Xe I đi từ A với vận tốc ban đầu v 01 và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a.. Xe II đi từ B với vận tốc ban đầu v 02 và chuyển động chậm dần đều với gia tốc a.. Bài 1: Haixe cựng kh
Trang 1Bài tập chương 1: Động học chất điểm
Cùng một lúc, ở hai địa điểm Avà B có hai ô tô đi ngợc chiều nhau Xe I đi
từ A với vận tốc ban đầu v 01 và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a Xe II đi
từ B với vận tốc ban đầu v 02 và chuyển động chậm dần đều với gia tốc a Khoảng cách AB là d
a Tìm khoảng cách giữa hai xe tại thời điểm t.
b Tìm vận tốc của xe II đối với xe I.
c Sau bao lâu hai xe gặp nhau?
áp dụng vào trờng hợp: v 01 = 72 km/h
v 02 = 36 km/h
a = 2 m/s 2
d = 300 m
t = 5s
Bài 3: 1 ngời lái canô qua 1 con sông, xuất phát từ A Nếu ngời đó hớng mũi canô
theo phơng AB bờ thì do dòng nớc chảy, canô sẽ đến vị trí C trên bờ bên kia cách B một đoạn BC = 200 m hết 100s Nếu ngời đó hớng mũi canô theo phơng
AD lệch một góc 60 o so với bờ sông thì canô sẽ sang đến đúng điểm B ở bờ bên kia.
Tìm:
a Vận tốc của dòng nớc so với bờ sông.
b Vận tốc của canô so với dòng nớc.
c Độ rộng AB của sông.
d Thời gian để canô qua sông trong trờng hợp canô cập bến tại B.
Bài 1: Haixe cựng khởi hành một lỳc từ 2 địa điểm A và B trờn một đường thẳng cỏch nhau 30 km, chuyển động đều cựng chiều theo hướng từ
A đến B Vận tốc của xe đi từ A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h
a Lập phương trỡnh chuyển động của 2 xe Chọn trục toạ độ Ox cú gốc là B, chiều dương từ A đến B
b Tỡm thời điểm và vị trớ 2 xe gặp nhau
c Tớnh quóng đường mỗi xe đi được kể từ lỳc khởi hành đến lỳc gặp nhau
ĐS: b t = 1.5h, x = 30 km.
c s 1 = 60 km, s 2 = 30 km.
Bài 2:Lỳc 8h, 1 xe khởi hành từ A đi trờn đường thẳng với vận tốc v1
= 10 m/s đi về phớa B 30s sau, xe thứ 2 chuyển động từ điểm B cỏch A 3600
m, đi về A với vận tốc v2 = 5 m/s
a Xỏc định thời điểm và vị trớ 2 xe gặp nhau
b X ỏc định thời điểm và vị trớ 2 xe khi chỳng cỏch nhau 2250 m
c Vẽ đồ thị toạ độ của 2 xe trờn cựng 1 hệ toạ độ
ĐS: a 8h 4’ 10”, 2500 m.
b 8h 6’ 40”, 4000 m, 1750 m.
Trang 2Bài 3: Một người đang ngồi trên 1 ô tô tải chuyển động đều với vận tốc 18 km/h thì nhìn thấy 1 xe ô tô du lịch ở cách xe mình 300 m và chuyển động ngược chiều 20s sau 2 xe gặp nhau
a Tính vận tốc của xe du lịch so với đường
b Tính khoảng cách giữa 2 xe và khoảng cách của mỗi xe đến chỗ gặp nhau sau 30s tính từ lúc gặp nhau
ĐS: a -10 m/s.
b 450 m, 250 m, 200 m.
Bài 4: Một ô tô đang đi với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều, sau 20s đạt được vận tốc 50,4 km/h
a Tìm vận tốc của xe sau 40s
b Sau bao lâu xe đạt được vận tốc 72 km/h?
c Vẽ đồ thị vận tốc của xe
ĐS: a 18 m/s.
b 50s.
Bài 5: Một đoàn tàu vào ga đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau 20s vận tốc còn 18 km/h
a Sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh thì tàu dừng lại hẳn?
b Tính vận tốc của tàu sau khi phanh 30s
c Vẽ đồ thị vận tốc của tàu
ĐS: a 40s.
b 2.5 m/s.
Bài 6: Một viên bi được thả cho lăn không vận tốc ban đầu trên 1 mặt phẳng nghiêng, chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 2s đi được 20 cm
a Tìm vận tốc và quãng đường bi đi được sau 5s
b Tính quãng đường bi đi được trong giây thứ 5
ĐS: a 0.5 m/s, 125 cm.
b 45 cm.
Bài 7: Cùng một lúc có 2 xe đi qua 2 điểm A và B cách nhau 200 m, chuyển động nhanh dần đều theo cùng chiều từ A đến B Xe I lúc đi qua A
có vận tốc 4 m/s và gia tốc 0.2 m/s2 Xe II chuyển động với gia tốc 0.1 m/s2
và lúc qua B có vận tốc 1 m/s
Trang 3a Lập phương trình chuyển động của 2 xe Chọn trục Ox trùng với đường thẳng AB, chiều dương từ B về A, gốc toạ độ ở A Lấy gốc thời gian
là lúc xe I đi qua A
b Xác đinh thời gian và vị trí 2 xe gặp nhau
c Xác định thời điểm 2 xe cách nhau 120 m
ĐS: b 40s, -320 m.
c 20s (khi xe I đang đuổi theo xe II) và
80s (khi xe I đã vượt qua xe II).
Bài 8: Một xe lửa đang đi với vận tốc ban đầu 36 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau khi đi thêm được 64 m thì vận tốc còn 21.6 km/h
a Tìm gia tốc của xe lửa
b Tính quãng đường xe lửa đi thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại
c Tính vận tốc của xe sau khi đã đi được nửa đầu quãng đường trên
ĐS: a – 0.5 m/s 2
b 100 m.
c 7.1 m/s.
Bài 9: Một người đứng trên sân thượng của một toà nhà cao tầng thả
1 viên bi sắt rơi thẳng đứng
a Trong giây đầu tiên viên bi rơi được độ cao bao nhiêu?
b Trong giây cuối cùng trước khi chạm đất, viên bi rơi được 35 m Tính chiều cao của toà nhà và vận tốc của viên bi ngay trước khi chạm đất Cho g = 10 m/s2
ĐS: a 5 m.
b 80 m, 40 m/s.
Bài 10: Một viên bi sắt được thả rơi không vận tốc ban đầu từ độ cao
9 m Hãy chia độ cao đó ra làm 3 phần sao cho thời gian rơi trên mỗi phần bằng 1/3 tổng thời gian rơi của bi
Bài 11: Một người đứng trên sân thượng của một toà nhà cao tầng thả 1
viên bi sắt rơi thẳng đứng 2s sau, 1 em bé ném 1 viên đá thẳng đứng xuống từ độ cao 45m với vận tốc ban đầu 5m/s.
a Tính quãng đường viên bi rơi được trong 3s đầu tiên ?
b Trong giây cuối cùng trước khi chạm đất, viên bi rơi được 35 m Tính chiều cao của toà nhà và vận tốc của viên bi ngay trước khi chạm đất.
c Viết phương trình chuyển động của viên bi và viên đá.
d Tính thời điểm và độ cao 2 vật gặp nhau.
Trang 4Lấy g = 10 m/s 2
Bài 12: Một ô tô đang đi với vận tốc 36 km/h thì phanh lại, chuyển động chậm
dần đều, sau khi đi thêm được 64 m thì vận tốc còn 21.6 km/h Một xe máy đuổi kịp ô tô đúng lúc ô tô phanh lại.
a Tính gia tốc của ô tô và quãng đường ô tô đi được từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại.
b Tính vận tốc của xe sau khi đã đi được nửa đầu quãng đường trên.
Vừa gặp ô tô, xe máy đang đi với vận tốc 54 km/h cũng phanh lại, chạy chậm dần đều Tính gia tốc của xe máy để nó dừng lại cùng lúc với ô tô.