biểu thức tính tốc độ phản ứng: v=k [Na2S2O3]m[H2SO4]n, trong đó:

m, n là hằng số dương xác định bằng thực nghiệm

 Bậc phản ứng: m+ n

2 Cơ chế của phản ứng trên có thể được viết lại như sau:

H2SO4 + Na2S2O3 Na2SO4 + H2S2O3 (1)

H2S2O3 H2SO3 + S (2)

Dựa vào kết quả thí nghiệm có thể kết luận phản ứng (1) hay (2) là phản ứng quyết định vận tốc phản ứng là phản ứng xảy ra chậm nhất không? Tại sao? Lưu ý trong các thí nghiệm trên, lượng axit H 2 SO 4

luôn luôn dư so với Na 2 S 2 O 3.

Trang 6

 Phản ứng (1) là phản ứng trao đổi ion nên tốc độ phản ứng xảy ra nhanh

 Phản ứng (2) xảy ra chậm hơn

Phản ứng (2) quyết định tốc độ phản ứng và là phản ứng xảy ra chậm nhất vì bậc của phản ứng là bậc của phản ứng (2)

3 Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được

trong các TN trên được xem là vận tốc trung bình hay là vận tốc tức thời?

 Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc tức thời vì vận tốc phản ứng được xem bằng tỉ số C/T Vì C=0 (do lưu huỳnh thay đổi không đáng

kể nên C= dC )

4 Thay đổi thứ tự cho H 2 SO 4 và Na 2 S 2 O 3 thì bậc của phản ứng có thay đổi không? Tại sao?

 Bậc phản ứng không thay đổi vì bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vào

nhiệt độ và bản chất của phản ứng mà không phụ thuộc vào quá trình tiến hành

Trang 7

Báo cáo thí nghiệm bài 8

I KẾT QUẢ THÍ NGHIÊM:

Xử lý kết quả thí nghiệm

1 Thí nghiệm 1: Xác định đường cong chuẩn độ HCl bằng NaOH

pH

0 2 4 6 8 10 12 14

VNaOH

Đường cong chuẩn độ một axit mạnh bằng một bazơ mạnh

Xác định:

pH điểm tương đương: 9.8

Trang 8

2.Thí nghiệm 2:

(ml)

VNaOH (ml)

CNaOH (ml)

CHCl (ml)

Sai số

+ CHCl trung bình: (0.098+0.099)/2 = 0.0985N

+ Sai số trung bình: 0.0015

CHCl = 0.0985 + 0.0015 N

3 Thí nghiệm 3:

4.Thí nghiệm 4:

thị

VCH3COO

H (ml)

VNaOH (ml)

CNaOH (ml)

CCH3COO

H (N)

phtalein

Trang 9

2 Metyl

orange

II TRẢ LỜI CÂU HỎI:

1 Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH, đường cong chuẩn độ có thay đổi hay không? Tại sao?

Thay đổi nồng độ HCl và NaOH thì đường cong chuẩn độ cũng không thay đổi vì đương lượng phản ứng của các chất vẫn không thay đổi, chỉ có bước nhảy là thay đổi Nếu dùng nồng đọ nhỏ thì bước nhảy nhỏ và ngược lại

2 Việc xác định nồng độ axit HCl trong các thí nghiệm 2 và 3 cho kết quả nào chính xác hơn? Tại sao?

Phenol phtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenol phttalein khoảng từ 8-10 Bước nhảy của metyl orange là 3.1-4.4,

mà điểm tương đương của hệ là 7( do axit mạnh tác dụng với bazơ mạnh), thêm vào đó, phenol phtalein giúp chúng ta xác định màu tốt hơn, rõ ràng hơn nên thí nghiệm 2 (phenol phtalein) sẽ cho kết quả chính xác hơn

3 Từ kết quả thí nghiệm 4, việc xác định nồng độ dung dịch axit acetic bằng chỉ thị màu nào chính xác hơn? Vì sao?

Trang 10

Phenol phtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenol phttalein khoảng từ 8-10 Bước nhảy của metyl orange là 3.1-4.4,

mà điểm tương đương của hệ là 7( do axit yếu tác dụng với bazơ mạnh) Lại thêm, trong môi trường axit phenol phtalein không có màu, và chuyển sang có màu hồng trong môi trường bazơ Chúng ta có thể phân biệt được chính xác hơn Còn metyl orange chuyển từ đỏ trong môi trường axit, sang vàng cam trong môi trường bazơ nên ta khó phân biệt được chính xác Do

đó, ta nên dùng chỉ thị phenol phtalein để xác định nồng độ dung dịch axit acetic

4 Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả có thay đổi không, tại sao?

Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả không thay đổi vì bản chất phản ứng không thay đổi, vẫn là phản ứng

trung hòa

Ngày đăng: 23/10/2022, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w