1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hệ thống kiến thức và bài tập chương 1

21 560 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 829 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẫn để hai điện tích cách nhau như câu a , nhúng toàn bộ hệ thống vào trong điện môi có  = 2 thì lực tương tác giữa hai điện tích bằng bao nhiêuc. Xác định lực tác dụng lên điện tích q

Trang 1

CHƯƠNG I : ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG Chủ đề 1

ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

A Kiến thức trọng tâm:

1 Điện tích :

- Có 2 loại điện tích : Điện tích dương (+) và điện tích âm ()

- Tính chất tương tác : Các điện tích cùng dấu đẩy nhau , khác dấu hút nhau

- Đơn vị điện tích : Cu-lông (kí hiệu : C)

2 Sự nhiễm điện :

- Có ba hình thức nhiễm điện : Cọ xát , tiếp xúc hưởng ứng

- Giải thích các hình thức nhiễm điện : Sử dụng thuyết êléctrôn (xem SGK )

- Điện tích của êléctrôn là e =  1,6.1019(C) e gọi là điện tích nguyên tố

- Điện tích của một vật khi bị nhiễm điện :

* Nếu vật nhiễm điện dương : q = + N.e

* Nếu vật nhiễm điện âm : q =  N.e

3 Định luật Cu-lông :

- Nội dung định luật : Lực tương tác giữa hai điện tích điểm q1 và q2 đứng yên trong chân không có :

 phương trùng với đường thẳng nối vị trí 2 điện tích

 chiều : là chiều lực đẩy nếu 2 điện tích cùng dấu (tức là có q1 q 2 > 0).

là chiều lực hút nếu 2 điện tích trái dấu (tức là có q 1 q 2 < 0).

 độ lớn :  tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích

 tỉ lệ nghịch với bình phương khỏang cách giữa chúng

- Công thức tính độ lớn : 1 22

.

r

q q k

F  Với k 9 10 9Nm2 /C2

- Hình vẽ biểu diễn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm :

)(F12 F21 F

- Trường hợp hai điện tích điểm đặt trong điện môi có hằng số điện môi : 1 22

r

q q k F

- Phạm vi áp dụng : chỉ áp dụng với các điện tích điểm , tức là kích thước của vật nhiễm điện phải rất bé

so với khoảng cách giữa chúng

4 Định luật bảo toàn điện tích : Trong một hệ cô lập về điện , tổng đại số các điện tích không đổi

Công thức vận dụng : q iconst (hay : q1q2q3 q'1q'2q'3 )

1

F

F12

F2

Trang 2

1 Bài tập cơ bản :

Bài 1: Hai điện tích q1 = 8.108(C) và q1 =  8.108(C) đặt trong không khí (=1) tại hai điểm A và B cách nhau 9cm

a Xác định lực tương tác giữa hai điện tích và biểu diễn các lực bằng hình vẽ

b Để lực tương tác giữa hai điện tích giảm đi 2 lần thì phải đặt 2 điện tích cách nhau bao nhiêu ?

c Vẫn để hai điện tích cách nhau như câu a , nhúng toàn bộ hệ thống vào trong điện môi có  = 2 thì lực tương tác giữa hai điện tích bằng bao nhiêu ?

Bài 2 : Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí cách nhau r = 8cm Lực hút giữa chúng là

F = 105 (N)

a Tìm độ lớn mỗi điện tích

b Để lực hút giữa chúng là 2,5.106(N)thì phải đưa 2 điện tích lại gần (hay ra xa nhau ) một khỏang bao nhiêu?

Bài 3: Hai hạt bụi trong không khí ở cách nhau r = 3cm , mỗi hạt mang điện tích q =  9,6.1013 (C)

a Tính lực tương tác tĩnh điện giũa hai hạt

b Tính số êlc1trôn dư trong mỗi hạt bụi

Bài 4 : Hai vật nhỏ giống nhau , mỗi vật thừa mộ êléctrôn Khối lượng mỗi vật phải bằng bao nhiêu để

lực tĩnh điện bằng lực hấp dẫn giữa chúng

Bài 5: Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r = 30cm trong không khí , lực tác dụng giữa chúng là F0 Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tác dụng giữa chúng yếu đi 2,25 lần như vậy cần dịchchúng lại một khỏang bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng vẫn là F0

Bài 6: Hai điện tích điểm q1 = 8.109(C) , q2 =  8.109(C) đặt tại A và B cách nhau 12cm trong không khí Các định lực tác dụng lên q0 = 4.109(C) đặt tại C Xác định lực điện tác dụng lên q0 trong mỗi trường hợp sau :

a CA = CB = 6cm

b CA = 8cm và CB = 20cm

Bài 7: Hai điện tích điểm q1 , q2 =  4q1 đặt tại A và B cách nhau 8cm trong không khí Một điện tích q0

đặt tại C Xác định vị trí C để điện tích q0 cân bằng

Bài 8: Hai điện tích điểm q1 , q2 = 4q1 đặt tại A và B cách nhau 9cm trong không khí Một điện tích q0

đặt tại C Xác định vị trí C để điện tích q0 cân bằng Sự cân bằng này có phụ thuộc dấu của q0 hay không ?

Bài 9 : Hai điện tích điểm q1 = 8.109(C) , q2 =  8.109(C) đặt tại A và B cách nhau 4 2cm trong không khí Xác định lực điện tác dụng vào điện tích q0 đặt tại C , có CA = CB = 4cm

2 Bài tập nâng cao :

Bài 10: Hai vật nhỏ coi như điện tích điểm đặt cách nhau 1m trong không khí thì đẩy nhau một lực F =

1,8N Độ lớn điện tích tổng cộng là 3.105(C) Tính điện tích của mỗi vật ?

Bài 11: Hai vật nhỏ coi như điện tích điểm đặt cách nhau một đoạn r = 20cm trong không khí thì hút

nhau một lực F1 = 4.103(N) Sau đó cho chúng tiếp xúc nhau và lại đưa ra vị trí cũ thì thấy chúng đẩy nhau bằng một lực F2 = 2,25.103(N) Hãy xác định điện tích ban đầu của mỗi quả cầu

Bài 12: Ba điện tích điểm q1 = 27.108(C) , q2 = 64.108(C) , q1 = 107(C) đặt tại ba đỉnh của một tam giácABC vuông tại C ở trong không khí Cho AC = 30cm , BC = 40cm Xác định lực điện tác dụng lên q3

Bài 13: Hai điện tích điểm +q và q (q > 0) đặt tại hai điểm A và B cách nhau 2d trong không khí Xác

định lực tác dụng lên điện tích q0 = q đặt tại điểm M trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng

Bài 16: Hai quả cầu nhỏ (coi như chất điểm) cùng khối lượng m = 0,6g được treo trong không khí bằng

hai rợi dây nhẹ cùng chiều dài l = 50cm vào cùng một điểm Khi hai quả cấu nhiễm điện giống nhau, chúng đẩy nhau và cách nhau một khoảng r = 6cm

a Tính điện tích mỗi quả cầu ? Lấy g = 10m.s2

Trang 3

b Nhúng hệ thống này vào trong rượu êtylíc ( = 27) Bỏ qua lực đẩy Ácsimet tác động lên các quảcầu Hãy xác định khoảng cách r’ giữa hai quả cầu ở trong rượu

(Lưu ý : với góc  nhỏ thì sin  tan )

Bài 17 * : Tại 3 đỉnh của một tam giác đều, người ta đặt ba điện tích giống nhau q1 = q2 = q3 = q = 6.107C Hỏi phải đặt điện tích thứ tư q0 tại đâu , có giá trị bằng bao nhiêu để hệ thống 4 điện tích đứng

yên cân bằng

Bài 18* : Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống nhau, tích điện như nhau và được treo trên hai rợi dây

dài vào cùng một điểm Chúng đẩy nhau và khi cân bằng cách nhau a = 5cm Chạm nhẹ tay vào một quả cầu Mô tả hiện tượng xảy ra và hãy tính khoảng cách giữa chúng sau đó ?

3 Bài tập trắc nghiệm tổng hợp

Câu 1 : Hai điện tích điểm q1 và q2 đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là không đúng ?

A.q1 0 ;q2  0 B q1 0 ;q2  0. C q1.q2  0 D q1.q2  0

Câu 2 : Cho 4 vật A , B , C , D kích thước nhỏ , nhiễm điện Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy

vật C Vật C lại hút vật D Khẳng định nào sau đây là không đúng ?

A Điện tích của vật A và D trái dấu B Điện tích của vật B và D cùng dấu

C Điện tích của vật A và C cùng dấu D Điện tích của vật A và D cùng dấu

Câu 3 : Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích trong không khí

A tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

B tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích

C tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

D tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

Câu 4 : Phát biểu nào sau đây về nhiễm điện là đúng ?

A Khi nhiễm điện do tiếp xúc , eléctrôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện

B Khi nhiễm điện do tiếp xúc , eléctrôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện

C Khi nhiễm điện do hưởng ứng , eléctrôn chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện

D Khi nhiễm điện do hưởng ứng , sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi

Câu 5 : Trong sự tương tác của hai điện tích điểm , tăng độ lớn mỗi điện tích lên hai lần và giảm khoảng

cách giữa chúng 2 lần thì lực tương tác giữa hai điện tích

A tăng 16 lần B giảm 16 lần C không đổi D tăng 4 lần

Câu 6 : Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do

B Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do

C Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do

D Kim lọai chứa rất nhiều các ion dương nên dẫn điện rất tốt

Câu 7 : Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A Trong quá trình nhiễm điện do cọ sát, êléctrôn đã chuyển từ vật này sang vật khác

B Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng , vật bị nhiễm điện vẫn trung hòa về điện

C Khi một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện , thì êléctrôn chuyển từ vật chưanhiễm điện sang vật nhiễm điện dương

D.Khi một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện , thì điện tích dương chuyển từ vật nhiễm điện dương sang vật chưa nhiễm điện

Câu 8 : Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A Hạt eléctrôn là hạt mang điện tích âm có độ lớn là 1,6.1019(C )

B Hạt eléctrôn là hạt có khối lượng (nghỉ) m = 9,1.1031(kg)

C Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm eléctrôn để trở thành ion

D Eléctrôn của các kim lọai khác nhau có những đặc điểm khác nhau về điện tích và khối lượng

Câu 9 : Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

Theo thuyết eléctrôn , vật nhiễm điện dương là vật thiếu eléctrôn

Trang 4

Theo thuyết eléctrôn , vật nhiễm điện âm là vật thừa eléctrôn

Theo thuyết eléctrôn , vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dưpng

Theo thuyết eléctrôn , vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm các eléctrôn

Câu 10 : Khi đưa quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì

A Hai quả cầu đẩy nhau B không hút cũng không đẩy nhau

C Hai quả cầu hút nhau D hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau

Câu 11 : Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do

B Trong điện môi có rất ít điện tích tự do

C Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hòa về điện

D Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa về điện

Câu 12 : Phát biểu nào sau đây là sai ?

Có bốn điện tích điểm M, N, P, Q Trong đó M hút N, nhưng đẩy P P hút Q Vậy :

A N đẩy P B M đẩy Q C N hút Q D cà A, B, C đều đúng

Câu 13 : Tổng điện tích dương và tổng điện tích dương trong 1cm3 khí hiđrô ở điều kiện chuẩn là :

1

2 r

r 

Câu 16 : Hai điện tích điểm q1 , q2 = 4q1 đặt tại A và B cách nhau l trong điện môi Một điện tích q0

cân bằng khi đặt tại C Vị trí C đặt điện tích q0 cách q1 và q2 lần lượt là

Câu 17 : Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khỏang r = 2cm Lực đẩy

giữa chúng là F = 1,6.104(N) Độ lớn của hai điện tích đó là :

A 2 , 67 10  9 ( C) B 2 , 67 10  9 (C) C 2 , 67 10  7 ( C) D 2 , 67 10  7 (C)

Câu 18 : Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khỏang r = 2cm Lực đẩy

giữa chúng là F = 1,6.104(N) Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5104(N) thì khỏang cách giữa chúng là :

A r 2 1,6(cm) B r 2 1,28(cm) C r 2 1,6(m) D r 2 1,28(m)

Câu 19 : Hai điện tích điểm q1 = +3(C) và q1 = 3(C), đặt trong dầu( =2) cách nhau một khoảng r = 3(cm) Lực tương tác giữa hai điện đích đó là :

A Lực hút với độ lớn F = 45(N) B Lực hút với độ lớn F = 90(N)

C Lực đẩy với độ lớn F = 45(N) D Lực đẩy với độ lớn F = 90(N)

Câu 20 * : Hai điện tích điểm q1 = 2.106(C) , q2 =  2.106(C) đặt tại A và B cách nhau 6cm trong không khí Một điện tích q0 = 2.106(C) đặt tại C trên đường trung trực của AB và cách A một khoảng 4(cm)

Độ lớn của lực điện do hai điện q1 và q2 tác dụng lên q0 là

A 14,40(N) B 20,36(N) C 17,28(N) D 28,80(N)

Câu 21 * : Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau , mang các điện tích q1 , q2 đặt trong không khí , cách nhau một khoảng r = 20cm Chúng hút nhau bằng lực F = 3,6.104(N) Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồiđưa về khỏang cách như cũ , chúng đẩy nhau bằng lực F’ = 2,025.104(N) các điện tích q1 và q2 là :

Trang 5

Câu 22 * : Có ba điện tích điểm bằng nhau được đặt

trong không khí tại 3 đỉnh của một tam giác vuông

ABC (vuông tại C) Cho biết hợp lực của các lực tĩnh

điện tác dụng lên điện tích đặt tại C có phương là trung

tuyến CI Các khoảng cách AC và BC có tỉ lệ như thế nào?

a Khái niệm điện trường : Xung quanh điện tích(đứng yên) có điện trường Các điện tích tương tác

với nhau vì điện tích này nằm trong điện trường của điện tích kia

b Tính chất cơ bản của điện trường : Mọi điện tích đặt trong điện trường đều chịu tác dụng của lực

điện do điện trường gây ra Tính chất này được dùng để khảo sát điện trường

2 Véctơ cường độ điện trường (véc tơ điện trường ):

- Tác dụng lực của điện trường tại mỗi điểm được đặc trưng bởi véctơ

E gọi là véc tơ cường độ điện trường và được xác định bởi : E F q

* q 0 :F và E ngược hướng  Độ lớn của lực điện : Fq.E

3 Điện trường của một điện tích điểm :

Véctơ cường độ điện trường EMtại điểm M trong chân không (hoặc không khí) gây ra bởi điện tích điểm Q đặt tại O cách M một khoảng r , có :

 phương trùng với đường thẳng OM

* chiều : - hướng ra xa điện tích nếu Q > O

- hướng về phía điện tích nếu Q < O

* độ lớn : xác định theo công thức . 2

r

Q k

4 Nguyên lí chồng chất điện trường :

- Nếu tại điểm M đồng thời có nhiều điện trường có cường độ E1,E2,E3, ,Enthì cường độ điện trường

tại M được xác định bởi hệ thức : EM EiE1E2E3 En

- Trường hợp thường vận dụng là tại M có hai điện trường E1, E2 : EME1 E2 , khi tìm trị số và hướng của EM các em cần vận dụng phép cộng hai véctơ Trị số của E M : E1  E2 E ME1 E2

5 Đường sức điện : (Phần này các em tham khảo sách giáo khoa , chú ý đến tính chất của đường sức

điện và dạng đường sức điện của một số trường hợp đơn giản).

Trang 6

-

 -B Bài tập luyện tập :

1 Bài tập cơ bản :

Bài 1: Một điện tích điểm Q = 106C đặt trong không khí

a Xác định cường độ điện trường tại điểm M cách điện tích r = 30cm

b Điểm N có cường độ điện trường EN = 2EM cách điện tích Q khoảng r’ bằng bao nhiêu ?

c Đặt điện tích Q trong chất lỏng có hằng số điện môi  = 16 Điểm có cường độ điện trường như câu a cách điện tích bao nhiêu ?

Bài 2: Hai điện tích q1 = 8.108(C) và q1 =  8.108(C) đặt trong không khí (=1) tại hai điểm A và B cách nhau 6cm Hãy xác định cường độ điên trường tại C trong các trường hợp sau :

a CA = CB = 3cm

b CA =3cm , CB = 9cm

c CA = CB = 6cm

Bài 3 : Hai điện tích q1 = 4q và q2 = q đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khỏang a Xác định điểm

M để cường độ điện trường tổng hợp tại đó bằng 0?

Bài 4 : Cho hai điện tích q1 và q2 đặt tại A và B trong không khí (AB = 100cm) Tìm điểm C tại đó cường

độ điện trường tổng hợp bằng không trong mỗi trường hởp sau :

Bài 5: Cho hai điểm A và B cùng ở trên một đường sức của điện trường do điện tích điểm Q tại O gây

ra Biết độ lớn cường độ điện trường tại A , B lần lượt là E1 , E2 và A ở gần O hơn B Tính độ lớn cường

độ điện trường tại M là trung điểm của AB ?

Đ/số :

2 1

2

1 4

E E

E E

E M

Bài 6: Quả cầu nhỏ mang điện tích Q = 105C đặt trong không khí

a Tính độ lớn cường độ điện trường tại điểm M cách tâm O của quả cầu một khoảng r =10cm

b Xác định lực điện do quả cầu tích điện tác dụng lên điện tích điểm q’ = 107C đặt tại M Suy ra lực điện tác dụng lên quả cầu mang điện tích Q

2 Bài tập nâng cao :

Bài 7: Tại 3 đỉnh A , B , C của một hình vuông cạnh a ở trong không khí đặt ba điện tích dương q Xác

định cường độ điện trường :

a tại tâm của hình vuông

b tại đỉnh D của hình vuông

Bài 8: Cho hình vuông ABCD trong không khí , tại A và C đặt các điện tích q1 = q3 = q Phải đặt ở B điện tích q2 bằng bao nhiêu để cường độ điện trường ở D bằng không ? ?

Bài 9: Có ba điện tích điểm có q < 0 đặt tại 3 đỉnh của tam giác đều ABC có cạnh bằng a Xác định

cường độ điện trường tại điểm đặt của mỗi điện tích do hai điện tích kia gây ra ?

Bài 10: Có ba điện tích điểm có cùng độ lớn q đặt tại 3 đỉnh của tam giác đều ABC có cạnh bằng a Xác

định cường độ điện trường tại điểm đặt của mỗi điện tích do hai điện tích kia gây ra khi một điện tích trái dấu với hai điện tích kia

Bài 11: Một eléctrôn ở trong một điện trường đều thu được gia tốc a = 1012(m/s2) Cho biết điện tích củaeléctrôn là q = 1,6.1019C và khối lượng là m = 9,1.1031(kg) Hãy xác định :

a Độ lớn của cường độ điện trường

b Vận tốc của eléctrôn sau khi chuyển động được 1s Coi vận tốc ban đầu của eléctrôn bằng 0

Bài 12: Quả cầu nhỏ khối lượng m = 0,25g mang điện tích q = 2,5.109C được treo bởi một rợi dâymảnh , khối lượng không đáng kể và được đặt vào trong một điện trường đều có phương nằm ngang và

có cường độ E = 106 V/m Tính góc lệch  của dây treo so với phương thẳng đứng Lấy g = 10m/s2 Đ/số :  = 450

Trang 7

Bài 13 * : Hai điện tích q1 = q2 = q > 0 đặt tại A , B trong không khí Cho biết AB = 2a

a Xác định cường độ điện trường EM tại điểm M trên trung trực của AB và cách AB một đoạn h

b Với h bằng bao nhiêu thì EM có giá trị cực đại Tính EM(max) ?

Đ/số: a/  2 2 2 2  2 23

2

2

h a

kqh h

a h a

, đẳng thức xảy ra a i

bằng nhau Ta có :

4 2

2 2

2

2

4.32

2

h a h

a a

h

a       a2 h23 a2h

2

3 3

2 3 3

4 2

3 3

2

a

kq h

a

Bài 14: Ba điểm A,B,C trong không khí tạo thành tam giác vuông tại A (AB = 3cm , AC = 4cm ) Các

điện tích q1 , q2 được đặt tại A và B Biết q 9C

Câu 1: Phát biểu nào sau đây về điện trường là không đúng ?

A Điện trường tĩnh là điện trường do hạt điện tích đứng yên sinh ra xung quanh nó

B Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó

C Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương , cùng chiếu với véctơ lực điện tác dụng lên điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường

D Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương , ngược chiếu với véctơ lực điện tác dụng lên điện tích âm đặt tại điểm đó trong điện trường

Câu 2: Đặt một điện tích dương , khối lượng nhỏ vào trong một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện tích

sẽ chuyển động như thế nào ?

A chuyển động ngược chiều đường sức điện trường

B chuyển động vuông góc đường sức điện trường

C chuyển động dọc theo chiều đường sức điện trường

D Chuyển động theo một quỹ đạo bất kì , ta không xác định được

Câu 3: Đặt một điện tích âm , khối lượng nhỏ vào trong một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện tích sẽ

chuyển động như thế nào ?

A chuyển động ngược chiều đường sức điện trường

B chuyển động vuông góc đường sức điện trường

C chuyển động dọc theo chiều đường sức điện trường

D Chuyển động theo một quỹ đạo bất kì , ta không xác định được

Câu 4: Bắn một eléctrôn vào trong một điện trường đều có cường độ E với vận tốc v0 dọc theo chiều của đường sức Bỏ qua tác dụng của trong lực Phát biểu nào sau đây về sự chuyển động của eléctrôn

khi vào trong điện trường là đúng ?

A eléctrôn tiếp tục chuyển động với vận tốc v0

B eléctrôn chuyển động chậm dần đều rồi dừng lại

C eléctrôn chuyển động nhanh dần đều rồi sau đó chuyển động chậm dần đều theo chiều ngược lại

D eléctrôn chuyển động chậm dần đều rồi sau đó chuyển động nhanh dần đều theo chiều ngược lại

Câu 5: Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng ?

A Tại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua

B Các đường sức là các đường cong không kín C Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau

Trang 8

D Các đường sức luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

Câu 6: Khi nghiên cứu cường độ điện trường người ta sử dụng điện tích thử q có giá trị nhỏ vì lí do nào

sau đây ?

A Để có trể coi q là điện tích điểm

B Để lực điện tác dụng lên q không quá lớn , gây khó khăn khi giữ cân bằng điện tích

C Để điện trường của q không làm ảnh hưởng tới điện trường đang xét

D Vì tất cả các lí do đã nêu ở câu A , B , C

Câu 7: Phát biểu nào sau đây về điện trường là không đúng ?

A.Điện giữa hai bản kim lọai phẳng song song , tích điện trái dấu là điện trường đều

B Điện trường đều là điện trường có các đường sức là đường thẳng song song cách đều nhau

C Mọi điểm trong điện trường đều có cường độ điện trường như nhau về hướng và độ lớn

D Cường độ điện trường tại một điểm phụ thuộc vào điện tích thử (q) đặt tại điểm đó

Câu 8: Cho một điện tích Q < 0 đặt trong không khí , cường độ điện trường tại điểm M cách điện tích

khoảng r được xác định bởi hệ thức :

E M  C 2

r

Q k

E M  D

r

Q k

E M  

Câu 9: Phát biểu nào sau đây về điện trường là không đúng ?

A Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường

B Các đường sức điện có thể là đường cong kín hoặc không kín tùy vào từng trường hợp

C Cũng có khi đường sức không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng

D Các đuờng sức của điện trường đều là các đường thẳng song song cách đếu nhau

Câu 10: Tại một điểm M đồng thới có hai cường độ điện trường E1 và E2 Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp EM tại M không thể là giá trị nào sau đây?

A E ME1 E2 B E ME1 E2 hoặc E ME1  E2

2 2

2

1 E 2E E cosE ;E E

E M     

Câu 11: Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 0,16V/m thì chịu tác dụng một lực

điện là F = 2.104N ngước chiếu điện trường Điện tích thử là

A điện tích dương có độ lớn 1,25.103C B điện tích âm có độ lớn 1,25.103C

C điện tích dương có độ lớn 12,5.103C D điện tích âm có độ lớn 12,5.103C

Câu 12: Có một điện tích Q = 5.109C đặt trong không khí Cường độ điện trường tại điểm M cách nó một khoảng r là EM = 4500V/m khoảng r bằng :

Câu 13: Hai điện tích điểm q1 = 5.109C và q1 = 5.109C đặt tại A và B trong không khí , AB =

10cm Cường độ điện trường tại trung điểm I của AB là :

Trang 9

Câu 18: Hai quả cầu nhỏ A , B mang các điện tích q1 2(nC)và q2 2(nC)được treo ở hai đầu dây cách điện dài bằng nhau trong không khí Hai điểm treo M , N cách nhau 2cm Khi hệ cân bằng , hai dây lệch khỏi phương thẳng đứng Muốn đưa các dây treo về vị trí thẳng đứng , phải tạo một điện trường đều Ecó hướng như thế nào , độ lớn bằng bao nhiêu ?

A Nằm ngang , hướng sang phải ; 1 , 5 10 4 ( / )

m V

B Nằm ngang , hướng sang trái ; E 3 , 0 10 4 (V/m)

C Nằm ngang , hướng sang phải ; E 4 , 5 10 4 (V /m)

D Nằm ngang , hướng sang trái ; E 3 , 5 10 4 (V/m)



ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG

A Kiến thức trọng tâm :

I Công của lực điện – điện thế :

1 Đặc điểm công của lực điện tác dụng lên một điện tích :

* Không phụ thuộc vào hình dạng đường đi

* Phụ thuộc vào vị trí các điểm đầu và điểm cuối của

đường đi của điện tích trong điện trường

2 Công thức tính công của lực điện :

Khi một hạt mang điện tich q dịch chuyển từ M đến N

trong điện trường đều thì điện trường thực hiện một công là :

x xq E M N q E d E

q

A MN  2  1  ' ' 

- M’N’ là hình chiếu của MN lên trục OX trùng với chiều

Đường sức của điện trường M’N’ > 0 khi M’N’ cùng chiều

OX và M’N’ < 0 khi M’N’ ngược chiều OX (hình vẽ biểu diễn trường hợp q > 0)

- q là điện tích của hạt mang điện

- Công của lực điện có giá trị đại số

3 Điện thế : - Lực điện là lực thế tương tự như lực hấp dẫn Điện trường tĩnh là trường thế tạo ra thế

năng tương tự như trường hấp dẫn Ta có :

W q

II Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường :

- Giữa hai điểm M , N khác nhau trong điện trường luôn có độ chênh lệch điện thế :

q

A V

N M

- Ngược lại : U NMV NV M  U MN

- Đơn vị của hiệu điện thế và điện thế là Vôn , kí hiệu là V

- Muốn đo hiệu điện thế hay điện thế ta dùng tĩnh điện kế E

- Đơn vị khác của công là eléctrôn – vôn (eV) : 1eV = 1,6.1019 J

III Liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế :

Điện trường đều

Đối với điện trường đều ta có :

O x1 d x2 x

+ +

++

Trang 10

-hay khoảng cách giữa hai bản tích điện đặt song song

* U là hiệu điện thế giữa hai điểm hay giữa tích điện (+) và ()

* Đơn vị cường độ điện trường là V/m được xác định từ hệ thức trên

IV Vật dẫn và điện môi trong điện trường :

1 Vật dẫn ở trạng thái cân bằng điện :

- Vật dẫn là vật có các hạt điện tích tự do Thông thường đó là các kim loại hay hợp kim có các

eléctrôn tư do

- Vật dẫn ở trạng thái cân bằng điện nếu các hạt mang điện không chuyển động thành dòng

2 Tính chất của vật dẫn cân bằng điện:

a Điện trường bên trong vật dẫn bằng không E

b Ở sát bề mặt vật dẫn véctơ cường độ điện trường

c Điện thế tại mỗi điểm của vật dẫn đều bằng nhau

d Ở vật dẫn nhiễm điện , điện tích chỉ phân bố ở mặt

ngoài :

- Điện tích tập trung nhiều ở chổ lồi và mũi nhọn + + + + +

- Điện tích tập trung ít , hầu như không có ở chổ + +

+ + + + +

3 Điện môi trong điện trường :

Khi đặt một điện môi trong điện trường thì - +

- điện môi bị phân cực

- mặt ngoài của điện môi bị nhiễm điện trái dấu tạo - +

nên điện trường phụ EPngược chiều

- bên trong điện môi có : EtrongEngoàiEP - +

(EtrongEngoài) Engoài



-B Bài tập luyện tập :

1 Bài tập cơ bản :

Bài 1: Hai tấm kim lọai phẳng rộng đặt song song , cách nhau 2cm , được nhiễm điện trái dấu và có độ

lớn bằng nhau Muốn điện tích q 5 10  10C

 di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công

J

A 2 10  9

 Hãy xác định cường độ điện trường bên trong hai tấm kim lọai đó ?

Đ/số : ………

Bài 2: Một eléctrôn chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều E = 100V/m , với vận tốc

ban đầu 3.105m/s Hỏi eléctrôn chuyển động được quảng đường dài bao nhiêu thì vận tốc bằng không Biết khối lượng và điện tích của eléctrôn là m = 9,1.1031kg , q = - e = 1,6.1019C

Đ/số : ………

Bài 3: Hiệu điện thế giữa hai điểm M , N là U MN  1V Một điện tích q  1 C( ) từ M đến N thì công của lực điện bằng bao nhiêu ?

Đ/số : ………

Bài 4: Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000V

là A = 1J độ lớn điện tích đó bằng bao nhiêu ?

Ngày đăng: 13/07/2014, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w