Oxit Dạng I: Nhận biết – tách hỗn hợp – tinh chế các chất: Bài 1: Bằng phương pháp hoá học nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi dãy chất sau: a Hai chất rắn màu trắng là CaO và
Trang 1CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
A Oxit
Dạng I: Nhận biết – tách hỗn hợp – tinh chế các chất:
Bài 1: Bằng phương pháp hoá học nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi dãy chất sau:
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và K2O
b) Hai chất khí không màu là CO2 và CO
Viết các phương trình phản ứng xảy ra/
Bài 2: Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hoá học:
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và N2O5
b) Hai chất khí không màu là CO2 và O2
Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Bài 3: Có những khí ẩm (khí có lẫn hơi nước): nitơ, cacbon oxit, hiđro, oxi, lưu huỳnh đioxit Khí
nào có thể làm khô bằng canxi oxit? Giải thích
Bài 4: Có hỗn hợp gồm BaO và Fe2O3, nêu phương pháp hoá học để tách riêng Fe2O3 Viết phương trình phản ứng
Bài 5: Tách riêng CuO từ hỗn hợp CaO và CuO.
Bài 6: Phân biệt hai chất rắn màu trắng CaO và P2O5
Dạng II: Xác định chất phản ứng – hoàn thành phương trình phản ứng - điều chế
Bài 1: Có những chất sau: H2O, NaOH, Na2O, CO2, CO Hãy cho biết những chất nào có thể tác dụng với nhau từng đôi một? Viết phương trình phản ứng xảy ra
Bài 2: Cho những oxit sau: CO2, CO, SO3, K2O, BaO, FeO, Al2O3 Hãy chọn một trong những chất
đã cho tác dụng được với:
a) Nước, tạo thành axit
b) Nước, tạo thành dung dịch bazơ
c) Axit, tạo thành muối và nước
d) Bazơ, tạo thành muối và nước
Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra
Bài 3: Có những chất khí sau: HCl, SO2, CO2, CO, H2, O2 Hãy cho biết chất nào có tính chất sau:
a) Nặng hơn không khí
b) Nhẹ hơn không khí
c) Cháy được trong không khí
d) Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit
e) Làm đục nước vôi trong
f) Đổi màu giấy quì tím ẩm thành màu đỏ
Bài 4: Khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây:
a) K2SO3 và HCl b) Na2SO3 và HCl c) Na2SO3 và H2SO4
d) CuS và O2 e) FeS2 và O2
Bài 5: Viết phương trình hoá học cho mỗi biến đổi sau:
CaSO3
S (1)
SO2 (3)
H2SO3 (4)
Na2SO3 (5)
SO2
Na2SO3
Bài 6: Có những oxit sau: Na2O, BaO, MgO, Fe2O3, Fe3O4, N2O5, NO2, SiO2, ZnO, Al2O3 Hãy cho biết những oxit nào tác dụng với:
Viết các phương trình hoá học xảy ra
Bài 7: Bổ túc các phản ứng theo sơ đồ sau:
a) Ca → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3 → CaO → CaCl2
(2) (6)
Trang 2b)
CaCO3
CO2
CaO Ca(OH)2
Na2CO3
CaCO3 CaCO3
Bài 8: Cho các oxit sau: CO2, N2O5, SO2, Na2O, CaO, MgO, MnO
Hãy cho biết những oxit nào là oxit bazơ? Những oxit nào là oxit axit Hãy chứng minh bằng phản ứng hoá học
Bài 9: Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ:
a) A 0
t
B H O 2
C CO 2
A D HCl Na CO 2 3
A
A, B, C, D là hợp chất của canxi, gọi tên?
b) X 0
t
Y H O 2
X CO 2
Z
0
t
Y CO 2
Z
X, Y, Z là hợp chất của canxi hoặc bari
c) FeS2 → SO2 → BaSO3 → Ba(HCO3)2 → BaSO3 → SO2 → SO3
d) H2SO4 → SO2 → K2SO3 → K2SO4 → BaSO4
Dạng 3: Tính theo công thức và phương trình phản ứng, hiệu suất phản ứng, nồng độ dung dịch:
Bài 1: Cho 3,2 g đồng (II) oxit tác dụng với 200 g dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%.
a) Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra
b) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc
Bài 2: Dẫn 56ml (đktc) khí SO2 đi qua 350ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,01M
a) Viết phương trình hoá học xảy ra
b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng
Bài 3: 400ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5M hoà tan vừa đủ 40g hỗn hợp CuO và Fe2O3
a) Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra
b) Tính khối lượng của mỗi oxit bazơ có trong hỗn hợp ban đầu
Bài 4: Cho một lượng dung dịch H2SO4 10% vừa đủ tác dụng hết với 16g CuO Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu được
Bài 5: Hoà tan 4,7g K2O vào 195,3g nước Tính nồng độ của dung dịch thu được
Bài 6: Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3 Nung một tấn đá vôi loại này có thể thu được bao nhiêu tấn vôi sống Biết hiệu suất phản ứng là 90%
Bài 7: Cho 4g canxi tác dụng hết với O2 (không khí) thu được chất rắn A, hoà tan hết chất rắn A vào 994,4g nước thu được dung dịch B
a) Tính nồng độ % dung dịch B
b) Tính thể tích CO2 (đo ở đktc) tác dụng vừa đủ với dung dịch B để tạo muối CaCO3
Bài 8: Cho 11,2g CaO tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch hỗn hợp HCl 0,2M và HNO3 0,2M Tính
V và tính khối lượng các muối thu được
Bài 9: Hoà tan 6,2g Na2O vào nước được 200g dung dịch X Tính thể tích khí CO2 (đo ở đktc) tác dụng vừa đủ với dung dịch X để được muối Na2CO3 Tính nồng độ % dung dịch muối đó
Bài 10: Cho một lượng dung dịch HCl 10% vừa đủ tác dụng hết với 23,2g Fe3O4 Tính nồng độ % của dung dịch muối
Bài 11: Tính khối lượng đá vối chứa 80% CaCO3 cần dùng để sản xuất 403,2 kg vôi sống Biết hiệu suất phản ứng nung vôi đạt 90%
Dạng 4: Lập công thức phân tử:
Bài 1: Lập công thức oxit của các nguyên tố sau: Li, K, Ca, Ba, Na, Mg, Al, Zn, Fe(II) và Fe(III),
C(II) và C(IV), P(V), N(II), N(IV) và N(V) Gọi tên các oxit đó
Trang 3Bài 2: Hãy lập công thức hoá học của những oxit có thành phần như sau:
Bài 3: Lập công thức oxit của kim loại hoá trị II, biết rằng để hoà tan 2,4 g oxit đó cần dùng 30g
dung dịch HCl 7,3% Nếu không biết hoá trị của kim loại ta có thể lập công thức oxit được không?
Bài 4: Lập công thức phân tử hợp chất X, biết thành phần % khối lượng các nguyên tố trong X là:
40% Ca; 12% C; phần còn lại là oxi
Bài 5: Vôi bột (CaO) để lâu ngày trong không khí sẽ bị kết cứng Hãy giải thích hiện tượng và viết
phương trình phản ứng
B Axit
Dạng I: Nhận biết – Tách hỗn hợp – tính chế các chất
Bài 1: Bằng phương pháp hoá học nhận biết từng chất trong mỗi cặp chất sau:
a) Dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4
b) Dung dịch KCl và dung dịch K2SO4
c) Dung dịch K2SO4 và dung dịch H2SO4
Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Bài 2: Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí CO2 và SO2 Làm thế nào có thể loại bỏ được những tạp chất ra khỏi CO bằng hoá chất rẻ tiền nhất? Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra
Bài 3: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết:
a) Dung dịch HBr và dung dịch K2SO3
b) Dug dịch KCl và dung dịch H2SO4
Viết phương trình phản ứng xảy ra
Bài 4: Những khí nào sau đây có thể làm khô bằng H2SO4 đặc: CO, H2, CO2, SO2, O2, NH3 (có lẫn hơi nước)
Bài 5: Có 3 lọ đựng 3 dung dịch: HCl, H2SO4, Na2SO4 Hãy nhận biết các dung dịch trên bằng phương pháp hoá học
Dạng II: Xác định chất phản ứng – Hoàn thành phương trình phản ứng - điều chế
\Bài 1: Những oxit nào có thể điều chế bằng:
a) Phản ứng hoá hợp? Viết phương trình hoá học
b) Phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ? Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra?
Bài 2: Cần phải điều chế một lượng muối đồng sunfat, phương pháp nào sau đây tiết kiệm được
H2SO4:
a) H2SO4 tác dụng với CuO
b) H2SO4 đặc tác dụng với Cu
Giải thích cho câu trả lời
Bài 3: Viết các phương trình hoá học theo sơ đồ:
FeS2 (1)
SO2 (2)
SO3 (3)
H2SO4 (4)
SO2 (5)
H2SO3 (6)
(6)
Na2SO3 (7)
SO2
Dạng III: Tính theo công thức và phương trình hoá học, hiệu suất phản ứng, nồng độ dung dịch
Bài 1: Cần dùng bao nhiêu gam dung dịch HCl 3,65% để trung hoà 200g dung dịch NaOH 10%.
Tính C% dung dịch muối thu được
Bài 2: Có 200ml dung dịch HCl 0,2M (có khối lượng riêng D = 1g/ml).
a) Để trung hoà dung dịch axit này cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,1M? Tính nồng độ mol/l của dung dịch muối sinh ra
Trang 4b) Nếu trung hoà dung dịch axit trên bằng dung dịch Ca(OH)2 5% thì cần bao nhiêu gam dung dịch Ca(OH)2 Tính nồng độ % của dung dịch muối sau phản ứng
Bài 3: Hoà tan m gam Fe và 500 ml dung dịch H2SO4 (vừa đủ) thu được 33,6 lít H2 (đktc) Hãy tìm:
a) m gam Fe đã phản ứng
b) Khối lượng tinh thể FeSO4.5H2O sau phản ứng
c) Nồng độ mol/l dung dịch H2SO4
d) Thể tích không khí (đktc) để đốt hết H2 (cho VN2 : VO2 = 4:1)
Bài 4: Cho 21,6g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Fe, Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Phản ứng xong thu được 3g chất rắn không tan và 6,72 lít khí (đktc)
a) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Tính thành phần % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp muối thu được
Bài 5: Cho 10 g hỗn hợp Cu và CuO tác dụng với H2SO4 loãng lọc lấy chất rắn không tan, cho vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được 1,12 lít khí A (đktc)
a) Tính thành phần % các chất trong hỗn hợp
b) Cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 2M hấp thụ hết khí A?
Bài 6: Từ 80 tấn quặng FeS2 chứa 40% S, sản xuất được 92 tấn H2SO4
a) Tính hiệu suất của quá trình sản xuất
b) Từ 92 tấn H2SO4 có thể pha chế thành bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 23%
Bài 7: Oxi hoá hoàn toàn 8 lít SO2 (đktc) Sản phẩm thu được cho tan vào 57,2ml dung dịch H2SO4 60% khối lượng riêng 1,5g/ml Tính nồng độ % dung dịch axit thu được
C Bazơ
Dạng I: Nhận biết – Tách hỗn hợp – Tinh chế các chất
Bài 1: Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: KCl, Ba(OH)2, KOH
và K2SO4 Chỉ được dùng quì tím, làm thế nào để có thể nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học? Viết phương trình hóa học xảy ra
Bài 2: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn sau: KOH, Ba(OH)2, KCl Hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết phương trình hóa học nếu có
Bài 3: Dung dịch NaOH có thể dùng để phân biệt 2 muối có trong mỗi cặp chất sau:
a) Dung dịch CuSO4 và dung dịch Fe2(SO4)3
b) Dung dịch Na2SO4 và dung dịch CuSO4
c) Dung dịch NaCl và dung dịch FeCl2
Viết các phương trình hóa học
Bài 4: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 4 chất rắn màu trắng CaSO4, CaCO3, CaO, Ca(OH)2 Viết phương trình hóa học, nếu có
Bài 5: Một dung dịch bão hòa khí CO2 trong nước có pH = 5 Hãy giải thích và viết phương trình hóa học của CO2 với H2O Khi cho quì tím vào dung dịch trên quì tím có màu gì?
Bài 6: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 4 chất lỏng: dung dịch NaOH, dung dịch
H2SO4, dung dịch NaCl và nước
Dạng II: Xác định chất phản ứng – Hoàn thành phương trình phản ứng – Điều chế Bài 1: Có phải tất cả các chất kiềm đều là bazơ không? Dẫn ra công thức hóa học của ba chất
kiềm
Có phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm không? Dẫn ra công thức hóa học của những bazơ
để minh họa
Bài 2: Có những bazơ sau: Mg(OH)2, NaOH, Ba(OH)2 Hãy cho biết những bazơ nào?
a) Tác dụng được với dung dịch HCl?
b) Bị nhiệt phân hủy?
c) Tác dụng được với CO2?
Trang 5d) Tác dụng được với dung dịch muối FeCl3?
e) Đổi màu quì tím thành xanh?
Bài 3: Từ những chất có sẵn là K2O, BaO, H2O và các dung dịch CuCl2, FeCl3 Hãy viết phương trình hóa học điều chế:
a) Các dung dịch bazơ; b) Các bazơ không tan
Bài 4: Trong phòng thí nghiệm có những chất sau: BaO, K2CO3 và nước(H2O) Từ những chất đã có, hãy viết các phương trình hóa học điều chế KOH
Bài 5: Từ những chất đã cho là H2O, Fe, NaCl, hãy viết các phương trình hóa học điều chế Fe(OH)2
Bài 6: Có những chất sau: Zn, Zn(OH)2, KOH, FeCl3, CuSO4, NaCl, HCl
Hãy chọn những chất thích hợp điền vào sơ đồ phản ứng sau:
a) KOH + → Cu(OH)2 + K2SO4
b) H2SO4 + → ZnSO4 + H2O
c) H2SO4 + → K2SO4 + H2O
d) KOH + → KCl + H2O
Bài 7: Trung hòa dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch H3PO4 xảy ra phản ứng trung hòa Hãy viết các phương trình hóa học theo tỉ lệ khác nhau về số mol các chất tham gia phản ứng
Dạng III: Tính theo công thức và phương trình phản ứng, hiệu suất phản ứng, nồng độ dung dịch:
Bài 1: Cho 23,5gam kali oxit tác dụng với nước, thu được 0,5 lít dung dịch kiềm.
a) Viết phương trình hóa học và tính nồng độ mol của dung dịch kiềm thu được
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14 g/ml cần dùng để trung hòa dung dịch bazơ trên
Bài 2: Dẫn từ từ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 12,8 gam NaOH a) Hãy xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng
b) Chất nào đã lấy dư và là bao nhiêu (lít hoặc gam)?
Bài 3: Một lít nước tinh khiết ở 250C có thể hòa tan tối đa 0,027 mol Ca(OH)2
a) Hãy xác định độ tan của Ca(OH)2 trong nước ở 250C
b) Nếu trộn 2g Ca(OH)2 vào nước cất, người ta thu được một thể tích là 250cm3 ở 250C Hãy cho biết hiện tượng của hỗn hợp thu được và giải thích
c) Sau khi lọc hỗn hợp thu được ở trên, ta được một dung dịch trong suốt là nước vôi Dẫn khí CO2 đi vào nước vôi cho tới khi thu được lượng kết tủa tối đa Hãy cho biết pH của nước vôi thay đổi thế nào trong quá trình phản ứng?
d) Tính khối lượng chất rắn (nếu có) còn lại trên giấy lọc
Bài 4: Dung dịch chứa 20g NaOH đã hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít khí CO2 (đktc) Hãy cho biết: a) muối nào được tạo thành
b) Khối lượng là bao nhiêu?
Bài 5: Cho 2,8g CaO vào nước được dung dịch A Dung dịch A đã hấp thụ hoàn toàn 1,68 lít
CO2 (ở đktc) Hãy cho biết có bao nhiêu gam kết tủa tạo thành
Bài 6: Cho 15,5g Na2O tác dụng với nước được 0,5 lít dung dịch A
a) Tính nồng độ mol của dung dịch A
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% (d=1,14) cần để trung hòa dung dịch A
c) Tính nồng độ mol của chất có trong dung dịch sau phản ứng
Bài 7: Hòa tan 6,2g Na2O vào 193,8 g nước ta thu được dung dịch A Cho A tác dụng với 200g dung dịch CuSO4 16%, lọc kết tủa, rửa sạch đem nung nóng thu được a (g) chất rắn màu đen
a) Tính nồng độ % của dung dịch A
b) Tính a?
c) Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để hòa tan hết a (g) chất rắn màu đen?
Trang 6Bài 8: Dung dịch chứa 28g KOH đã hấp thụ 5,6 lít khí CO2 (đktc) Hãy cho biết muối nào được tạo ra? Khối lượng là bao nhiêu gam?
Bài 9: Để trung hoà 125ml dung dịch HCl cần dùng 150g dung dịch NaOH 10% Xác định nồng độ
mol của dung dịch HCl
Bài 10: Dẫn khí CO2 vào 2,4 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M thu được 5 gam kết tủa CaCO3 và một lượng muối tan Ca(HCO3)2
a) Tính thể tích CO2 đã dùng (đlktc)
b) Tính nồng độ mol của muối tan, cho rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Bài 11: Để trung hoà một dung dịch chứa 109,5g HCl, đầu tiên người ta dùng dung dịch chứa 112g
KOH Sau đó lại đổ thêm dung dịch Ba(OH)2 25% cho trung hoà hết axit Hãy tính khối lượng Ba(OH)2 đã dùng
D Muối - phản ứng trao đổi – phân bón hoá học - mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
Dạng I: Nhận biết – tách hỗn hợp – tinh chế các chất:
Bài 1: Nhận biết 3 lọ đựng hoá chất không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch muối sau: FeSO4, AgNO3, NaCl Viết phương trình hoá học xảy ra
Bài 2: Ngâm một đinh sắt trong dung dịch đồng (II) nitrat Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho
hiện tượng quan sát được:
a) Không có hiện tường nào xảy ra
b) Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi
c) Một phần đinh sắt bị hoà tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt dần
d) Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hoà tan
Giải thích cho sự lựa chọn và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
Bài 3: Có 3 mẫu phân bón hoá học không ghi nhãn là: phân kali KCl, phân đạm NH4Cl, phân supephotphat (phân lân) Ca(H2PO4)2 Hãy nhận biết mỗi loại phân bón trên bằng phương pháp hoá học
Bài 4: Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt (mất
nhãn):
a) H2SO4, K2SO4, KNO3, KCl
b) MgCl2, BaCl2, K2CO3, H2SO4
c) K2CO3, K2SO4, KNO3, KCl
Bài 5: Chỉ dùng phenolphtalein làm thế nào để nhận biết 3 dung dịch sau: KOH, KCl, H2SO4
Bài 6: Chỉ dùng thêm sắt kim loại hãy trình bày cách nhận biết 4 ống nghiệm mất nhãn đựng 4 dung
dịch: Na2SO4, Na2CO3, HCl, Ba(NO3)2
Dạng II: Xác định chất phản ứng – Hoàn thành phương trình phản ứng - điều chế: Bài 1: Hãy xác định các chất A, B, C, D, E trong mỗi sơ đồ và viết phương trình phản ứng để thực
hiện các biến hoá:
a) Zn → A → B → Zn(NO3)2
b) C → D → E → Fe
Bài 2: Các dung dịch muối sunfit, cacbonat khi trộn với một dung dịch khác thì tạo ra:
Viết các phương trình hoá học xảy ra
Bài 3: Cho các dung dịch muối sau đây: Na2CO3, KCl, Na2SO4, NaNO3, CuSO4, Pb(NO3)2, BaCl2 lần lượt phản ứng với nhau từng đôi một Hãy viết phương trình hoá học xảy ra
Bài 4: Có những muối sau: CaCO3, CaSO4, Pb(NO3)2, NaCl Muối nào nói trên:
a) Không được phép có trong nước uống vì tính độc hại của nó?
b) Không độc những cũng không được có trong nước uống vì mặn của nó
Trang 7c) Không tan trong nước, nhưng bị phân huỷ ở nhiệt độ cao Viết phương trình hoá học d) Rất ít tan trong nước và không bị phân huỷ dù ở nhiệt độ cao
Dạng III: Tính theo công thức - phương trình phản ứng - hiệu suất phản ứng - nồng độ dung dịch.
Bài 1: Trộn 30ml dung dịch có chứa 22,2g CaCl2 với 70ml dung dịch có chứa 17g AgNO3
a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hoá học xảy ra
b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra
c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng Cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể
Bài 2: Trong phòng thí nghiệm có thể dùng những muối KClO3 và KNO3 để điều chế khí oxi bằng phản ứng phân huỷ
a) Viết phương trình hoá học xảy ra đối với mỗi chất
b) Nếu dùng 0,1mol mỗi chất thì thể tích khí oxi thu được có khác nhau không? Hãy tính thể tích khí oxi thu được
c) Cần điều chế 1,12 lít khí oxi, hãy tính khối lượng mỗi chất cần dùng Các chất khí đều đo
ở đktc
Bài 3: Một người làm vườn đã dùng 5kg (NH4)2SO4 để bón rau
a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại phân bón này?
b) Tính thành phần phần trăm của nguyên tố dung dưỡng trong phân bón
c) Tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón trong ruộng rau
Bài 4: Cho 19,6g H3PO4 tác dụng với 200g dung dịch KOH 8,4% Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng
Bài 5: Hoà tan 13,3g hỗn hợp NaCl và KCl vào nước thành 500g dung dịch A Lấy 1/10 dung dịch
A cho tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 dư thu được 2,87g kết tủa Hãy tính:
a) Số gam mỗi muối trong hỗn hợp đầu
b) Tính nồng độ % của các muối trong dung dịch A
Bài 6: Hoà tan 18,4g hỗn hợp 2 kim loại hoá trị (II) và hoá trị (III) trong dung dịch axit HCl (vừa
đủ), người ta thu được dung dịch A và khí B Đốt cháy hoàn toàn lượng khí B, thu được 9g nước
Cô cạn dung dịch A thu được a g hỗn hợp muối khan Tính a?
Bài 7: Hỗn hợp A gồm CuO và Cu Cho hỗn hợp A tác dụng với 100,85ml dung dịch HCl 36,5% (d
= 1,19g/ml) thu được dung dịch B và chất rắn không tan C Hoà tan C trong axit H2SO4 đặc, đun nóng thì có 11,2 lít khí mùi hắc bay ra (ở đktc) Cho V ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28g/ml) vào dung dịch B thì thu được 39,2g chất kết tủa
a) Tính thành phần % khối lượng các chất trong A
b) Tính V? Các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Bài 8: Rót 1040g dung dịch BaCl2 10% vào 200g dung dịch H2SO4, lọc tách kết tủa Để trung hoà hoàn toàn lượng nước lọc còn lại (sau khi tách bỏ kết tủa) cần dùng 250ml dung dịch NaOH 25% (d
= 1,28g/ml) Tính nồng độ % dung dịch axit đã dùng?
Dang IV: Lập công thức một chất:
Bài 1: Hoà tan M2O3 trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% Người ta thu được dung dịch muối có nồng độ 21,756% Xác định công thức oxit
Bài 2: Hoà tan hiđroxit kim loại hoá trị (II) trong một lượng dung dịch H2SO4 10% (vừa đủ); người
ta thu được dung dịch muối có nồng độ 11,56% Xác định công thức phân tử của hiđroxit đem hoà tan?
Bài 3: Hoà tan oxit kim loại trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% Người ta thu được dung dịch muối có nồng độ 21,756% Biện luận xác định công thức oxit?
Trang 8Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 27,4g hỗn hợp gồm M2CO3 và MHCO3 ( M là kim loại kiềm) bằng 500ml dung dịch HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí CO2 (đo ở đktc) Để trung hoà lượng axit dư còn phải dùng 50ml dung dịch xút 2M
a) Xác định công thức phân tử của 2 muối
b) Tính % khối lượng các muối
Dạng I: Nhận biết – tách hỗn hợp – tinh chế các chất
Bài 1: Có hỗn hợp gồm bột nhôm và bột magie Hãy nêu phương pháp hoá học nhận biết mỗi kim
loại trong hỗn hợp Viết phương trình hoá học, nếu có
Bài 2: Thả một mảnh Zn vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau:
Cho biết hiện tượng xảy ra? Giải thích
Bài 3: Có nên dùng xô, chậu, nồi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi hoặc vữa xây dựng không? Giải
thích
Bài 4: Có dung dịch muối MgCl2 lẫn tạp chất là CuCl2 Có thể dùng chất nào sau đây để làm sạch muối magie clorua? Giải thích sự lựa chọn
Bài 5: Có ba kim loại là nhôm, bạc, sắt Hãy nêu phương pháp hoá học để nhận biết từng kim loại.
Các dụng cụ hoá chất coi như có đủ Viết phương trình hoá học để nhận biết
Bài 6: Bạc cám (dạng bột) có lẫn tạp chất đồng, nhôm Làm thế nào để thu được bạc tinh khiết Các
dụng cụ, hoá chất coi như có đủ
Bài 7: Trong phòng thí nghiệm, người ta làm khô các khí ẩm bằng cách dẫn khí này đi qua các bình
đựng các chất háo nước nhưng không phản ứng với khí cần làm khô
Có các chất làm khô sau: H2SO4 đặc, CaO Dùng hoá chất nào nói trên để làm khô mỗi khí
ẩm sau đây: khí SO2, khí O2, khí CO2 Hãy giải thích sự lựa chọn đó
Bài 8: Chỉ dùng một kim loại làm thế nào có thể nhận biết được 3 dung dịch: HNO3, HgCl2, NaOH
Dạng II: Xác định chất phản ứng – Hoàn thành phương trình phản ứng - Điều chế Bài 1: Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học xảy ra, khi:
a) Đốt dây sắt trong khí clo
b) Cho một đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2
c) Cho một viên kẽm vào dung dịch CuSO4
Bài 2: Viết các phương trình hoá học:
a) Điều chế FeSO4 từ Fe và các hoá chất cần thiết
b) Điều chế CuCl2 từ một trong những chất sau: Cu, CuSO4, CuO, CuS và các hoá chất cần thiết khác
Bài 3: Từ sắt và các hoá chất cần thiết, hãy viết các phương trình hoá học để thu được các oxit riêng
biệt: FeO, Fe3O4, Fe2O3 và ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có
Bài 4: Nhôm tác dụng được với chất nào sau đây?
Viết các phương trình hoá học và ghi rõ điều kiện, nếu có
Bài 5: Viết các phương trình hoá học biểu diễn biến đổi sau đây:
a) Al (1)
AlCl3 b) Fe (1)
FeSO4 (2)
Fe(OH)2 (3)
FeCl2 (4)
FeCl3 (5)
FeCl2 c) FeCl3 (1)
Fe(OH)3 (2)
Fe2O3 (3)
Fe (4)
Fe3O4 (5)
Fe2(SO4)3
Trang 9Bài 6: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho mẩu nhỏ kim loại Ba tác dụng với dung dịch
CuSO4
Bài 7: Có một mẫu thuỷ ngân lẫn thiếc (Sn), chì (Pb) Hãy giải thích tại sao khi lắc kĩ mẫu thuỷ
ngân này với dung dịch muối thuỷ ngân nitrat Hg(NO3)2 lại thu được thuỷ ngân tinh khiết?
Bài 8: Có hỗn hợp hai kim loại sắt và nhôm Hãy trình bày phương pháp hoá học điều chế
muối sắt (III) clorua Các chất và phương tiện cần thiết coi như có đủ Viết phương trình phản ứng
Dạng III: Tính theo công thức và phương trình phản ứng - hiệu suất phản ứng - nồng
độ dung dịch
Bài 1: Ngâm một lá kẽm trong 40g dung dịch muối đồng sunfat 10% cho đến khi phản ứng
kết thúc Tính khối lượng kẽm đã phản ứng với dung dịch trên và nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng
Bài 2: Ngâm một lá đồng trong 40ml dung dịch bạc nitrat cho tới khi đồng không thể tan
thêm được nữa Lấy lá đồng ra, rửa nhẹ, làm khô và cân thì thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 3,04g Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch bạc nitrat đã dùng ( giả thiết toàn bộ lượng bạc giải phòng bám hết vào lá đồng)
Bài 3: Cho 21g hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 4,48 lít khí (đktc)
a) Viết phương trình hoá học xảy ra
b) Tính khối lượng chất rắn còn lại trong dung dịch sau phản ứng
Bài 4: Đất sét (khoáng chất có chứa nhôm trong tự nhiên) có thành phần hoá học là:
Al2O3.2SiO2.2H2O Nhôm chiếm bao nhiêu phần trăm về khối lượng trong đất sét?
Bài 5: Cho m gam hỗn hợp A gồm nhôm và magie tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 3,136 lít khí H2 ở đktc
Mặt khác, khi cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư thì sau phản ứng hoàn toàn thấy còn lại 1,2g chất rắn
Tính thành phần % về khối lượng của hỗn hợp A?
Bài 6: Ngâm bột sắt dư trong 100ml dung dịch đồng sunfat 1M Sau phản ứng kết thúc lọc
được chất rắn A và dung dịch B
a) Cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng
b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch B?
Bài 7: Ngâm một lá sắt có khối lượng 2,5g trong 25ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12g/ml Sau một thời gian phản ứng người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 2,58g
a) Hãy viết phương trình hoá học
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng
Bài 8: Để hoà tan hoàn toàn 3,6g Mg cần phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M
và H2SO4 0,75M?
Bài 9: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 5g trong 500g dung dịch AgNO3 4% Chỉ sau một lúc người ta lấy vật ra và thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm mất 85%
a) Tính khối lượng vật lấy ra sau khi làm khô
b) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau khi lấy vật ra khỏi dung dịch
Bài 10: Hai lá kẽm có khối lượng bằng nhau, một lá được ngâm trong dung dich Cu(NO3)2, một lá được ngâm trong dung dịch Ph(NO3)2 Sau một thời gian phản ứng, khối lượng lá kẽm thứ nhất giảm mất 0,15g
Hỏi khối lượng lá kẽm thứ hai tăng hay giảm bao nhiêu gam? Biết rằng trong cả hai trường hợp kẽm bị hoà tan như nhau
Trang 10Bài 11: Quặng oxit sắt từ chứa 80% Fe3O4 Cần dùng bao nhiêu tấn kim loại quặng này để sản xuất 100 tấn gang có 5% các nguyên tố không phải là sắt? Biết rằng trong quá trình luyện gang lượng sắt bị hao hụt là 4%
Bài 12: Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4 Sau một thời gain, lấy lá sắt ra khỏi dung dịch thấy khối lượng lá sắt tăng thêm 1,0g Hãy tính số gam sắt bị hoà tan và số gam đồng bám trên
lá sắt?