+ Học sinh giải thích được tính chất bazơ của amin?. Mục tiêu cho học sinh Bậc 1: + Học sinh nêu được cấu tạo của amin.. + Học sinh nêu được tính chất hóa học của amin.. Bậc 2: + Học si
Trang 1Khung Kế hoạch Bài dạy
Người soạn bài
Tiết phân bố chương trình: Tiết 14:
Các câu hỏi khung chương trình
Câu hỏi khái quát 1. Đặc điểm cấu tạo của amin quyết định tính chất hóa học như thế nào? Các câu hỏi bài học 1 Amin có những tính chất hóa học nào?
Các câu hỏi nội
dung
1 Nêu đặc điểm cấu tạo của amin?
2 Chứng minh tính chất bazơ của amin?
3 Nêu phản ứng nhận biết anilin?
4 So sánh tính bazơ của các loại amin bậc khác nhau và gốc khác nhau?
Cấp độ [Chọn tất cả các mức độ mà Bài dạy hướng tới]
1-2
6-8
Tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai
Học sinh giỏi
3-5 9-12 Học sinh tiếp thu nhanh Khác: tiếp thu chậm Mục tiêu chung
1 Kiến thức
+Học sinh nêu được cấu tạo của amin.
+ Học sinh nêu được tính bazơ của amin.
+ Học sinh nêu được cách nhận biết anilin.
+ Học sinh giải thích được tính chất bazơ của amin.
+Học sinh giải thích được phản ứng thế nhân thơm của anilin.
2 Kỹ năng
Trang 2+So sánh được tính bazơ của amin.
+ Trình bày được cách nhận biết amin và anilin.
+ Học sinh rèn được kĩ năng quan sát, kỹ năng phát hiện và giải quyết
vấn đề
3 Thái độ
+ Có hứng thú học tập môn hóa học.
+ Thích khám phá tìm hiểu kiến thức hóa học.
Mục tiêu cho học sinh
Bậc 1:
+ Học sinh nêu được cấu tạo của amin.
+ Học sinh nêu được tính chất hóa học của amin.
+ Học sinh nêu được các hiện tượng hóa học khi tiến hành thí nghiệm.
Bậc 2:
+ Học sinh phân biệt anilin với các amin khác và amin với các hợp chất hóa học
khác.
+ So sánh được tính bazơ của amin khác nhau.
+ Học sinh giải thích được tính bazơ của các amin.
Bậc 3:
+ Giải thích được phản ứng thế nhân thơm của anilin.
Các bước tiến hành
Slide Mục
tiêu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Silde1:
Slide2: Mục
lục của
bài
học
Giới thiệu sơ qua về bài học cũ
và giới thiệu nội dung mới cần nghiên cứu
Slide3 Học
sinh
nêu
được
cấu tạo
của
HĐ1: Theo bậc amin thì amin
được chia làm bao nhiêu loại
và đặc điểm của từng loại đó?
HĐ1: Amin được chia làm 3 loại : Amin bậc 1 Nguyên tử N liên kết trực tiếp với 1
nguyên tử cacbon
Amin Bậc 2: nguyên tử N liên kết trực tiếp với 2
nguyên tử cacbon
Amin Bậc 3: nguyên tử N liên kết trực tiếp với 3
Trang 3HĐ2: Trên slide là công thức
cấu tạo của NH3 trong không gian 2 chiều và 3 chiều Thấy nguyên tử N liên kết trực tiếp với 3 nguyên tử H Cấu trúc không gian phân tử NH3 là hình tứ diện đều đỉnh là nguyên tử N đáy là tam giác đều gồm 3 nguyên tử H Nếu thay thế 1 nguyên tử N bằng gốc R bất kỳ ví dụ thay thế nhóm metyl ta được metyl amin là amin bậc 1 Có nhận xét gì về liên kết của N với các nguyên tử khác? Và khi thay thế 2 hoặc 3 nguyên tử H bởi các gốc R khác
+ Gốc R có thể là gốc no, không no hoặc gốc thơm…
HĐ3: Dựa vào CTCT của
amin dự đoán gì về tính chất hóa học của amin
nguyên tử cacbon
HĐ2: + Nguyên tử N liên kết trực tiếp với 1
nguyên tử Cacbon và 2 nguyên tử H Amin bậc 1 + Nguyên tử N liên kết trực tiếp với 2 nguyên tử cacbon và 1 nguyên tử H Amin bậc 2
+ Nguyên tử N liên kết trực tiếp với 3 nguyên tử cacbon Amin bậc 3
HĐ3: + Amin có cấu tạo giống phân tử NH3 vẫn còn cặp e chưa tham gia liên kết nên các amin có tính bazơ giống NH3.
+ Amin có tính chất hóa học của gốc hirocabon Slide:
4 Giới thiệu
các
tính
chất
hóa
học cơ
bản
của
amin
cần
nghiên
cứu
HĐ4: Chúng ta sẽ nghiên cứu
tính bazơ của amin và phản ứng thế nhân thơm của anilin
HĐ4: học sinh nghe
Slide5
Bấm
đường
link tới
thí
nghiệm
ở slide
10
Tính
bazơ
của
các
amin
HĐ5: Hãy quan sát thí nghiệm
và nêu hiện tượng, giải thích tại sao?
Có 3 ống nghiệm: Ống nghiệm
1 đựng dd CH3NH2 , Ống nghiệm 2 đựng dung dịch NH3
ống nghiệm 3 đựng dung dịch
C6H5NH2 Cho lần lượt quỳ tím vào từng ống nghiệm
HĐ5: Ống nghiệm 1: Quỳ tím chuyển thành màu
xanh
CH3NH2 + H2O ↔ CH3NH33+ + OH
-Ống nghiệm 2: quỳ tím chuyển thành màu xanh nhạt hơn ống nghiệm 1
NH3 + H2O ↔ NH4+ + OH
-Ống nghiệm 3: qùy tím không bị chuyển màu
Trang 4HĐ6: anilin có phải là bazơ
không? vì sao khônglàm quỳ tím chuyển thành màu xanh? HĐ6: Anilin là một bazơ, do ảnh hưởng của gốc thơm làm lực bazơ của nó yếu hơn NH3 không
làm quỳ tím chuyển thành màu xanh
Slide6: Chứng
minh
anilin
là một
bazơ
HĐ7: Quan sát thí nghiệm nêu
hiện tương? Rút ra kết luận gì?
Hai ống nghiệm:
Ống nghiệm 1 đựng nước cất, ống nghiệm 2 chứa dung dịch axit HCl Nhỏ từ từ từng giọt anilin vao ống nghiệm thứ nhất
và ống nghiệm thứ 2
HĐ8: qua hai thí nghiệm có
nhận xét gì về tính bazơ của các amin với các gốc
hidrocacbon khác nhau
HĐ7: ống nghiệm1: anilin không tan trong nước
lắng xuống đáy ống nghiệm
ống nghiệm 2: anilin tan trong axit HCl Vì
C6H5NH2 + HCl →C6H5NH3Cl +Anilin phản ứng với nước rất kém
+ Anilin tan trong axit HCl chứng minh anilin là một bazơ
HĐ8: +Trong phân tử amin nguyên tử nitơ vẫn
còn cặp electron chưa tham gia liên kết nên có tính bazơ giống NH3
+Metylamin và một số amin khác khi tan trong nước phản ứng với nước tương tự như NH3 ( qùy tím chuyển thành màu xanh)
+Anilin và một số amin thơm khác có phản ứng với nước rất kém.( quỳ tím không bị chuyển màu) +Các amin tác dụng với axit giống như NH3
slide 7 So
sánh
lực
bazơ
của
các
amin
HĐ9: Cho các amin sau so
sánh lực bazơ của mỗi amin giải thích vì sao( biết gốc metyl và gốc nó có khả năng đẩy electron, gốc thơm hút electron) Rút ra kết luận gì về lực của các amin
HĐ9:Lực bazơ sắp xếp giảm dần là:
đi metylamin, metylamin, amoniac, anilin
+ Các amin tan nhiều trong nước như metyl amin, etylamin … có khả năng làm xanh giấy quỳ tím hoặc làm hồng phenolphtalein vì có lực bazơ mạnh hơn NH3 nhớ ảnh hưởng của nhóm ankyl + Anilin có tính bazơ nhưng không làm xanh giấy quỳ tím hoặc làm hồng phenolphtalein vì lực bazơ yếu hơn NH3 do ảnh hưởng của gốc phenyl Slide8 Giáo viên nhắc kết luận về lực
bazơ của các amin
bậc amin càng cao khi liên kết với gốc no thì lực bazơ càng mạnh
học sinh nghe, chép bài
Slide9 phản
ứng
thế
nhân
thơm
của
anilin
HĐ10: Quan sát thí nghiệm và
đưa ra nhận xét?
Nhỏ từ từ từng giọt brom vào dung dịch anilin
HĐ11: Làm cách nào để phân
HĐ10: Thấy dung dịch brom bị mất màu vàng và
kết tủa trắng xuất hiện
HĐ11: Để phân biệt anilin và bezen sử dụng dd
Trang 5biệt anilin và benzen ?
HĐ12: Giải thích tại sao anilin
tác dụng được với Br2 còn bezen thì không?( so sánh cấu tạo của hai chất)
brom chất nào tạo kết tủa màu trắng là anilin còn lại là bezen
HĐ12: Nhóm NH2 của anilin có ảnh hưởng tới vòng thơm làm các nguyên tử H ở vị trí ortho và para dễ bị thay thế bởinguyên tử brom
Slide13: Củng
cố bài học
Đưa phiếu học tập gồm 5 câu hỏi trắc nghiệm
Học sinh làm bài
Trang thiết bị
Công nghệ – Phần cứng (Chọn các phần cứng cần thiết)
Máy ảnh
Máy tính
Máy ảnh KTS
Đầu đọc DVD
Kết nối Internet
Đĩa CD-ROM Máy in
Máy chiếu Máy quét ảnh
Ti vi
Đầu Video Máy quay phim Thiết bị hội thảo truyền hình
Khác:
Công nghệ – Phần mềm (Chọn các phần mềm cần thiết)
Cơ sở dữ liệu/Bảng tính
Chế bản
Phần mềm E-mail
CD-ROM Microsoft Encarta
Xử lý ảnh Trình duyệt Internet
Đa phương tiện
Xây dựng trang Web Soạn thảo văn bản Khác: crocodichemistry
605, camtasiastudio 6, ACDLABS 11.0
Đánh giá Học sinh
+ Đánh giá qua các câu hỏi trong quá trình tiến hành bài dạy.
+ Đánh giá qua phiếu học tập.
Phiểu học tập:
Câu 1: Amin có tính bazơ do:
a Amin còn dư cặp electron chưa tham gia liên kết.
b Amin được tạo thành do sự thay thế các nguyên tử hidro trong phân tử NH3 bởi các gốc hiđrocabon.
c In làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.
d Amin làm quỳ tím chuyển thành màu xanh và phenolphtalein chuyển thành màu hồng.
Câu 2: Sắp xếp các amin theo thứ tự tính bazơ tăng dần:
a (CH3)2NH < (CH3)3N < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2
b C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH < (CH3)3N
Trang 6c C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2< (CH3)3N< (CH3)2NH.
d CH3NH2 < (CH3)2NH < (CH3)3N <C6H5NH2 < NH3.
Câu 3: Phương trình nhận biết anilin
a C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
b C6H5NH2 + Br2 → C6H2NH2(Br)3
c C6H5NH2 + H2O → C6H5NH2OH
d tác dụng với quỳ tím làm quỳ chuyển thành màu xanh.
Câu 4: Xác định câu nhận xét đúng:
a Tất cả các amin đều làm quỳ tím chuyển thành màu xanh và phenolphtalein chuyển thành màu hồng.
b.Nitơ có 5 electron lớp ngoài cùng nên có thể tạo được 5 liên kết trực tiếp với nguyển tử cacbon.
c.Anilin tác dụng với dung dịch Br2 tạo ra kết tủa trắng
d Amin được tạo thành do sự thay thế các nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bởi các nhóm metyl.
Câu 5: chọn câu đúng
a Để khử mùi tanh của dao thái cá (mùi tanh của cá là do hỗn hợp của một số amin và một
số chất khác gây nên) nguời ta sử dụng nước vôi trong.
b Để khử mùi tanh của dao thái cá (mùi tanh của cá là do hỗn hợp của một số amin và một
số chất khác gây nên) người ta sử dụng axit sunfuaric hoặc axit bất kỳ.
c Để rửa sạch trai lọ đựng anilin ta sử dụng dung dịch brom.
d Để rửa sạch trai lọ đựng anilin ta sử dụng một axit bất kỳ.
Đáp án:
1.a 2.b 3.b 4.c 5.d