1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

giao an QP 10 Khuong Yents3

71 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 183,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gióp cho häc sinh hiÓu ®îc nh÷ng nÐt chÝnh vÒ lÞch sö, b¶n chÊt, truyÒn thèng anh hïng cña qu©n ®éi vµ c«ng an nh©n d©n ViÖt Nam.. Tõ truyÒn thèng anh hïng cña lùc lîng vò trang..[r]

Trang 1

Ngày soạn: 19/08/2011

Bài 01: truyền thống đánh giặc giữ nớc

của dân tộc việt nam

Tiết 01: Lịch sử đánh giặc giữ nớc của dân tôc Việt Nam

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên

- Nghiên cứu bài 1 trong SGK và SGV

- Có thể su tầm một số tranh ảnh, về truyền thống đánh giặc giữ nớc của dân tộcta

2 Học sinh.

- Đọc trớc bài

- Chuẩn bị SGK, vở, bút ghi chép bài

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Họat động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (8 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến yêu

cầu giờ học)

2 Phổ biến nội dung bài học:

Gv phổ biến nọi dung chơng trình

học THPT và nội dung của buổi học

- GV và HS làm thủ tục nhận lớp

Hs nghe, hiểu

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về lịch sử đánh giặc giữ nớc của dân tộc Việt Nam

(Phần I - Mục 1,2,3 SGK) (32 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV dẫn dắt, giới thiệu sự nội dung bài

học : Nêu một vài tấm gơng về tinh thần

yêu nớc, ý chí kiên cờng với cách đánh

mu trí, sáng tạo của ông cha ta để dẫn

dắt vào nội dung bài học

- Gv Nêu câu hỏi đối với từng nhóm

+ Nhóm 1:

Em hãy nêu những cuộc chiến tranh

giữ nớc đầu tiên của dân tộc Việt Nam?

Trang 2

Từ ngày đầu dựng nớc đến thế kỷ

XIX đất nớc ta đã phải chống lại những

kẻ thù nào? Do ai lãnh đạo trong quá

trình chiến đấu bảo vệ và giải phóng đất

và thảo luận thống nhất ý kiến

- Đại diện của từng nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình

- HS nhóm khác lắng nghe và bổ sung

 Hs nghe giáo viên kết lụân, ghi chép

IV tổng kết tiết học(5 phút):

- Cũng cố nội dung bài học

- Giao nhiệm vụ ôn về nhà: Nghiên cứu tiếp Phần I Mục 4,5,6 - Lịch sử

ĐGGN của dân tộc Việt Nam

- Nhận xét tiết học

- Xuống lớp

Triệu Sơn, ngày tháng 08 năm 2011 Duyệt của

Ngày soạn: 20/08/2011

Bài 01: truyền thống đánh giặc giữ nớc

của dân tộc việt nam

Tiết 02: Lịch sử đánh giặc giữ nớc của dân tôc Việt Nam

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên

- Nghiên cứu bài 1 trong SGK và SGV

- Có thể su tầm một số tranh ảnh, về truyền thống đánh giặc giữ nớc của dân tộc

2 Học sinh.

- Đọc trớc bài

- Chuẩn bị SGK, vở, bút ghi chép bài

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Họat động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (8 phút).

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến yêu

cầu giờ học)

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Nêu các cuộc chiến tranh giữ

n-ớc đầu tiên của DTVN ?

Câu 2 : Từ ngày đầu dựng nớc đến thế

kỷ XIX đất nớc ta đã phải chống lại

những kẻ thù nào? Kể tên mà em biết

Gv gọi 2 học sinh lên trả lời, học sinh

còn lại nghe và nhận xét, bổ sung

3 Phổ biến nội dung bài học:

Gv phổ biến nọi dung chơng trình

học THPT và nội dung của buổi học

- GV và HS làm thủ tục nhận lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV dẫn dắt, giới thiệu sự nội dung bài

Cuộc đấu tranh giành độc lập và bảo

vệ, thống nhất đất nớc trong hai cuộc

chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ đã

có những thuận lợi và khó khăn gì đói

với quân và dân ta?

Giáo viên hớng dẫn cho học sinh tìm

hiểu

Gv goi hs lên trả lời - gọi học sinh

nhóm khác bổ sung

 Nhận xét, kết luận, bổ sung cần thiết

- Giáo viên nhận xét, kết luận, bổ sung

- Từng nhóm đọc sách giáo khoa, tìm ý

và thảo luận thống nhất ý kiến

- Đại diện của từng nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình

- HS nhóm khác lắng nghe và bổ sung

 Hs nghe giáo viên kết lụân, ghi chép

IV tổng kết tiết học(5 phút):

- Cũng cố nội dung bài học

- Giao nhiệm vụ ôn về nhà: Nghiên cứu: Phần II: Truyền thông ĐGGN của dân tộc Việt Nam

- Nhận xét tiết học

- Xuống lớp

Triệu Sơn, ngày tháng 08 năm 2011 Duyệt của

Trang 4

Ngày soạn: 04/09/2011

Bài 01: truyền thống đánh giặc giữ nớc

của dân tộc việt nam

Tiết 03: Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự

nghiệp đánh giặc giữ nớc (Phần II - Mục 1,2,3- SGK)

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên

- Nghiên cứu bài 1 trong SGK và SGV

- Có thể su tầm một số tranh ảnh, về truyền thống đánh giặc giữ nớc của dân tộc

2 Học sinh.

- Đọc trớc bài

- Chuẩn bị SGK, vở, bút ghi chép bài

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Họat động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (8 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến yêu

cầu giờ học)

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Nêu các cuộc chiến tranh lật đỗ

chế độ thực dân nửa phong kiến từ TK

19 đến 1945 ?

Câu 2 : Từ ngày khi Đảng CSVN thành

lập có bao nhiêu cộc khởi nghĩa? Kể

tên?

Gv gọi 2 học sinh lên trả lời, học sinh

còn lại nghe và nhận xét, bổ sung

3 Phổ biến nội dung bài học:

Gv phổ biến nọi dung chơng trình

học THPT và nội dung của buổi học

- GV và HS làm thủ tục nhận lớp

Hs nghe

Hs lên trả lời, hs còn lại nghe và bổsung

Hs nghe và hiểu

Hoạt động 2 : Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự

nghiệp đánh giặc giữ nớc.(32phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV dẫn dắt, giới thiệu sự nội dung bài

học

- Nêu câu hỏi đối với từng nhóm

+ Nhóm 1: Tại sao trong lịch sử dân tộc

ta quá trình dựng nớc phải đi đôi với giữ

nớc và nó trở thành một truyền thống,

truyền thống đó đợc thể hiện nh thế nào?

-Lớp chia thành 4 nhóm, các nhóm nghe và ghi câu hỏi của nhóm mình.+ Nhóm 1: Tổ 1

+ Nhóm 2: Tổ 2+ Nhóm 3: Tổ 3+ Nhóm 4: Tổ 4

Trang 5

+ Nhóm 2: Dân tộc ta có truyền thống

lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều Em

hãy nêu một vài ví dụ cụ thể về truyền

thống này của dân tộc ta

+ Nhóm 3 : Trong sự nghiệp dựng nớc

và giữ nớc của dân tộc ta sự tham gia

của cả nớc, toàn dân đợc tiến hành nh

thế nào?

+ Nhóm 4 : Qua 3 truyền thống vừa học,

em thấy mỗi truyền thống đợc thể hiện

rõ nhất khi nào?

- Giáo viên nhận xét, kết luận, bổ sung

cần thiết

- Từng nhóm đọc sách giáo khoa, tìm ý

và thảo luận thống nhất ý kiến

- Đại diện của từng nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình

- HS nhóm khác lắng nghe và bổ sung

- Nghe giáo viên kết lụân, ghi chép

IV tổng kết tiết học(5 phút):

- Cũng cố nội dung bài học

- Giao nhiệm vụ ôn về nhà: Nghiên cứu: Phần II: Truyền thống ĐGGN của dân tộc Việt Nam (tiếp)

- Nhận xét tiết học

- Xuống lớp

Triệu Sơn, ngày tháng năm 2011 Duyệt của

Ngày soạn: 10/09/2011

của dân tộc việt nam

Tiết 04: Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự

nghiệp đánh giặc giữ nớc (Phần II - Mục 4,5,6- SGK)

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên

- Nghiên cứu bài 1 trong SGK và SGV

- Có thể su tầm một số tranh ảnh, về truyền thống đánh giặc giữ nớc của dân tộc

2 Học sinh.

- Đọc trớc bài

- Chuẩn bị SGK, vở, bút ghi chép bài

Trang 6

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Họat động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (8 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến yêu

cầu giờ học)

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Nêu truyền thống 1 ? phân tích ?

Câu 2 : Nêu truyền thống 2 ? phân tích ?

Gv gọi 2 học sinh lên trả lời, học sinh

còn lại nghe và nhận xét, bổ sung

3 Phổ biến nội dung bài học:

Gv phổ biến nọi dung chơng trình

học THPT và nội dung của buổi học

- GV và HS làm thủ tục nhận lớp

Hs nghe

Hs lên trả lời, hs còn lại nghe và bổsung

Hs nghe và hiểu

Hoạt động 2 : Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự

nghiệp đánh giặc giữ nớc.(32phút)

- HS lắng nghe, ghi tóm tắt nội

dung

- Trả lời câu hỏi của GV

- HS thảo luận và ghi lại kết

luận của GV

-HS lắng nghe nội dung của

các bài học truyền thống do

GV trình bày sau đó thảo

luận và trả lời các câu hỏi do

GV đặt ra

* HS lắng nghe GV kết luận

- GV dẫn dắt, giới thiệu sự nội dung bài học

- Nêu câu hỏi đối với từng nhóm

* Nội dung thứ t là truyền thống thắnggiặc bằng trí thông minh, sáng tạo, bằngnghệ thuật quân sự độc đáo

* Nội dung thứ năm là tryền thống đoànkết quốc tế

* Nội dung thứ sáu là: Truyền thống mộtlòng theo Đảng, tin tởng vào sự lãnh đạocủa Đảng, vào sự thắng lợi của cách mạngViệt Nam

Sau khi trình bày xong từng bài họctruyền thống, GV đặt ra các câu hỏi và yêucầu HS thảo luận và trả lời

- GV nhận xét các câu trả lời của họcsinh sau đó bổ xung và đa ra kết luận

Chú ý: GV đa ra những ví dụ và tranh

ảnh minh hoạ khi giảng bài cho học sinh

Hs nghe và ghi chép

IV tổng kết tiết học(5 phút):

- Cũng cố nội dung bài học

- Giao nhiệm vụ ôn về nhà: Nghiên cứu: Lịch sử -Truyền thống của quân đội

và công an

- Nhận xét tiết học

- Xuống lớp

Triệu Sơn, ngày tháng năm 2011 Duyệt của

Trang 7

2 Thái độ:

Có ý thức tu dỡng, rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào lực lợng quân đội vàcông an nhân dân Việt Nam; có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham giavào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên

- Nghiên cứu bài 1 trong SGK và SGV

- Có thể su tầm một số tranh ảnh, về truyền thống đánh giặc giữ nớc của dân tộc

2 Học sinh.

- Đọc trớc bài

- Chuẩn bị SGK, vở, bút ghi chép bài

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Họat động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (8 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến yêu

cầu giờ học)

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Nêu truyền thống ĐGGN của

DTVN ?

Câu 2 : Trách nhiệm của học sinh trong

phát huy các truyền thống ĐGGN ?

Gv gọi 2 học sinh lên trả lời, học sinh

còn lại nghe và nhận xét, bổ sung

3 Phổ biến nội dung bài học:

Gv phổ biến nọi dung chơng trình

học THPT và nội dung của buổi học

- GV và HS làm thủ tục nhận lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Lịch sử quân đội nhân dân Việt

Trang 8

ra quân đội công nông"

Tháng 10 năm 1930 đã xác định chủ

tr-ơng xây dựng đội: "Tự vệ công nông"

<?>Ngày truyền thống của Quân đội

nhân dân Việt Nam là ngày nào?

Củng cố, bổ sung, kết luận

- Ngày 22 tháng 12 năm 1944 Đội Việt

Nam tuyên truyền giải phòng quân

- Tên gọi của Quân đội nhân dân Việt

Nam gắn liên với nhiệm vụ cách mạng

qua từng thời kì

+ Sau cách mạng tháng tám, Đội Việt

Nam giải phóng quân đợc đổi thành

"Vệ quốc đoàn"

+ Ngày 22 tháng 5 năm 1949 Chủ tịch

Hồ Chí Minh kí sắc lệnh 71/ SL thành

lập quân đội quốc gia Việt Nam:

Sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

II của Đảng năm 1951 đổi tên thành

quân đội nhân dân Việt Nam và đợc gọi

cho đến ngày nay

<?> Những thành phần nào cấu thành

Quân đội nhân dân Việt Nam ?

Củng cố, bổ sung, kết luận

- Thành phần cấu thành Quân đội nhân

dân Việt Nam gồm Bộ đội chủ lực, bộ

đội địa phơng

* Quá trình chiến đấu chiến thắng.

<?> Quân đội ta đã đã có những chiến

thắng nào?

Củng cố, bổ sung, kết luận

Để hoàn thành mục tiêu cuộc cách

mạng giải phóng dân tộc dới hình thức

chiên tranh cách mạng, quân đội ta và

chiên đấu vừa xây dợng, trởng thành và

lập đợc nhiều chiến công hiển hách nh :

+ Chiến thắng Việt Bấc - Thu Đông

HS thảo luận trả lời câu hỏi

Học sinh chú ý nghe giảng và ghi theo ýhiểu của mình

HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi

Bằng sự hểu biết của mình HS trả lời câuhỏi

Trang 9

hi sinh quên mình dó là nhũng anh

- Chiến sĩ Phan Đình Giót

b Trong cuộc kháng chiến chống đế

quốc Mĩ xâm lợc (1954 - 1975).

- Từ năm 1954 đến năm 1965 quân đội

ta ở miền Bắc bớc vào xây dựng chính

quy và thực hiện phong trào thi đua "ba

nhất" góp phần khôi phục kinh tế

- Ngày 15 tháng 1 năm 1961 các lực

l-ợng vũ trang tại miền Nam đợc thống

nhất với tên gọi "Quân giải phóng"

những thắng lợi ở áp Bắc, Bình Giá,

Đồng Xoài đã góp phần chia bể gẫy

chiến lợc "Chiến tranh đặc biệt" và

đánh bại "Chiến tranh cục bộ" ơ miền

Nam Việt Nam

+ Đánh bại hai cuộc hành quân của Mĩ

vào mùa khô 1965 1966 và 1966

-1967 trên chiến trờng miền Nam

+ Tổng tiến công và nổi dận tết Mậu

Thân năm 1968

+ Việt Nam hóa chiến tranh

+ Đánh bại Điện Biên Phủ trên không

+ Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân

năm 1975 giải phóng miền Nam thống

nhất đất nớc

c Thời kì xây dựng và bảo vệ Tổ

quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

- Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc

thắng lợi, đật nớc thống nhất đi lên chủ

nghĩa xã hội trong niềm tự hào của dân

tộc và sự khâm phục của bề bạn Quốc

tế

- Quân đội ta tiếp tục công cuộc bảo vệ

Tổ quốc Xã hội chủ nghĩa

- Quân đội xây dng theo hớng "cách

mạng chính quy tinh nhuệ và từng bớc

hiện đại"

* Kết luận:

- Qua bài học các em phải nắm đợc quá

trình hình thành, thành lập của Quân

đội nhân dân Việt Nam và các cuộc

chiến thắng của quân đội ta trớc hai thế

- Cũng cố nội dung bài học

- Giao nhiệm vụ ôn về nhà: Nghiên cứu: Lịch sử -Truyền thống của quân đội

và công an(tiếp)

- Nhận xét tiết học

- Xuống lớp

Trang 10

Triệu Sơn, ngày tháng năm 2011 Duyệt của

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên

- Nghiên cứu bài 1 trong SGK và SGV

- Có thể su tầm một số tranh ảnh, về truyền thống đánh giặc giữ nớc của dân tộc

2 Học sinh.

- Đọc trớc bài

- Chuẩn bị SGK, vở, bút ghi chép bài

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Họat động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (8 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến yêu

cầu giờ học)

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Nêu thời kì hình thành của

QĐNDVN ?

Câu 2 : Nêu thời kì phát triển của

QĐNDVN ?

Gv gọi 2 học sinh lên trả lời, học sinh

còn lại nghe và nhận xét, bổ sung

3 Phổ biến nội dung bài học:

Gv phổ biến nọi dung chơng trình

học THPT và nội dung của buổi học

- GV và HS làm thủ tục nhận lớp

Hs nghe

Hs lên trả lời, hs còn lại nghe và bổsung

Hs nghe và hiểu

Hoạt động 2: Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam(32 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 11

1 Trung thành vô hạn với sự nghiệp

cách mạng của Đảng.

Sự trung thành của Quân đội nhân dân

Việt Nam trớc hết trong chiến đấu vì

mục tiêu, lí tởng của Đảng là độc lập

dân tộc và chủ nghĩa xã hội

- Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân

Việt Nam theo nguyên tắc "Tuyệt đối

- Bác Hồ đã từng nói : " Quân đội ta

trung với Đảng, hiếu với dân, sắn sàng

hi sinh vì độc lập tự do của tổ quốc, vì

chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng

nhiều kể thù lớn và bọn đế quốc to

Quân đội nhân dân Việt Nam đã làm

nên truyền thống quyết chiến, quyết

thắng, biết đánh, biết thắng

- Truyền thống đó trớc hết đợc thể

hiện ở quyết tâm đánh giặc giữ nớc,

quyết không sợ hi sinh gian khổ, xả

thân vì sựh nghiệp cách mạng của

Đảng Mặt khác Quân đội nhân dân

Việt Nam đã sử dụng nghệ thuật quân

sự củ chiến tranh cách mạng Đó là

nghệ thuật lấy ít địch nhiều, lấy nhỏ

chống lớn; nghệ thuật tranh thời, dùng

mu, lập thế để tạo ra sức mạnh đánh

thắng quân thù

<?> Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ quân

đội ta biết đánh biết thắng ?

Củng cố, bổ sung, kết luận

- Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ

- Chiến thắng trong cuộc Tổng tiến

công và nổi dậy mùa xuân 1975 Đã tô

thắm truyền thống quyết chiến, quyết

thắng, và biết đánh, biết thắng của

Quân đội nhân dân Việt Nam

3 Gắn bó máu thịt với nhân dân.

Quân đội nhân dân Việt Nam từ nhân

dân mà ra vì nhân dân mà chiến đấu

với chức năng: Đội quân chiến đấu,

đội quân công tác và lao động sản

xuất Quân đội ta đã làm nên truyền

thống gắn bó máu thịt với nhân dân

Truyền thống đó đợc đợc thể hiện tập

trung trong 10 lời thề danh dự của của

quân nhân và 12 điều kỉ luật khi quan

hệ với nhân dân của quân nhân

Trang 12

<?> Học sinh nghiên cứu rút ra kết

luận ?

Củng cố, bổ sung, kết luận

Sau khi học song chúng ta phải hiểu đợc các truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam đó là truyền thống trung thànhvới sự nghiệp cách mạng với Đảng truyền thống quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng và truyền thống gắn

bó máu thịt với nhân dân

Ghi chép

IV tổng kết tiết học(5 phút):

- Cũng cố nội dung bài học

- Giao nhiệm vụ ôn về nhà: Nghiên cứu: Lịch sử -Truyền thống của quân đội

và công an(tiếp)

- Nhận xét tiết học

- Xuống lớp

Triệu Sơn, ngày tháng năm 2011 Duyệt của TPCM

Lê Xuân Phơng

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên

- Nghiên cứu bài 1 trong SGK và SGV

- Có thể su tầm một số tranh ảnh, về truyền thống đánh giặc giữ nớc của dân tộc

2 Học sinh.

- Đọc trớc bài

- Chuẩn bị SGK, vở, bút ghi chép bài

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Họat động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (8 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến yêu - GV và HS làm thủ tục nhận lớp

Trang 13

cầu giờ học).

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 :? Phõn tớch truyền thống 1?

Câu 2 : Phõn tớch truyền thống 3

Gv gọi 2 học sinh lên trả lời, học sinh

còn lại nghe và nhận xét, bổ sung

3 Phổ biến nội dung bài học:

Gv phổ biến nọi dung chơng trình

học THPT và nội dung của buổi học

Hoạt động 2: Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam(32 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4 Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật

tự giác, nghiêm minh.

<?> Khẩu hiệu sức mạnh của Quân đội

nhân dân Việt Nam là gì ?

Củng cố, bổ sung, kết luận

- Sức mạnh của Quân đội nhân dân Việt

Nam đợc xây dựng nội bộ đoàn kết

thống nhất và kỉ luật tự giác nghiêm

minh

- Trên 60 năm xây dựng và trởng thành,

quân đội ta luôn giải quyết tốt mối quan

hệ nội bộ giữa cán bộ với chiên sĩ, giữa

cán bộ với cán bộ, giữa chiến sỉ với

chiến sĩ và giữa lãnh đạo với chỉ huy

"Đoàn kết chắt chẽ với nhau nh ruột thịt,

trên tình thơng yêu giai cấp, hết lòng

giúp đỡ nhau lúc thờng cũng nh lúc ra

trận, thực hiện toàn quân một ý chí"

- Hệ thống điều lệnh, điều lệ và những

quy định trong quân đội chặt chẽ, thống

nhất đợc cán bộ, chiến sĩ tự giác chấp

hành

5 Độc lập, tự chủ, tự cờng, cần kiệm

xây dựng quân đội, xây dựng đất nớc.

- Quá trình xây dựng, chiến đấu trởng

thành của quân đội nhân dân gắn liền

với công cuộc dựng nớc và giữ nớc của

dân tộc ta qua các thời kì Qua đó quân

đội ta đã phát huy tốt tinh thần khắc

phục khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ

cả trong chiến đấu, trong lao động sản

xuất và cộng tác với tinh thần độc lập, tự

chủ, tự cờng, góp phần tô thắm lên

truyền thống dựng nớc và giữ nớc của

dân tộc Việt Nam

6 Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản

trong sáng, đoàn kết, thủy chung với

Ghi phần củng cố, bổ sung, kết luận

HS chú ý nghe giảng nghi theo ý hiểu của mình

HS chú ý nghe giảng ghi theo ý hiểu của mình

HS chú ý nghe giảng ghi theo ý hiểu

Trang 14

nghĩa vụ quốc tế Liên minh chiến đấu

giữa quân tình nguyện Việt Nam với

quân đội Pathét Lào và bộ đội yêu nớc

Cam-phu-chia trong cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

Chiến dịch "Thập vạn đại sơn: là chbằng

chững về sự liên minh chiến đấu của

Quân đội nhân dân Việt Nam với quân

đội nhân dân Trung Quốc, để lại trong

giới chung ta gia nhập WTO và chính

thức là ủy viên không thờng trực của

Liên Hiệp Quốc

* Kết luận:

<?> Học sinh nghiên cứu rút ra kết

luận ?

Củng cố, bổ sung, kết luận

Qua bài học các em phải thấy đợc các

truyền thống qúy báu của Quân đội nhân

dân Việt Nam

Qua bài học chúng ta đã học đợc những

gì của những truyền thống đó???????

của mình

Ghi phần củng cố, bổ sung, kết luận

HS nghiên cứu SGK và sự hiểu biết củamình thảo luận tra lời câu hỏi

Ghi phần củng cố, bổ sung, kết luận

IV tổng kết tiết học(5 phút):

- Cũng cố nội dung bài học

- Giao nhiệm vụ ôn về nhà: Nghiên cứu: Lịch sử -Truyền thống của quân đội

và công an(tiếp)

- Nhận xét tiết học

- Xuống lớp

Triệu Sơn, ngày tháng năm 2011 Duyệt của TPCM

Lê Xuân Phơng

Trang 15

- Chuẩn bị SGK, vở, bút ghi chép bài.

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Họat động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (8 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến yêu

cầu giờ học)

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Nêu truyền thống của

QĐNDVN ?

Câu 2 : Trách nhiệm của học sinh trong

phát huy các truyền thống?

Gv gọi 2 học sinh lên trả lời, học sinh

còn lại nghe và nhận xét, bổ sung

3 Phổ biến nội dung bài học:

Gv phổ biến nọi dung chơng trình

học THPT và nội dung của buổi học

- GV và HS làm thủ tục nhận lớp

Hs nghe

Hs lên trả lời, hs còn lại nghe và bổsung

Hs nghe và hiểu

Họat động 2 : Lịch sử công an nhân dân Việt Nam(32 phỳt)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ơ Bắc Bộ đã thành lập "Sở Liêm

phong" và " Sở Cảnh sát" các tỉnh đều

thành lập "Tì Liêm phong" và "Tì Cảnh

sát" .

Ghi phần củng cố, bổ sung, kết luận

Hs nghe, đọc SGK và trả lời câu hỏi của gv:

Đầu năm 1947: Văn phòng, Tì Điệp báo, Tì Chính trị, Bộ phận An toàn khu

- Ngày 15/1/1950, xác định Công an

Trang 16

Gv nghe hs trả lời, nhận xét và chuyển

3 Thời kì đất nớc thống nhất, cả nớc đi

lên chủ nghĩa xã hội (từ 1975 đến nay).

- Công an nhân dân đã đổi mới tổ chức

và hoạt động, đấu tranh làm thất bại mọi

âm mu, thủ đoạn của các thế lực thù

địch, giữ vững an ninh chính trị, trật tự

an toàn xa hội trong mọi tình huống

- Trên 60 năm xây dựng và trởng thành

Công an nhân dân Việt Nam đã đợc nhà

nớc phong tặng danh hiệu Anh Hùng lực

lợng vũ trang nhân dân Huân chơng sao

- Trong chiến dịch Điện Biên Phủ nhiệm

vụ là bảo vệ các lực lợng tham gia chiến dịch, bảo vệ dân công đã góp phần làmnên chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ, kếtthúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

Hs ghi nội dung kếy luận của GV

HS chú ý nghe giảng ghi theo ý hiểu của mình

HS nghiên cứu SGK và sự hiểu biết của mình thảo luận tra lời câu hỏi

Ghi phần củng cố, bổ sung, kết luận

HS chú ý nghe giảng ghi theo ý hiểu của mình

IV tổng kết tiết học(5 phút):

- Cũng cố nội dung bài học

- Giao nhiệm vụ ôn về nhà: Nghiên cứu: Lịch sử -Truyền thống của quân đội

và công an(tiếp)

- Nhận xét tiết học

- Xuống lớp

Triệu Sơn, ngày tháng năm 2011 Duyệt của TPCM

Lê Xuân Phơng

Trang 17

- Chuẩn bị SGK, vở, bút ghi chép bài.

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Họat động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (8 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến

yêu cầu giờ học)

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Nêu thời kì phát triển của

CAND trong k/c chống Pháp?

Câu 2 : Nêu thời kì phát triển của

CAND trong k/c chống Mĩ?

Gv gọi 2 học sinh lên trả lời, học sinh

còn lại nghe và nhận xét, bổ sung

3 Phổ biến nội dung bài học:

Gv phổ biến nọi dung chơng

trình học THPT và nội dung của buổi

học

- GV và HS làm thủ tục nhận lớp

Hs nghe

Hs lên trả lời, hs còn lại nghe và bổ sung

Hs nghe và hiểu

Hoạt động 2: Truyền thống Công an nhân dân Việt Nam(32 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Trung thành tuyệt đối với sự

nghiệp của Đảng

- Cũng nh quân đội nhân dân, Công

an nhân dân chiến đấu vì mục tiêu, lí

tởng của Đảng và trở thành công cụ

bạo lực sắc bén của nhà nớc trong

việc chống thù trong, giặc ngoài, bảo

Trang 18

với sự nghiệp cách mạng của Đảng

trở thành niềm tự hào trong lực lợng

công an và trong lòng dân tộc

2 Vì nhân dân phục vụ, dựa vào

dân làm việc và chiến đấu.

Công an nhân dân Việt Nam từ nhân

dân mà ra vì nhân dân mà chiến đấu

đã lập bao nhiêu chiên công hiển

hách trong s nghiệp xây dựng và

chiến đấu của mình

3 Độc lập, tự chủ, tự cờng và tiếp

thu vận dụng sáng tạo những kinh

nghiệm bảo vệ an ninh, trật tự và

Nam trong lịch sử của mình đẵ phát

huy đầy đủ các nhân tố nội lực, làm

nên sức mạnh giành thắng lợi Với

tinh thần “ngời Việt phải tự giải

phóng lấy mình, tự cứu mình trớc khi

những âm mu thủ đoạn rất tinh vi,

xảo quyệt Muốn đánh thắng chúng

lực lợng công an phải luôn Tận tuỵ

trong công việc, cảnh giác, bí mật,

mu trí, sáng tạo, dúng cảm, kiên

c-ờng, khôn khéo trong chiến đấu

5 Quan hệ hợp tác quốc tế trong

sáng, thuỷ chung, nghĩa tình.

- Cách mạng Việt Nam là một bộ

phận của phong trào cộng sản quốc

tế, bởi vậy mục tiêu chiến đấu của

lực lợng vũ trang nói chung và lực

l-ợng công an nói riêng phảI góp phần

hoàn thành nghĩa vụ cao cả Hợp tác

quốc tế trong sáng, thuỷ chung,

nghĩa tình Là những phẩm chất

không thể thiếu giúp công an nhân

dân Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ

HS nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi

Trang 19

- Giao nhiệm vụ ôn về nhà: Nghiên cứulại Bài 1 và Bài 2 để kiểm tra 45 phút.

- Nhận xét tiết học

- Xuống lớp

Triệu Sơn, ngày tháng năm 2011 Duyệt của TPCM

Lê Xuân Phơng

Ngày soạn: 21/10/2011

Tiết 10: Kiểm tra 45 phút.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

Kiểm tra lại kiến thức đã học nội dung các bài:

- Bài 1: Truyền thông đánh giặc giữ nớc của DTVN

- Bài 2: Lịch sử, truyền thống Quân đội và công an nhân dân Việt Nam

III Nội dung kiểm tra:

Theo nôi dung đề của trờng(Kèm theo)

IV tổng kết tiết học (1 phút):

- Nhận xét tiết kiểm tra: Ưu điểm, nhợc điểm:

- Xuống lớp

Triệu Sơn, ngày tháng năm 2011 Duyệt của nhóm trởng

Lê Xuân Phơng

Trang 20

Ngày soạn: 01/11/2010

Bài 03: Đội ngũ từng ngời không súng

Tiết 11: Động tác Nghiêm, nghỉ, Quay tại chỗ và động tác chào

( Mục I, II, III, IV- SGK)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

Giúp học sinh nắm đợc những kiến thức cơ bản về các Động tác Nghiêm,nghỉ, Quay tại chỗ và động tác chào để cho việc sắp xếp đội hình đợc nhanh chóng,thuận tiện và nghiêm trang

2 Kỹ năng :

Học sinh hiểu cơ bản về động tác và thực hiện đợc các động tác

3 Thái độ :

Có ý thức tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ đợc giao

Tự giác luyện tập để thành thục đợc động tác

II chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án tiết 11

- Nghiên cứu kĩ bài 3 – SGK 10

- Tranh: Tranh Đội ngũ từng ngời không có súng

- Trang phục theo quy định

2 Học sinh:

- Chuẩn bị trang phục theo quy định

- Sân bãi để luyện tập

III tổ chức các hoạt động dạy học:

Họat động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (6 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nhận lớp: (kiểm tra sĩ số, phổ biến

nội quy thao trờng bãi tập và yêu cầu

giờ học)

2 Phổ biến nội dung bài học:

Gv phổ biến: nội dung bài học,

mục tiêu, yêu cầu đối với học sinh

Gv cho học sinh chuyển sang đội hình

Trang 21

cho moị ngời tác phong nghiêm túc, t

2 đầu gối thẳng,

Hs nghe, hiểu : mắt nhìn thẳng, toàn thân nghiêm túc, không động đậy

Hs nghe và hiểu : Dùng để đứng trong

đội hình đỡ mỏi mà vẫn giữ đợc sự thống nhất, nghiêm chỉnh

Hs quan sát và nắm cơ bản động tác

Hs hiểu : Sau khi nghe dứt động lệnh nghỉ, chân trái trùng xuống, sức nặng toàn thân dồn vào chân phải, nửa thân trên ở t thế nghiêm

Hiểu : không chùng cả hai chân, ngời không nghiêng ngả

Quan sát nhanh động tác

Hiểu : Chân trái bớc sang trái 1 bớc, 2 chân rộng bằng vai, sức nặng toàn thân dồn đều 2 chân,

Hs nghe, hiểu : động tác quay để chuyển hớng đội hình một cách nhanh chóng

Nghe

Quan sát nhanh động tácHiểu : Gồm 2 cử động :CĐ1 : Nửa thân trên vẫn ở t thế nghiêm,

2 gối thẳng, lấy gót chân phải và mũi bàn chân trái làm trụ

CĐ2 : Đa chân trái lên trở về t thế

Trang 22

B3 : làm tổng hợp động tác.

b Quay trái :

Gv nêu khẩu lệnh và nêu những điểm

khác nhau so với quay phải; sau đó hô

khẩu lệnhvà thực hiện nhanh động tác

quay bên trái

c Quay nửa bên phải :

Gv nêu khẩu lệnh và nêu những điểm

khác nhau so với quay phải; sau đó hô

khẩu lệnhvà thực hiện nhanh động tác

quay bên trái

d Quay nửa bên trái :

Gv nêu khẩu lệnh và nêu những điểm

khác nhau so với quay trái; sau đó hô

khẩu lệnhvà thực hiện nhanh động tác

Gv nêu ý nghĩa của động tác Chào :

Gồm : Chào cơ bản khi đội mũ cứng, mũ

kêpi, nhìn bên phải, bên trái chào ; chào

khi không đội mũ ; chào khi đến gặp cấp

trên.

Gv giới thiệu lần lợt các động tác chào

và thôi chào theo 2 bớc :

B1 : Hô khẩu lệnh và thực hiện nhanh

Hs nghe, quan sát và hiểu động tác

IV tổng kết tiết học:

- Củng cố : gv gọi 2 hs lên thực hiện các động tác vừa học

- Giao nhiệm vụ ôn về nhà: Đọc trớc Mục V, VI, VII - SGK

- Nhận xét tiết học

- Xuống lớp

Triệu Sơn, ngày 01 tháng 11 năm 2011

Trang 23

Duyệt của nhóm trởng

Lê Xuân Phơng

Ngày soạn: 05/11/2011

Bài 03: Đội ngũ từng ngời không súng

Tiết 12: Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều, động tác giậm

chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân,…

(Mục V, VI, VII - SGK)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

Giúp học sinh nắm đợc những kiến thức cơ bản về các động tác Động tác đi đều,

đứng lại, đổi chân khi đang đi đều, động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân, động tác giậm chân chuyển thành đi đều và ngợc lại để cho việc sắp xếp đội hình

đợc nhanh chóng thuận tiện, nghiêm trang.

- Giáo án, SGK và tài liệụ tham khảo.

- Tranh ảnh về đội ngũ tong ngời không có song.

2 Học sinh:

- Chuẩn bị trang phục theo quy đinh - sân tập.

III tổ chức các hoạt động dạy học:

Họa động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (8 phút)

1 Nhận lớp: ( điểm danh, phổ biến nội

quy thao trờng bãi tập và yêu cầu giờ học).

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : Thực hiện động tác Nghiêm, nghỉ

và động tác quay phải, quay trái ?

Câu 2 : Thực hiện động tác quay đằng sau

và chào khi gặp cấp trên ?

và nhận xét.

Trang 24

Hoạt động 2: Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều, động tác

giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân, ….

(Mục V, VI, VII) (22 phút)

1 Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi

đang đi đều.

a, Động tác đi đều:

Giới thiệu động tác: GV hô khẩu lệnh

Giới thiệu động tác: GV hô khẩu lệnh

Bớc 1 : Thực hiện nhanh động tác.

Bớc 2: Làm chậm và phân tích:

Bớc 3: thực hiện động tác tổng hợp.

c Động tác đổi chân khi đang đi đều:

Bớc 1 : Thực hiện nhanh động tác.

Bớc 2: Làm chậm và phân tích:

Bớc 3: thực hiện động tác tổng hợp.

thực hiên cả 2 động tác - gv hô - gọi học

2 Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân

khi đang giậm chân:

a, Động tác giậm chân;

Gv nêu ý nghĩa của động tác:

Giới thiệu động tác: GV hô khẩu lệnh

Bớc 1 : Thực hiện nhanh động tác.

Bớc 2: Làm chậm và phân tích:

Bớc 3: thực hiện động tác tổng hợp.

HS hiểu đợc : di chuyển vị trí và đội hình

có trật tự

HS : Khẩu lệnh : Đi đều bớc.

HS quan sát Hs: Sau khi nghe dứt động lệnh bớc thực hiện 2 cử động:

- CĐ 1: chấn trái bớc lên 1 bớc cách chân phảI 60 cm…

HS quan sát Hs: Sau khi nghe dứt động lệnh đứng thực hiện 2 cử động:

- CĐ 1: Chân trái bớc lên 1 bớc…

- CĐ 2: Chân phải đa lên đặt sát gót chân trái…

CĐ 1: Chân trái nhấc lên, mũi bàn chân thả lỏng tự nhiên…

Trang 25

c, Động tác đổi chân khi đang giậm chân.

Gv nêu ý nghĩa của động tác:

Nghe dứt động lệnh đứng thực hiện 2 cử

động:

- CĐ 1: Chân trái giậm chân, bàn chân chếch sang trái…

- CĐ 2: chân phải đặt xuống hai gót chân

Quan sát và hiểu đợc động tác.

HS : để thống nhất nhịp đi chung

Quan sát Hs: trong TH tiếng hô của chỉ huy: Một khi chân phải bớc xuống, Hai khi chân tráI bớc xuống… thực hiện đổi chân với 3 cử động sau:

CĐ 1: chân trái giậm tiếp 1 bớc

CĐ 2: chân phải giậm liên tiếp 2 bớc tại chổ…

CĐ 3: chân trái giậm xuống…

Giáo viên chia hs thành 4 nhóm(4 tổ)

gv trực tiếp chỉ huy hs luyện tập.

huy của giáo viên

IV tổng kết tiết học:

Triệu Sơn, ngày 08 tháng 11 năm 2011

Duyệt của

Trang 26

Ngày soạn: 10/11/2010

Bài 03: Đội ngũ từng ngời không súng

Tiết 13: Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái, ngồi xuống, đứng dậy - Động tác

chạy đều và đứng lại.

(Mục V, VI, VII - SGK)

- Giáo án, SGK và tài liệụ tham khảo

- Tranh ảnh về đội ngũ từng ngời không có súng

2 Học sinh:

- Chuẩn bị trang phục theo quy đinh - sân tập

III tổ chức các hoạt động dạy học:

Họa động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (8 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nhận lớp: ( điểm danh, phổ biến nội

quy thao trờng bãi tập và yêu cầu giờ

học)

- GV và HS làm thủ tục nhận lớp theo

đội hình 4 hàng ngang

x x x x x x x x x x

Trang 27

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : Thực hiện động tác đi đều, đứng

lại ?

Câu 2 : Thực hiện động tác giậm chân

và giậm chân chuyển thành đi đều ?

hs lên trả lời, số hs còn lại theodõi và nhận xét

Hs nghe, hiểu

Hoạt động 2: Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái, ngồi xuống, đứng dậy

- Động tác chạy đều và đứng lại (Mục V, VI, VII) (22 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Động tác tiến, lùi, qua phải, qua

Giáo viên nêu điểm lu ý

b Động tác Qua phải, qua trái:

Giới thiệu động tác: GV hô khẩu lệnh

Bớc 1 : Thực hiện nhanh động tác

Bớc 2: Làm chậm và phân tích:

Bớc 3: thực hiện động tác tổng hợp

Giáo viên nêu điểm lu ý

2 Động tác ngồi xuống - đứng dậy::

Gv nêu ý nghĩa của động tác:

Giáo viên nêu điểm lu ý

HS hiểu đợc : di chuyển đội hình ở cự li ngắn <5 bớc và điểu chỉnh đội hinh thống nhất, trật tự

HS : Khẩu lệnh : Tiến(lùi) X bớc bớc

HS quan sátHs: Sau khi nghe dứt động lệnh bớc thực hiện động tác sau:

- Khi tiến: Chân trái bớc lên cách chân phải 60cm

- Khi lùi: chân trái lùi về sau cách chân phải 60 cm…

…Quan sát và hiểu đợc động tác

- CĐ 2: ngời từ từ ngồi xuống, hai chân chéo nhau hoặc để rông bằng vai, hai tay cong tự nhiên, khuỷ tay đặt trên gối, tay trái nắm cổ tay phải, khi mỏi thì đổi tay.Quan sát và hiểu đợc động tác

Nghe – hiểu

Trang 28

Giáo viên nêu điểm lu ý.

GV gọi 4 học sinh 2 nam, 2 nữ

lên thực hiên cả 2 động tác - gv hô - gọi

học

2 Động tác chạy đều - đứng lại.:

a, Động tác chạy đều:

Gv nêu ý nghĩa của động tác:

Giới thiệu động tác: GV hô khẩu lệnh

- CĐ 1: hai chân chéo nhau nh khi ngồi xuống, , hai tay nắm lại chống xuống

đất

- CĐ 2: chân phải đa về đặt sát gót chân trai và trở thành t thế nghiêm

Khẩu lệnh: Chạy đều - chạy

Hs quan sátHs: sau khi nghe dứt động lệnh chạy thựchiện 2 cử động

CĐ 1: Chân trái bớc lên 1 bớc cách chân phải 75cm, đăt mũi bàn chân xuống, sức nặng toàn thân dồn đều vào chân trái,

đồng thời tay phải đánh ra phía trớc CĐ 2: Chân phải bớc lên 1 bớc cách chântrái 75cm

Quan sát và hiểu đợc động tác

Nghe – hiểu

Khẩu lệnh: Đứng lại…đứngQuan sát…

Nghe dứt động lệnh đứng thực hiện 3 cử

động:

- CĐ 1: Chân trái bớc lên bớc thứ nhất vẫn chạy đều

CĐ 2: chân phải bớc lên bớc thứ 2 vẫn chạy nhng giảm tốc độ

CĐ 3: chân trái bớc lên bớc thứ 3 thì dừng

CĐ 4: Chân phải đặt sát chân trái thành t thế nghiêm

Quan sát và hiểu đợc động tác

Hoạt động 3: Luyện tập tổng hợp(10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giáo viên chia hs thành 4 nhóm(4 tổ)

luyên tập mỗi tổ 1 nội dung sau

đó chuyển nội dung của các tổ cho

nhau gv trực tiếp chỉ huy hs luyện

tập

hs chia tổ để luyện tâp theo sự chỉ

huy của giáo viên

IV tổng kết tiết học:

- Cũng cố : gv gọi 2 hs lên thực hiện các động tác vừa học

- Giao nhiệm vụ ôn về nhà

- Nhận xét tiết học

- Xuống lớp

Triệu Sơn, ngày tháng 11 năm 2011

Trang 29

- Giáo án, SGK và tài liệụ tham khảo.

- Tranh ảnh về đội ngũ từng ngời không có súng

2 Học sinh:

- Chuẩn bị trang phục theo quy đinh - sân tập

III tổ chức các hoạt động dạy học:

Họat động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (8 phút).

Trang 30

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến yêu

cầu giờ học)

2 Kiểm tra bài cũ:

Gv hỏi:

Câu 1 : Thực hiện động tác tiến và lùi?

Nêu ý nghĩa của các động tác?

Câu 2: Nêu ý nghĩa của động tác ngồi

xuống và đứng dậy? Thực hiện động tác

ngồi xuống và đứng dậy

Nhận xét và cho điểm

3 Phổ biến nội dung bài học:

Gv phổ biến nôi dung luyện tập

- GV và HS làm thủ tục nhận lớp

Hs nghe câu hỏi của giáo viên

hs lên trả lời, số hs còn lại theodõi và nhận xét

Hs nghe, hiểu

Hoạt động 2: Luyện tập.

(32 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv chia tổ để học sinh luyện tâp các

Tổ 2

Tổ 4

IV tổng kết tiết học(5 phút):

- Cũng cố nội dung bài học

- Giao nhiệm vụ ôn về nhà: nghiên cứu bài đội ngũ trung đội

- Nhận xét tiết học

- Xuống lớp

Triệu Sơn, ngày tháng 11 năm 2011 Duyệt của

Trang 31

- Chuẩn bị trang phục theo quy đinh - sân tập.

III tổ chức các hoạt động dạy học:

Họat động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (8 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến yêu

cầu giờ học)

2 Phổ biến nội dung bài học:

Gv phổ biến : ĐNĐV là nội dung

của điều lệnh đội ngu, quy định từ cấp

tiểu đội đến cấp trung đoàn trong

QĐND Việt Nam, quy định trách nhiệm

của ngời chỉ huy và quân nhân trong

Hs nghe, hiểu

Hoạt động 2: Giới thiệu khái quát Đội ngũ đơn vị.(32 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv giới thiệu khái quát các đội hình

trong đội ngũ đơn vị:

1 Đội hình tiểu đội:

Gv sử dụng tranh và phân tích cho học

sinh hiểu đội hình tiểu đội có bao nhiêu

cách tập hợp, nêu các bớc tập hợp cho

từng cách

Hs nghe và hiểu đợc trong đội ngũ đơn

vị chúng ta có 2 loại đội hình:

- Đội hình tiểu đội

- Đội hình trung đôi

hs nghe, quan sát và hiểu đợc đội hình tiểu đội có 4 cách thức tập hợp:

Trang 32

2 Đội hình trung đôi:

Gv sử dụng tranh và phân tích cho học

sinh hiểu đội hình tiểu đội có bao nhiêu

cách tập hợp, nêu các bớc tập hợp cho

từng cách

- Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang

- Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang

- Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc

- Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc

Hs nghe, quan sát và hiểu đợc đội hình tiểu đội có 6 cách thức tập hợp:

- Đội hình trung đội 1 hàng ngang

- Đội hình trung đội 1 hàng ngang

- Đội hình trung đội 3 hàng ngang

- Đội hình trung đội 1 hàng doc

- Đội hình trung đội 2 hàng dọc

- Đội hình trung đội 3 hàng dọc

IV tổng kết tiết học:

- Cũng cố : gv nhắc lại kiến thức vừa học

- Giao nhiệm vụ ôn về nhà

Trang 33

- Tranh ảnh về đội ngũ đơn vị.

- Sơ đồ

2 Học sinh:

- Chuẩn bị trang phục theo quy đinh - sân tập

III tổ chức các hoạt động dạy học:

Họat động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (8 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến yêu

cầu giờ học)

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : Nêu các bớc tập hợp đội hình

tiểu đôi 1 hàng ngang? Kể tên từng

hs lên trả lời, số hs còn lại theodõi và nhận xét

Hs nghe, hiểu

Hoạt động 2: Đội hình tiểu đôi (Mục 1,2 - SGK)(16 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Đội hình tiểu đội hàng ngang.

Gv hớng dẫn giúp học sinh nhớ lại các

bớc tâp hợp đội hình:

a Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang:

Gv nêu ý nghĩa của đội hình: giúp cho

học sinh có thể liên hê và vận sdung đợc

Khẩu lệnh: tiểu đội X thành 1 hàng ngang tập hợp

Trang 34

gv cũng giới thiệu tơng tự nh đội hinh

tiểu đội 1 hàng ngang chỉ khác không có

bớc điểm số và thứ tự, vị trí đứng của

các chioến sĩ trong đội hình có sự thay

đổi

2 Đội hình tiểu đội hàng dọc.

Gv hớng dẫn giúp học sinh nhớ lại các

bớc tâp hợp đội hình:

a Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc:

Gv nêu ý nghĩa của đội hình: giúp cho

học sinh có thể liên hê và vận sdung đợc

b Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc:

gv cũng giới thiệu tơng tự nh đội hinh

tiểu đội 1 hàng ngang chỉ khác không có

Khẩu lệnh: tiểu đội X thành 1 hàng ngang tập hợp

- Cũng cố : gv nhắc lại kiến thức vừa học

- Giao nhiệm vụ ôn về nhà

- Nhận xét tiết học

- Xuống lớp

Triệu Sơn, ngày tháng 12 năm 2011

Duyệt của nhóm trởng

Trang 35

- Chuẩn bị trang phục theo quy đinh - sân tập.

III tổ chức các hoạt động dạy học:

Họat động 1 : Thủ tục lên lớp (thao trờng) (8 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến yêu

cầu giờ học)

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : Nêu các bớc tập hợp đội hình

tiểu đội 1 hàng ngang? Kể tên từng

hs lên trả lời, số hs còn lại theodõi và nhận xét

Hs nghe, hiểu

Hoạt động 2: Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái, giãn đội hình, thu đội

hình, ra khỏi hành về vị trí.

(Mục 3 - SGK)(15 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Động tác tiến, lùi, qua phải, qua

trái:

gv phân tích ý nghĩa của động tác tiến,

lùi, qua phải, qua trái

Động tác: gv nêu khẩu lệnh và giới thiệu

Hs hiểu đợc:

Ngày đăng: 28/05/2021, 07:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w