* "Khi trả gơm ánh sáng le lói" hào quang chiến thắng, hun đúc lòng tự hào dân tộc, răn đe kẻ thù Tiết 2: Tìm hiểu đề và làm dàn bài cho đề văn tự sự Tìm hiểu đề văn tự sự htì phải tìm h
Trang 1Trêng THcs tø xuyªn
Gi¸o ¸n d¹y thªm m«n ng÷ v¨n
Gi¸o viªn: §Æng V¨n Söu
2006
Trang 2Tiết 1 Rèn luyện kỹ năng tóm tắt
Truyện: Chi tiết kỳ ảo, hoang đờng
1 Nhắc lại khái niệm truyền thuyết
- Kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ thờng có yếu tố
kỳ ảo
2 Những chi tiết kỳ ảo
- Là những chi tiết có thật đợc sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định
* Học sinh tìm những chi tiết kỳ ảo trong truyện "Con Rồng cháu Tiên"
* ý nghĩa: Tô đậm nét kỳ lạ đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện
- Thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi
- Tăng sự hấp dẫn cho tác phẩm
3 Tóm tắt truyện
a Lý thuyết:
- Rút gọn câu truyện bằng cách kể lại những ý chính cơ bản
b Bài tập: Tóm tắt truyện "Con Rồng cháu Tiên"
- Giới thiệu miền đất Lạc Việt có vị thần nòi rồng tên là Lạc Long Quân
- Sức khoẻ, tài năng
- Thờng giúp dân
- ở vùng non cao có Âu Cơ, con thần Nông xinh đẹp
- Lạc Long Quân + Âu Cơ kết duyên
- Âu Cơ sinh bọc trăm trứng -> nở trăm con
- Đàn con khoẻ mạnh
- 2 ngời chia tay: + Lạc Long Quân mang 50 ngời con xuống biển
+ Âu Cơ mang 50 ngời con lên rừng
- Ngời con trởng theo Âu Cơ đợc tôn làm Vua, lấy hiệu là Hùng Vơng, đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nớc là Văn Lang
- Từ đó mời mấy đời Hùng Vơng không hề thay đổi Bởi sự tích này ngời Việt Nam
ta ai cũng nhắc đến nguồn gốc "Con Rồng cháu Tiên" của mình
Tiết 2: Ôn tập về từ và cấu tạo của từ Tiếng việt
- Tiếng: Cấu tạo từ
- Từ: 1 tiếng đơn
2 tiếng phức
- Từ phức:
+ 2 tiếng trở lên quan hệ về nghĩa -> ghép
+ 2 tiếng trở lên quan hệ về âm -> láy
Trang 3BÌi tẹp 2: Cho cĨc tiỏng: lÌm HỈy tÓo thÌnh 5 tõ lĨy vÌ 5 tõ ghƯp?
Gîi ý: Tõ ghƯp: LÌm Ùn, lÌm ra
Tõ lĨy: LÌm ruéng, lÌm liỏc
BÌi tẹp 3: Viỏt ợoÓn vÙn vồ nhờn vẹt Lang Liởu trong ợã cã sö dông cĨc tõ ghƯp, tõ lĨy mét cĨch hîp lý (khoộng 5 cờu)
***************************
Tuđn 2 Tiỏt 1 TÈm hiốu ý nghườ truyơn vÌ mét sè chi tiỏt hay trong truyơn
ThĨnh Giãng
1
ý nghưa truyơn
- Ca ngîi ngêi anh hĩng lÌng Giãng
- Thố hiơn sục mÓnh kú diơu cĐa dờn téc trong lẺch sö chèng ngoÓi xờm
- Ỡắc mŨ cĐa nhờn dờn cã sục mÓnh ợố bộo vơ ợÊt nắc
2 TÈm hiốu ý nghưa mét sè chi tiỏt hay trong truyơn
- Chi tiỏt: tiỏng nãi ợđu tiởn lÌ ợßi ợi ợĨnh giậc, Giảng nãi ợêng hoÌng cụng cái
- HÌm chụa sù thẹt, ẽ mét ợÊt nắc luỡn bẺ giậc ợe doÓ thÈ ý thục ợĨnh giậc luỡn êng trùc trong mçi ngêi, tù cẹu bƯ lởn 3
th-* Chi tiỏt: bÌ con gãp gÓo
- Néi dung: ngêi ta ai còng yởu nắc
- TÈnh thŨng yởu ợĩm bảc
- Ngêi anh hĩng lắn lởn trong sù chẽ che, nuỡi dìng cĐa nhờn dờn
* ớĨnh giậc xong Giãng vồ trêi
- ThĨnh Giãng lÌ ngêi Trêi -> ý nghưa Trêi gióp dờn ợĨnh giậc
- Ngêi anh hĩng lÌm viơc nghưa vỡ t, khỡng vinh hoa phó quý
- Ngêi anh hĩng trẽ thÌnh bÊt tö
Tiỏt 2 ẵn tẹp vồ tõ mîn, tÈm hiốu chung vồ vÙn tù sù
Trang 4- Đại châu (1) Hiện đại (4)
- Đại lí (1) Tứ đại đồng đờng (3)
- Đại chiến (1) Đại từ (2)
- Cấn đại (4)
- Đại biểu (2)
- Đại diện (2)
Bài tập 2 Xác định từ mợn trong các câu
a Tạo hoá gây chi cuộc hí tr ờng
Đến nay thấm thoắt mấy tinh s ơng
Lối xe ngựa cũ hồn thu thảo
Tự sự (kể chuyện) trình bày sự việc + ý nghĩa
- Tự sự giúp ngời kể giới thiệu sự việc, bày tỏ thái độ khen chê
2 Luyện tập
Bài tập: Hãy kể lại một trận bóng đá hay một chơng trình ca nhạc mà em thích?
(Học sinh làm, giáo viên đọc và chữa)
*******************************
Tuần 3 Tiết 1: Ôn tập, tìm hiểu thêm về truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
1 Tóm tắt:
- Vua Hùng kén rể
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn
- 2 thần trổ tài
- Vua ra điều kiện
- Sơn Tinh mang lễ vật đến trớc -> rớc Mị Nơng về núi
- Thuỷ Tinh đến sau tức giận đánh Sơn Tinh
- 2 thần giao tranh nhau
- Cuối cùng Thuỷ Tinh thua
- Từ đó, hàng năm Thuỷ Tinh dâng nớc đánh Sơn Tinh và bao giờ cũng thua
2 T
liệu bổ sung
- Bài "Sơn Tinh - Thuỷ Tinh" của Nguyễn Nhợc Pháp
(Giáo viên đọc, Học sinh đọc lại)
Tiết 2 Ôn tập nghĩa của từ sự việc và nhân vật trong văn học
Trang 5A Nghĩa của từ
1 Lý thuyết:
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
- Giải nghĩa từ bằng nhiều cách
+ Trình bày khái niệm
+ Đa ra nhiều từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
2 Luyện tập
Bài tập 1 Giải thích nghĩa của các từ: Cây, đi, già
- Cây - một loại thực vật có rễ, thân, cành, lá rõ rệt
- Đi: hoạt động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình thờng, 2 chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất
- Già: tính chất của sự vật phát triển tới giai đoạn cao, giai đoạn cuối
Bài tập 2 Giải nghĩa các từ sau bằng phơng pháp dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa
- Thằng bé lên 3 không biết nói, cời, đi
- Sứ giả tìm ngời cứu nớc, bé cất tiếng đòi đi đánh giặc
- Lớn nhanh -> thành tráng sĩ -> giết giặc
* Sự việc cao trào
- Giặc tan, Gióng về trời
* Sự việc kết thúc.
- Vua nhớ ơn, lập đền thờ, phong là PĐTV
- Những dấu tích còn lại
BT2 Điền vào bảng sau, ít nhất 2 nhân vật
Nhân vật Tên gọi Lai lịch Chân dung Tài năng Việc làm
VD Sơn Tinh
****************************
Tuần 4
Trang 6Tiết 1: Ôn tập "Sự tích hồ Gơm"
Tài liệu tham khảo
1 Tóm tắt
- Giặc Minh đô hộ nớc ta
- Nhân dân nổi dậy nhng thờng bị thua
- Lạc Long Quân quyết định cho mợn gơm thần
- Lê Thận đợc lỡi, Lê Lợi đợc chuôi
- Từ khi có gơm nghĩa quân ngày càng lớn mạnh, đuổi giặc Minh ra khỏi nớc ta, Lê Lợi lên làm vua
- LQ sai rùa vàng đòi gơm ở TVọng
- Từ đó hồ TV -> hồ Gơm -> hồ Hoàn Kiếm
2 ý nghĩa của một số chi tiết đặc sắc
-"Trong xó lều thanh sắt bỗng nhiên toả sáng" -> cuộc kháng chiến chống Minh không phải bắt đầu từ triều đình mà từ thôn cùng ngõ hẻm, từ núi rừng Lơng Sơn Từ
đó, cuộc khởi nghĩa nhóm lên, lỡi gơm toả sáng nh thúc giục lên đờng
* "Chuôi gơm toả sáng trên ngọn cây đa"
ánh sáng đó củng cố niềm tin, đem lại sức mạnh cho ngời anh hùng trong cuộc kháng chiến Thanh gơm toả sáng có sức tập hợp mọi ngời quanh Lê Lợi Đó là ánh sáng của chính nghĩa
* "Khi trả gơm ánh sáng le lói" hào quang chiến thắng, hun đúc lòng tự hào dân tộc, răn đe kẻ thù
Tiết 2: Tìm hiểu đề và làm dàn bài cho đề văn tự sự
Tìm hiểu đề văn tự sự htì phải tìm hiểu những từ ngữ quan trọng để nắm vững yêu cầu của đề bài
b Luyện tập Xác định yêu cầu của đề sau:
Em hãy kể lại chuyện Lang Liêu làm bánh?
Gợi ý: + Thể loại; kể (Tự sự)
+ Nội dung: Lang Liêu làm bánh
2 Làm dàn bài cho bài văn tự sự
BT: Lập dàn ý cho đề sau: Kể lại chuyện Thánh Gióng đánh giặc Ân
a Mở bài:
Giới thiệu đời Hùng Vơng thứ 6, ở làng Gióng có 2 vợ chồng ông lão sinh đợc 1 con trai, lên 3 rồi mà không biết nói, cời, đi
b Thân bài:
- Sứ giả tìm ngời tài giỏi cứu nớc, Gióng cất tiếng
- Gióng bảo vua rèn ngựa, roi, giáp sắt
- Gióng ăn khoẻ, lớn nhanh
- Khi vũ khí đợc đem đến Gióng lớn bỗng thành tráng sĩ, ra trận
- Gióng giết giặc
- Roi sắt gãy -> nhổ tre quật vào giặc
- Thắng trận Gióng về trời
c Kết luận
Vua nhớ ơn phong là Phù Đổng Thiên Vơng, lập đền thờ thờ ở quê nhà
Trang 7Tuần 5 Tiết 1: Bài tập về từ nhiều nghĩa
1 Lý thuyết
- Từ nhiều nghĩa: 2 nghĩa trở lên
- Từ nhiều nghĩa xuất hiện do hiện tợng chuyễn nghĩa của từ
- Trong từ nhiều nghĩa: có một nghĩa gốc, nghĩa chính, nghĩa chuyển hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
- Mỗi khi Tết đến, Xuân về, ông lại bày mực Tàu, giấy đỏ lên hè phố
- Ông tôi đã 60 xuân, nhng con rất trẻ
+ Xuân 1 mùa đầu tiên trong năm
Trang 8quật vào đám giặc, ngựa phun lửa khiến giặc chết nh ngả rạ Bỗng roi sắt gãy, không
hề nao núng, Thánh Gióng nhổ tre bên đờng tiếp tục đánh giặc cho đến khi chúng hoảng sợ, dẫm đạp lên nhau mà bỏ trốn
BT2 Tập nói ngắn bằng một đoạn văn (5 - 6) câu với đề tài
a Giới thiệu các thành viên trong gia đình
b Kể về những công việc của em sau khi tan học về nhà
******************************
Tuần 6 Tiết 1 Những phẩm chất của Thạch Sanh
1 Những phẩm chất của Thạch Sanh
- Thật thà, chất phác, luôn tin vào ngời khác
+ Kết nghĩa với Lý Thông mà không để ý đến tâm địa của hắn
+ Không nghi ngờ khi canh miếu thờ hộ Lý Thông
+ Khi Lý Thông bảo xuống hang sâu cứu công chúa -> lập tức xuống ngay
+ Tha chết cho mẹ con Lý Thông
+ Không giết hại quân 18 nớc, dùng đàn, niêu cơm
2 Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Thạch Sanh
Tiết 2: Bài tập về chữa lỗi dùng từ
BT1 Phát hiện, chữa lỗi dùng từ trong các câu sau
a Nam là ngời cao ráo
b Nó rất ngang tàn
c Hùng đạp xe hiên ngang giữa phố
Gợi ý: (Cao ráo: cao và khô ráo)
-> cao lớn, to lớn
BT2 Giải thích nghĩa của từng từ, sau đó đặt câu
a Khẳng định, thừa nhận 1 sự thật, 1 vấn đề nào đó
Trang 9hiên ngang: t thế của ngời anh hùng
d Yếu điểm: điểm quan trọng, chỗ quan trọng
điểm yếu: chỗ yếu kém cần khắc phục
*******************************
Tuần 7 Tiết 1 ý nghĩa của truyện "Em bé thông minh"
a
ý nghĩa đề cao trí thông minh mà đ ợc phong trạng nguyên, 1 dinh thự cạnh cua
để cua hỏi han
- Em thông minh không phải qua chữ nghĩa văn chơng, thi cử Truyện này không phủ định lý thuyết sách vở nhng nó tập trung ca ngợi, đề cao kinh nghiệm đời sống Cuộc đấu trí của em xoay quanh chuyện đờng cày, bớc chân ngựa, trâu, chim sẻ, ốc
> Tiêu biểu cho trí khôn đợc đúc kết và vận dụng vào thực tế
b
ý nghĩa hài h ớc, mua vui
- Từ câu đó của viên quan, vua và sứ thần nớc ngoài đến những lời giải đáp của em
bé đều tạo ra các tình huống bất ngờ thú vị
- Tất cả mọi ngời từ quan, vua và sứ thần nớc ngoài đến những lời giải đáp của em
bé đều tạo ra các tình huống bất ngờ thú vị
- Tất cả mọi ngời từ quan -> vua -> sứ thần đều thua tài em bé -> làm ngời đọc hứng thú yêu thích
Em bé thông minh tài trí hơn ngời nhng luôn hồn nhiên ngây thơ trong sự đối đáp
c Đánh dấu X vào ý nghĩa đúng của truyện
[ ] : Ca ngợi trí khôn, trí thông minh của ngời dân thờng
[ ]: phê phán triều đình ngu dốt, không có một ngời thắng nổi em bé dân thờng
[ ]: Truyện có ý nghĩa mua vui hài hớc
Tiết 2: Tóm tắt truyện
Tìm hiểu sự lí thú trong cách giải đố
1 Tóm tắt truyện
- vua sai ngời đi tìm kiếm khắp nơi tìm ngời hiện tài giúp nớc
- Em bé giải câu đó của quan
- Em bé giải câu đó của vua lần 1, lần 2
- Em bé giải câu đó của sứ giả nớc ngoài
- Em bé trở thành trạng nguyên
2 Sự lí thú trong cách giải đố
* Đẩy thế bị động về phía ngời ra câu đố làm cho họ bế tắc
- Khi quan hỏi "Trâu đờng" em bé giải đố không phải là đếm số đờng cày mà dùng câu hỏi tơng tự, oái ăm không kém "Ngựa đờng" vì thế giành đợc thế chủ
Trang 10động Em để viên quan trả lời trớc rồi mình trả lời sau Tất nhiên em biết viên quan không thể trả lời.
- Cũng với phơng pháp này em đã dùng để giải câu đố thứ 2 của vua "Nhờ rèn cây kim thành con dao để xẻ thịt chim"
* Làm cho ngời ra câu đố thừa nhận sự phi lí của mình
- Khi vua giao 3 trâu đực -> 9 con, em bé xin vua bắt cha đẻ em bé Vua phán giống
đực không đẻ đợc" Đợi thế, em nói về lệnh nuôi trâu đực của vua Nhà vua thừa nhận " Ta thử thôi mà"
* Lấy kiến thức đời sống để giải quyết khó khăn
Vận dụng kiến thức đời sống em bé giải đố dễ dàng câu đố của sứ giả nớc láng giềng Một câu khiến cả triều đình bó tay
**************************
Tuần 8 Tiết 1 Cây bút thần
1 Tóm tắt:
- ML là cậu bé mồ côi nghèo khổ, ham thích học vẽ, mơ ớc có một cây bút để vẽ
- ML kiên trì học vẽ, đợc cụ già trao cho cây bút thần, vẽ mọi thứ …
- ML dùng cây bút thần vẽ các vật cần thiết cho đời sống của những ngời lao động
- ML dùng cây bút thần để chống lại tên địa chủ và tên vua tham lam độc ác
- ML đi khắp mọi nơi để giúp đỡ những ngời nghèo khổ
2 ý nghĩa của truyện
- Thể hiện quan niệm của nhân dân về công lí xã hội, những ngời chăm chỉ tốt bụng, thông minh đợc nhận phần thởng xứng đáng, những kẻ độc ác bị trừng trị…
- Khẳng định tài năng phong phú phục vụ nhân dân, phục vụ chính nghĩa, chống lại cái ác
- Giá trị chân chính thuộc về nhân dân, về những ngời tốt bụng, có tài và khổ công luyện tập, NT ấy có khả năng kỳ diệu
- Thể hiện ớc mơ và niềm tin về những khả năng kỳ diệu của con ngời, ớc mơ có những báu vật và phơng tiện thần kỳ để từ đó sáng tạo ra tất cả Mơ cây bút thần cũng là giấc mơ ấy
Tiết 2 Ngôi kể và lời kể trong văn kể truyện
I Lý thuyết
1 Ngôi kể là vị trí gián tiếp mà ngời kể sử dụng khi kể chuyện Khi ngời kể xng tôi thì đó là kể chuyện ngôi thứ nhất, khi ngời kể giấu mình, gọi sự vật bằng tên gọi khác -> kể theo ngôi thứ 3
Ngôi kể Điểm mạnh Điểm yếu
1 Tính chủ quan Tính khách quan
Trang 113 Tính khách quan Tính chủ quan
I Bài tập: “Truyện Thạch Sanh”
1 Kể đoạn 2 theo ngôi 1 (Thạch Sanh)
Một hôm, có ngời hàng rợu là Lí Thông đi qua đó Lúc ấy tôi đang gánh, gánh củi lớn thì ngời hàng rợu đến lân la, gợi chuyện rồi rủ tôi cùng kết nghĩa anh em Tôi vốn mồ côi cha mẹ từ sớm, nay có ngời quan tâm săn sóc tới mình thì thấy rất cảm
động, vui vẻ nhận lời Từ đó tôi từ giã gốc đến sống cùng với mẹ con Lí Thông
2 Kể lại đoạn 3 theo ngôi 1: Lí Thông
Năm ấy đến lợt tôi nộp mình Mẹ con tôi nghĩ kế lừa Thạch Sanh chết thay Chiều hôm đó, chờ Thạch Sanh kiếm củi về tôi dọn 1 mâm cỗ rợu thịt ê hề mời ăn rồi bảo
- Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ ngặt vì dở cất mẻ rợu em chịu khó thay anh đến sáng thì về
- Thạch Sanh thật thà nhận lời đi ngay
***************************
Tuần 9 Tiết 1 Bài tập về DT
I Lí thuyết
- DT chỉ ngời, vật, hiện tợng, khái niệm
- Có thể kết hợp với từ chỉ số lợng ở phía trớc, chỉ trỏ phía sau để tạo thành…cụm danh từ
- Chức vụ: - Danh từ làm chủ ngữ, bổ ngữ
II Luyện tập:
- VN
Tìm và phân loại DT trong đoạn văn sau
Mã Lơng nghe đợc rất nhiều điều tàn ác của nhà vua đối với dân nghèo nên em rất căm ghét vua, không muốn vẽ Vua bắt em vẽ một con rồng, em liền vẽ một con gà trụi lông Hai con vật đó vừa xấu xí, vừa bẩn thỉu, nhảy nhót tứ tung bên cạnh nhà vua Vua tức giận cho quân lính đến cớp cây bút thần trong tay Mã Lơng ròi nhốt
Trang 12- Mã Lơng đi đâu không ai biết
- Truyện kể theo thứ tự tự nhiên (kể xuôi) Cách kể cho they ý nghĩa của truyện phải chịu khó rèn luyện thì mới thành tài, mới đợc thần giúp đỡ Cách kể cũng cho thấy mục đích của nghệ thuật Mã Lơng đem nghệ thuật phục vụ nhân dân thì đợc ngợi ca Kẻ ác muốn dùng nghệ thuật để phục vụ lợi ích cá nhân sẽ bị trừng trị
*****************************
Tuần 10 Tiết 1 ý nghĩa tợng trng của hình tợng cá vàng
1 Cá vàng tợng trng cho khả năng kỳ diệu của con ngời Có thể làm thay đổi cuộc sống, làm ra nhiêù thứ nh máng, ngôi nhà to rộng, nhất phẩm phu nhân, nữ hoàng
2 Cá vàng tợng trng cho sự biết ơn, tấm lòng vàng của nhân dân đối với những ngời nhân hậu đã cứu giúp con ngời khi hoạn nạn, khó khăn
- Cá vàng đại diện cho lòng tốt, cái thiện 5 lần ông lão ra biển gọi cá vàng thì 4 lần cá hiện lên đáp ứng đúng những yêu cầu của mụ vợ Mặc dù những đòi hỏi ấy
là quá quắt
3 Cá vàng tợng trng cho công lí của nhân dân Trừng trị đích đáng những kẻ tham lam bội bạc Mụ vợ từ địa vị nữ hoàng kẻ hầu ngời hạ trở lại là một bà lão nghèo ngồi bên túp lều rách nát cacnhj cái máng lợi đã sứt mẻ
Tiết 2 Ôn tập về danh từ
Danh từ
Danh từ chỉ đơn vị Danh từ chỉ sự vật
Trang 13Đơn vị tự nhiên Đơn vị quy ớc Danh từ chung Danh từ riêng
Chính xác ớc chừng
2 Bài tập
a Các danh từ chung gọi tên các loài hoa có khi nào đợc viết hoa không? Vì sao?
- Khi dùng để đặt tên ngời phải viết hoa vì khi ấy đợc dùng nh danh từ riêng
b Cho một ví dụ về trờng hợp danh từ chung đợc viết hoa Giải thích ý nghĩa?
VD Hồ Chí Minh – tên Ngời là cả một niềm thơ
“Ngời” – chỉ Hồ Chí Minh
Bày tỏ sự tôn kính
c Xác định danh từ trong đoạn văn sau, phân loại
“Cửu Long giang mở vòi rồng 9 nhánh phù sa chở màu vàng lên bãi mật Châu thổ
đầm ấm sau hàng trăm năm đánh giặc”
- Danh từ chỉ đơn vị: nhánh, bãi, mùa…
- Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên: nhánh, miền
- Danh từ chỉ đơn vị quy ớc: năm, mùa
- Danh từ chỉ sự vật: Cửu Long giang, vòi rồng, phù sa, bãi mật, châu thổ
+ Danh từ riêng: Cửu Long giang
+ Danh từ chung: còn lại
*****************************
Tuần 11 Tiết 1 Bài học rút ra từ các truyện ngụ ngôn
1 ế ch ngồi đáy giếng
- Dù hoàn cảnh sống có giới hạn, khó khăn vẫn phải cố gắng mở rộng sự hiểu biết của mình
- Phải biết những hạn chế của mình
- Không nên chủ quan, kiêu ngạo coi thờng những đối tợng xung quanh, kẻ chủ quan kiêu ngạo dễ bị trả giá đắt, thậm chí bằng cả tính mạng
2 Thầy bói xem voi
- Khi nhận định về sự vật phải xem xét nó một cáhc toàn diện tránh “thấy cây mà chẳng thấy rừng” có thể mới tránh đợc những sai lầm cảu các “Thầy bói xem voi”
- Phải có cách xem xét sựu vật phù hợp với sự vật đó (không thể xem nh cách sờ ở truyện này) và phù hợp với mục đích xem xét
3 Đeo nhạc cho mèo
- Truyện phê phán những ý tởng vu vơ, không thực tế, sáng kiến viển vông dù có
vẻ hay ho và đợc “đồng thanh ứng thuận” thì rốt cuộc cũng không giải quyết đợc
Trang 14việc gì Đúng nh kết luận truyện ngụ ngôn của Eđôp “đề xuất ra một phơng thuốc mà không thể nào làm nổi thì có khó gì”!
- Bài học của truyện nhắc chúng ta tính thực tiễn, tính khả thi trong mọi dự định và liên hệ về điều cụ thể nào đó
- Phê phán những đại diện chóp bu của xã hội cũ, những kẻ đạo đức giả đùn đẩy và bắt ép, nguy hiểm, khó khăn cho kẻ dới
Tiết 2 Bài tập về cụm danh từ
1 Lý thuyết: Nêu cấu tạo của cụm danh từ
Gồm 3 phần (dạng đầy đủ) khi sử dụng một trong hai phần phụ có thể vắng mặt.Phần trớc Phần trung tâm Phần sau
T1 t2 T1 T2 S1 S2
Chú ý:
T1 – những từ chỉ toàn thể: tất cả, hết thảy, toàn bộ, toàn thể
T2 – phụ ngữ chỉ số lợng: mọi, các, từng, những, mỗi
Các phụ ngữ trớc có thể đồng thời có mặt trong cụm danh từ
T1 – Chỉ đơn vị tính toán, chỉ chủng loại khái quát
T2 – Chỉ đối tợng đợc đem ra tính toán, chỉ đối tợng cụ thể
S1 – Thực từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ
S2 – Chỉ từ này, nọ, kia, ấy, đó
2 Luyện tập: Trong các cụm danh từ sau có cụm danh từ nào cha đúng? Vì sao/ sửa lại?
“5 chiếc chân
3 chiếc tay, bốn yêu thơng”
***********************************
Tuần 12 Tiết 1 Tìm hiểu bài học của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng “ ”
1 Tóm tắt truyện
Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng từ xa vốn sống với nhau rất thân thiết thế rồi Mắt, Chân, Tay, tai suy bì với lão Miệng là chanửg làm gì cả mà có cái ngon lành đều đến lão còn bọn họ vất vả mà chảng biết đến miếng ngon, miếng ngọt nào Vì vậy, họ quyết định từ giờ sẽ không làm gì cho lão Miệng ăn nữa lão Miệng không có gì ăn nhợt nhạt nh xác chết nhng Chân, Tay, Tai, Mắt thì cũng không làm gì nổi Lúc đó mọi ngời hiểu ra và tất cả xúm vào chăm sóc lão Miệng
Ăn xong lão Miệng mạnh khoẻ, cả bọn cũng khoan khoái Từ đó họ lại sống thân thiết với nhau
2 Bài học
Trang 15- Trong một tập thể, một cộng đồng, xã hội, mỗi thành viên không thể sống đơn
độc, tách biệt mà cần đoàn kết, gắn bó, nơng tựa vào nhau để cùng tồn tại và phát triển
- Hợp tác, tôn trọng lẫn nhau là con đờng sống và phát triển của xã hội thời đại chúng ta hiện nay so bì, kèn cựa, nhỏ nhen là những tính xấu cần tránh, cần phê phán
Tiết 2 Luyện tập xây dựng bài tự sự
Đề: Lập dàn ý cho đề văn sau “Hãy kể về những đổi mới ở quê em”
• Mở bài Đã lâu em mới có dịp trở về quê Em ngỡ ngàng về những đổi mới của
quê hơng
• Thân bài.
- Quê hơng em cách đây 5 năm rất nghèo, buồn, lặng lẽ Nhờ biết cách làm ăn,…
đợc sự giúp đỡ của Đảng, chính quyền, bà con đã biết làm thêm nghề phụ, tăng gia sản xuất
- Quê hơng em bây giờ đã đổi mới nhanh chóng đờng đất đợc thay bằng đợng nhựa
- Những nhà ngói nay đợc thay bằng những nhà cao tầng, nhà gác…
+ Trờng học, trạm xá, uỷ ban xã, câu lạc bộ, sân bóng…
+ Điện đài tivi, vi tính, xe máy
+ nề nếp làm ăn sinh hoạt
• Kết bài Tình cảm của em đối với quê hơng
*********************************
Tuần 13 Tiết 1 ý nghĩa của truyện Treo biển Lợn c “ ” “ ời áo mới”
1 ý nghĩa của truyện ngụ ngôn “Treo biển”
- Treo biển là một truyện hài hớc tạo nên tiếng cời vui vẻ, phê phán nhẹ nhàng, những ngời thiếu chủ kiến khi làm việc không suy xét khi nghe những ý kiến khác
- Từ truyện này có thể rút ra những bài học là: đợc ngời khác góp ý thì không nên vội vàng hành động theo ngay khi cha suy xét kỹ, làm việc gì cũng phải có ý thức, có chủ kiến, biết tiếp thu có chọn lọc những ý kiến của ngời khác
2 ý nghĩa của truyện “Lợn c ới áo mới”
Truyện Lơn cới áo mới phê phán tính hay khoe của, một tính xấu khá phổ biến trong xã hội, tính xấu ấy biến nhân vatạ thành trò cời cho mọi ngời