1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LTVC - HKI Chuẩn KTKN...

75 228 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập về cấu tạo của tiếng
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 598 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài, giáo viên ghi ví dụ lên bảng - Giáo viên dán 2 phiếu lên bảng , 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng - Học sinh làm

Trang 1

Tuaăn 1

Ngaøy dáy : / / Baøi 1: Caâu Táo Cụa Tieâng

I Múc ñích , yeđu caău

-Naĩm ñöôïc caâu táo ba phần cụa tieâng ( ađm ñaău, vaăn , thanh ) – ND caăn ghi nhôù

-Ñieăn ñöôïc caùc boô phaôn caẫu táo cụa töøng tieâng trong cađu túc ngöõ ôû BT 1 vaøo bạng maêu

II.Ñoă duøng dáy hóc.

- Veõ saün sô ñoă caâu táo cụa tieâng ,coù ví dú

- Boô chöõ caùi gheùp tieâng

III Câc hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra băi cũ :

3- Băi mới

a- Giới thiệu băi:

b- Hướng dẫn hình thănh kiến thức vă luyện tập

Nhaôn xeùt

HS ñóc vaø laăn löôït thöïc hieôn töøng yeđu caău trong SGK

+ Yeđu caău 1 :ñeâm soâ tieâng trong cađu túc ngöõ

+ Gói 2 em ñeâm thaønh tieâng ( coù 6 tieâng )

+ Cạ lôùp ñeâm doøng coøn lái( 8 tieâng )

Yeđu caău 2 : Ñaùnh vaăn tieâng “Baău” Taât cạ HS ñaùnh vaăn thaăm ,moôt em ñaùnh vaăn thaønh tieâng

GV ghi lái keât quạ laøm vieôc cụa HS leđn bạng :bôø( phaân xanh),ađu ( phaân ñoû),huyeăn (phaân vaøng)

Gv noùi :tieâng baău goăm 3 phaăn : AĐm ñaău-Vaăn- thanh

GV yeđu caău HS phađn tích caâu táo caùc tieâng coøn lái vaø ruùt ra nhaôn xeùt

Yeđu caău HS kẹ vaøo taôp bạng sau

HS laøm vieôc ñoôc laôp

Gói ñái dieôn nhoùm leđn bạng söûa baøi

ÔiÖông ađy

NgangNgang Saĩc

HS ruùt ra nhaôn xeùt : tieâng do nhöõng ađm ñaău ,vaăn,thanh táo thaønh

GV hoûi : Tieâng naøo coù ñụ boô phaôn nhö tieâng Baău ?( thöông,laây ,bí , cuøng, tuy,raỉng,khaùc,gioâng,nhöng,Chung,moôt, giaøn.)

Tieâng naøo khođng ñụ caùc boô phaôn nhö tieâng baău ? ( Ôi)

GV keât luaôn :trong moêi tieâng boô phaôn vaăn vaø thanh baĩt buoôc phại coù maịt boô phaôn ađm ñaău khođng baĩt buoôc phại coù maịt

Ghi nhôù : HS ñóc thaăm phaăn ghi nhôù.

Gói 3-4 em ñóc phaăn ghi nhôù trong SGK

c.Luyeôn taôp

Trang 2

Bài tập 1 HS đọc thầm yêu cầu của bài Gv hướng dẫn HS làm theo mẫu

GV gọi một em phân tích một tiếng –GV nhận xét

Bài tập 2 :HS đọc yêu cầu của bài tập

HS suy nghĩ –giải câu đố :để nguyên là Sao- bớt âm đầu là Ao Đó là chữ SAO

4.Củng cố

- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành ?

- Lhen những em học tốt

5.Dặn dò –nhận xét

-Học thuộc phần ghi nhớ và câu đố

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

- Nhận xét tiết học

-Ngày dạy : / / Bài 2 : Luyện tập về cấu tạo của từ

Tiết 2

I Mục đích ,yêu cầu

-Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học ( âm đầu ,vần ,thanh ) theo bảng mẫu ở BT 1

-Nhận biết được các tiếng cĩ vần giống nhau BT2, Bt3

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần Dùng màu khác nhau cho 3 bộ phận :âm đầu ,vần ,thanh

- HS làm việc theo cặp : Phân tích cấu tạo của tiếng trong câu tục ngữ theo sơ đồ – thi đua xem nhóm nào phân tích nhanh ,đúng

Đ Đ

ônoanôi

ap

Ngang Ngang sắc sắc

Gv nhận xét phần làm bài của HS và khen nhóm nào làm đúng và nhanh

Bài tập 2 : Hai tiếng băt vần với nhautrong câu tục ngữ là : Ngoài-hoài : ( vần giống nhau “Oai”)

Trang 3

Bài tập 3 :-HS đọc yêu cầu của bài ,suy nghĩ ,thi làm đúng nhanh,trên bảng lớp

- Gv cùng cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng

HS viết vào VBT

- Bài 4: HS đọc yêu cầu –Phát biểu

Gvkết luận : Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có phần vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

Bài 5 Câu đố

- Hai ba em đọc yêu cầu của bài

HS thi giải đúng ,nhanh,viết ra giấy nộp cho GV

Giải :

Dòng 1 :chữ Bút bớt đầu thành chữ “út”

Dòng 2 : đầu đuôi bỏ hết :Bút thành “Ú”

Dòng 3: để nguyên thành chữ Bút

4 Củng Cố

- Tiếng có cấu tạo như thế nào?

- Những bộ phận nào nhất thiết phải có ?

5.Dặn dò

Xem trước bài LTVC tuần 2 trang 17 SGK

- Nhận xét tiết học

I Mục đích ,yêu cầu

- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và Hán Việt thơng dụng )về chủ điểm thương người như thể thương thân ( BT1, BT 4) ; nắm được cách dùng một từ co1tie6ng1 “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau : người , lịng thương người (BT2 ,BT3 )

II.Đồ dùng dạy học

- Kẻ sẵn các cột a,b,c,d ở bài tập 1 –viết sẵn các từ mẫu để HS điền tiếp những từ cần thiết vào cột ,kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

- Một HS đọc yêu cầu bài tập

- Từng cặp HS trao đổi và làm bài vào VBT

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp Gv và HS nhận xét chốt lại lời giải đúng BÀI TẬP a ( lòng nhân ái,lòng vị tha,tình thân ái , yêu quý ,xót thương,tha thứ độ lượng,

Trang 4

Bài tập.b :( hung ác , tàn ác, tàn bạo,ác nghiệt ,hung dữ,dữ dằn, )

Bài tập c:( Cứu giúp ,cứu trợ, bênh vực , bảo vệ, che chở,nâng đỡ, )

Bài tập d : ( Aên hiếp ,hà hiếp , hành hạ, đánh đập, )

Bài tập 2 :HS đọc yêu cầu của bài tập ( Chỉ xác định nghĩa của 4 từ đầu hoặc 4 từ cuối ) trao đổi thảo luận theo cặp và làm bài vào VBT

Gọi 2 em lên bảng làm.Kết quả: a) nhân dân ,công nhân

b) nhân hậu ,nhân ái

Bài tập 3 Gọi một em đọc yêu cầu của bài tập

GVhướng dẫncác em mỗi em đặt một câu với 1 từ thuộc nhóm a,hoặc nhóm b

HS làm vào VBT

Bài tập 4

- HS đọc yêucầu của bài tập

- Từng nhóm hai em trao đổi với nhau nội dung trên

GV giảng nghĩa:

a) Ở hiền gặp lành : khuyên ta sống hiền lành nhân hậu

b) Trâu buộc ghét trâu ăn : Chê người có tính xấu ,hay ghen tỵ khi thấy người khác may mắn

hạnh phúc

c) Một cây làm chẳng nên non :Khuyên tađoàn kết với nhau –đoàn kết tạo nên sức mạnh

4.Củng cố –Dặn dò

- Các từ ngữ nào thể hiện lòng nhân hậu ,tình cảm yêu thương nhân loại ?

- Học thuộc 3 câu tục ngữ

- Chuẩn bị bài LTVC tiếp theo

- Nhận xét tiết học

-Tuần 2

Ngày dạy : / / Bài 4 : Dấu hai chấm

Tiết 2

I.Mục đích ,yêu cầu

- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu ( ND ghi nhớ )

- Nhận biết tác dụng cả dấu hai chấm ( BT1 ) ; bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn ( BT2)

II Đồ dùng dạy học

- Viết nội dung cần ghi nhớ lên bảng (che lại)

a- Giới thiệu bài:

b- Hướng dẫn HS hình thành kiến thức và luyện tập

*Nhận xét

Trang 5

- Ba em nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1

- HS lần lượt đọc từng câu thơ, văn ,nhận xét về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu đó

GV giảng :Câu a) dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ – dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu ngoặc kép

Câu b) Dấu ngoặc kép báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn – dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng

Câu c) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà

*Ghi nhớ : Hai ba em đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.

- HS học thuộc lòng phần ghi nhớ

* Luyện tập :

BÀI TẬP 1 : Hai em nối tiếp nhau đọc bài tập 1

- HS đọc thầm đoạn văn và trao đổi về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu văn

Kết quả : a) dấu hai chấm thứ 1 ( phối hợp với dấu gạch đầu dòng) có tác dụng báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật

b) DHC có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước Phần đi sau làm rõ những cảnh đẹp của đất nước là những cảnh gì

Bài tập 2: Một em đọc yêu cầu của bài tập ,cả lớp đọc thầm

Gv nhắc lại yêu cầu đề bài HS làm bài vào VBT

Gọi vài em đọc bài viết trước lớp ,giải thích tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi trường hợp

GV cả lớp nhận xét

4.Củng cố –Dặn dò

- Dấu hai chấm có tác dụng gì ?

- Học xong bài này chúng ta biết và nhớ dùng dấu hai chấm khi viết văn

- Về nhà xem lại bài vừa học xong

- Chuẩn bị tiết LTVC sau

- Nhận xét tiết học

-Tuần 3

Ngày dạy : / / Bài 5 : Từ Đơn và Từ Phức

Tiết 1

I Mục đích ,yêu cầu

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ , Phân biệt được từ đơn và từ phức ( ND ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ ( BT1 , mục III ); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ ) để tìm hiểu về từ ( Bt2, Bt 3 )

II Đồ dùng dạy học

- Viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung bài tập 1

- Bốn tờ giấy khổ rộng viết sẵn các câu hỏi ở phần nhận xét và luyện tập

Trang 6

- Câu 1.hãy chia các từ đã cho thành 2 loại

Từ chỉ gồm 1 tiếng ( từ đơn)

Từ gồm nhiều tiếng ( từ phức )

Câu 2

Tiếng dùng để làm gì?

Từ dùng để làm gì?

Câu 3 : Phân cách các từ trong 2 câu thơ sau :

Rất công bằng rất thông minh

Vừa độ lượng lại đa tình đa mang

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài:

b- Hướng dẫn HS hình thành kiến thức và luyện tập

*Nhận xét

- Gọi một em đọc các yêu cầu trong phần nhận xét

- GV phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi cho từng nhóm trao đổi

- Đại diện nhóm dán bài làm lên bảng ,trình bày kết quả ,cả lớp nhận xét, GV chốt lại lời giải đúng

Ý 1: Từ chỉ gồm 1 tiếng ( từ đơn ) : nhờ,bạn,lại,có, chí, nhiều,năm,liền,Hanh,là

Từ gồm nhiều tiếng( từ phức ): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến

Ý 2 :Tiếng dùng để làm gì ? tiếng dùng để cấu tạo từ

+có thể dùng 1 tiếng để tạo nên từ đó là từ đơn

+ cũng có thể dùng 2 tiếng trở lên để tạo nên 1 từ ,đó là từ phức

Từ dùng để làm gì ? Từ được dùng để biểu thị sự vật ,hoạt động, đặc điểm,

+ cấu tạo nên câu

* Ghi nhớ :

-Hai ba em đọc phần ghi nhớ trong SGK, cả lớp đọc thầm

- Gv giải thích rõ phần ghi nhớ

* Luyện tập

Bài tập 1 : 1 em đọc yêu cầu của bài tập –từng cặp HS làm bài trên giấy Gv đã phát

-Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả-cả lớp nhận xét –GV chốt lại lời giải đúng :

Kết quả: Rất/ công bằng/ rất/thông minh/

Vừa/độ lượng/lại/ đa tình/ đa mang/

+Từ đơn : Rất , vừa,lại

+ Từ phức : Công bằng,thông minh,độ lượng, đa tình,đa mang

Bài tập 2 GV gọi 1 em khá giỏi đọc và giải thích cho các bạn rõ yêu cầu của bài tập 2

GV : Từ điển là sách tập hợp các từ Tiếng Việt và giải thích nghĩa của từng từ Trong từ điển đơn

vị được giải thích là từ Khi thấy một đơn vị được giải thích thì đó là từ ( Từ đơn hoặc từ phức )

- HS tra từ điển dưới sự hướng dẫn của GV

Bài tập 3 : - Một em đọc yêu cầu bài tập và câu văn mẫu

-HS tiếp nối nhau mỗi em đặt ít nhất 1 câu

HS nói từ mình chọn rồi đặt câu với từ đó

Trang 7

VÍ DỤ : +Đẫm : Aùo bố ướt đẫm mồ hôi.

+ Hung dữ : Bầy sói đói vô cùng hung dữ

4-5 )Củng cố –dặn dò

- Thế nào là từ đơn ?thế nào là từ phức ?

- Tiếng dùng để làm gì ?

- Từ dùng để làm gì ?

- Về nhà hôc thuộc lòng nội dung cần ghi nhớ

- Xem trước bài luyện từ và câu tiếp theo

- Nhận xét tiết học

-Tuần 3

Tiết 2

Ngày dạy : / / Bài 6 : Mở Rộng Vốn Từ :Nhân Hậu –Đoàn Kết

I Mục đích ,yêu cầu

- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả tục ngữ , thành ngữ , từ Hán Việt thơng dụng ) về chủ điểm Nhân hậu – Đồn kết ( Bt 2,bt3,bt4 ) ; biết cách mở rộng vốn từ cĩ tiếng hiền tiếng ác ( Bt 1)

II Đồ dùng dạy học

- Từ điển tiếng Việt

- VBT TV 4 tập 1

- Một số tờ phiếu khổ to viết sẵn bảng từ của bài tập 1 ,nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

- Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn các em tìm từ trong từ điển ,bắt đầu bằng tiếng Hiền

- HS mở từ điển tìm chữ h vần iên Khi tìm từ bắt đầu bằng tiếng ác ,HS mở trang có chữ cái a vần

ac

- Gv phát phiếu cho các nhóm thi làm bài

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

a) Từ chứa tiếng Hiền : Hiền dịu, hiền lành, hiền đức, hiền hoà, hiền từ,

b) Từ chứa tiếng ác : hung ác, ác nghiệt ,ác độc ,ác ôn, ác liệt , tàn ác,

HS làm bài vào VBT

GV có thể giải nghĩa các từ trên

Bài tập 2 : Một em đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại

Trang 8

- GV phát phiếu cho HS làm bài – nhóm nào làm xong dán bài lên bảng lớp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả ,nhóm khác nhận xét góp ý

- GV chốt lại lời giải đúng Khen nhóm thắng cuộc

Kết quả : nhân ái , hiền hậu ,phúc hậu ,đôn hậu, trung hậu ,nhân từ > < tàn ác ,hung ác ,độc ác, tàn bạo

Đoàn kết: cưu mang che chở ,đùm bọc > <bất hoà , lục đục, chia rẽ

Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV HD HS trao đổi ,làm bài trên phiếu ,sau đó làm vào VBT

a) Hiền như đất ( bụt )

b) Lành như bụt ( đất )

c) Dữ như cọp

d) thương nhau như chị em gái

Bài tập 4 : HS đọc yêu cầu bài tập –Gv gợi ý :muốn hiểu các thành ngữ các em phải hiểu cả nghĩa đen và nghĩa bóng

HS lần lượt phát biểu ý kiến về từng thành ngữ ,tục ngữ GV chốt lại lời giải đúng

a) môi hở răng lạnh Môi và răng là hai bộ phận trong

miệng, môi che chở bao bọc bên ngoài răng ,môi hở thì răng lạnh

Những người ruột thịt ,gần gũi,xóm giềng của nhau ,phải che chở đùm bọc nhau

b) Máu chảy ruột mềm Máu chảy thì đau tận trong gan Người thân gặp nạn thì mọi

người khác đều đau đớn c) Nhường cơm sẻ áo Nhường cơm áo cho nhau Giúp đỡ san sẻ cho nhau lúc khó

khăn hoạn nạn d) Lá lành đùm lá rách Lấy lá lành bọc lá rách cho khỏi

hở

Người khoẻ mạnh giúp đỡ cuu mang người yếu ,người may mắn giúp đỡ người bất hạnh ,người giàu giúp đỡ người nghèo

Liên hệ thực tế

4.Củng cố –Dặn dò

- Bài học hôm nay mở rộng thêm vốn từ thuộc chủ điểmgì ?

- Về nhà học thuộc lòng các thành ngữ,tục ngữ

- Xem trước bài LTVC tiếp theo

- Nhận xét tiết học

Trang 9

Tuần 4

Tiết 1

Ngày dạy : / / Bài 7 : Từ Ghép và Từ Láy

I Mục đích,yêu cầu

-Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt : ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau ( từ ghép ) ; Phối hợp những tiếng có âm hay vần ( hoặc cả âm và vần ) giống nhau ( từ láy )

- Bước đầu phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản ( Bt1 ) ,tìm được từ ghép ,từ láy đơn chứa tiếng đã cho (BT2)

II.Đồ dùng dạy học

- Một vài trang tự điển tiếng Việt

- Một số phiếu kẻ bảng để HS các nhóm làm bài tập 1, 2

- VBT tiếng Việt 4 tập 1

* Nhận xét :- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập và gợi ý Cả lớp đọc thầm lại

-Gọi 1 em đọc câu thơ thứ nhất ,cả lớp đọc thầm ,suy nghĩ ,nêu nhận xét GV giúp các em đi đến nhận xét :

+ Các từ phức :truyện cổ ,ông cha do các tiếng có nghĩa tạo thành( truyện +cổ;ông+cha ) + Từ phức :thầm thì do các tiếng có âm đầu “th” lặp lại nhau tạo thành

- Một HS đọc khổ thơ tiếp theo ,cả lớp đọc thầm lại ,suy nghĩ ,nêu nhận xét ,GV giúp các em đi đến kết luận :

+ Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa ( lặng và im) tạo thành

+ Ba từ phức ( chầm chậm, cheo leo, se sẽ ) do những tiếng có vần hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành

* Ghi nhớ :

-Hai em đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK ,cả lớp đọc thầm lại

- GV giúp HS giải thích nội dung ghi nhớ

* Luyện tập :

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS :chú ý các từ in nghiêng ,những chữ vừa in nghiêng vừa in đậm Muốn làm đúng bài tập cần xác định các tiếng trong các từ phức có nghĩa hay không ? Nếu cả hai tiếng có nghĩa thì chúng là từ ghép ,mặc dù chúng giống nhau ở âm đầu hay vần

Giải :

Từ ghép

a) ghi nhớ, đền thờ , bờ bãi ,tưởng nhớ

b) deo dai ,vững chắc ,thanh cao

Trang 10

Giải

Từ ghép

a) ngay:ngay thẳng,ngay thật ,ngay lưng - Ngay ngắn

ngay đơ

b)Thẳng : thẳng băng, thẳng cánh, thẳng - Thẳng thắng,thẳng thớm

đuột, thẳng đứng ,thẳng góc

c) Thật : chân thật ,thành thật , thật tình - Thật thà

thật lòng,thật tâm

4.Củng cố –Dặn dò

- Thế nào là từ ghép ?

- Thế nào là từ láy ?

- Về nhà tìm 5 từ ghép ,5từ láy chỉ màu sắt

- Xem lại bài vừa học

- Nhận xét tiết học

-Tuần 4

Tiết 2

Ngày dạy : / / Bài 8 : Luyện Tập về Từ Ghép Và Từ Láy

I.Mục đích , yêu cầu

- Qua luyện tập , bước đầu nắm được 2 loại từ ghép ( cĩ nghĩa tổng hợp , cĩ nghĩa phân loại ) – Bt 1, Bt2

- Bước đầu nắm được 3 nhĩm từ láy ( giống nhau ở âm đầu , vần , cả âm đầu và vần )- BT3

II.Đồ dùng dạy học

- Một vài trang từ điển tiếng Việt

- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết sẵn hai bảng phân loại của bài tập 2 ,3 để HS các nhóm làm bài

III Các hoạt động dạy học:

+ Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp

+ Từ bánh rán có nghĩa phân loại

Bài tập 2

Một em đọc nội dung bài tập 2

Trang 11

- GV nói : muốn làm được bài tập này phải biết từ ghép có hai loại là từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp

- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi làm bài

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả – GV nhận xét chốt lại lời giải đúng :

a) Từ ghép có nghĩa phân loại : Xe điện,xe đạp ,tàu hoả , đường ray,máy bay

b) Từ ghép có nghĩa tổng hợp : ruộng đồng , làng xóm,núi non, gò đống, bãi bờ ,hình dạng,màu sắc Bài tập 3

- Một HS đọc nội dung bài tập 3

GV : Muốn làm đúng bài tập này , cần xác định đúng các từ láy lặp lại bộ phận nào ? âm đầu, vần hay cả âm và vần

HS làm bài vào VBT

Giải

+ Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu :Nhút nhát

+ Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần : Lạt xạt, lao xao

+ Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần : Rào rào

4.Củng cố –Dặn dò

- Thế nào là từ ghép ? VÍ DỤ:

- Thế nào là từ láy ? ví dụ :

-Về nhà xem lại bài tập 2,3

- Xem trước bài LTVC tiếp theo

- Nhận xét tiết học

-Tuần 5

Tiết 1

Ngày dạy : / / Bài 9 : Mở Rộng Vốn Từ :Trung Thực-Tự Trọng

I Mục đích, yêu cầu

- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ , tục ngữ, từ Hán Việt thơng dụng )về chủ điểm Trung

thực -Tự trọng (BT4 ) ; tìm được 1,2 từ đồng nghĩa , trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ vừa

tìm được ( Bt1,Bt2 ) nắm được nghĩa từ “ tự trọng” (BT3 )

II Đồ dùng dạy học

- Môït số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm bài tập 1

Trang 12

b- Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1 : Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài tập

- Phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi làm bài

- HS trình bày kết quả –GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng

HS làm bài vào VBT

+ Từ cùng nghĩa với trung thực : thẳng thắng,ngay thật , chân thật,thật thà ,thật tâm,chính trực, thật lòng

+ Từ trái nghĩa với trung thực : dối trá , gian lận , lừa đảo, lừa lọc, lừa bịp ,gian dối, gian trá,

Bài tập 2 : Gv nêu yêu cầu của bài tập

-HS suy nghĩ mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùng nghĩa với trung thực,1 với từ trái nghĩa với từ trung thực Bài tập 3

HS đọc nội dung bài tập 3 ,từng cặp trao đổi

GV dán 3 tờ phiếu lên bảng ,mời 3 em lên bảng thi làm bài khoanh tròn câu trả lời đúng

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng là ý C ( HS làm bài vào VBT)

Bài tập 4

-HS đọc yêu cầu của bài –từng cặp HS trao đổi ,trả lời câu hỏi

+ Câu nào nói về lòng trung thực?

+ Câu nào nói về lòng tự trọng ?

-Mời 3 em lên bảng gạch dưới những thành ngữ ,tục ngữ nói về lòng tự trọng

Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

+ a,c,d : nói về tính trung thực

+ b,e, : nói về lòng tự trọng

4.Củng cố – Dặn dò

- Về nhà học thuộc lòng các thành ngữ,tục ngữ trong SGK

- Xem lại các bài tập vừa làm xong

-Nhận xét tiết học

-Tuần 5

Tiết 2

Ngày dạy : / / Bài 9 : Danh Từ

I.Mục đích ,yêu cầu

- Hiêểu được danh từ là những từ chỉ sự vật ( người ,vật, hiện tượng,khái niệm hoặc đơn vị )

- Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong các danh từ cho trước và tập đặt câu (BT mục III)

II Đồ dùng dạy học

- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1,2 phần nhận xét

- Tranh ,ảnh về rặng dừa,con sông ,truyện cổ

- Ba,bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1 phần luyện tập

Trang 13

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài:

b- Hướng dẫn HS làm bài tập

* Nhận xét

Bài tập 1:

- Một HS đọc nội dung bài tập 1 , cả lớp đọc thầm

- Gv phát phiếu cho các nhóm HS HD các em đọc từng câu thơ gạch dưới các từ chỉ sự vật trong từng câu

- HS trao đổi thảo luận –đại diện nhóm trình bày

Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Dòng 1 : truyện cổ Dòng 5 : đời ,cha ông

Dòng 2 : cuộc sống, tiếng xưa Dòng 6 : con sông, chân trời

Dòng 3: cơn ,nắng ,mưa Dòng 7 : truyện cổ

Dòng 4 : con, sông,rặng dừa Dòng 8: ông cha

Bài tập 2

Cách thực hiện tương tự bài tập 1

Giải

+Từ chỉ người :ông cha, cha ông

+ Từ chỉ vật : sông,dừa,chân trời

+ Từ chỉ hiện tượng :mưa ,nắng

+ Từ chỉ khái niệm : cuộc sống ,truyện cổ , tiếng, xưa,đời

+ Từ chỉ đơn vị : cơn, con ,rặng

GV giải thích thêm: danh từ chỉ khái niệm biểu thị những cái chỉ có trong nhận thức của con người không có hình dạng , không ngửi ,nếm,nhìn hay sờ vào được

* Phần ghi nhớ

- Hai, ba em đọc phần ghi nhớ,cả lớp đọc thầmlại

* Luyện tập

Bài tập 1 : HS đọc yêucầu bài tập 1 và viết vào VBT những danh từ chỉ khái niệm Gv phát phiếu cho 3

em

- Những em làm bài trên phiếu trình bày kết quả –cả lớp nhận xét GV chốt lại lời giải đúng :

Điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệm,cách mạng

Bài tập 2

GV nêu yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi và làm bài vào VBT vớinhững danh từ ở bài tập 1

- GV gọi từng em đọc câu văn mình vừa đặt được – Cả lớp và GV nhận xét ghi điểm

4-5 )Củng cố –Dặn dò

- HS nhắc lại phần ghi nhớ

- Về nhà xem lại bài vừa học

- Chuận bị trước tiết LTVC tiếp theo

- Nhận xét tiết học

Trang 14

Tuần 6

Tiết 1

Ngày : / / Bài 11 : Danh từ chung và danh từ riêng

I Mục đích, yêu cầu :

- Hiểu được khái niệm Dt chung và DT riêng ( ND ghi nhớ )

- Nhận biết được DT chung và Dt riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng ( BT1 , mục III) ; nắm được quy tắc viết hoa Dt riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế ( Bt 2)

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam ( cĩ sơng Cửu Long ) ảnh Vua Lê Lợi

- Phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1 ( phần nhận xét )

- Phiếu viết nội dung bài tập 1 ( luyện tập ) và kẻ bảng

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài:

b- Hướng dẫn HS làm bài tập

* Nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài, giáo viên ghi ví dụ lên bảng

- Giáo viên dán 2 phiếu lên bảng , 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

- Học sinh làm bài vào VBT theo lời giải đúng

b/ Cửu Long ( GV chỉ lên bảng đồ ) b/ dịng sơng lớn nhất chảy qua

Bài 2 : nhận xét

- Học sinh làm việc cá nhân trả lời câu hỏi

- Giáo viên dùng phiếu đã ghi lời giải đúng để hướng dẫn học sinh trả lời đúng

So sánh a và b

a/ Sơng : tên chung chỉ cho những dịng nước

chảy tương đối lớn

b/ Cửu Long : tên riêng của 1 con sơng

So sánh c và d

c/ Vua : từ chỉ chung để chỉ người đứng đầu nhà

nước phong kiến

- Giáo viên nĩi :

+ Những tên chung của một loại sự vật như sơng, Vua được gọi là danh từ chung

+ Những tên riêng của một sự vật nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng

Bài 3 : nhận xét

- Học sinh làm việc theo nhĩm cặp đơi rồi trình bày, giáo viên nhận xét chốt ý đúng

Trang 15

+ Tên chung của dịng nước chảy tương đối lớn ( sơng ) khơng viết chữ hoa Tên riêng chỉ dịng sơng

cụ thể ( Cửu Long ) viết hoa

+ Tên chung của người đứng đầu nhà nước phong kiến khơng viết hoa Tên riêng của 1 vị Vua cụ thể ( Lê Lợi ) viết hoa

- Giáo viên kết luận ( như ghi nhớ ) và viết bảng

* Ghi nhớ :

1- Danh từ chung là tên của 1 loại sự vật

2- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật, danh từ riêng luơn luơn được viết hoa

- Nhiều học sinh đọc to ghi nhớ

* Luyện tập

Bài 1:

- Học sinh đọc to yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm làm bài vào VBT cĩ trao đổi theo cặp học sinh

- Vài cặp làm bài trên phiếu rồi dán ở bảng lớp

- Cả lớp, giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

Danh từ chung : Núi / sơng / dãy / mặt / sơng / ánh / nắng / đường / dãy / nhà / trái /

phải / giữa / trước

Danh từ riêng : Chung / Lam / Thiên nhẫn / Trác / Đại Huệ / Bác Hồ

Bài 2 :

- 2 Học sinh làm ở bảng lớp, học sinh cịn lại làm vào VBT ( Họ và tên người là DTR và chỉ một người cụ thể DTR phải viết hoa - viết cả họ, tên, tên đệm )

4- 5 )Củng cố, dặn dị

- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng ? cho ví dụ ?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh về tìm DTC là tên gọi các đồ dùng, DTR là tên người sự vật xung quanh

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1, 2, 3

- Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ : Danh từ chung ? cho ví dụ ?

Danh từ riêng ? cho ví dụ ?

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

b- hướng dẫn học sinh b ài tập - Mở rộng vốn từ

Bài 1: Học sinh làm vào VBT, giáo viên phát phiếu cho 3, 4 học sinh

- Học sinh làm bài trên phiếu dán bài ở bảng lớp, trình bày kết quả

Trang 16

- Giáo viên , học sinh nhận xét chốt lại lời giải đúng

Ai cũng khen , là con ngoan trị giỏi Minh phụ giúp Cơ chủ nhiệm lớp em thường bảo

" cĩ lịng tự trọng" là học sinh giỏi nhất Minh khơng tự kiêu Minh giúp các bạn , tự ti cũng dần dần thấy tự tin hơn Khi nên khơng làm bạn nào tự ái Lớp 4 A chúng em rất tự hào về bạn Minh

Bài 2 :

- Học sinh làm việc cá nhân vào VBT ( học sinh cĩ thể sử dụng từ điển ) Giáo viên chuyển phiếu cho 3, 4 học sinh làm

- Học sinh làm bài tập trên phiếu dán bài trên bảng lớp, trình bày

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ Một lịng một dạ gắn là trung thành

+ Trước sau như một là trung kiên

+ Một lịng một dạ vì việc nghĩa là trung nghĩa

+ Ăn ở nhân hậu là trung hậu

+ Ngay thẳng thật thà là trung thực

Bài 3 :

- Yêu cầu học sinh tra từ đđiển nghĩa của từ : trung bình, trung thu, trung tâm

- Tiến hành các bước giải bài tập như trên

a/ Trung thu, trung bình, trung tâm

b/ Trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên

Bài 4 :

- Học sinh thi tiếp sức ở các tổ( mỗi học sinh đặt 1 câu )

- Nhĩm tổ nào cĩ nhiều câu đúng thì thắng cuộc

4- Củng cố,dặn dị

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh làm vào VBT 1 số bài

- Nhắc lại kiến thức một số bài trên

I/- Mục đích, yêu cầu :

- Nắm được quy tắc viết hoa danh tên người, tên địa lý Việt Nam ; Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng VN ( BT1,2, mục III) tìm và viết đúng một vài tên riêng VN ( Bt3)

II/- Đồ dùng dạy học:

- Một tờ phiếu khổ to ghi sẳn bảng sơ đồ họ, tên riêng, tên đệm của người

- Một số tờ phiếu để học sinh làm bài tập

- Bản đồ cĩ tên quận, Huyện, Thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở Tỉnh của em

III/- Các hoạt động dạy học:

1-Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ : Giáo viên hỏi kiến thức của bài trước.

Trang 17

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài:

b- Hình thành kiến thức và luyện tập

* Phần nhận xét

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài, giáo viên ghi bảng Ví dụ :

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : Nhận xét cách viết các tên a/Tên người : Nguyễn

người, tên địa lý đã cho Cụ thể : mỗi tên riêng đã cho Huệ,Hồng Văn Thụ ,

mấy tiếng? chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy được viết như Nguyễn Thị Minh Khai

- Giáo viên kết luận ( như ghi nhớ ) và ghi bảng nhiều Sơn, Sĩc Trăng, Vàm

Ghi nhớ : Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đĩ.

- Giáo viên nĩi thêm: tên người Việt Nam thường gồm : tên đệm ( tên lĩt ) và tên riêng ( tên ) cho ví dụ

* Luyện Tập

Bài 1 :

- Học sinh viết tên mình và địa chỉ gia đình vào VBT Giáo viên mời 2, 3 em viết bài lên bảng lớp

Giáo viên kiểm tra học sinh, nhận xét

( Giáo viên lưu ý học sinh : các từ số nhà, phố, phường, quận, thành phố là danh từ chung khơng viết hoa )

Bài 2 : Tiến hành tương tự bài 1

Ví dụ :Đường Lê Lợi, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sĩc Trăng

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ

- Yêu cầu học sinh về học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị bản đồ địa lí Việt Nam

- Giáo viên nhận xét tiết

Trang 18

- Phiếu khổ to ( 3 tờ ) mổi ghi 4 dịng của bài ca dao BT1 (bỏ 2 dịng đầu ) và bút dạ đỏ

- Bản đồ địa lí Việt Nam cỡ to, cỡ nhỏ, phiếu khổ to kẻ bảng để học sinh các nhĩm thi làm BT2

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

- Học sinh nhắc quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam ( cho ví dụ )

- 1 học sinh viết ở bảng tên và địa chỉ của gia đình em

3- Bài mới

a - Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

b - Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Giáo viên nêu yêu cầu, sửa cho đúng tên riêng viết khơng đúng ở bài ca dao 1 học sinh đọc

yêu cầu của bài tập và đọc giải nghĩa từ Long Thành

- Học sinh làm vào VBT, giáo viên phát phiếu cho 3 học sinh ( mỗi học sinh làm một phần )

- Học sinh dán phiếu ở bảng lớp và trình bày

- Cả lớp, giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 2 :

- Học sinh đọc yêu cầu của bài , giáo viên treo bảng đồ ở bảng lớp, giải thích yêu cầu của bài

- Giáo viên phát bảng đồ, bút dạ, phiếu cho các nhĩm

- Sau thời gian qui định, đại diện các nhĩm dán nhanh kết quả làm bài trên bảng lớp, trình bày

- Cả lớp, giáo viên nhận xét, kết luận nhĩm những nhà du lịch giỏi

- Học sinh viết vào VBT

4-5 ) Củng cố, dặn dị

- Học sinh nhắc lại qui tắc viết tên người, địa lí Việt Nam

- Chuẩn bị bài sau

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lý nước ngồi( ND ghi nhớ)

- Biết vận dụng những quy tắc đã học để viết đúng tên người tên địa lý nước ngoài phổ biến , quen thuộc trong các bài tập 1,2 , mục III

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu khổ to viết bài tập 1,2

- 20 lá thăm ( BT3 ), 1/2 học sinh ghi tên thủ đơ, 1/2 học sinh ghi tên nước

III Các hoạt động dạy học:

Trang 19

* Nhận xét

Bài 1

- Giáo viên đọc mẫu tên riêng nước ngoài kết hợp ghi bảng, Ví dụ 1:

- Cả lớp suy nghĩ làm vào VBT rồi tả lời câu hỏi - Tên địa lý : Hi-ma-lay-a

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận Lốt-ăng-giơ-let, Niu

+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào

( vieát hoa) Ghi nhớ : Khi viết

+ Cách viết các tiếng trong cùng 1 bộ phận như thế nào ? tên người, tên địa lí ( giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có gạch nối )

- Giáo viên chốt ý và kết luận ( phần 1 ghi nhớ ) rồi ghi

bảng Nhiều học sinh nhắc lại Nhiều học sinh chp ví dụ

minh hoạ

Bài 3:

+ cách viết một số tên người, tên địa lí nước ngoài đã cho - Tên người : Thích Ca

có gì đặc biệt? ( viết giống như tên riêng Việt Nam, các Mâu Ni, Khổng Tử, Bạch

- Giáo viên những tên người, tên địa lí nước ngoài trong - Tên địa lí: Hi Mã Lạp

bài tập là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Sơn, Luân Đôn, Bắc

- Gọi nhiều học sinh đọc ghi nhớ

Ghi nhớ: 2- Có 1 số tên người địa lí nước ngoài viết giống như các chữ viết tên riêng Việt Nam Đó là

những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt

* Luyện Tập

Bài 1 :

- Học sinh làm việc cá nhân ở VBT, 3-4 học sinh làm

trên phiếu khoå to

- Học sinh làm trên phiếu trình bày trước lớp, cả lớp, Bái 2

giáo viên nhận xét, chốt ý đúng: Ac-boa, Lu-i Pa-xtơ,

Quy-dăng-xơ

- Giáo viên : Đoạn văn viết về ai ?( nơi gia đình Lu - i

Pa -xtô sống, thời ông còn nhỏ Lu -i Pa-xtô ( 1822

- 1895 ) là nhà Bác học nổi tiếng thế giới, đã chế ra

các loại vắc xin trị bệnh, trong đó có bệnh than, bệnh

dại

Bài 2 : Học sinh làm bài cá nhân vào VBT

( Các bước còn lại tiến hành như BT1 )

Bài 3 :

- Học sinh đọc yêu cầu, quan sát kĩ tranh

- Giáo viên giải thích cách chơi

- Học sinh chơi tiếp sức

- Giáo viên, học sinh tổng kết, học sinh làm vào VBT

4- Củng cố, dặn dò

Trang 20

- Học sinh đọc lại nội dung ghi nhớ

- Học sinh về học thuộc ghi nhớ

- Giáo viên nhận xét tiết học

-Tuần 8

Ngày dạy : / / Dấu ngoặc kép

I Mục đích :

- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép.( ND ghi nhớ )

- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết ( mục III)

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu khổ to viết nội dung BT1 ( phần nhận xét )

- 3, 4 phiếu khổ to viết nội dung BT1, 3 ( luyện tập )

- Tranh con tắc kè

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

- Học sinh nêu qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngồi Cho ví dụ ghi ở bảng

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

b- Hướng dẫn hình thành kiến thức - luyện tập

* Phần nhận xét

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu, học sinh đọc to yêu cầu của bài Ví dụ

Giáo viên dán lên bảng nội dung bài tập, hướng dẫn Bác tự cho mình là người

cả lớp đọc thầm đoạn văn của Trường Chinh ? Suy lính vâng lệnh quốc dân

nghĩ trả lời câu hỏi và hồn thành ở VBT ra mặt trận là " đầy tớ

+ Những từ ngữ và câu nào được đặt trong dấu ngoặc trung thành của nhân

+ Những từ ngữ và câu đĩ là lời của ai? ( Lời của Bác Hồ )

+ Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép? ( dùng để đánh dấu

chổ trích dẫn lời nĩi trực tiếp của nhân vật Đĩ cĩ thể là :

* Một từ hay cụm từ " người lính " , " đầy tớ "

* Một câu trọn vẹn hay đoạn văn " Tơi chỉ cĩ 1 ham Ghi nhớ:

dùng để dẫn lời nĩi trực

- Học sinh thảo luận cặp đơi làm vào VBt rồi nêu ý kiến của người nào đĩ

- Giáo viên chốt ý ( như ghi nhớ ) và ghi bảng ( ghi nhớ 1 ) Nếu là lời nĩi trực tiếp l

câu trọn vẹn hay 1 đoạn

- Giáo viên nĩi về con tắc kè ( dùng tranh minh họa ): ta thường phải thêm dấu

1 con vật nhỏ, hình dáng giống thạch sùng, thường kêu hai chấm

tắc kè kè

+ " Lầu " chỉ cái gì? ( nhà cao tầng, sang trọng, đẹp đẽ )

+ Tắc kè hoa cĩ xây được lầu theo ý nghĩa trên khơng?

Trang 21

( tắc kẻ xây toå trên cây, tổ tắc kè nhỏ bée khoâng phải là

lầu theo nghĩa con người)

+ Từ lầu trong khổ thơ được dùng với nghĩa gì ? dấu

ngoặc kép trong trường hợp này được dùng làm gì ?

( học sinh dựa vào ghi nhớ để trả lời )

( gọi cái tổ nhỏ của tắc kè bằng từ lầu để đề cao giá trị

của cái tổ đó )

* Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng để

- Dấu ngoặc kép còn

đánh dấu từ lầu là từ dùng với ý nghĩa đặc biệt ) được dùng để đánh dấu

- Giáo viên rút ra kết luận và ghi bảng như ghi nhớ 2 ) những từ ngữ được dùng

* Luyện tập

Bài 1:

- Học sinh làm vào VBT, 3-4 học sinh làm vào phiếu khổ to Luyện tập

rồi dán ở bảng: tìm và gạch dưới lời nói trực tiếp trong đoạn Bài 1

- Cả lớp vào giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng Bài 3

" em đã làm gì đeå "

" em đã nhiều lần giúp đở mẹ em quét nhà mì sa"

Bài 2: học sinh làm vào VBT rồi nêu kết quả bài làm.

Bài 3:

- Giáo viên gợi ý học sinh tìm những từ có ý nghĩa đặc biệt biệt trong đoạn a và b, đặt những từ đó trong dấu ngoặc kép

- Học sinh làm vào VBT rồi trình bày miệng trước lớp

- Giáo viên nhận xét lời giải đúng

a/ " vôi vữa"

b/ " trường thọ", gọi là " trường thọ", đổi tên " đoản thọ "

4- Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau, học sinh học thuộc ghi nhớ hôm nay

Trang 22

II Đồ dùng dạy học:

- Một số phiếu kẻ bảng để các nhĩm thi làm bài tập 2, 3

- Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

Học sinh nhắc ghi nhớ về dấu ngoặc kép cho ví dụ minh hoạ

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài: Nhắc các bài tập đọc cĩ liên quan đến chủ điểm, giới thiệu bài

b- Hướng dẫn làm bài tập - mở rộng vốn từ

Bài 1

- Học sinh làm vào VBT, 3-4 học sinh làm vào phiếu khổ to rồi trình bày trước lớp

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

+ Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai

Bài 2:

- Học sinh chia nhĩm thảo luận trên phiếu do giáo viên chuẩn bị

- Đại diện nhĩm trình bày

- Cả lớp vào giáo viên nhận xét và tổng kết

- Học sinh làm vào VBT theo lời giả đúng

+ uớc , uớc mơ, uớc muốn, uớc ao, uớc mong, uớc vọng

+ mơ, mơ uớc, mơ tuởng, mơ mộng

Bài 3: Tiến hành như bài 2

- Đánh giá cao : uớc mơ đẹp đẽ, cao cả, uơc mơ lớn , uớc mơ chính đáng

- Đánh giá khơng cao : uớc mơ nho nhỏ

- Đánh giá thấp : uớc mơ viễn vong, uớc mơ kì quặc, uớc mơ dại dột

Bài 4 :

- Học sinh trao đổi theo cặp rồi phát biểu

- Giáo viên nhận xét các uớc mơ của các em

Bài 5 :

- Tìm hiểu các thành ngữ

( tiến hành như bài 4 )

a/ Cầu được uớc thấy : đạt được điều mình mơ thấy

b/ Ước sao được vậy: giống như a

c/ Ước của trái mùa : muốn những điều trái với lẽ thường

d/ Đứng núi này trơng núi nọ : khơng bằng lịng với cái hiện đang cĩ lại mơ tưởng tới cái khác chưa phải là của mình

Trang 23

Ngày dạy : / / Động từ

I Mục đích :

- Hiểu thế nào là động từ ( từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật : người sự vật , hiện tượng )

- Nhận biết được động từ trong câu hoặc qua tranh vẽ ( BT mục III)

II Đồ dùng dạy học:

- Tờ giấy khổ lớn ghi đoạn văn ( NX ) nội dung BT2

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

- Tìm từ cùng nghĩa với ước mơ

- Nêu một số thành ngữ nĩi về chủ đề đĩ

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

b- Hướng dẫn hình thành kiến thức - luyện tập

* Nhận xét

Bài 1, 2:

- Học sinh đọc yêu cầu, học sinh suy nghĩ trao đổi theo cặp Ví dụ

* Của em thiếu nhi : thấy

Bài 1: học sinh đọc yêu cầu và viết ra nháp tên họat động mình thường làm ở nhà và ở trường, gạch dưới

động từ trong các cụm từ chỉ họat động, 1 số học sinh làm ở phiếu khổ to

- Học sinh làm ở phiếu trình bày kết quả Cả lớp, giáo viên nhận xét, kết luận học sinh làm bài đúng nhất, tìm được từ nhiều nhất

Bài 2 : học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Học sinh làm việc cá nhân trên VBT, giáo viên phát phiếu cho 1 số học sinh

Bài 3 : tổ chức trị chơi “ xem kịch câm “

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Giáo viên treo tranh phĩng to, giải thích yêu cầu, mời học sinh chơi mẫu ( giáo viên nhận xét động tác )

- Tổ chức thi biểu diễn động tác kịch câm và xem kịch câm

- Các nhĩm trao đổi, thảo luận

- Các nhĩn thi, cả lớp và giáo viên nhận xét

4- Củng cố, dặn dị

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ

- Giáo dục học sinh : biết sử dụng động từ khi kể chuyện

- Dặn học sinh thuộc ghi nhớ, làm vào VBT bài 3

- Nhận xét tiết học

Trang 24

Ngày dạy : / / Luyện tập về động từ

I.Mục đích, yêu cầu :

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã , đang , sắp )

-Nhận biết và sử dụng được các từ đĩ qua các bài tập thực hành (1,2,3 ) trong SGK

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết nội dung BT1

- Một số tờ phiếu viết sẳn nội dung BT2, 3

III.Các hoạt động dạy học:

Tết sắp đến : từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến, nĩ biết sự việc diễn

ra trong thời gian rất gần

Rặng đào đã trút hết lá : từ đã bổ sung ý nghĩa thờigian cho động từ trút Nĩ biết

sự việc đã diễn ra được hình thành rồi

Bài 2:

- Học sinh trao đổi theo cặp, giáo viên phát phiếu cho học sinh

- học sinh làm bài ở phiếu dán ở bảng lớp

- Cả lớp vào giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng

- Học sinh làm vào VBT theo lời giả đúng

a/ đã

b/ đã, đang, sắp

Bài 3:

- Học sinh đọc yêu cầu, truyện vui

- 3, 4 học sinh lên bảng thi làm bài

- Học sinh giải thích cách sửa bài của mình

- Cả lớp, giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

- Học sinh sửa bài vào VBT

đã - đang vẫn làm việc trong phịng nên thay bằng đang

đang - đang người phục vụ vào phịng rồi nên bỏ đang

sẽ - đang hoặc bỏ sẽ tên trộm vào trong phịng rồi nên bỏ sẽ hoặc thay nĩ bằng đang

4- Củng cố, dặn dị

- Học sinh nhắc 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

Trang 25

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về xem lại các bài tập

- Một số phiếu khổ to viết nội dung BT1

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

- Học sinh nhắc một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ cho ví dụ

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung giờ KTBC

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài: Những tiết học trước đã giúp các em hiểu về từ lọai danh từ và động từ tiết học

hơm nay giúp các em hiểu thế nào là tính từ; bước đầu tìm được tính từ trong đoạn văn, biết đặt câu cĩ dùng tính từ

b Hướng dẫn hình thành kiến thức - luyện tập

* Phần nhận xét - kiến thức

Bài 1, 2:

- Cả lớp đọc thầm truyện “ câu học sinh ở Ác - boa, trao đổi theo cặp Cậu học sinh ở Ác - boa, viết vào VBT là 1 thị trấn

- Giáo viên phát phiếu cho 1 số học sinh

- Học sinh phát biểu ý kiến, giáo viên nhận xét

- Học sinh làm trên phiếu dán bài lên bảng lớp để chốt lại lời a/ Tính tình, tư chất của

- Học sinh đọc yêu cầu, suy nghĩ Ghi nhớ:

- 3 học sinh làm ở bảng trên phiếu, học sinh cịn lại làm

vào VBT ( nhanh nhẹn )

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Kết luận : từ này bổ sung ý nghĩa cho động từ, nĩ chỉ tính chất của họat động Nĩ là tính từ.

- Giáo viên kết luận chung “ Vậy tính từ là gì? Tính từ là từ ”

- Gọi học sinh nhắc kết luận, giáo viên ghi bảng

* Phần luyện tập

Trang 26

Bài 1: gạch dưới tính từ trong đoạn văn

- Học sinh làm vào VBT, 3, 4 học sinh làm ở bảng lớp ( trên phiếu )

- Cả lớp, giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng ( tính từ trong đoạn văn )

a/ Gầy gò, cao, sáng, thưa, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng

b/ Quang, sách bóng, xám, trắng, xanh, dài, hồng, to tướng, dài, thanh mảnh )

Bài 2 : Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Học sinh làm việc cá nhân trên VBT, giáo viên phát phiếu cho 1 số học sinh

Bài 3 : Viết câu có dùng tính từ

- Học sinh làm việc cá nhân: đặt câu theo yêu cầu a và b

- Học sinh lần lượt đặt câu mình đặt

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa

- Học sinh viết vào VBT câu văn mình đặt

4- Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ, cho ví dụ

- Dặn học sinh thuộc ghi nhớ

II Đồ dùng dạy học:

- Một số giấy khổ to đã chuẩn bị nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy học:

Bài 1 : học sinh trao đổi theo cặp

- Giáo viên phát phiếu cho vài nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, cả lớp, giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Học sinh làm vào VBT theo lời giải đúng

a/ Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công

b/ Ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí

Bài 2: Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh phát biểu, cả lớp, giáo viên nhận xét, chốt lại

- Học sinh làm vào VBT theo lời giải đúng : dòng thứ 2 ( sức mạnh tinh thần )

- Giáo viên giúp học sinh hiểu thêm các nghĩa khác

+ Dòng 1, là nghĩa của từ : kiên trì

+ Dòng 3, là nghĩa của từ : kiên cố

+ Dòng 4, là nghĩa của từ : chí tình, chí nghĩa

Trang 27

Bài 3:

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý : điền đúng chỗ 6 từ cho câu hợp nghĩa

- Học sinh làm việc theo cặp

( tiến hành như bài 1 )

Thứ tự cần điền là : nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng

Bài 4 :

- 1 Học sinh đọc nội dung BT4 ( đọc cả từ được chú thích )

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ

- Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa đen của từng câu tục ngữ

a/ Lửa thử vàng, gian nan thử sức : Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay giả Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng

b/ Nước lã mà vã nên hồ : từ nước lã mà làm thành hồ

Tay khơng mà nổi cơ đồ mới ngoan : từ tay khơng mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi, ngoan cường.c/ Cĩ vất vả mới thanh nhàn : Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành cơng Khơng thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, cĩ người hầu hạ, cầm tàn lọng che cho

- Học sinh phát biểu về lời khuyên

- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng

a/ Đừng sợ vất vả, gian nan, vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn

b/ Đừng sợ bắt đầu bằng tay trắng Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục

c/ Phải vất vả mới cĩ lúc thanh nhàn, cĩ ngày thành đạt

- Học sinh làm vào VBT

4- Củng cố, dặn dị

- Học sinh nhắc lại kiến thức của 1 số bài trên

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh thuộc lịng các thành ngữ trên

-Ngày dạy : / / Tính từ (tiếp theo)

I.Mục đích :

- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất.( Nội dung ghi nhớ)

- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất.(BT 1, mục III) ; bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được ( Bt 2,3 , mục III)

II Đồ dùng dạy học:

- Vài tờ phiếu khổ to viết sẳn nội dung bài tập

- Vài trang từ điển phơ to

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

- Tìm 1 số từ cĩ tiếng “ chí “ cĩ nghĩa là rất, hết sức ?

- Tìm 1 số từ cĩ tiếng “ chí “ cĩ nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi 1 mục đích tốt đẹp ?

- “ Lửa thử vàng, gian nan thử sức “ câu tục ngữ này khuyên ta điều gì ?

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài: Trong tiết học về tính từ ở tuần 11, các em đã biết thế nào là tính từ Tiết học này

thầy sẽ dạy các em cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất

b- Hướng dẫn hình thành kiến thức - luyện tập

* Phần nhận xét

Bài 1:

- Học sinh đọc yêu cầu, suy nghĩ phát biểu ý kiến cả lớp, giáo Ví dụ

viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng a/ Tờ giấy này

Trang 28

a/ Tờ giấy này trắng mức độ TB tính từ trắng b/

b/Tờ giấy này trăng trắng mức độ TB từ trăng trắng c/

c/ Tờ giấy này trắng tinh mức độ TB từ ghép trắng tinh

- Giáo viên kết luận : mức độ đặc điểm của các tờ giấy có thể Ghi nhớ

ñược thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép ( trắng tinh ) hoặc từ 1 Tạo ra (SGK trang 123)

láy ( trăng trắng )từ tính từ trắng đã cho ?

- Giáo viên kết luận cách thể hiện mức độ của đặc điểm,

tính chất ( ghi nhớ 1 )và ghi bảng

Bài 2 : Học sinh làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến Cả lớp, giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

- Ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng cách

+ Thêm từ rất trắng từ trắng - rất trắng

+ tạo ra phép so sánh với các từ hơn, nhất - trắng hơn, Ví dụ 2

- Giáo viên kết luận như ghi nhớ 2,3 và ghi bảng b/ Tờ giấy này trắng hơn

- Giáo viên : đó là một số cách thể hiện mức độ của đặc c/ Tờ giấy này trắng nhất

điểm , tính chất 2/ Thêm các từ

( Giáo viên ghi bảng dòng đầu của ghi nhớ ) 3/ Tạo ra phép so sánh

- Gọi học sinh đọc to ghi nhớ có một số cách

* Phần luyện tập

Bài 1 : Học sinh làm vào VBT, 1 số học sinh làm ở phiếu to: gạch dưới những từ ngữ biểu thị mức độ đặc

điểm, tính chất ( được in nghiêng ) trong đoạn văn

- Giáo viên chốt lời giải đúng: đậm, ngọt, rất, lắm ngà, ngọc, ngà ngọc, hơn, hơn, hơi

Bài 2 : Học sinh làm bài theo nhóm, làm trên giấy do giáoviên chuẩn bị ( có sử dụng từ điển )

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp, giáo viên nhận xét, bổ sung thêm những từ ngữ mới

- Giáo viên khen nhóm tìm được đúng, nhiều từ

đỏ : đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chót, đỏ chói, đỏ chóet, đỏ chon chót, đỏ tím, đỏ sậm,

Rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá, quá đỏ, đỏ vô cùng

đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ như son, đỏ hơn son

cao cao cao, cao vút, cao chót vót, cao vợi, vao vời vợi

rất cao, cao lắm, cao quá

cao hơn, cao nhất

vui vui vui, vui veû, vui sướng

rất vui, vui lắm

vui hơn, vui nhất, vui như tết

Bài 3: học sinh tiếp nối nhau đặt câu

- Giáo viên, học sinh nhận xét câu

- Học sinh làm vào VBT

4- Củng cố, dặn dò

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh học thuộc ghi nhớ ở nhà

Trang 29

- Biết thêm một số từ ngữ nói về chí , nghị lực của con người ; bước đầu biết tìm từ ( BT1 ) đặt câu (BT 2) , viết đoạn văn ngắn ( Bt 3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào các chủ điểm đang học

II.Đồ dùng dạy học:

- Một số phíếu kẻ sẵn các cột a, b, danh từ, động từ ở BT1, 2

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

- 1, 2 học sinh đọc ghi nhớ về 3 cách thể hiện mức độ của đặc điểm , tính chất

- 1 học sinh tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của các đặc điểm: đỏ ( 3 cách thể hiện )

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học

b- Hướng dẫn luyện tập - hệ thống hĩa, củng cố, mở rộng vốn từ

Bài 1 : học sinh trao đổi theo cặp

- Giáo viên phát phiếu cho vài nhĩm

- Đại diện nhĩm trình bày

- Cả lớp, giáo viên nhận xét bỏ sung , chốt ý

a/ quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lịng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiến quyết, vững tâm

b/ khĩ khăn, gian khĩ, gian khổ, gian nan, gian truân, thử thách, thách thức, chơng gai

- Học sinh làm vào VBT theo lời giải đúng

Bài 2:

- Học sinh làm việc cá nhân ( mỗi em đặt 2 câu )

- Học sinh báo cáo trước lớp

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa

Bài 3:

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên nhắc học sinh

+ Viết đúng yêu cầu của bài

+ Kể về người em biết nhờ đọc sách, báo, nghe ai kể

+ Cĩ thể mở đầu hoặc kết thúc đọan văn bằng một thành ngữ hay tục ngữ, sử dụng từ tìm được ở BT1

- Biểu dương học sinh học tập tốt

- Về xem lại các bài tập

- Hiểu được tác dụng của câu hỏi , và dấu hiệu chính để nhận biết chúng ( Nội dung ghi nhớ )

- Xác định được câu hỏi trong một văn bản, ( Bt 1 , mục III) ;bước đầu biết đặct câu hỏi để trao đổi theo nội dung , yêu cầu cho trước ( Bt2,3 )

Trang 30

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ các cột (phần nhận xét)

- Phiếu khổ to kẽ bảng nội dung BT1

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

- Học sinh làm lại BT1 tiết trước

a- Giới thiệu bài: Hằng ngày khi nĩi và viết em thường dùng 4 lọai câu Bài học hơm nay, các

em sẽ tìm hiểu kĩ về câu hỏi

- Giáo viên rút ra kết luận ( như ghi nhớ ) và ghi bảng

- Nhiều học sinh đọc to ghi nhớ

* Luyện tập

Bài 1 : Học sinh làm vào VBT, 1 số học sinh làm trên phiếu to

- Học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả trên bảng lớp

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lời giải

Bài 2 : 1 cặp học sinh làm mẫu

- Giáo viên viết lên bảng 1 câu văn ( về nhà, bà kể lại câu chuyện, khiến Cao Bá Quát vơ cùng ân hận )

- Từng đơi học sinh thực hành hỏi đáp trước lớp

Bài 3: Mỗi em đặt 1 câu hỏi để tự hỏi mình

- Học sinh lần lượt đọc câu hỏi mình đặt, giáo viên nhận xét

- Học sinh làm vào VBT

4- Củng cố, dặn dị

- Học sinh nhắc nội dung ghi nhớ

- Học sinh về học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị bài sau

- Giáo viên nhận xét tiết học

Trang 31

- 2, 3 tờ giấy khổ to viết sẳn 3 câu hỏi BT3

- 3, 4 tờ giấy trắng để học sinh làm BT4

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

- Câu hỏi dùng để làm gì ? cho ví dụ

- Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào ? cho ví dụ

- Cho ví dụ về 1 câu hỏi em dùng để tự hỏi mình

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài: Bài học hơm trước , các em đã biết thế nào là câu hỏi tác dụng của câu hỏi,

những dấu hiệu nhận biết câu hỏi Bài học hơm nay giúp các em tiếp tục luyện tập về câu hỏi, phân biệt câu hỏi với những câu khơng phải là câu hỏi

b- Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 :

- Học sinh làm việc cá nhân, làm vào VBT

- Học sinh phát biểu ý kiến, cả lớp, giáo viên nhận xét

- Giáo viên chốt lại bằng cách dán câu trả lời đã viết sẳn, phân tích lời giải

a/ Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai ?

b/ Trước giờ học các em thường làm gì ?

c/ Bến cảng như thế nào ?

d/ Bọn trẻ xĩm em hay thả diều ở đâu ?

Bài 2:

- Học sinh làm việc cá nhân

- Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao đổi nhĩm : mỗi nhĩm 3 câu hỏi ứng với 7 từ đã cho

- Đại diện nhĩm trình bày kết quả

- Giáo viên, cả lớp nhận xét, kết luận bài làm tốt nhất

- Học sinh sửa bài vào VBT

Bài 3:

- Học sinh đọc yêu , tìm từ nghi vấn trong mỗi câu

- 2, 3 học sinh làm bài trên phiếu

- Học sinh đọc yêu cầu của bài, mỗi em tự đặt 1 câu với từ hoặc cặp từ nghi vấn ( tìm được ở bài tập 3 )

- Giáo viên phát giấy cho 3 - 4 học sinh

- Học sinh tiếp nối nhau đọc câu hỏi, giáo viên nhận xét

- Học sinh làm vào VBT, học sinh làm trên phiếu cĩ câu đúng dán trình lên bảng

Bài 5 :

- Học sinh đọc yêu cầu, 1 học sinh nhắc nội dung ghi nhớ về câu hỏi

- Học sinh trao đổi theo cặp

- Học sinh phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng : a, d là câu hỏi )

4- Củng cố, dặn dị

- Học sinh nhắc ghi nhớ về câu hỏi, nêu 1 số từ ngữ dùng để hỏi

- Giáo viên nhận xét tiết học

Trang 32

Tuần 14

Ngày dạy : / / Bài : Dùng câu hỏi vào mục đích khác

I Mục đích :

- Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi ( Nd ghi nhớ )

- Nhận biết được tác dụng của câu hỏi ( Bt1) ; bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen chê, sự khẳng định , phủ định hoặc yêu cầu , mong muốn trong những tình huống cụ thể ( Bt 2, mục III )

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung BT1 ( Luyện tập )

- 4 băng giấy, mỗi băng viết 1 ý của BT1

- 1 số tờ giấy trắng để học sinh làm BT2 ( luyện tập )

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

- Nhắc học sinh nhớ về câu hỏi, một số từ dùng để hỏi

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài: Trong 2 tiết học trước, các em đã biết : câu hỏi dùng để hỏi về những điều chưa

biết Bài học hơm nay sẽ giúp các em biết thêm một điều mới : câu hỏi khơng phải chỉ dùng để hỏi Cĩ những câu hỏi được đặt ra để thể hiện thái độ khen chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn

b- Hướng dẫn hình thành kiến thức

Bài 1 :

- 1 học sinh đọc to đọan đối thọai ví dụ

- Cả lớp đọc thầm, tìm câu hỏi trong đoạn văn Ơng Hịn Rấm cười bảo :

Bài 2 :

- Học sinh đọc yêu cầu ở SGK, suy nghĩ, phân - Chứ sao? Đã là cĩ ích

tích 2 câu hỏi của ơng Hịn Rấm trong đoạn đối

thọai Giáo viên giúp học sinh phân tích từng câu

hỏi ( như VBT )

- Câu hỏi của Ơng Hịn Rấm” sao chú mày nhát - Câu này khơng dùng để hỏi về

thế ? “ cĩ dùng để hỏi về điều chưa biết khơng? , điều chưa biết vì Ơng Hịn

- Ơng Hịn Rấm đã biết cu đất nhát sao cịn phải hỏi? Rấm đã biết là cu đất nhát

- Câu “ chứ sao” của Ơng Hịn Rấm cịn dùng để hỏi - Câu hỏi này khơng dùng để

: đất cĩ thể nung trong lửa

Bài 3:

- Học sinh đọc yêu cầu, suy nghĩ, trả lời

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Giáo viên kết luận : như ghi ở SGK và ghi bảng

- Nhiều học sinh đọc to ghi nhớ

c- Luyện tập

Bài 1:

- Học sinh đọc yêu cầu

Trang 33

- Học sinh suy nghĩ, làm bài vào VBT

- 4 học sinh làm bài trên giấy ở bảng lớp

- Cả lớp, giáo viên nhận xét bổ sung , giáo viên chốt lời giải đúng

a/ thể hiện yêu cầu : Mẹ yêu cầu con nín khĩc

b/ thể hiện ý chê trách

c/chê

d/ nhờ cậy, giúp đđỡ

Bài 2

- Các học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh trao đổi nhĩm nhỏ, giáo viên phát giấy khổ to cho 1 số nhĩm

- Đại diện nhĩm dán kết quả, trình bày

- Giáo viên, học sinh nhận xét

a/ Bạn cĩ thể chờ hết giờ sinh họat, chúng mình cùng nĩi chuyện được khơng ?

b/ Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?

c/ Bài tốn khơng khĩ nhưng mình làm phép nhân sai Sao mà mình lú lẫn đến thế nhỉ ?

d/ Chơi diều cũng thích chứ ?

Bài 3

- Mỗi học sinh nêu 1 tình huống làm vào VBT

- Học sinh tiếp nối phát biểu , cả lớp, giáo viên nhận xét

4- Củng cố, dặn dị

- 1 học sinh dọc to ghi nhớ

- Yêu cầu học sinh về học thuộc ghi nhớ, xem lại các bài tập

- Giáo viên nhận xét tiết học

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ các đồ chơi, trị chơi trong SGK

- Tờ giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trị chơi BT2

- 3, 4 tờ phiếu viết yêu cầu BT3, 4

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

- Học sinh nhắc ghi nhớ của bài trước

- Học sinh đặt câu hỏi theo các tình uống do giáo viên đưa ra

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài:

b- Hướng dẫn làm bài tập - mở rộng, củng cố vốn từ

Bài 1 :

- 1 học sinh đọc to yêu cầu

- Học sinh phát biểu ý kiến, cả lớp, giáo viên nhận xét

Trang 34

- Giáo viên treo tranh to, cả lớp quan sát kĩ tranh rồi nĩi đúng, đủ tên những đồ chơi ứng với các trị chơi.

- Học sinh lên bảng chỉ tranh và nĩi, giáo viên cùng học sinh nhận xét, bổ sung

+ Tranh 1 : diều - thả diều

+ Tranh 2 : đầu sư tử, đàn giĩ - đèn ơng sao, múa sư tử, rước đèn

+ Tranh 3 : dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà vửa, thổi cơm, nhảy dây, cho búp búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm

+ Tranh 4 : màn hình bộ xếp hình; trị chơi điện tử - lắp ghép hình

+ Tranh 5 : dây thừng, kéo co

+ Tranh 6 : khăn bịt mắt; bịt mắt bắt dê

Bài 2:

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Giáo viên dán lên bảng tờ giấy đã viết tên các trị chơi, học sinh đọc tao, học sinh viết vào vở

Bài 3:

- 1 Học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên nhắc học sinh trả lời đầy đủ từng ý của bài tập, nĩi rõ các đồ chơi cĩ ích, cĩ hại thế nào ? chơi đồ chơi thế nào thì cĩ lợi, thế nào thì cĩ hại ?

- Học sinh trao đổi theo cặp hoặc nhĩm nhỏ, thư kí chỉ viết tên các trị chơi, đại diện các nhĩm trình bày, kèm theo lời thuyết minh, cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại

- Học sinh đọc yêu cầu, 1 học sinh nhắc nội dung ghi nhớ về câu hỏi

- Học sinh trao đổi heo cặp

- Học sinh phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng : a, d là câu hỏi )

4- Củng cố, dặn dị

- Học sinh nhắc những từ ngữ về trị chơi vừa học

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về xem lại bài

- Vài tờ giấy khổ to viết yêu cầu của bài tập (phần nhận xét )

- 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng trả lời để học sinh làm (luyện tập)

- 1 số viết sẵn kết quả so sánh ở BT2 ( LT )

Trang 35

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

- 1 học sinh làm lại BT1,2; 1 học sinh khác làm lại bài 3c của tiết trước

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải Mẹ ơi, con tuổi gì?

+ Từ ngữ thể hiện thái độ lễ pháp: Mẹ ơi

Bài 2 :

- Học sinh đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ viết vào vở

hoặc VBT Giáo viên phát phiếu cho vài học sinh Ghi nhớ:

- Học sinh tiếp nối nhau đọc câu hỏi của mình Khi hỏi chuyện người khác, cần

- Cả lớp, giáo viên nhận xét về sự lịch sự về sự phù giữ phép lịch sự, cụ thể là:

hợp với quan hệ giữa mình với người được hỏi 1 Cần thưa gửi, xưng hơ cho

- Vài học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp phù hợp

- Giáo viên nhận xét làm phiền lịng người khác

- Học sinh sửa câu hỏi đã viết trong VBT

Bài 3:

- Học sinh đọc yêu cầu, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

- Giáo nhắc các em cố gắng nêu được ví dụ minh họa

- Học sinh phát biểu, giáo viên kết luận ý kiến đúng, để giữ lịch sự, cần tránh những câu hỏi tị mị hoặc làm phiền lịng, phật ý người khác

- Giáo viên rút ra kết luận chung và ghi bảng ( như ghi nhớ )

- Nhiều học sinh đọc thuộc ghi nhớ

c- Luyện tập

Bài 1:

- Học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm từng đoạn, trao đổi với bạn ngồi cạnh

- Giáo viên phát phiếu cho vài nhĩm học sinh

- Học sinh làm bài trên phiếu trình kết quả

- Cả lớp giáo viên nhận xét, bổ sung , chốt lời giải đúng

Đoạn a/ quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thầy - trị

Thầy Rơ-nê hỏi Lu-i ân cần, trìu mến, chứng tỏ thầy rất yêu học trị

Lu -i Pa - xtơ trả lời rất lễ phép ngoan

Đoạn b/ Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thù địch, tên sĩ quan phát xít cướp nước và cậu bé yêu nước

bị giặc bắt

Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch, xấc xược, hắn gọi câu bé là thằng nhĩc, mày

Câu trả lời trống khơng vì cậu yêu nước, cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược

Bài 2

- Một số học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- 2 học sinh tìm đọc các câu hỏi trong đoạn trích

- 1 học sinh đọc các câu hỏi do các bạn nhỏ đặt cho nhau

- 1 học sinh đọc các câu hỏi do các bạn nhỏ hỏi cụ già

- Giáo viên giải thích về yêu cầu của bài

Trang 36

- Học sinh đặt câu hịi, suy nghĩ, trả lời

- Giáo viên nhận xét, dán bảng so sánh lên bảng, chốt lời giải đúng

+Câu hỏi của các bạn hỏi cụ già Là câu hỏi thích hợp thể hiện thái độ tế nhị, thơng

cảm, sẳn lịng giúp đở cụ già của các bạn+Nếu hỏi cụ già bằng 1 trong 3 Thì những câu hỏi ấy hoặc hơi tị mị hoặc chưa thật

4- Củng cố, dặn dị

- 2 học sinh nhắc ghi nhớ của bài học

- Dặn học sinh về học thuộc ghi nhớ

- Giáo viên nhận xét tiết học

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để học sinh làm BT1, 2

- Tranh về trị chơi ơ ăn quan, nhảy lị cị

III Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh nhắc ghi nhớ của bài trước

- Học sinh nhắc nội dung cần ghi nhớ trong tiết trước

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài:

b- Hướng dẫn làm bài tập - mở rộng, củng cố hệ thống hĩa vốn từ

Bài 1 :

- Học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên và học sinh cả lớp nĩi cách chơi một số trị chơi các em cĩ thể chưa biết

- Từng cặp học sinh trao đổi, làm bài Giáo viên phát phiếu cho các nhĩm, đại diện các nhĩm trình bày kết quả phân loaị từ

- Cả lớp và giáo viân nhận xét, chốt lại lời giải

+ Trị chơi rèn luyện sự khéo léo nhảy dây, lị cị, đá cầu

Bài 2:

- Học sinh làm việc cá nhân

- Giáo viên dán 3 tờ phiếu Mời 3, 4 học sinh lên bảng thi làm bài, cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Trang 37

- Học sinh tiếp nối nhau nĩi lời khuyên bạn Giáo viên nhận xét

- Học sinh viết vào VBT câu trả lời đầy đủ

4- Củng cố, dặn dị

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về HLT 4 thành ngữ, tục ngữ trong bài

Tuần 16

Ngày dạy : / / Bài : Câu kể

I.Mục đích, yêu câu :

- Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể

- Nhận biết được câu kể trong đọan văn, ( Bt1 mục III )biết đặt một vài câu để kể, tả, trình bày ý kiến( BT 2)

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to viết lời giải BT2, 3 (phần nhận xét)

- Một số tờ phiếu khổ to viết những câu văn để học sinh làm BT1 ( LT )

III.Các hoạt động dạy học:

1- Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ :

- Học sinh làm lại BT2,3 của tiết trước

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài: Giáo viên nêu, mục đích yêu cầu cần đạt của tiết học

b- Hướng dẫn hình thành kiến thức

Bài 1 :

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- Giáo viên nhận xét , chốt lại: Câu được in đậm trong đoạn văn đã cho là câu hỏi về 1 điều chưa biết cuối câu cĩ dấu chấm hỏi

Bài 2 :

- Học sinh lần lượt từng câu xem những câu đĩ được dùng để làm gì ?

- Học sinh suy nghĩ, phát biểu ý kiến, giáo viên nhận xét, dán tờ phiếu ghi lời giải, chốt lại ý kiến đúng

- Những câu cịn lại dùng để giới thiệu, miêu tả hoặc về một sự việc Cuối các câu trên cĩ dấu chấm

- Giáo viên chốt lại: đĩ là các câu kể

Bài 3:

- Học sinh đọc yêu cầu, suy nghĩ, phát biểu

- Giáo viên nhận xét, dán tờ phiếu ghi lời giải, chốt lại ý kiến đúng

- Ba- Ra-ba uống rượu đã say, vừa hơ kề về Ba- Ra-ba

bộ râu lão vừa nĩi

- Giáo viên lưu ý học sinh trường hợp sau câu kể cĩ dấu hai chấm

- Giáo viên rút ra kết luận chung ( như ghi nhớ ) và ghi bảng

c- Luyện tập

Ngày đăng: 16/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng . Nhiều học sinh nhắc lại. Nhiều học sinh chp ví dụ - LTVC - HKI Chuẩn KTKN...
ng Nhiều học sinh nhắc lại. Nhiều học sinh chp ví dụ (Trang 19)
w