1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Vật lý 6 HK II (2 cột) cực hót

27 331 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Vật lý 6
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Xuân Trũ
Trường học Trường THPT Lê Quý Đôn
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 314,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a, ròng rọc cố định b, ròng rọc độngHoạt động 2: HS: làm TN và thảo luận với câu C2 + C3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.. Tiến trình

Trang 1

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên :

- Quả nặng, ròng rọc, dây treo, lực kế, giá TN

2 Học sinh :

- Quả nặng, dây treo, bảng 16.1

III Tiến trình tổ chức day - học:

Đáp án: các đòn bẩy đều có 1 điểm xác định (điểm tựa 0), điểm mà vật tác

dụng trọng lực (điểm 01) và điểm mà lực do lực tác dụng (điểm 02)

a, ròng rọc cố định

b, ròng rọc độngHoạt động 2:

HS: làm TN và thảo luận với câu C2 +

C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung

cho câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C2 + C3

Chiều của lực kéo

Cờng độ của lực kéo Không dùng

ròng rọc

Từ dới

Dùng ròng rọc

cố định

Từ trên

Dùng ròng rọc động Từ dới lên 1 N

2 Nhận xét:

C3:

a, dùng ròng rọc cố đinh:

- chiều lực kéo: thay đổi

- cờng độ lực kéo: không thay đổi

Trang 2

hoạt động của thầy và trò nội dung

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung

sao đó đa ra kết luận chung cho câu

C4

b, dùng ròng rọc động:

- chiều lực kéo: không thay đổi

- cờng độ lực kéo: giảm đi

C7: sử dụng hệ thống b có lợi hơn ví có ròng rọc động sẽ đợc lợi về lực kéo

IV Củng cố:

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

VI RUÙT KINH NGHIEÄM:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên :

- hệ thống câu hỏi + đáp án, trò chơi ô chữ

2 Học sinh :

Trang 3

- ôn lại các kiến thức của chơng

III Tiến trình tổ chức day - học:

HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho từng câu hỏi của phần

HS: thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C3

- Con Trâu tác dụng lực kéo lên cái cày

- Ngời thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩy lên quả bóng

- Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cái

a, mặt phẳng nghiêng …

b, … ròng rọc cố định …

c, … đòn bẩy …

d, … ròng rọc động …C6:

a, vì khi tay cầm dài hơn lỡi kéo thì ta đợc lợi

về lực, nên ta cắt kim loại dễ dàng hơn

b, vì kéo cắt giấy, cắt tóc thì ta cần dùng ít lựcnên chế tạo lỡi kéo dài hơn tay cầm

Trang 4

hoạt động của thầy và trò nội dung

Hoạt động 3:

HS: thảo luận với các câu hỏi hàng

ngang của trò chơi ô chữ thứ nhất

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho từ hàng dọc ô chữ thứ

nhất

HS: thảo luận với các câu hỏi hàng

ngang của trò chơi ô chữ thứ 2

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho từ hàng dọc ô chữ thứ 2

III Trò chơi ô chữ

1 Ô chữ thứ nhất:

2 Ô chữ thứ hai:+

IV Củng cố:

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Nhận xét giờ học

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

VI RUÙT KINH NGHIEÄM:

Duyeọt cuỷa BGH, ngaứy thaựng naờm

Ngaứy soaùn :

Ngaứy daùy :

Lụựp daùy :

Tuaàn , Tieỏt

Trang 5

BAỉI 18 : sự nở vì nhiệt của chất rắn

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên :

- Quả cầu kim loại, vòng kim loại, đèn cồn

2 Học sinh :

- khâu chuôi dao, cồn, bật lửa

III Tiến trình tổ chức day - học:

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho phần này

I Làm thí nghiệm

Hình 18.1

Hoạt động 2:

HS: suy nghĩ và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C2

II Trả lời câu hỏi

C1: vì quả cầu nở to ra nên không còn chui lọt vòng kim loại

C2: vì quả cầu thu nhỏ lại nên chui lọt vòng kim loại

Hoạt động 3:

HS: hoàn thiện câu C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đa ra kết luận chung

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C5

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C 6

HS: làm TN và thảo luận với câu C7

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C 7

IV Vận dụng

C5: vì khi nung nóng thì khâu nở to ra, khi travào cán thì lúc nguội đi khâu co lại và giữ chặt cán dao

C6: nung nóng cả vòng kim loại nên thì quả cầu sẽ chui lọt

C7: vì vào mùa hè có nhiệt độ cao nên ngọn tháp nở ra và cao lên Còn về mùa đông thìnhiệt độ giảm đi và ngọn tháp co lại nên thấp xuống

Trang 6

IV Củng cố:

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

VI RUÙT KINH NGHIEÄM:

]Ngaứy soaùn : Ngaứy daùy : Lụựp daùy : Tuaàn , Tieỏt BAỉI 19 : sự nở vì nhiệt của chất lỏng I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Biết đợc sự nở vì nhiệt của chất lỏng 2 Kĩ năng: - So sánh đợc sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau 3 Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế - Nghiêm túc trong giờ học II Chuẩn bi: 1 Giáo viên :

- Bình tối màu, ống nghiệm, nút cao su, khay đựng 2 Học sinh :

- Nớc nóng, bột màu, chậu

III Tiến trình tổ chức day - học:

1

ổ n định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: nêu sự nở vì nhiệt của chất rắn?

Đáp án: chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi; các chất rắn khác

nhau thì nở vì nhiệt là khác nhau

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: phát dụng cụ và hớng dẫn HS làm

TN

HS: làm thí nghiệm và quan sát

GV: quan sát và giúp đỡ các nhóm

I Làm thí nghiệm

Hình 19.1 và 19.2

Hoạt động 2:

HS: suy nghĩ và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C1

HS: trả lời và làm TN kiểm chứng câu

C2

II Trả lời câu hỏi

C1: mực nớc trong ống tăng lên do nớc trong bình tăng lên

C2: nếu đặt bình vào chậu nớc lạnh thì mực

Trang 7

hoạt động của thầy và trò nội dung

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C3

nớc trong bình tụt đi C3: các chất lỏng khác nhau thì nở vì nhiệt là khác nhau

Hoạt động 3:

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho phần

này

III Rút ra kết luận

C4:

a, … tăng …

b, … không giống nhau …

Hoạt động 4:

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C5

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C6

HS: thảo luận với câu C7

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C7

IV Vận dụng

C5: vì khi nớc nóng lên nó sẽ nở ra và tràn ra ngoài

C6: vì về mùa hè nhiệt độ tăng nên chai nớc

nở ra và làm bật nắp hoặc vỡ chai

C7: hai khối chất lỏng này nở ra nh nhau

nh-ng do diện tích của hai ốnh-ng là khác nhau nên chiều cao của hai cột chất lỏng là khác nhau

IV Củng cố:

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

VI RUÙT KINH NGHIEÄM:

Duyeọt cuỷa BGH, ngaứy thaựng naờm

Trang 8

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

Câu hỏi: nêu sự nở vì nhiệt của chất lỏng?

Đáp án: chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi; các chất lỏng khác

nhau thì nở vì nhiệt là khác nhau

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C1 + C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3 + C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C3

+ C4

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C5

II Trả lời câu hỏi

C1: giọt nớc màu đi lên chứng tỏ thể tích không khí trong bình đang tăng lên

C2: giọt nớc màu đi xuống chứng tỏ thể tích không khí trong bình đang giảm đi

C3: vì khi gặp nóng thì không khí nở ra nên thể tích tăng lên

C4: vì khi gặp lạnh thì không khí co lại nên thể tích giảm đi

C5: các chất khí khác nhau thì nở vì nhiệt là

Trang 9

hoạt động của thầy và trò nội dung

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C6

a, … tăng …

b, … lạnh đi …

c, … ít nhất … nhiều nhất …

Hoạt động 4:

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C8

HS: làm TN và thảo luận với câu C9

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C9

IV Vận dụng

C7: vì khi gặp nóng thì thể tích không khí bên trong quả bóng bàn tăng lên và đẩy cho quả bóng phồng ra

C8: ta thấy

V

m

D  mà khi gặp nóng thì không

khí nở ra nên V tăng m giảm (D = const) Do đó không khi nóng nhẹ hơn

không khí lạnh

C9: khi trời lạnh thì thể tích không khí trong ống giảm đi nên cột nớc tăng lên; còn khi trời nóng thì thể tích không khí trong ống tăng lên và đẩy cho cột nớc tụt xuống

IV Củng cố:

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

VI RUÙT KINH NGHIEÄM:

Ngaứy soaùn :

Ngaứy daùy :

Lụựp daùy :

Tuaàn , Tieỏt

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt và cấu tạo của Băng kép

2 Kĩ năng:

- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

Trang 10

1 Giáo viên :

- Băng kép, đèn cồn, thanh thép, chốt ngang, giá TN

2 Học sinh :

- Bàn là, bật lửa, thanh thép, thanh đồng

III Tiến trình tổ chức day - học:

Đáp án: chất khí nở ra khi nóng lên và co lai khi lạnh đi; các chất khí khác

nhau thì nở vì nhiệt là nh nhau

chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiềuhơn chất rắn

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát

HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1 

C3

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho phần này

HS: hoàn thiện phần kết luận trong SGK

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho phần này

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C5

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C6

I Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt

1 Thí nghiệm:

Hình 21.1

2 Trả lời câu hỏi:

C1: thanh thép dãn dài raC2: chốt ngang bị đẩy gẫy đi chứng tỏ khi dãn ra vì nhiệt có lực tác dụng vào chốt ngang

C3: khi co lại vì nhiệt có lực tác dụng vào chốt ngang

C6: gối đỡ đặt trên con lăn để khi co dãn vì nhiệt thì cây cầu có thể cựa đợc

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C7  C9

HS: suy nghĩ và trả lời C10

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C10

C9: khi bị lạnh thì băng kép cong về phía thanh đồng vì đồng co lại nhiều hơn thép

3 Vận dụng:

C10: vì khi đủ nóng thì băng kép bị cong đi làm hở tiếp điểm nên bàn là ngắt điệnthanh đồng của băng kép nằm ở phía dới

IV Củng cố:

Trang 11

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

VI RUÙT KINH NGHIEÄM:

Duyeọt cuỷa BGH, ngaứy thaựng naờm

- Biết đợc cấu tạo và tác dụng của nhiệt kế

- Nắm đợc các nhiệt giai thờng dùng

2 Kĩ năng:

- Đổi đợc nhiệt độ giữa các nhiệt giai

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

HS: làm TN và thảo luận với câu C1

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

Trang 12

hoạt động của thầy và trò nội dung

chung cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C2

HS: làm TN và thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C3

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C4

r-Từ…

đến…

C4: đoạn đầu của nhiệt kế y tế bị thắt lại để làm cho thủy ngân ci chuyển qua chậm lại.Mục đích kéo dài thời gian thay đổi nhiệt

độ để không làm ảnh hởng đến kết quả đo bệnh nhân

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho phần này

II Nhiệt giai

1 Nhiệt giai Celsius:

- lấy mốc nớc đá đang tan ở 00C và nớc đang sôi ở 1000C và chia ra làm 100 phần bằng nhau

(mỗi phần là 1 0 C)

2 Nhiệt giai Farenhai:

- lấy mốc nớc đá đang tan ở 320Fvà nớc đang sôi ở 2120F và chia ra làm 100 phần bằng nhau

(mỗi phần là 1,8 0 F)

Vậy 10C tơng ứng 1,80F

Hoạt động 3:

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C5

27.1,8) (32

C 27) (0 C

= C ) 1,8

38 + (0

= F 38) + (32

= F

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

VI RUÙT KINH NGHIEÄM:

Trang 13

- Biết cách đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế

- Biết dùng nhiệt kế thủy ngân để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nớctrong quá trình đun

2 Kĩ năng:

- Đo đợc nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế

- Theo dõi đợc sự thay đổi nhiệt độ của nớc trong quá trình đun

3 Thái độ:

- Đoàn kết, hợp tác trong khi thực hành theo nhóm

- Nghiêm túc trong giờ thực hành

II Chuẩn bi:

dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể

HS: tìm hiểu và ghi lại các đặc điểm

dùng nhiệt kế thủy ngân theo dõi

nhiệt độ của nớc trong quá trình đun

nớc

HS: tìm hiểu và ghi lại các đặc điểm

2 Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nớc

a, Dụng cụ:

C6: - 300CC7: 1300CC8: từ - 300C đến 1300CC9: 10C

b, Tiến hành đo:

Thời gian (phút) Nhiệt độ ( 0 C)

0

Trang 14

hoạt động của thầy và trò nội dung

của nhiệt kế thủy ngân

HS: tiến hành theo dõi sự thay đổi nhiệt

độ của nớc trong quá trình đun nớc

GV: quan sát và giúp đỡ HS thực hành

HS: lấy kết quả ghi vào báo cáo thực

hành

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Hoạt động 2:

HS: tiến hành thực hành theo hớng dẫn

GV: quan sát và giúp đỡ các nhóm thực

hành

sủa các lỗi HS mắc phải

HS: thực hành và lấy kết quả ghi vào

báo cáo thực hành

II Thực hành

Mẫu: báo cáo thực hành

IV Củng cố:

- Giáo viên hệ thống hóa lại các nội dung thực hành

- Nhận xét giờ thực hành

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm lại báo cáo thực hành

- Chuẩn bị cho giờ sau

VI RUÙT KINH NGHIEÄM:

Duyeọt cuỷa BGH, ngaứy thaựng naờm

Ngaứy soaùn :

Ngaứy daùy :

Tuaàn , Tieỏt

Ngày đăng: 03/09/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 18.1 - GA Vật lý 6 HK II (2 cột) cực hót
Hình 18.1 (Trang 6)
- hình 22.4 để xác đinh mốc nớc đá đang tan 00C - GA Vật lý 6 HK II (2 cột) cực hót
h ình 22.4 để xác đinh mốc nớc đá đang tan 00C (Trang 14)
- hình 22.3 để xác định mốc nớc đang sôi 1000C - GA Vật lý 6 HK II (2 cột) cực hót
h ình 22.3 để xác định mốc nớc đang sôi 1000C (Trang 14)
C5: hình 25.2 vẽ đờng biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nớc - GA Vật lý 6 HK II (2 cột) cực hót
5 hình 25.2 vẽ đờng biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nớc (Trang 22)
HS: làm TN và ghi thông tin vào bảng 28.1 - GA Vật lý 6 HK II (2 cột) cực hót
l àm TN và ghi thông tin vào bảng 28.1 (Trang 28)
- Kết quả bảng 28.1 và đờng biểu diễn - GA Vật lý 6 HK II (2 cột) cực hót
t quả bảng 28.1 và đờng biểu diễn (Trang 29)
w