a: mục đích - yêu cầu:a Mục đích: Giúp học sinh hiểu và biết phát huy tinh thần yêu nớc của dân tộc, tài thao lợc đánh giặc giữ nớc và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.. B: nội dung: I: Lịch sử đ
Trang 1a: mục đích - yêu cầu:
a) Mục đích:
Giúp học sinh hiểu và biết phát huy tinh thần yêu nớc của dân tộc, tài thao lợc
đánh giặc giữ nớc và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
b) Yêu cầu:
Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với đất nớc Sẵn sàng tham gia xây dựng lựclợng vũ trang góp phần củng cố quốc phòng của đất nớc
B: nội dung:
I: Lịch sử đánh giặc giữ nớc của dân tộc Việt Nam:
II: Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nớc
C: thời gian:
- Thời gian toàn bài: 180 phút ( 4 Tiết )
D: Tổ chức và phơng pháp:
a) Tổ chức: Lấy đơn vị lớp học để giới thiệu nội dung bài giảng.
b) Phơng pháp: Kết hợp truyền thống của đất nớc với nhiệm vụ chính trị, kinh
tế để giáo dục học sinh
Đ: Địa điểm:
Trờng THPT Nh Thanh
Trang 2E: Bảo đảm:
- Đối với ngời dạy: Có giáo án, có tài liệu giảng dạy
- Đối với ngời học: Thực hiện đúng quy định giờ học
Vấn đề 1: Lịch sử đánh giặc giữ nớc của dân tộc Việt Nam.
Tập trung 7 nội dung:
1 Những cuộc chiến tranh giữ n ớc đầu tiên:
a Cuộc kháng chiến chống quân Tần
- Nhân dân Âu Việt và Lạc Việt trên địa bàn Văn Lang do Vua Hùng và Thục Phánlãnh đạo
- Quân Tần 50 vạn do tớng Đồ Th chỉ huy
- Sau khoảng 5-6 năm (214 - 208 TCN) chiến đấu quân Tần thua tớng Đồ Th bị giết
b Đánh quân triệu đà ( TK II, 184-179 TCN)
- Nhân dân Âu Lạc do An Dơng Vơng lãnh đạo, xây dựng thành Cổ Loa, chế nỏ LiênChâu đánh giặc
- An Dơng Vơng chủ quan mất cảnh giác, mắc mu giặc(Truyện Mỵ Nơng - TrọngThủy )
- Đất nớc ta rơi vào thảm họa hơn một nghìn năm bị phong kiến TRung Hoa đô hộ( thời kì Bắc thuộc )
2 Cuộc đấu tranh giành lại độc lập:
a Từ TK II TCN đến TK X
- Nớc ta liên tục
- Dới ách thống trị của bọn thực dân phong kiến phơng bắc nhân dân ta khôngchịu khuất phục và quyết tâm đứng lên đấu tranh giành độc lập tự do
3 Các cuộc chiến tranh giữ nớc:
- Năm 981 Lê Hoàn đánh tan quân Tống xâm lợc
Trang 3- Năm 1075 - 1077 Nhà Lý đánh tan quân Tống lần thứ II.
- Thế kỷ thứ XIII quân ta đánh thắng quân Mông Nguyên
- Thế kỷ thứ XV khởi nghĩa Lam Sơn đánh tan quân Minh
- Thế kỷ thứ XVIII quân Tây Sơn đánh tan quân Xiêm
4 Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến (Thế kỷ thứ XIX - 1945):
- Tháng 9 - 1959 Pháp bắt đầu xâm lăng đất nớc ta
- Nhân dân ta không ngừng đấu tranh giành lại độc lập tự do cho dân tộc
- Năm 1930 do sự xuất hiện Đảng tiên phong của giai cấp công nhân do lãnh tụNguyễn ái Quốc sáng lập là một bớc ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam
- Cách mạng tháng Tám thành công rực rỡ Thành lập ra nớc Việt Nam dân chủcộng hòa
5 Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954):
- Ngày 20-12-1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Qua các chiến công và đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ dẫn đến Hiệp
định Rơ - ne - vơ năm 1954 giải phóng hoàn toàn miền Bắc
6 Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc:
- Đại thắng mùa Xuân năm 1975 chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị hơn 100 nămcủa chủ nghĩa đế quốc
7 Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới sau năm 1975:
(GV: Giới thiệu thêm trong sách giáo khoa)
Vấn đề 2: Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự
nghiệp đánh giặc giữ nớc.
1 Dựng nớc đi đôi với giữ nớc:
- Từ thế kỷ thứ III Tr.c.n đến nay nhân dân ta đã trải qua 20 cuộc chiến tranh
- Nên lúc nào nhân dân ta cũng luôn cảnh giác với bọn giặc ngoại xâm
2 Lấy nhỏ chống lớn lấy ít địch nhiều:
Trang 4- Trong các cuộc chiến tranh xâm lợc, nhân dân ta phải chiến đấu trong hoàn cảnhvô cùng gian khổ, chênh lệch về lực lợng Nhng nhân dân ta vẫn chiến thắng kiên cờng.Vì nhân dân ta luôn hiểu địch hiểu ta, biết lấy ít đánh nhiều.
3 Truyền thống yêu nớc nồng nàn, tinh thần chiến đấu hi sinh vì độc lập tự do:
- Đất nớc ta do biết bao là bàn tay lao động xây đắp nên Là tài sản chung quýgiá của mọi ngời Vì vậy các thế hệ đều đứng dậy đấu tranh đánh giặc giữ nớc
- Tinh thần thà hi sinh chứ không chịu mất nớc, không làm nô lệ Vì vậy mỗi khi
có xâm lăng nhân dân ta sẵn sàng đem hết tài sản tính mạng hiến dâng cho Tổ quốc
‘‘Không có gì quý hơn độc lập tự do’’ Đã trở thành t tởng của nhân dân
4 Cả nớc chung sức đánh giặc chiến tranh toàn dân:
- Để chiến thắng quân thù nhân dân Việt Nam đã tạo thành một khối đoàn kết lànguồn sức mạnh lớn của dân tộc
- Nh Bác Hồ đã nói: ‘‘Tất cả mọi ngời cùng đánh giặc’’ Thì chiến thắng sẽ đếnvới chúng ta Vì thế nhân dân Việt Nam đã lập đợc một kỳ công hiển hách nhất trong
sự nghiệp đánh giặc giữ nớc của mình
5 Đánh giặc bằng trí thông minh sáng tạo bằng nghệ thuật quân sự độc đáo:
- Dân tộc ta không chỉ chiến thắng giặc bằng tinh thần dũng cảm hi sinh mà cònbằng trí thông minh sáng tạo bằng nghệ thuật quân sự độc đáo
Ví dụ: Việt Nam ta quân ít vũ khí ít, quân thù lớn về lực lợng và vũ khí Nhngchúng ta vẫn chiến thắng
- Kháng chiến chống Pháp, Mỹ quân ta đã đứng lên đánh giặc bằng mọi phơngdiện Với trí thông minh sáng tạo nghệ thuật quân sự độc đáo các kẻ thù của dân tộc
dù mạnh đến mấy cũng đều chung số phận là bó tay chịu thất bại thảm họa
6 Truyền thống đoàn kết Quốc tế:
- Dân tộc ta luôn có truyền thống đoàn kết đánh giặc
- Nhờ thực hiện đờng lối đoàn kết Quốc tế đứng đắn cho nên các cuộc chiếntranh của nhân dân ta đã đợc sự ủng hộ của các nớc tiên tiến anh em
7 Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam nhân tố quyết định thắng lợi cách mạng Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh:
Trang 5Phần III: Kiểm tra kết thúc
Câu hỏi củng cố:
1 Em hãy nêu vắt tắt quá trình đánh giặc giữ nớc của dân tộc Việt Nam
2 Những truyền thống đánh giặc giữ nớc vẻ vang của dân tộc ta là gì ?
3 Nhiệm vụ của ngời học sinh trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ?
Ngày Tháng Năm2008
Bài 2:
Trang 6Lịch sử , truyền thống của quân đội và công an nhân dân
Việt Nam ( Giảng dạy 5 tiết )
A: Mục đích yêu cầu:
a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu về lịch sử truyền thống của quân đội nhân dân
Việt Nam
b) Yêu cầu: Nâng cao nhận thức về nhiệm vụ xây dựng quân đội, củng cố quốc
phòng, bảo vệ Tổ quốc trong thời đại mới
B: Nội dung:
I: Sự hình thành phát triển và chiến thắng của quân đội nhân dân Việt Nam.II: Bản chất cách mạng và truyền thống vẻ vang của quân đội nhân dân ViệtNam
C: Thời gian:
Thời gian toàn bài 225 phút
D: Tổ chức và phơng pháp:
a) Tổ chức: Lấy đơn vị lớp học để giới thiệu nội dung bài giảng.
b) Phơng pháp: Kết hợp sách, báo, tài liệu, tranh ảnh để giáo dục học sinh.
Đ: Địa điểm:
Trờng THPT Nh Thanh E: Bảo đảm:
- Đối với ngời dạy: Có giáo án tài liệu giảng dạy
- Đối với ngời học: Thực hiện đúng quy định giờ học
Vấn đề 1: Sự hình thành phát triển và chiến thắng của
Trang 7quân đội nhân dân Việt Nam.
- Sau Cách mạng tháng Tám trớc nguy cơ thù trong giặc ngoài, Đảng và Bác Hồ
đã kêu gọi: ‘‘Toàn dân cầm vũ khí’’ ‘‘Cả nớc là bãi tập’’ ‘‘Thà hi sinh chứ khôngchịu mất nớc nhất định không chịu làm nô lệ’’ Hàng vạn thanh niên vào Vệ quốc
đoàn cùng nhân dân cả nớc đứng dậy đấu tranh
- Ngày 19 - 12 - 1946 mở đầu Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp vớinhiều chiến thắng lẫy lừng đặc biệt là chiến thắng Thu Đông năm 1947 ta đã đánh bạicuộc tiến của địch lên Việt Bắc Qua nhiều thắng lợi với chiến thắng lẫu lừng cuốicùng dân tộc ta đã đi đến thắng lợi to lớn
3 Thời kỳ kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lợc thống nhất đất nớc:
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi, quân đội ta bớc vàothời kỳ xây dựng chính quy, cùng toàn dân kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lợcbảo vệ Miền Bắc, giải phóng Miền Nam thống nhất đất nớc
- Quân đội ta xây dựng một lực lợng quân sự hùng mạnh Một lớp thanh niên cósức khỏe có văn hóa vào quân đội theo chế độ nghĩa vụ quân sự
Trang 8- Trong khi đó ở Miền Nam, lực lợng vũ trang ra đời trong phong trào ‘‘Đồngkhởi’’ của nhân dân ta lớn mạnh nhanh chóng lập nhiều chiến công vang dội đánh tan
‘‘Chiến tranh đặc biệt’’ của đế quốc Mỹ
- Trớc nguy cơ bị thất bại hoàn toàn đế quốc Mỹ đã huy động một cuộc chiến tránhvới quy mô lớn, gây ra những tội ác vô cùng man rợ đối với nhân dân ta
- Đáp lời kêu gọi thiêng liêng chống Mỹ cứu nớc của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Cảnớc lên đờng, xẻ dọc trờng sơn đi đánh Mỹ, tất cả hết mình hết lòng vì tuyền tuyến
- Liên tục đánh thắng hai cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hảiquân của Mỹ, bảo vệ Miền Bắc hậu phơng vững chắc của nhân dân Miền Nam
- Trên chiến trờng Miền Nam với tinh thần chiến đấu rất cao: ‘‘Tìm Mỹ mà
đánh tìm Ngụy mà diệt’’ và chúng ta đã: ‘‘Đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào’’.Giải phóng Sài Gòn (30 - 4 - 1975), giải phóng quần đảo Trờng Sa Giải phóng hoàntoàn Miền Nam thống nhất đất nớc
4 Thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa:
- Đại thắng mùa Xuân năm 1975 lịch sử quân đội ta bớc sang một thời kỳ mới,thời kỳ toàn Đảng, toàn dân xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Đa đất nớc tiến lên con đờng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội mà Đảng và Bác Hồ
đã lựa chọn
Ngày 17 10 1989 theo nguyện vọng của nhân dân cả nớc Ban Bí th Trung
-ơng Đảng (Khóa VI) quyết định lấy: ‘‘Ngày kỷ niệm thành lập Quân đội nhân dânViệt Nam (22-12-1944) đồng thời là ngày hội quốc phòng toàn dân’’
Vấn đề 2: Bản chất cách mạng và những truyền thống vẻ
vang của Quân đội nhân dân Việt Nam.
1 Bản chất cách mạng:
Từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu, lực lợng vũ trang cách mạng củanhân dân lao động, thực chất là của công nông, do Đảng của giai cấp công nhân tổchức, giáo dục và lãnh đạo
2 Những truyền thống vẻ vang:
Truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam đợc thể hiện tập trungnhất, nổi bật nhất qua lời khen của Chủ tịch Hồ Chí Minh: ‘‘Quân đội ta chung với
Trang 9Đảng, chung với nớc, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do của
Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vợtqua, kẻ thù nào cũng chiến thắng’’
Những nét tiêu biểu của truyền thống vẻ vang đó là:
a) Chung thành vô hạn với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, với Đảng, vớiNhà nớc, với nhân dân
b) Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng
c) Gắn bó máu thịt với nhân dân lao động
d) Nội bộ đoàn kết, cán bộ, chiến sĩ bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, thơngyêu giúp đỡ nhau, trên dới thống nhất
e) Kỷ luật tự giác nghiêm minh, thống nhất ý chí, thống nhất hành động
g) Độc lập tự chủ, tự lực tự cờng, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất
Trang 10- Giúp học sinh hiểu đợc các động tác đội ngũ từng ngời không có súng
- Thực hiện đợc các động tác tong ngời không có súng để vận dụng vào các hoạt
động của trờng , lớp và sinh hoạt tập trung
b) Yêu cầu: Học sinh rèn luyện ý thức tổ choc kỉ luật, sẵn sàng chấp hành mọi
a) Tổ chức: Lấy đơn vị là lớp học để giới thiệu.
Ôn luyện theo đội hình tổ
b) Phơng pháp: Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.
đ: Địa điểm:
Sân tập trờng THPT Nh ThanhE: Bảo đảm:
- Đối với ngời dạy: Có tài liệu huấn luyện đội ngũ, giáo án huấn luyện
- Đối với ngời học: Mang, mặc và mọi công tác bảo đảm theo đúng quy định
I: Thủ tục buổi học:
Trang 111 Kiểm tra sân bãi, nhận lớp, nắm sĩ số học sinh, tham gia học tập, số vắng mặt,kiểm tra công tác bảo đảm, điều chỉnh đội hình học tập.
2 Phổ biến một số quy định học tập
- Quy định trật tự vệ sinh
- Khi nghỉ giải lao v.v
3 Kiểm tra bài cũ:
- Những động tác đã học
II: Thực hành huấn luyện:
Hạ khoa mục
1 Nêu tên bài huấn luyện
2 Mục đích yêu cầu
3 Nội dung
4 Thời gian
5 Tổ chức và phơng pháp
Vấn đề huấn luyện 1: Đội ngũ từng ngời không có súng.
1 Động tác nghiêm:
+ Khẩu lệnh: ‘‘Nghiêm’’ không có dự lệnh.
+ Động tác: Nghe dứt động lệnh ‘‘Nghiêm’’, hai gót chân đặt sát vào nhau Hai
đầu gối thẳng Sức nặng toàn thân dồn đều vào hai bàn chân, ngực nở, bụng hơi thóplại, hai vai thăng bằng, hai tay buông thẳng, năm ngón tay khép lại và cong tự nhiên,
đầu ngón tay cái đặt vào giữa ngón thứ nhất và đốt thứ 2 của ngón tay trỏ Đầu ngóntay giữa đặt sát theo đờng chỉ quần, đầu ngay, miệng ngậm, cằm hơi thu về sau, mắtnhìn thẳng
* Những điểm chú ý:
- Ngời không động đậy, không lệch vai
- Mắt nhìn thẳng, nét mặt vui tơi, nghiêm túc
2 Động tác nghỉ:
Trang 12+ Khẩu lệnh: ‘‘Nghỉ’’ không có dự lệnh.
+ Động tác: Nghe dứt động lệnh ‘‘Nghỉ’’ Đầu gối trái hơi trùng, sức nặng toàn
thân dồn vào chân phải, thân trên và hai tay vẫn nh khi đứng nghiêm, khi mỏi trở về tthế nghiêm, rồi chuyển chân
3 Động tác quay tại chỗ:
a) Động tác quay bên phải:
- Khẩu lệnh: ‘‘Bên phải quay’’ có dự lệnh và đồng lệnh.
- Động tác: Nghe dứt động lệnh quay làm hai cử động.
(GV phân tích và làm mẫu cho học sinh)
(GV phân tích và làm mẫu cho học sinh)
4 Động tác tiến, lùi, quay phải, quay trái:
a) Động tác tiến:
- Khẩu lệnh: ‘‘Tiến x bớc bớc’’ có dự lệnh và động lệnh.
- Động tác: Nghe dứt động lệnh ‘‘Bớc’’, chân trái bớc trớc rồi đến chân phải
b-ớc tiếp theo, hai tay vẫn giữ nh khi đứng nghiêm Khi tiến đủ số bb-ớc quy định thì
đứng lại đa chân phải (trái) lên đặt sát chân trái (phải) thành t thế đứng nghiêm
b) Động tác lùi:
- Khẩu lệnh: ‘‘Lùi x bớc bớc’’ có dự lệnh và động lệnh.
- Đông tác: Tơng tự a.
c) Động tác qua phải:
Trang 13- Khẩu lệnh: ‘‘Qua phải x bớc bớc’’ có dự lệnh và động lệnh.
- Động tác: Thực hiện theo sự hớng dẫn của GV.
b) Chào khi đang đi
7 Động tác đi đều, đứng lại, giậm chân, đổi chân:
(GV phân tích và làm mẫu cho học sinh)
c) Động tác đổi chân trong khi đi:
Trang 14- Khẩu lệnh: Hô trong khi đi đều là: ‘‘Một’’ rơi vào chân trái khi bàn chân trạm
đất, ‘‘Hai’’ rơi vào chân pảhi khi bàn chân trạm đất Khi thấy mình đi sai với khẩulệnh thì làm động tác đổi chân ngay
- Động tác: Làm 3 cử động.
(GV phân tích và làm mẫu cho học sinh)
d) Động tác giậm chân tại chỗ:
- Khẩu lệnh: ‘‘Giậm chân giậm’’ có dự lệnh và động lệnh.
- Động tác: (GV phân tích và làm mẫu cho học sinh).
đ) Động tác giậm chân trong khi đi:
- Khẩu lệnh: ‘‘Giậm chân giậm’’ có dự lệnh và động lệnh (động lệnh và dự
lệnh đều rơi vào chân phải)
- Động tác: (GV phân tích và làm mẫu cho học sinh).
e) Động tác đổi chân khi đang giậm chân:
(GV phân tích và làm mẫu cho học sinh)
g) Động tác đứng lại khi đang giậm chân:
- Khẩu lệnh: ‘‘Đứng lại đứng’’ có dự lệnh và động lệnh.
- Động tác: Nghe dứt động lệnh ‘‘Đứng’’ làm 2 cử động.
Cử động 1: Chân trái giậm tiếp một bớc
Cử động 2: Chân phải đa về đặt sát chân trái, đồng thời hai tay đa về thành t thế
đứng nghiêm
h) Động tác giậm chân chuyển thành đi đều:
- Khẩu lệnh: ‘‘Đi đều bớc’’ có dự lệnh và động lệnh (đều rơi vào chân phải).
- Động tác: Đang giậm chân khi nghe dứt động lệnh ‘‘Bớc’’ chân trái bớc lên
chuyển thành đi đều
8 Động tác chạy đều, đứng lại:
a) Động tác chạy đều:
- Khẩu lệnh: ‘‘Chạy đều chạy’’ có dự lệnh và động lệnh.
- Động tác: (GV phân tích và làm mẫu cho học sinh).
Trang 15b) Động tác đứng lại:
- Khẩu lệnh: ‘‘Đứng lại đứng’’ có dự lệnh và động lệnh.
- Động tác: Nghe dứt động lệnh ‘‘Đứng’’ làm 4 cử động.
(GV phân tích và làm mẫu cho học sinh)
c) Động tác đổi chân khi đang chạy đều:
(GV phân tích và làm mẫu cho học sinh)
Trang 16( Giảng dạy 7 tiết )
A: Mục đích yêu cầu:
a) Mục đích:
- Giúp học sinh hiểu đợc các động tác đội ngũ từng ngời không có súng
- Thực hiện đợc các động tác tong ngời không có súng để vận dụng vào các hoạt
động của trờng , lớp và sinh hoạt tập trung
b) Yêu cầu: Học sinh rèn luyện ý thức tổ choc kỉ luật, sẵn sàng chấp hành mọi
a) Tổ chức: Lấy đơn vị là lớp học để giới thiệu.
Ôn luyện theo đội hình tổ
b) Phơng pháp: Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.
đ: Địa điểm:
Sân tập trờng THPT Nh ThanhE: Bảo đảm:
- Đối với ngời dạy: Có tài liệu huấn luyện đội ngũ, giáo án huấn luyện
- Đối với ngời học: Mang, mặc và mọi công tác bảo đảm theo đúng quy định
I: Thủ tục buổi học:
1 Kiểm tra sân bãi, nhận lớp, nắm sĩ số học sinh, tham gia học tập, số vắng mặt,kiểm tra công tác bảo đảm, điều chỉnh đội hình học tập