Tiết 1 - Bài 1:SốNG GIảN Dị A- Mục tiêu bài học: ời; biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm g ơng sống giản dị của mọi ng ời xung quanh để trở thành ng ời sống giản dị
Trang 1Tiết 1 - Bài 1:SốNG GIảN Dị A- Mục tiêu bài học:
ời; biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm g ơng sống giản dị của mọi ng ời xung quanh để trở thành ng ời sống giản dị.
- Soạn, nghiên cứu bài giảng.
- Tranh ảnh, câu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị.
2 HS: Đọc kĩ bài trong sgk
C- Tiến trình lên lớp:
I- n định tổ chức ổ
II- Kiểm tra: Sách vở của học sinh(2 ) ’
III- Bài mới:
Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp Tuy nhiên cái đẹp để cho mọi ng
ời tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị Giản dị là gì? Chúng
ta tìm hiểu ở bài học hôm nay.
GV: Phân tích truyện đọc, giúp hs hiểu
thế nào là sống giản dị.
- HS: Đọc diễn cảm <1em>
? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác?
? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác?
- GV chốt lại những nội dung chính.
2.2, Hoạt động 2(5 ) Liên hệ thực tế để’
thấy đ ợc những biểu hiện đa dạng, phong
I Truyện đọc:
Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
1, Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:
- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải
đã ngả màu, đi dép cao su.
- Bác c ời đôn hậu vẫy tay chào.
- Thái độ: Thân mật nh cha với con.
- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ không?
2 Nhận xét:
- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh của đất n ớc
- Thái độ chân tình, cởi mở, không hình thức, không lễ nghi.
- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân th ơng với mọi ng ời
Trang 2
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
phú của lối sống giản dị.
? Em hãy nêu những tấm g ơng sống giản
dị ở lớp, tr ờng, ngoài xã hội hay trong
SGK mà em biết?
- GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa ăn
của vị Chủ tịch n ớc
- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh ta,
giản dị đ ợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh.
Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa
vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong Vậy
chúng ta cần học tập những tấm g ơng ấy
để trở thành ng ời sống giản dị.
2.3, Hoạt động 3 (5 ): Thảo luận nhóm để’
tìm ra những biểu hiện trái với giản dị.
- HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5 biểu hiện
của lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái với
giản dị.
- HS trình bày ý kiến thảo luận
- GV chốt vấn đề: Giản dị không có nghĩa
là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ tiện trong
nếp sống nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn,
trống không tâm hồn nghèo nàn, trống
rỗng Lối sống giản dị phù hợp với lứa
tuổi, điều kiện gia đình, bản thân, xã hội
- Cầu kì trong giao tiếp.
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội, biểu hiện: Không
xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất
Trang 3Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
2, Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5)
3, Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau: Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đ ợc tổ chức rất linh đình
- không chay
IV Củng cố :
? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?
- GV khái quát nội dung bài học.
V H ớng dẩn học ở nhà :
- S
u tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị.
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ng ời học sinh có lối sống giản dị.
- Nghiên cứu bài 2: Trung thực
Tiết 2 - Bài 2: TRUNG THựC
A Mục tiêu bài học:
- Soạn, nghiên cứu bài dạy.
- Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực.
2 HS: Xem kĩ bài học ở nhà.
C Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức (1 ):’
II Kiểm tra bài củ (4’ ):
? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị nh thế nào?
III Bài mới:
Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm đ ợc bài nh ng Lan đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo.
Trang 4
việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay.
? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ nh vậy?
? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế nào?
? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy?
? Theo em ông là ng ời nh thế nào?
2.2, Hoạt động 2: (5 ) Liên hệ thực tế để’
thấy đ ợc nhiều biểu hiện khác nhau của
tính trung thực.
? Tìm VD chứng minh cho tính trung thực
biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập, quan
hệ với mọi ng ời, trong hành động?
- GV kể chuyện: Lòng trung thực của các“
nhà khoa học ”
- GV: Chúng ta cần học tập những tấm g -
ơng ấy để trở thành ng ời trung thực.
2.3, Hoạt động 3: (5 ) ’
Tìm các biểu hiện trái với trung thực
- HS thảo luận theo 4 nhóm.
thiếu trung thực th ờng gây ra những hậu
quả xấu trong đời sống xã hội hiện nay:
Tham ô, tham nhũng Tuy nhiên không
phải điều gì cũng nói ra, chổ nào cũng
nói Có những tr ờng hợp có thể che dấu
sự thật để đem lại những điều tốt cho xã
I Truyện đọc:
S ự công minh, chính trực của một nhân tài
- Không a thích, kình địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp.
- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp lấn át mình.
*, Biểu hiện của tính trung thực
- Trong học tập: Ngay thẳng, không gian dối (không quay cóp, chép bài bạn )
- Trong quan hệ với mọi ng ời: Không nói xấu hay tranh công, đỗ lỗi cho ng ời khác, dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình có lỗi.
- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấu tranh, phê phán việc làm sai.
*, Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ng ợc lại chân lí
Trang 5
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
hội, mọi ng ời VD: Nói tr ớc kẻ gian, ng ời
ý nghĩa của tính trung thực?
? Em hiểu câu tục ngữ: Cây ngay không“
và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.
Trang 6
- Soạn, nghiên cứu bài dạy
- Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng.
II Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?
III Bài mới:
1, Giới thiệu bài:
GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài.
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chia
thành 5 bạn chơi.
Nội dung: Viết các hành vi thể hiện tính
tự trọng và không tự trọng.
Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn
Mỗi ban viết mỗi thể hiện
Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấy tiền
lẻ để trả lại tiền thừa cho tác giả.
+ Bị xe chẹt kông trả tiền thừa đ ợc + Sai em đến trả lại tiền thừa.
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn ng ời khác nghĩ mình nói dối, lấy cắp.
- Không muốn ng ời khác coi th ờng, xúc phạm đến danh dự, mất lòng tin ở mình
- Nhận xét:
+ Là ng ời có ý thức trách nhiệm cao + Tôn trọng mình, ng ời khác.
+ Có một tâm hồn cao th ợng.
* Biểu hiện của tự trọng:
Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũng cảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng, nói năng lịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể
Trang 7
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở
mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn
mặc, c xử với mọi ng ời Khi có lòng tự
Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu
hổ, bắt nạt ng ời khác, nịnh bợ, luồn cúi, không trung thực, dối trá
II Bài học:
1, Khái niệm:
_ Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội.
- Học bài, làm bài tập c, d vào giấy.
- Nghiên cứu bài 4.
Trang 8
Tiết 4 - Bài 4: đạo đức và kỉ luật
A Mục tiêu bài học:
- Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đạo đức và kỉ luật.
III Bài mới:
1, Giới thiệu bài:
GV đ a tình huống: Vào lớp đã đ ợc 15 Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo giảng’
bài Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo Cô ngừng giảng bài, cả lớp giật mình ngơ ngác Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại phía cửa lớp và nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam?
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết rõ thêm về hành vi của bạn Nam thể hiện đức tính gì GV ghi đề.
Hoạt động 1
Tìm hiểu truyện đọc: Một tấm g ơng tận
tụy vì việc chung
- Huấn luyện về kỉ thuật; Dây bảo hiểm.
- An toàn lao động; Thừng lớn, c a tay,
Trang 9Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ
luật lao động và quan tâm đến mọi ng ời?
(1H)
- GV đánh giá từng câu, ghi điểm HS.
? Em thấy anh Hùng là ng ời có đức tính
gì?
GV nhận xét ghi điểm.
Hoạt động 2 (11 )’
Tìm hiểu nội dung bài học.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3
? Để trở thành ng òi có đạo đức, vì sao
chúng ta phải tuân theo kỉ luật? (Nhóm 3)
- HS trao đổi nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét, tự do trình bày ý kiến.
- GV nhận xét, ghi điểm cho nhóm.
? Giải thích câu tục ngữ: Muốn tròn phải“
có vuông, muốn vuông phải có th ớc để”
kết luận phần này.
- HS trình bày.
- GV kết luận: Muốn làm tốt công việc
mọi ng ời phải chấp hành kỉ luật Muốn có
quan hệ lành mạnh, tố đẹp mọi ng ời phải
tuân theo những quy định chuẩn mực ứng
xử Có những hành vi của con ng ời vừa
mang tính kỉ luật, đạo đức.
Hoạt động 3: (5 )’
Liên hệ bản thân đề xuất biện pháp rèn
ngày đêm m a rét, vất vả, thu nhập thấp.
- Không đi muộn về sớm; vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ sẳn sàng giúp đỡ đồng
đội; nhận việc khó khăn, nguy hiểm; đ -
ợc mọi ng ời tôn trọng, yêu quý.
- Mọi ng ời ủng hộ và tự giác thực hiện Nếu vi phạm.
Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ.
- Kỉ luật: Quy định chung của tập thể,
XH mọi ng ời phải tuân theo Nếu vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định.
Ví dụ: Đi học đúng giờ, an toàn lao
động, không quay cóp bài
2, Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật:
- Ng ời có đạo đức là ng ời tự giác tuân theo kỉ luật.
- Ng ời chấp hành tốt kỉ luật là ng ời có
đạo đức.
Ví dụ: Siêng năng học tập th ờng xuyên thực hiện nội quy
Trang 10
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
luyện đạo đức và kỉ luật.
- Đọc tr ớc bài 5 (yêu th ơng con ng ời)
Tiết 5 - Bài 5 : YÊU THƯƠNG CON NGƯờI
A Mục tiêu bài học:
II Kiểm tra bài cũ: (5 )’
? Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?
? Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiện tính kỉ luật?
Trang 11III Bài mới: Giới thiệu bài:
Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: Th“ ơng ng ời nh thể th ơng thân Thật vậy: Ng” ời thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, cô giáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinh nên ng ời Thấy ng ời gặp khó khăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi, giúp đở Truyền thống đạo lý đó thể hiện lòng yêu th ơng con ng ời Đó chính là chủ đề của tiết học hôm nay GV ghi đề.
? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan
tâm của Bác đối với gia đình chị Chín?
? Thái độ của chị đối với Bác Hồ ntn?
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi.
? Kể lại mẫu chuyện của bản thân hoặc
ng
ời xung quanh đã thể hiện lòng yêu th -
ơng con ng ời
- HS thi trả lời nhanh.
- GV tổng kết ghi điểm cho HS.
Hoạt động 3: (13 )’
Tìm hiểu nội dung bài học.
HS thảo luận 3 nhóm.
N1: Thế nào là yêu th ơng con ng ời?
N2: Biểu hiện của lòng yêu th ơng con ng -
ời?
I Truyện đọc: Bác Hồ đến thăm ng ời nghèo.
- Tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962).
Chồng chị mất, có 3 con nhỏ, con lớn vừa
đi học, vừa trông em, bán rau, bán lạc rang.
- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu, trao quà tết, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của
- Yêu th ơng con ng ơig là:
+ Quan tâm giúp đỡ ng ời khác.
Trang 12Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
N3: Vì sao phải yêu th ơng con ng ời?
- Đại diện nhóm trình bày.
ời trong một n ớc phải th ơng nhau cùng”
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm.
- GV khái quát nội dung bài học.
V Dăn dò:(3 )’
Học bài, xem tr ớc bài tập ở sgk.
Tiết 6 - Bài 5 : YÊU THƯƠNG CON NGƯờI (tiếp theo)
A Mục tiêu bài học:
- G ơng tốt về yêu th ơng con ng ời
C Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức: (1 ) ’
Trang 13
II Kiểm tra bài cũ: (5 )’
? Thế nào là yêu th ơng con ng ời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu th ơng con ng ời?
- HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm.
1, Phân biệt lòng yêu th ơng và th ơng hại.
2, Trái với yêu th ơng là gì? Hậu quả của
nó?
3, Theo em, hành vi nào sau đây giúp em
rèn luyện lòng con ng ời?
a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi
những ng ời xung quanh.
b Biết ơn ng ời giúp đỡ
c Bắt nạt trẻ em.
d Chế giễu ng ời tàn tật.
e Chia sẽ, thông cảm.
g Tham gia hoạt động từ thiện.
- HS trình bày BT, GV nhận xét ghi điểm.
- HS làm bài tập b: Nêu các câu ca dao,
tục ngữ nói về tình yêu th ơng con ng ời
GV bổ sung các câu ca dao, danh ngôn,
- Xuất phát từ tấm lòng vô t trong sáng.
- Hạ thấp giá trị con ng ời
* Trái với yêu th ơng là:
ơng con ng ời Lòng yêu th ơng con ng ời
Trang 14V, Dặn dò: (2 )’
- Học kỹ bài.
- Chuẩn bị: Đọc tr ớc truyện bốn m ơi năm nghĩa nặng tình sâu.
Tiết 7 - Bài 6: tôn s trọng đạo
A Mục tiêu bài học:
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn s trọng đạo.
- Giấy khổ to, đèn chiếu.
2, HS: - Đọc tr ớc bài ở nhà: Bài hát, câu ca dao, tục ngữ nói về thầy cô.
C Tiến trình bài dạy:
I ổ n dịnh tổ chức: (1 ) ’
II Kiểm tra bài cũ: (5 )’
? Thế nào là yêu th ơng con ng ời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu th ơng con ng ời?
? Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu th ơng con ng ời
- HS trả lời
- GV nhận xét ghi điểm.
III Bài mới:
- GV dùng đèn chiếu để giới thiệu về mẫu chuyện tôn s trọng đạo.
Trang 15Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong
truyện có gì đặc biệt về thời gian.
? Những chi tiết nào trong truyện chứng
tỏ sự biết ơn của học trò cũ đối với thầy
Bình.
? HS kể những kỉ niệm về những ngày thầy
giáo dạy nói lên điều gì?
+ Lễ phép với thầy cô giáo
+ Xin phép thầy cô giáo tr ớc khi vào lớp.
+ Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói:
Em th
“ a thầy,cô ”
+ Khi mắc lỗi, đ ợc thầy cô nhắc nhở, biết
nhận lỗi và sửa lỗi.
+ Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau.
+ Cố gắng học thật giỏi.
+ Tâm sự chân thành với thầy cô.
+ Vui vẻ khi đ ợc thầy cô giao nhiệm vụ.
+ Hoàn thành nhiệm vụ đ ợc giao
? Nêu những biểu hiện của tôn s trọng
- Thời gian: Cách 40 năm sau ngày ra tr - ờng.
- Học trò vây quanh thầy chào hỏi thắm thiết, tặng thầy những bó hoa t ơi thắm, không khí cảm động, thầy trò tay bắt mặt, mừng, kể kỉ niệm, bồi hồi, l u luyến.
- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ của mình.
II Nội dung bài học:
Trang 16Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
đạo? HS thảo luận nhóm.
HS trình bày ý kiến thảo luận.
HS quan sát hành động của bạn và cho
biết hành động đó thể hiện ở câu nào?
III Bài tập:
- GV kết luận: Chúng ta khôn lớn nh ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy, cô giáo Các thầy cô giáo không những giúp ta mỡ mang trí tuệ mà giúp chúng ta biết phải sống sao cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò, làm ng ời Vì vậy chúng ta phải
có bổn phận là chăm học, chăm làm; vâng lời thầy cô giáo, lễ độ với mọi ng ời
- Chuẩn bị: Đọc tr ớc truyện một buổi lao động “ ”
Bài 7 - Tiết 8: đoàn kết, t ơng trợ
A Mục tiêu bài học:
Trang 17B Chuẩn bị:
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tục ngữ, câu ca dao, truyện về đoàn kết t ơng trợ.
II Kiểm tra bài cũ: (5 )’
? Thế nào là tôn s trọng đạo? ý nghĩa của tôn s trọng đạo? (1hs)
? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân(1H)
- GV kiểm tra BT c (20), chữa BT.
+ 1HS đọc lời thoại của Bình.
+ 1HS đọc lời thoại của Hoà.
? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể
hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp.
? Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì
của các bạn lớp 7B?
Hoạt động 2: HS tự liên hệ.
? Kể lại một câu chuyện trong lịch sử
hoặc trong cuộc sống nói về tinh thần
- Cảm ơn các cậu đã giúp đỡ bọn mình.
- Tinh thần đoàn kết, t ơng trợ.
Trang 18
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Giải thích câu tục ngữ:
- Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn.
? Ng ợc lại với đoàn kế, t ơng trợ là gì và
hậu quả của nó?
- T
ơng trợ: Thông cảm, chia sẽ, giúp đỡ ( Sức lực, tiền của )
ợc mọi ng ời yêu quý.
- Là truyền thống quý báu của dân tộc.
3, Rèn luyện đoàn kết, t ơng trợ.
- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợp quần.
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảm bảo mọi thắng lợi thành công.
- Không chung lòng, chung sức, không giúp đỡ nhau làm việc.
Đoàn kết >< chia rẽ.
T ơng trợ >< ích kỉ III Bài tập:
a Nếu em là Thuỷ, em sẻ giúp Trung ghi lại bài, thăm hỏi, động viên bạn.
b Không đồng tình với việc làm của Tuấn.
c Hai bạn góp sức cùng làm bài là không
đ ợc Giờ kiểm tra phải tự làm lấy.
IV Củng cố:
- Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, t ơng trợ.
- GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết t ơng trợ giúp ta v ợt qua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ Đây là truyền thống quý báu của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Chúng ta cần rèn luyện mình, biết sống đoàn kết, t ơng trợ, phê phán sự chia rẽ.
V H ớng dẫn học ở nhà:
- Học kĩ bài, làm bài tập d (22)
- Đọc tr ớc truyện: Hãy tha lỗi cho em “ ”
Trang 19
TiÕt 9 kiÓm tra viÕt 1 tiÕt
6, Lêi chµo cao h¬n m©m cæ.
7, Ngùa ch¹y cã bÇy chim bay cã b¹n.
8, Mét con ngùa ®au c¶ tµu bá cá.
9, M«i hë r¨ng l¹nh.
10, Mét c©y lµm ch½ng nªn non
Ba c©y chôm l¹i thµnh hßn nói cao.
B Khoanh trßn nh÷ng c©u nãi vÒ tù träng:
Trang 20
Vì sao phải tôn s trọng đạo?
2, Hoa là bạn thân của em Gia đình của Hoa có thu nhập bình th ờng ( Bố mẹ Hoa
đều là công nhân, lại nuôi 3 chị em Hoa ăn học ) nh ng Hoa rất kênh kiệu, ăn mặc đua
đòi, lại l ời học, không giúp đỡ bố mẹ việc nhà
Các bạn trong lớp không vừa lòng về Hoa và ngày càng xa lánh Hoa Em có đồng tình về thái độ của các bạn ấy không? Là bạn thân của Hoa em sẽ làm gì? (2đ)
- Tôn s là tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc (1đ)
- Trọng đạo là coi trọng và làm theo những lời thầy dạy, coi trọng đạo lí làm ng ời.(1
Trang 21
Tiết 10 - Bài 8: khoan dung
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
- Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp; hiểu ý nghĩa cỉa lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để có lòng khoan dung.
- Tranh ảnh, câu chuyện liên quan
2, HS: SGK, đọc tr ớc bài ở nhà , s u tầm các mẩu chuyện , tấm g ơng
C Tiến trình bài dạy:
I.
ổ n dịnh tổ chức:
II Bài cũ (5 )’
- GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét.
III Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV nêu tình huống < Ghi trên bảng phụ >.
Hoa và Hà học cùng tr ờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi đ ợc bạn bè yêu mến Hà ghen tức và th ờng nói xấu Hoa với mọi ng ời
Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào đối với Hà?
- 3HS trả lời.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 1: H ớng dẫn HS tìm hiểu
truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em I Truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em.
Trang 22
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
- HS đọc truyện theo lối phân vai.
- HS thảo luận cá nhân.
? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô
giáo nh thế nào?
? Cô giáo Vân đã có thái độ nh thế nào tr -
ớc thái độ của Khôi?
? Thái độ của Khôi sau đó nh thế nào?
? Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?
? Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ
của cô Vân?
? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện
trên?
Hoạt động 2: HS thảo luận theo 4 nhóm:
Nhóm 1: Vì sao cần phải có lắng nghe và
chấp nhận ý kiến ng ời khác?
- Tránh hiểu lầm, không gây sự bất hoà,
không đối xử nghiệt ngã với nhau, tin t ởng
và thông cảm với nhau, sống chân thành,
cởi mở.
Nhóm 2: Làm thế nào đẻ hợp tác nhiều
hơn với các bạn trong việc thực hiện
nhiệm vụ ở lớp, tr ờng.
- Tin bạn, chân thành, cởi mở với bạn,
lắng nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến đúng,
góp ý chân thành, không ghen ghét, định
kiến, đoàn kết với ban bè.
N3: Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu
lầm, xung đột?
- Ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải
thích, tạo điều kiện, giảng hoà.
N4: Khi bạn có khuyết điểm ta nên xử sự
- GV kết luận: B ớc đầu tiên, quan trọng
để h ớng tới lòng khoan dung là biết lắng
nghe ng ời khác, chấp nhận điểm khác biệt
của nhau Nhờ có lòng khoan dung cuộc
1, Thái độ của Khôi:
- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to.
2, Cô Vân: Đứng lặng ng ời, mắt chớp, mặt đỏ → tái, rơi phấn, xin lỗi HS.
- Cô tập viết.
- Tha lỗi cho HS.
- Sau đó: Cúi đầu, rơm rớm n ớc mắt, giọng nghèn nghẹn, xin lỗi cô.
- Là một đức tính quý báu của con ng ời
- Ng ời có lòng khoan dung luôn đ ợc mọi ng
ời yêu mến tin cậy.
- Quan hệ của mọi ng ời trở nên lành mạnh, dể chịu.
3, Rèn luyện để có lòng khoan dung.
- Sống cởi mở, gần gũi với mọi ng ời
- C
xử chân thành, cởi mở.
- Tôn trọng cá tính, thói quen, sở thích của ng ời khác.
III Bài tập:
Câu đúng: a, c, d, đ, e.
Trang 23
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
sống trở nên lành mạnh, dễ chịu.
Hoạt động 3:
Tìm hiểu nội dung bài học.
? Thế nào là lòng khoan dung?
?ý
nghĩa của lòng khoan dung?
? Cần phải làm gì để có lòng khoan
dung?
? Em hiểu câu tục ngữ: Đánh kẻ chạy đi“
không ai đánh kẻ chạy lại nh” thế nào?
a, Nên tha thứ lỗi nhỏ cho bạn.
b, Khoan dung là nhu nh ợc
c Cần biết lắng nghe ý kiến của ng ời
khác.
d, Không nên bỏ qua mọi lỗi lầm của bạn.
đ, Khoan dung là cách đối xữ đúng đắn
khôn ngoan.
e, Không nên chấp nhận tất cả mọi ý kiến,
quan điểm của ng ời khác.
- GV tóm tắt nội dug bài học.
- HS chơi sắm vai bài tập c, d.
Gia đình văn hoá là gia đình nh thế nào?
Tìm những việc làm góp phần XD gia đình văn hoá Học sinh tham gia nh thế nào?
Trang 24
Tiết 11 - Bài 9: xây dựng gia đình văn hoá
A Mục tiêu bài học:
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân.
2, HS: - Đọc kĩ bài.
C Tiến trình bài dạy:
I.
ổ n định tổ chức:
II KT Bài cũ (5 ) (2 em)’
1, Thế nào là khoan dung? Vì sao phải khoan dung?
2, Em đã làm gì để có lòng khoan dung?
- GV chữa bài tập a, đ.
III Bài mới (32 ) : Giới thiệu bài (2 )’ ’
- GV nêu tình huống : Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang trò chuyện sau bữa cơm tối thì bác tổ tr ởng tổ dân phố đến chơi Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên đ a cho mẹ Mai giấy chứng nhận gia đình văn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữ vững danh hiệu đó Khi bác tổ tr - ởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: Mẹ ơi gia đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ?“ ”
Để giúp bạn Mai và các em hiểu nh thế nào là gia đình văn hoá, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
+ Mọi ng ời chia sẻ vui buồn với nhau.
+ Đọc sách báo, trao đổi chuyên môn.
+ Tú là học sinh giỏi, cô chú là CSĐT.
N3: Gia đình cô Hoà c xử nh thế nào đối
với bà con hàng xóm láng giềng?
Trang 25Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
- Quan tâm giúp đỡ lối xóm.
- Tích cực giúp đỡ ng ời ốm đau, bệnh tật.
N4: Gia đình cô Hoà đã làm tốt nhiệm vụ
Gia đình cô Hoà là một gia đình văn hoá
tiêu biểu, thể hiện qua đời sống gia đình
cô, qua c xử và việc làm của gia đình cô.
? Gia đình em có phải là gia đình văn hoá
không?
Hoạt động 2: (17 )’
Phát triển nhận thức của HS về quan hệ
giữa đời sống vật chất và đời sống tinh
thần của gia đình.
? Tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn
hoá?
? Em hãy kể về một số gia đình ở địa ph -
ơng em trong việc XD gia đình VH.
+ Gia đình không giàu nh ng vui vẻ, đầm
ấm, hạnh phúc.
+ Gia đình giàu nh ng không hạnh phúc.
+ Gia đình bất hạnh vì nghèo.
+ Gia đình bất hoà vì thiếu nền nếp gia
phong.
- HS kể và từng loại gia đình.
- HS nhận xét
- GV kết luận: Nói đến gia đình văn hoá
là nói đến đời sống vật chất và tinh thần.
Đó là sự kết hợp hài hoà tạo nên gia đình
hạnh phúc Gia đình hạnh phúc sẽ tạo nên
xã hội ổn định, văn minh.
* Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:
- Thực hiện xây dựng kế hoạch hoá gia
Trang 26?Em cần làm gì để xây dựng gia đình văn hoá?
? Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia đình văn hoá ở địa ph ơng em là gì?
? Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức: - Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá; hiểu mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất l ợng cuộc sống gia đình; hiểu bổn phận và trách nhịêm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá.
2, Kỹ năng: - Giúp HS biết giữ gìn danh dự gia đình, biết tránh những thói h , tật xấu có hại, thực hiện tốt bổn phận của mình để góp phần xây dựng gia đình văn hoá.
3, Thái độ: - Tình cảm yêu th ơng, gắn bó, quý trọng gia đình, mong muốn tham gia xây dựng gia đình văn minh, hạnh phúc.
Câu 1: Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?
Câu 2: Để có một gia đình văn hoá, theo em tình cảm của các thành viên trong gia
đình, sinh hoạt văn hoá tinh thần nh thế nào ?
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm.
III Bài mới : Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu và biết đ ợc các tiêu chuẩn của gia
đình văn hoá Để hiểu đ ợc ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài học
Hoạt động 1: HS tự liên hệ * Tiêu chuẩn cụ thể:
Trang 27
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
và rút ra bài học rèn luyện
- HS thảo luận theo nhóm bàn:
1 Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng
gia đình văn hoá ở địa ph ơng em là gì?
2 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi
thành viên trong gia đình trong việc xây
dựng gia đình văn hoá?
3 Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa
nh
thế nào đối với mỗi ng ời, đối với từng
gia đình và toàn xã hội?
4 Con cái có thể tham gia xây dựng gia
đình văn hoá không? Nếu có thì tham gia
- Mục tiêu: Phát triển thái độ đối với
KHH gia đình và vai trò của TE trong GĐ
- GV phát phiếu, HS làm bài tập d (29)
- GV KL: Sự cần thiết phải thực hiện
KHHGĐ và phê phán những quan niệm
lạc hậu: Coi trọng con trai, tính gia tr -
ởng, độc đoán, không biết tổ chức quản lý
- Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn.
- Lao động, xây dựng kinh tế gia đình ổn
định.
- Bảo vệ môi tr ờng.
- Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa ph ơng, nhà n ớc
- Gia đình bình yên->xã hội ổn định.
- Góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ.
3 Học sinh tham gia:
- Chăm ngoan, học giỏi.
-Kính trọng, giúp đỡ mọi ng ời trong GĐ, th
ơng yêu anh chi em
- Không đua đòi, ăn chơi.
- Không làm tổn hại danh dự gia đình
III Bài tập:
Trang 28
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
huống và sắm vai.
TH1: Khi bố mẹ gặp chuyện buồn
TH2: Khi có sự bất hoà
TH3: Gia đình bất hạnh vì con cái đông,
túng thiếu
- GV nhận xét, ghi điểm.
IV Củng cố:
- HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân.
? Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?
? Những việc em dự kiến sẽ làm?
? Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học?
- Thà rằng ăn bát cơm rau - Thuyền không bánh lái thuyền quày Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời Con không cha mẹ, ai bày con nên
- Cây xanh thì lá cũng xanh - Con ng ời có bố có ông
Cha mẹ hiền lành để đức cho con Nh cây có cội nh sông có nguồn
- Gái mà chi, trai mà chi
Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn
* Trên kính, d ới nh ờng
- GV tóm tắt nội dung bài học.
- Kết luận toàn bài:
Vấn đề gia đình và xd gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng Gia đình
là tế bào XH; là các nôi hình thành nhân cách con ng ời XD gia đình văn hoá là góp phần làm cho XH bình yên, hạnh phúc HS chúng ta phải góp cho gia đình có lối sống văn hoá Giữ vững truyền thống dân tộc: Học giỏi, rèn luyện đạo đức.
10 : Giữ gìn và phát huy truyền thống
2, Kỹ năng:
- Giúp HS biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ cần phát huy và những tập tục lạc hậu cần xoá bỏ; phân biệt hành vi đúng sai đối với truyền thống của
Trang 29
gia đình, dòng họ; biết tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bản thân để gìn giữ
và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
HS1: Thế nào là gia đình văn hoá? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn hoá?
HS2: Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia đình văn hoá? Liên hệ bản thân.
- GV chữa bài tập b.
III Bài mới :Giới thiệu bài: (2 ) ’
- Truyền thống là những giá trị tinh thần đ ợc hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của một cộng đồng Nó bao gồm những đức tính, tập quán, t t ởng, lối sống và ứng xử
đ ợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những TT tốt đệp nào ? Việc giữ gìn và phát huy nó ra sao ? Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay.
- GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ.
mọi ng ời trong gia đình trong truyện đọc
thể hiện qua những tình tiết nào?
Câu 2: Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó
đạt đ ợc
là gì?
Câu 3: Những việc làm nào chứng tỏ
nhân vật "Tôi" đã giữ gìn truyền thống tốt
- GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi của
các thành viên trong truyện nói riêng, của
I Truyện đọc:
Truyện kể từ trang trại.
- Hai bàn tay cha và anh trai tôi
dày lên, chai sạn vì phải cày, cuốc đất, bất kể thời tiết khắc nghiệt không bao giờ rời Trận địa“ ”
- Biến quả đồi thành trang trại kiểu
mẫu, có hơn 100 ha đất đai màu mỡ; trồng bạch đàn, hoè, mía, cây ăn quả; nuôi bò, dê, gà.
- Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt đầu từ chuồng gà bé nhỏ.
Trang 30Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
nhân dân ta nói chung là tấm g ơng sáng
để chúng ta hiểu rằng không bao giờ ỷ lại
hay chờ vào ng ời khác mà phải đi lên từ
? Có phải tất cả các truyền thống cần
phải giữ gìn và phát huy
- Giữ gìn, bảo vệ những giá trị trong TT
của gia đình, dòng họ; Tự hào, biết ơn->
thấy đ ợc trách nhiệm của mình tr ớc gia
- HS thảo luận theo bàn.
? Giữ gìn và phát huy truyền thống là gì?
1 Giữ gìn và phát huy TT tốt đẹp của gia
ời VN 2.
ý nghĩa
- Tạo ra sức mạnh thúc đẩy các thế hệ sau
v ơn lên tiếp nối làm rạng rỡ thêm truyền thống.
- Tăng thêm sức mạnh, làm phong
phú TT , bản sắc dân tộc.
3 Bổn phận, trách nhiệm của mỗi ng ời
- Chúng ta phải trân trọng, tự hào; sống trong sạch, l ơng thiện; - Không bảo thủ, lạc hậu, không coi th ờng hoặc làm tổn hại
đến thanh danh của gia đình, dòng họ; Biết làm cho những TT đó đ ợc rạng rỡ hơn bằng chính sự tr ởng thành, thành đạt trong học tập, lao động, công tác của mỗi ng
ời
Trang 31
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
- 3 HS đọc phần bài học SGK.
Hoạt động 5: Luyện tập.
- GV đ a bài tập c(32) lên máy chiếu.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS giải thích câu tục ngữ sau:
+ Cây có cội, n ớc có nguồn.
+ Chim có tổ, ng ời có tông.
+ Giấy rách phải giữ lấy lề
- GV tổng kết: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp Truyền thống tốt đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng v ơn lên Thế hệ trẻ chúng ta hôm hay
đã và đang kế tiếp truyền thống ông cha ngày tr ớc Lấp lánh trong trái tim chúng ta là hình ảnh Dân tộc Việt Nam anh hùng Chúng ta cần phải ra sức học tập, tiếp b“ ” ớc truyền thống của nhà tr ờng, của bao thế hệ học sinh, thầy cô để xây dựng tr ờng chúng
Tiết 14 - Bài 11: tự tin
A Mục tiêu bài học:
3, Thái độ:
- Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức v ơn lên, kính trọng những ng ời
có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải.
II Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? ý nghĩa?
Trang 32
?Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
- GV kiểm tra bài tập về nhà, chấm 5 em.
III Bài mới :Giới thiệu bài:
- GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo “ ”
(Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin tr ớc những khó khăn, thử thách, không nản lòng, chùn b ớc.)
GV: Lòng tự tin sẽ giúp con ng ời có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sự nghiệp lớn Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: (11 )’
Tìm hiểu truyện đọc: Trịnh Hải Hà và“
chuyến du học Xin - ga - po.
- 1HS đọc diễn cảm chuyện.
- HS thảo luận 3 nhóm:
N1: Bạn Hà đọc tiếng Anh trong điều
kiện, hoàn cảnh nh thế nào?
N2: Bạn Hà đ ợc đi học n ớc ngoài là do
đâu?
N3: Biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?
- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận.
- Chỉ học ở SGK, sách nâng cao, học theo ch
ơng trình trên tivi.
- Cùng anh trai nói chuyện với ng ời n ớc ngoài.
2, Bạn Hà đựơc du học là do:
- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện.
- Nói tiếng Anh thành thạo.
Tin t ởng vào khả năng của bản thân, chủ
động trong mọi việc, dám tự quyết định và hành động một cách chắc chăn, không hoang mang, dao động.
- Tự tin bằng c ơng quyết, dám nghĩ, dám làm.
Trang 33Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Em sẽ rèn luyện tính tự tin nh thế nào?
Hoạt động 4: (9 ) Luyện tập.’
GV: Chuẩn bị bài ở bảng phụ.
- HS thảo luận theo phiếu cá nhân.
b Em hiểu thế nào là tự học, tự lập, từ đó nêu mối quan hệ giữa tự tin, tự học và tự lập.
c Tự tin khác với tự cao, tự đại, tự ti, rụt
Giáo dục bảo vệ môi tr ờng
A Mục tiêu bài học:
- Soạn GA đ tử;nghiên cứu : Tài liệu GDBVMT trong môn GDCD
- Thông tin, số liệu về MT thế giới, VN.
Trang 34II Kiểm tra bài cũ (5 )’
? Thế nào là tự tin? ý nghĩa của tự tin? Phải làm gì để có lòng tự tin?
- GV kiểm tra bài tập: a, b, c, d của 5HS.
- GV nhận xét bài tập ở nhà, ghi điểm cho HS.
III Bài mới : Giới thiệu bài:
GV nêu tính cấp thiết của vấn đề BVMT -> liên hệ để vào bài học
- GV nếu câu hỏi:
? Theo em, thế nào là môi tr ờng ?
? MT giữ vai trò nh thế nào đối với đờì
sống của con ng ời ?
- HS trình bày ý kiến, thảo lụân GV nhận
xét.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thực trạng của MT
Việt Nam hiện nay
Hoạt động 4: GV cho HS quan sát một số
g, Về chất thải:
IV Củng cố:
? Em hãy cho biết MT là gì ?
? Tình hình MT tại địa ph ơng (xã, huyện, tỉnh ta)
V H ớng dẫn học ở nhà:
Tiết 16 Thực hành:
Giáo dục bảo vệ môi tr ờng
A Mục tiêu bài học:
Trang 352, HS: S u tầm thông tin ở tr ờng, lớp, địa ph ơng
C Tiến trình bài dạy:
I.
ổ n định tổ chức: (1 ) ’
II Kiểm tra bài cũ (2 ) HS chuẩn bị vở, thông tin s’ u tầm
III Bài mới :
1, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học
Hoạt động 1 (2 ) - GV đ’ a câu hỏi, bài tạp lên
bảng cho HS quan sát, làm vào vở:
Câu 1: Em hãy cho nhận xét về môi tr ờng Việt
Nam hiện nay.
Câu 2 Hiện t ợng đất bị xói mòn, rửa trôi,
nghèo kiệt dinh d ỡng, ô nhiễm là do những
nguyên nhân nào ?
Câu 3: Theo em, rừng có vai trò nh thế nào
đối với con ng ời ?
Câu 4: Nguồn n ớc ở ViệtNam nhiều nơi bị ô
nhiễm là do những nguyên nhân nào ?
Câu 5: Theo em, các khu đô thị, khu dân c
nông thôn của ta bị ô nhiễm bụi nghiêm trọng
là do đâu ?
Câu 6: ở xã, thôn em ở có tình trạng ô nhiễm
MT không? Kể tên một số hiện t ợng gây ô
nhiễm đó.
Câu 7: Để xây dựng tr ờng ta luôn
xanh-sạch-đẹp, theo em học sinh chúng ta cần thực hiện
những công việc cụ thể nào ?
Câu 1: Xuống cấp, nhiều nơi ô nhiễm nghiêm trọng.
Câu 2 Thoái hoá, khô hạn, sa mạc hoá, mặn hoá, phèn hoá, ngập úng,
do chất thải, phân hoá học và chát
độc hoá học.
Câu 3: Điều hoà khí hậu, bảo vệ đất, giữ n ớc ngầm và l u giữ các nguồn gen quý
Câu 4: N ớc thải CN, thủ CN, n ớc
thải sinh hoạt ch a xử lý xả vào nguồn n ớc mặt; sử dụng hoá chất trong CN, NN-> n ớc ngầm bị ô nhiễm.
Câu 5: Nhà máy thải khói bụi; các ph
độc trừ sâu; Đốt rừng làm n ơng; Dùng thuốc nổ, chất hoá học đánh bắt cá.
Trang 36
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Câu 8: Theo em, thế nào là sống hoà hợp,
thân thiện với thiên nhiên ?
Câu 9: Em hãy nêu 5 thói quen xấu hàng ngày
gây lãng phí tài nguyên hoặc gây ô nhiễm môi
tr
ờng mà HS tr ờng ta hay mắc phải Em hãy
nêu biện pháp khắc phục các hiện t ợng đó.
Hoạt động 2: GV thu bài (3')
Hoạt động 3 : Giải đáp bài tập
- GV lần l ợt gọi HS trả lời các câu hỏi vừa làm
- HS khác nhận xét
- GV nêu đáp án, KL.
Câu 7: HS cần: - Giữ gìn VS tr ờng lớp sạch sẽ; - Trồng và chăm sóc cây bóng mát, cây cảnh; - Tuyên truyền bằng nhiều biện pháp trong tr ờng (Kịch, vẽ tranh, Thi làm đồ dùng tự chế từ VL phế thải, thi viết về chủ đề MT ); - Tuyên d ơng, khen th ởng, kỷ luật; - Bố trí hợp lý các khu vệ sinh; -Trang trí làm đẹp các khu vệ sinh, Câu 8: Sống hoà hợp, thân thiện với thiên nhiên là: sống gần gũi, thân thiện; tôn trọng quy luật thiên nhiên, không làm điều có hại với thiên nhiên; biết khai thác hợp lý, khắc phục những tác hại cho thiên nhiên gây ra
Câu 9: Em hãy nêu 5 thói quen xấu hàng ngày gây lãng phí tài nguyên hoặc gây ô nhiễm môi tr ờng mà HS tr
ơng ta hay mắc phải Em hãy nêu biện pháp khắc phục các hiện t ợng
đó.
IV Củng cố:
- GV cho HS thi hát các bài hát về chủ đề cây theo 2 dãy bàn Mỗi bên luân phiên hát bài hát có tên một loài cây hoặc có từ "cây".Bên nào đến l ợt không hát đ ợc bên đó thua cuộc.
V H ớng dẫn học ở nhà:
- Xem lại nội dung các bài học từ Bài 7- Bài 11
- Tìm các vấn đề liên quan đến bài học nh ng ch a rõ để trao đổi tại lớp- Tiết ôn tập
Tiết 16 Thực hành, ngoại khóa các nội dung đã học
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
- Giúp HS nắm đ ợc các nội dung đã học ở kỳ I; các vấn đề th ờng xuyên xảy ra ở
địa ph ơng có liên quan đến nội dung bài học.
2,Kỹ năng:
- Giúp HS có kĩ năng giải quyết đ ợc các tình huống có thể xảy ra ở địa ph ơng
3, Thái độ:
- Giúp HS đồng tình và làm theo các quan niệm đúng dựa trên các chuẩn mực đạo đức
đồng thời phê phán việc làm sai.
B Chuẩn bị:
Trang 37
1, GV: S u tầm bài báo có nội dung về yêu th ơng con ng ời và tôn s trọng đạo.
- Tình huống đạo đức.
2, HS: - Các vấn đề đạo đức (Phi đạo đức) xảy ra ở địa ph ơng.
C Tiến trình bài dạy:
I.
ổ n định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Mô tả biển báo Đ“ ờng dành cho ng ời đi bộ , Đ” “ ờng ng ời đi bộ sang ngang”
và Cấm ng“ ời đi bộ ”
- HS2: Khi tham gia giao thông trên đ ờng, muốn rẽ trái rẽ phải , chúng ta cần làm“ ”
gì?
III Bài mới :
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Chúng ta đã đ ợc học các nội dung về sống giản dị, trung thực, tự trọng, yêu th ơng con ng ời, tôn s trọng đạo… Hôm nay chúng ta sẽ thực hành, ngoại khoá về các nội dung đó.
2, Triển khai bài:
Hoạt động 2: Ôn các nội dung đã học.
- HS bốc thăm các câu hỏi, trả lời các yêu
? ở địa ph ơng em, mọi ng ời có thực hiện
tốt tình yêu th ơng con ng ời không? Lấy
a Chia sẻ với ng ời khác.
b Tha thứ cho ng ời khác.
a Tôn trọng, kính yêu thầy, cô giáo.
b Vô lễ với thầy cô giáo.
IV Củng cố:
- GV đ a ra tình huống, HS giải quyết:
Em sẽ làm gì:
a Khi gặp một cụ già rách r ới ăn xin.
b Khi ng ời khác chê, c ời mình là một ng ời xấu.
c Khi một bạn trong lớp rủ trốn học đi chơi.
- GV nhận xét, HS giải quyết tình huống.
V H ớng dẫn học ở nhà:
- Ôn lại các kiến thức