1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GACN 6( đầy đủ)

126 259 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế gia đình
Người hướng dẫn GV: Hồng Thị Hiền
Trường học Trường THCS Đạ M’rụng
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đam Rụng
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 904,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học : Sau khi học xong bài này học sinh cần có 1/Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất , công dụng của các lọai vải sợi thiên nhiên, sợi hóa học và

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:10/ 08/ 2009 Tiết 1 Ngày dạy: / 08/ 2009

I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần có:

1 Kiến thức : Hiểu được vai trò của gia đình và kinh tề gia đình

2 Kỹ năng : Biết được mục tiêu,nội dung chương trình và sgk Công nghệ lớp 6, phân môn

kinh tế gia đình được biên sọan theo hướng đổi mới phương phap dạy học

3.Thái độ : Biết được phương pháp học tâp, hứng thú trong học tập bộ môn, chủ động tìm

hiểu, tiếp thu kiến thức và vận dụng sáng tạo vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên :

- Sưu tầm các tài liệu về kinh tế gia đình và kiến thức gia đình

- Tranh ảnh mô tả vai trò của kinh tế gia đình và kiến thức gia đình

- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình

2.Học sinh : Xem bài trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

NĂNG CƠ BẢN

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I/ Vai trò của gia

đình và kinh tế gia

đình :

_ Gia đình là nền

tảng của xã hội, ở đó

con người được sinh

ra,lớn lên, được nuôi

dưỡng, giáo dục,

chuẩn bị nhiều mặt

cho cuộc sống tương

lai

_ Trách nhiệm của

mỗi thành viên trong

gia đình là phải làm

tốt công việc của

mình để góp phần tổ

chức cuộc sống gia

HỌAT ĐỘNG 1: Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

_ Hỏi : Các em hãy cho biết vai trò của gia đình và trách nhiệm của mỗi người trong gia đình?

_GV tóm tắt ý kiến của học sinh, bổ sung và cho học sinh ghi bài

Hỏi : cho biết trong gia đình co ùrất nhiều công việc phải làm, đó là những công việc gì ?

_ GV cho HS thảo luận theo nhóm 5 phút và trình bày

sau khi học sinh trình bày GV giới thiệu thêm về kinh tế gia đình _ Hỏi : em hãy cho biết các công việc liên quan đến kinh tế gia đình

_ HS: Đọc thông tin phần 1Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó con người được sinh ra,lớn lên, được nuôi dưỡng, giáo dục,

_Trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình là phải làm tốt công việc của mình để góp phần tổ chứccuộc sống gia đình văn minh và hạnh phúc

HS: giup bố mẹ lam việc nhà BAIØ MỞ ĐẦU

Trang 2

đình văn minh và

hạnh phúc

II/ Mục tiêu chương

trình

- Góp phần hình

thành nhân cách tòan

diện cho học sinh

-Giáo dục hướng

nghiệp (Hoc snh nắm

vững kiến thức , kỹ

năng và thái độ học

tập bộ môn)

mà em đã tham gia

_ GV tỏâng kết phần I và chyển sang phần II

HỌAT ĐỘNG 2: Tìm hiểu mục tiêu chương trình “Công nghệ 6 ”và phân môn “Kinh tế gia đình”

_ Giáo viên giới thiệu một số vấn đề mới của chương trình SGK và yêu cầucần đạt về kiến thức, kỹ năng thái độ

HỌAT ĐỘNG 3:Tìm hiểu phương pháp học tập

_ Hói: Chúng ta học tập môn này theo phương pháp như thế nào?

_ GV: Gợi ý theo sách giao khoa để học sinh có thể trả lới được

như:quét nhà,rửa chén, nấu cơm,giúp bố mẹ trong em

_ HS ghi bài vào vở

_ Góp phần hình thành nhân cách tòan diện cho học sinh

_ Giáo dục hướng nghiệp (Hoc snhnắm vững kiến thức , kỹ năng và thái độ học tập bộ môn)

_ HS: Đọc phần phương pháp học tập và cho ýù kiến

hs trả lời Học sinh cần học tập chủ động tích cực

_ HS ghi bài vào vở

3.Củng cố :

GV nêu ra một số câu hỏi :

- Cho biết vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

- Mục tiêu chương trình , phương pháp học tập

4.Nhận xét , dặn dò :

Nhận xét thái độ học tập của HS

Dặn dò hS chuẩn bị một số mẫu vải và xem trước bài 1

*********************************

Trang 3

Tuần 1 Ngày soạn : 11 / 8/ 2009 Tiết 2 Ngày dạy : / 8 / 2009

Chương 1 : MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

I Mục tiêu bài học : Sau khi học xong bài này học sinh cần có

1/Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất , công dụng của các lọai vải

sợi thiên nhiên, sợi hóa học và sợi pha

2/Kỹ năng: Biết phân biệt được một số lọai vải thông thường, thưc hành nhận biết các lọai vải

bằng các phương pháp đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy và tro sợi vải khi đốt

3/

Thái độ : Tích cực và yêu thích môn học

Trọng tâm : các lọai vải thừơng dùng trong may mặc

II Chuẩn bị bài giảng:

1Giáo viên :

Phần nguồn gốc và quy trình sản xuất, không đi sâu về kỹ thuật

Phần tính chất thao tác thử nghiệm, chưng minh phân biệt vải

Tranh quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên

Tranh quy trình sản xuất sởi vải hóa học

Mẫu các sợi vải để quan sát và nhận xét, vải vụn để lấy sợi đốt thử

Một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợ dệt đính trên áo quần may sẳn

2 Học sinh :

Dung cụ:

Một bát nước để thử nghiệm độ thấm nứơc của vải

Diêm( để đốt vải)

Xem trước bài

III.Họat động dạy và học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ : Trình bày vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

3/ Bài mới: Quần áo dùng hằng ngày đều được may từ các lọai vải, nguồn gốc từ đâu?

Và nó được tạo ra như thế ? Và có đặc điểm gì ? Bài mở đầu chương may mặc trong gia đình sẽgiúp cho các em hiểu nguồn gốc tính chát của các loại vải và cách phân biệt các loại vải đó

NỘI DUNG KIẾN

THỨC VÀ KỸ

NĂNG CƠ BẢN

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bài 1 ; CÁC LỌAI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC(T1)

Trang 4

I/ Nguồn gốc tính

chất các lọai vải:

1.Vải sợi thiên

nhiên

a.Nguồn gốc:

_ Dệt từ dạng sợi

có sẵn trong thiên

nhiên

+ Thực vật: như sợi

bông, đay gai

+ Động vật: lông

cừu, dê, lông gà,

lông vịt

_ Quy trình sản

xuất:

_ Vải sợi bông: cây

bông quả bông

xơ bông sợi dệt

vải sợi bông

_ Vải tơ tẳm: con

tằm kén tằm

sợi tơ tằm sợi dệt

 vải sợi bông

b Tính chất:

Vải bông, vải tơ

tằm mặc thoát mát,

thích hợp với khí

hậu nhiệt đới ,

nhưng dễ bị nhàu

và độ bền kém

2 Vải sợi hóa học:

a Nguồn gốc:

_ Dệt từ sợi do con

người tạo ra từ một

số cháât hóa học

_ Vải sợi hoa học

chia làm hai lọai:

vải sợi nhân tạo và

_ GV tổng kết và rút ra kết luận bổsung cho học sinh ghi bài

_ Hỏi: Qua quan sát tranh em hãy nêu quy trình sản xuất sợi bông?

_ GV tóm tắt quy trình trên bảng

Hỏi: Hãy nêu quy trình sản xuất vải tơ tằm?

_ GV tóm tắt sơ đồ trên bảng giáo viên bổ sung kiến thức qua thông tin bổ sung và cho học sinh ghi vào vở bằng sơ đồ

( giáo viên trình bày thêm một số thông tin bổ sung sgk)

GV thực hiện thao tác thử nghiệm:

vò, đốt, nhúng nước để học sinh quan sát

Hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm để rút ra được tính chất của vải sợi thiên nhiên

Sau khi hs trình bày, gv bổ sung, kết luận và cho ghi bài

Căn cứ vào nguyên liệu ban đầu và phương pháp sản xuất vải sợi hóa học chia làm máy lọai?

Nêu quy trình sản xúât vải sợi

_ HS trả lời Vải sợi thiên nhiênNguồn gốc: dệt từ dạng sợi có sẵn trong thiên nhiên

Thực vật: như sợi bông, đay gai

Động vật: lông cừu, dê, lông gà, lông vịt

HS trình bàyQuy trình sản xuất:

- Vải sợi bông: cây bông quả bông xơ bông sợi dệt vải sợi bông

HS trình bàyQuy trình sản xuất:

- Vải tơ tẳm: con tằm kén tằm sợi

tơ tằm sợi dệt  vải sợi bông

HS quan sát và thảo luận nhóm

HS rút ra tính chất của vải sợi thiên nhiên

Tính chất:

Vải bông, vải tơ tằm mặc thóng mát, thích hợp với khí hậu nhiệt đới , nhưngdễ bị nhàu và độ bền kém

_ HS trả lời

Nguồn gốc:

dệt từ sợi do con người tạo ra từ một số

cháât hóa học.

_HS: Vải sợi hóa học chia làm hai lọai: vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp

HS trả lời:

Quy trình sản xuất

- vải sợi nhân tạo: gỗ, tre, nứa dunh

Trang 5

vải sợi tổng hợp.

Quy trình sản xuất

- Vải sợi nhân tạo:

gỗ, tre, nứa dunh

dịch keo sơi nhân

tạo vải sợi nhân

tạo

- Vải sợi tổng hợp:

Than đá, dầu mõ

chất dẽo dung

dịch keo sợi tổng

hợp vải sợi tổng

hợp

b.Tính chất

_ Vải sợi nhân tạo

mặc thóang mát ít

nhàu

_ Vải sợi tổng hợp

bền đẹp không

Gv thử nghiệm nhúng nước, vò, đốt?

Hỏi: Em có nhận xét như thế nào

về tính chất của vải sợi hóa học?

Vì sao được sử dụng nhiếu trong may mặc?

dịch keo sơi nhân tạo vải sợi nhântạo

- Vải sợi tổng hợp: Than đá, dầu mõchất dẽo dung dịch keo sợi tổng hợp vải sợi tổng hợp

_ HS nhận xét và trả lời câu hỏi:Vải sợi nhân tạo mặc thóang mát ít nhăn

_ Vải sợi tổng hợp bền đẹp không nhàu nhưng mặc bí

4/ Củng cố :

GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Nêu một số câu hỏi :

- Vì sao người ta thích mặc áo vải bông , vải tơ tằm , và ít sử dụng lụa ni lon , vải polieste vào mùa hè

- Cho biết nguồn gốc , tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học

5/Nhận xét , dặn dò :

Nhận xét thái độ học tập của HS

Dặn dò học bài , xem tiếp phần vải sợi pha , làm bài tập trang 8

******************************

Trang 6

Tuần 2 Ngày soạn : 11 / 8 / 2009 Tiết 3 Ngày dạy: / 8 / 2009

: Nguồn gốc và tính chất vải sợi pha và thử nghiệm

I/Mục tiêu bài học :

Sau khi học xong bài này học sinh cần có

1/Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất , công dụng của vải sợi pha 2/Kỹ năng: Biết phân biệt được một số lọai vải thông thường, thưc hành nhận biết các lọai vải

bằng các phương pháp đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy và tro sợi vải khi đốt

3/Thái độ: Tích cực và yêu thích môn học

Trọng tâm : Các lọai vải thừơng dùng trong may mặc

II Chuẩn bị bài giảng:

1Giáo viên:

Phần nguồn gốc và quy trình sản xuất, không đi sâu về kỹ thuật

Phần tính chất thao tác thử nghiệm, chứng minh phân biệt vải

Tranh quy trình sản xuất sởi vải sợi pha

Mẫu sợi vải pha để quan sát và nhận xét, vải vụn để lấy sợi đốt thử

Một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợ dệt đính trên áo quần may sẳn

2.Học sinh:

Dung cụ:

Một bát nươc để thử nghiệm độ thấm nứơc của vải

Diêm( để đốt vải)

Xem trước bài

III Họat động dạy và học:

1.Oån định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

a.Cho biết nguồn gốc tính chất cỉa vải sợi thiên nhiên?

b.Cho biết nguồn gốc tính chất của vài sợi hóa học?

3 Bài mới:

Chúng ta đã tìm hiểu xong nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học Hôm nay các em nghiên cứu đến nguồn gốc tính chất của vải sợi pha và thực hiện một số thaotác phân biệt một vải lọai thừơng gặp

NỘI DUNG KIẾN

THỨC VÀ KỸ

NĂNG CƠ BẢN

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Trang 7

3 Vải sợi pha :

a Nguồn gốc:

được dệt bằng 2

hay nhiều lọai sợi

khác nhau tạo

thành sợi pha

b Tính chất :

Vải sợi pha có

những ưu điểm của

các loại sợi thành

phần

II/ Thử nghiệm để

phân biệt một số

lọai vải

1 Điền một số loại

vải vào bảng

1(sgk)

2 Thử nghiệm

3 Đọc thành phần

sợi vải trên các

băng vải nhỏ

_ GV bổ sung vào cho ghi bài vào vở

_ GV gọi hs đọc nội dung , b ( sgk) để rút ra tính chất

_ HS làm việc theo nhóm và xem các mẫu vải sợi pha để hiểu được tính chất

VD: Vải sợi polyeste pha sợi visco Vải sợi tơ tằm pha sợi nhân tạo bền đẹp giá thành rẻ…

Qua phẩn trình bày của hs giáo viênkết luận, bổ sung và cho học sinh ghi bài

Đọc thành phần sợi vải trong các khung hình 1.3 (sgk) và những bảng vải nhỏ do HS sưu tầm được

_ HS thảo luận nhóm nhỏ ( 2 hs) và trình bày về nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha

_ Nguồn gốc:Được dệt bằng 2 hay nhiều lọai sợi khác nhau tạo thành sợipha

_HS ghi bài vào vở_ HS đọc nội dung và rút ra tính chát sau khi làm việc theo nhóm

_ HS:lsm việc theo nhóm_ Tính chất: Vải sợi pha có những ưu điểm của các loại sợi thành phần._ HS ghi bài

_ HS làm việc theo nhómGhi nội dung vào bảng 1 sgk

_ HS đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ

4 Củng cố

- Cho HS đọc phần “Ghi nhớ”

- Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha

- Vì sao vải sợi pha được phổ biến trong may mặc hiện nay ?

- Làm thế nào phân biệt được vải thiên nhiên và hóa học

5 Nhận xét, dặn dò

Nhận xét : Tinh thần thái độ học tập của học sinh và cho điểm vào sổ đầu bài

Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài mới

.Làm bài tập trang 9 SGK

Trang 8

Tuần 2 – Tiết 4 Ngày dạy : 11 / 8 / 2009

Ngày soạn : / 8 / 2009

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức : Sau khi học xong, giúp học sinh nắm được khái niệm trang phục, các loại trang

phục, chức năng của trang phục, cách lực chọn trang phục

2.Kỹ năng : Vận dụng các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân ,

hoàn cảnh gia đình , yêu cầu thẩm mỹ

3.Thái độ : yêu thích môn học

* Trọng tâm: Chức năng của trang phục

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: SGK, tranh một số loại trang phục

+ Học sinh: Đọc trước bài

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

a Nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha ?

b Đọc thành phần sợi vải đính trên áo quần (H 1-3)?

3 Bài mới:

Mặc là nhu cầu cần thiết của con người , cần phải biết cách lựa chọn vải may mặc để cótrang phục đẹp , hợp với thời trang và tiết kiệm hôm nay ta tìm hiểu cách:

LỰA CHỌN TRANG PHỤC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Noi

Hoạt động 1 :

Tìm hiểu trang phục là gì ?

_ GV hỏi :

Trang phục là gì ? Trang phục nào là

quan trọng nhất ?

Thời nguyên thủy ,trang phục của họ

là gì ?

_ GV khái quát lại trang phục là gì ?

Hoạt động 2:

Tìm hiểu các loại trang phục

Gv treo tranh một số loại trang phục

và nêu một số câu hỏi :

Nêu tên và công dụng từng loại trang

-I Trang phục và chức năng của trang phục:

1 Trang phục là gì: Bao

gồm các loại áo, quần và một số vật dụng khác như mũ, giày, tất , khăn … trong đó áo quần là vật dụng quan trọng nhất

2 Các loại trang phục:

- Theo thời tiết: Trang phục mùa lạnh, nóng

- Theo công dụng: Mặc lót, mặc thường ngày, trang phục lễ hội, đồng phục, bảo hộ lao động, thể

_HS trả lời :Trang phục gồm quần áo , mũ , giày….” Aùo quần là trang phục quan trọng nhất Thời nguyên thủy trang phục của họ chí là mảnh vỏ cây hoặc tấm gia thú

_ Hs ghi vở _ Hs trả lời :

Hình a:trang phục trẻ em ,

Bài 2 : LỰA CHỌN TRANG PHỤC

Trang 9

phục trong hình?

Gv gọi học sinh nêu tên một số loại

trang phục thể thao khác ?

Tùy đặc điểm hoạt động , từng ngành

nghề trang phục được phân loại khác

nhau

Trang phục chia làm mấy loại ?

Gv khái quát lại từng loại trang phục

Hoạt động 3:

Tìm hiểu chức năng của trang phục :

_ Gv nêu câu hỏi để học sinh nói

những hiểu biết của mình về chức

năng của trang phục

_ Gv nêu những ví dụ bảo vệ cơ thể ?

Người ở vùng địa cực mặc như thế

GV phát phiếu học tập cho HS và

giao nhiệm vụ

- Giáo viên gọi đại diện nhóm trả

lời ?

Gv bổ sung phần trả lời của học sinh

Gv khái quát lại thế nào là mặt đẹp

Vì mặc đẹp khô ng cần phải mốt mới và đắt tiền

màu sắc rực rỡ Hình b ; trang phục thể thao Hình c : trang phục lao động

- Phân theo công dụngPhân theo thời tiếtPhân theo lứa tuổi Phân theo giới tính_ HS ghi vào vở

_ Hs trả lời :

- Bảo vệ cơ thể

- Làm đẹp cho con người _ Aùo quần che nắng, che mưa , che gió …

Mũ che nắng Giày bảo vệ đôi chânNgười ở vùng địa cực mặc ấm

Người ở vùng xích đạo mặc lạnh

Vì khí hậu (lạnh ,nóng )Học sinh đọc phiếu và thảo luận theo nhóm

*nội dung phiếu ghi :

4 : Củng cố

HS trả lời các câu hỏi sau :Trang phục là gì ? Các loại trang phục

Lựa chọn câu trả lời trong các nội dung sau bổ sung thêm nội dung khác và giải thích ý kiến

của mình

Theo em thế nào là mặc đẹp?

+ Mặc áo, quần mốt mới hoặc đắt tiền

+ Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, công việc và hoàn cảnh sống

+ Mặc áo quần giản dị, màu sắc trang nhã, may vừa vặn và biết cách ứng xử khéo léo

5/ Nhận xét dặn dò:

Nhận xét : Tinh thần thái độ học tập của học sinh và cho điểm vào sổ đầu bài

Dặn dò: Học bài, chuẩn bị phần tiếp theo

Trang 10

Tuần 3 Ngày soạn: / 8 / 2009 Tiết 5 Ngày dạy: / 9 / 2009

LỰA CHỌN TRANG PHỤC

I.MỤC TIÊU : Sau bài này HS phải:

1 Kiến thức : Hiểu được khái niệm trang phục, các lọai trang phục , chức năng của trang

phục

2 Kỹ năng : Biết cách lựa chọn trang phục., Biết vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa

chọn trang phục phù hợp với bản thân và hòan cảnh gia đình, đảm bào yêu cầu thẩm mỹ

3.Thái độ : yêu thích bài học ,biết vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang

phục phù hợp với bản thân và hòan cảnh gia đình, đảm bào yêu cầu thẩm mỹ

II Chuẩn bị bài giảng:

1.Giáo viên : Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo về may mặc thời trang.

Tranh các lọai trang phục, cách chọn vải có màu sắc hoa văn phù hợp với vóc dáng cơ thể Mẫu thật một số lọai quần áo, tranh ( hình 15 sgk phóng to)

2 Học sinh : Xem trước bài

Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan đến trang phục

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Trang phục là gi ?, kể tên các lọai trang phục mà em biết ?

- Trang phục có chức năng gì ? công dụng của mỗi lọai trang phục

3.Bài mới: ( tiết 2 )

Muốn có được trang phục đẹp, cần phải xác định dáng vóc, lứatuổi để chọn các lọai vải , màu sắc thích hợp, hôm nay ta tiếp tục cùng tìm hiểu cách lực chọn trang phục

Trang 11

4 Củng cố

_ Cho HS đọc phần “ghi nhớ”ù trong SGK

_ Nêu một số câu hỏi :

_ Khi ở nhà em thường mặc như thế nào ?

_ Em hãy chọn vải , kiểu may cho ngưòi cân đối , thấp bé , cao gầy , béo lùn

5 Nhận xét – dặn dò :

_ Nhận xét về thái độ học tập của HS

_ Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài thực hành

Họat Động 1: Chọn vải , kiểu may phù hợp với vóc dáng

_ GV : đặt vấn đề về sự đa

dạng và vóc dáng cơ thể và sự

cầ thiết phải lựa chọn vải và

kiểu vải phù hợp

_ Cho hs đọc bảng 2 sách giáo

khoa và nhạân xét hình 15 sách

giáo khoa

_ GV : bổ sung và cho Hs ghi

bài vào vở

HỌAT ĐỘNG 2: Chọn kiểu

may phù hợp với lứa tuổi

_ GV hỏi : vì sao phải chọn vải

may mặc và kiểu may phù hợp

với lứa tuổi?

_ GV bổ sung , kết luận và cho

HS ghi bài

HỌAT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu sự

đồng bộ của trang phục

_ GV Hướng dẫn HS quan sát h

1.8 SGK và nêu nhận xét về sự

đồng bộ về trang phục

_Hỏi : vì sao cần có sự đồng bộ

về trang phục ?

II.Lựa chon trang phục

1 Chọn vải , kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể :

màu săùc hoa văn, chất liệu vải , kiểu may có thể làm cho người mặc gầyđi hoăc béo thêm, cũng có thể làm cho họ trở nên duyên dáng, trẻ ra hoặc già đi…

2

Chọn vải, kiểu may phù hợp

với lứa tuổi Mỗi lứa tuổi có nhu cầu làm việc, vui chơi khác nhau nên việc lựa chọn vải , kiểu may cũng khác nhau cho phù hợp

3 Sự đồng bộ của trang phục : Cần chọn vải, kiểu may cho quần áo phù hợïp với các vật dụng

đi kèm để tạo ra sự đồng bộ, làm cho người mặc thêm duyên dáng

_ Nghe giảng_ Hs đọc bảng 2 nhạân xét hình 15_ Màu săùc hoa văn, chất liệu vải , kiểu may có thể làm chongười mặc gầy đi hoăc béo thêm, cũng có thể làm cho họ trở nên duyên dáng, trẻ ra hoặc già đi…

_ Hs ghi bài vào vở

_ HS trả lờiMỗi lứa tuổi có nhu cầu làm việc, vui chơi khác nhau nên việc lựa chọn vải , kiểu may cũng khác nhau cho phù hợp_HS ghi bài

_ HS quan sát h 1.8 và nêu nhận xét

_Cần chọn vải, kiểu may cho quần áo phù hợïp với các vật dụng đi kèm để tạo ra sự đồng bộ, làm cho người mặc thêm duyên dáng

Trang 12

Tuần 3 - Tiết 6: Ngày soạn : 18 /.8./2009

Ngày dạy : / 9 / 2009

I Mục tiêu bài học : Sau khi học xong bài này học sinh cần có

1 Kiến thức : Nắm vững kiến thức đã học về lựa chọn vải, trang phục

2 Kỹ năng : Biết chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng bản thân, có thẩm mỹ góp phần

tôn thêm vẽ đẹp cho chính bản thân Biết chọn các vật dụng đi cùng phù hợp với trang phục

3.Thái độ : Hăng say học tập và yêu thích môn học, hứng thú tích cực làm việc

II Chuẩn bị bài giảng:

1.Giáo viên :

Mẩu vải, mẫu trang phục và phụ trang đi kèm

Tranh ảnh liên quan đến trang phục và kiểu mẫu đặc trưng

Quy trình thực hành

2.Học sinh : Xem bài trước

III Hoạt động dạy và học :

1.Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ: cho biết quy trình lựa chọn trang phục

3 Bài mới:Các tiết học trước các em đã nắm được cách lựa chọn vải và kiểu may cho phù

hợp với vóc dáng , lựa chọn trang phục cho phù hợp với vật dụng đi kèm sao cho vừa hợp với trang phục và tiết kiệm chi phí để vận dụng hiểu biết này vào cuộc sống , tiết học này sẽ

giúp các em nắm vững hơn kiến thức đã học và biết vận dụng để lựa chọn trang phục cho chínhbản thân mình

NỘI DUNG KIẾN

THỨC VÀ KỸ NĂNG

CƠ BẢN

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I.Vật liệu và dụng cụ

cần thiết :

Tranh vẽ , ảnh , mô hình

II Quy trình thực hành

Bước 1 : Ghi vào giấy

đặc điểm vóc dáng của

bản thân , và dự định

may sắm

Bước 2 : Thảo luận tổ,

cá nhân trình bày ý

kiến, tổ nhận xét, thư ký

ghi phần nhận xét vào

giấy làm bài của cá

nhân

HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

_ GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

HOẠT ĐỘNG 2 : Quy trình thực hành :

1 Làm việc cá nhân

GV hướng dẫn học sinh suy nghĩ, khuyến khích và động viên HS có thể lựa chọn vải cho phù hợp với thời tiết nóng , lạnh

2/ Thảo luận tổ:

_ HS để tất cả các dụng cụ lên bàn cho GV kiểm tra

_ HS ghi vào giấy đặc điểm vóc dáng của bản thân

_ HS ghi vở

_ HS thảo luận

THỰC HÀNH LỰA CHỌN TRANG PHỤC

Trang 13

III.Thực hành

GV hướng dẫn cho HS chia nội dung thảo luận tổ thành hai phần và đặt vấn đề:

+ Sự lựa chọn của bạn đã hợp lý chưa

+ Nếu chưa hợp lý thì nên sửa như thế nào?

GV khái quát lại, nhận xét đánh giá

ý kiến cũa từng tổ

HỌAT ĐỘNG 3: Tổng kết đánh giá và kết thúc bài thực hành.

_ Nội dung đạt được _ Giới thiệu một số phương án lựa chọn hợp lý

_ Hòan thành bài tập _ Nhóm trưởng thu và nộp cho giáo viên chấm điểm

4/Củng cố :Đánh giá kết quả và kết thúc thực hành.

- Tinh thần làm việc

- Nội dung đạt được so với yêu cầu

- Giới thiệu một số phương án lựa chọn hợp lí

Thu bài viết của HS để chấm điểm

5/ Dặn do ø : Học bài, xem bài bảo quản trang phục.

*******************************

Trang 14

Tuần 4 Ngày soạn:30/09/2009

Tiết 7 Ngày dạy: /9/ 2009

BÀI 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (T1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Giúp HS biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường

công việc, biết cách mặc phối hợp giữa các áo quần hợp lý

2.Kỹ năng : Sử dụng trang phục hợp lý.

3.Thái độ : Yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Tranh ảnh, mẫu vật Banûg ký hiệu bảo quản trang phục

2 HS: Sách , vở, bút, thước …

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: (1’) 6A1……… ……….

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài (1’): Sử dụng trang phục là việc làm thường xuyên của con người , cần biết cách sử dụng trang phục hợp lý làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động

b Các hoạt động chính:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách sử dụng trang phục (19’)

- GV : Đưa ra tình huống về sử

dụng trang phục không phù hợp

- GV: Nêu sự cần thiết phải sử

dụng trang phục phù hợp với hoạt

động

-GV: Kể các hoạt động thường

ngày của các em ?

- GV: Cho HS quan sát hình 1-9

- GV: Kể trang phục đi học của

mình

- GV: Cho HS thảo luận nhóm

- GV: Cho các nhóm trả lời

- GV: Nhận xét

- GV: Cho HS đọc thêm “ Bài học

về trang phục của Bác”

- HS: Trả lời

- HS: Lắng nghe

- HS:Hoạt động thường ngày như đi học , đi lao động , đi chơi , ở nhà

- HS: Quan sát

- HS: Quần , áo sơ mi ,quần áo dân tộc , đồng phục

- HS: Thảo luận nhóm

- HS: Trả lờiChất liệu vải sợi bông Màu sắc , màu sẫmKiểu may đơn giản rộng Giày dép thấp

- HS: Lắng nghe

- HS: Đọc thêm

I.Sử dụng trang phục:

1 Cách sử dụng trang phục :

a.Trang phục phù hợp với hoạt động:

- Trang phục đi học: Vải sợi pha, màu xanh, sẫm, kiểu may đơn giản, dễ mặc, dễ hoạt động

- Trang phục lao động:

Chất liệu vải: Vải sợi bông Màu sắc: màu sẫm

Kiểu may: Đơn giản, rộng Giày, dép: Giày bata, dép thấp

- Trang phục đi dự lễ hội, lễ tân tuỳ dân tộc có một kiểu trang phục riêng

b.Trang phục phù hợp với môitrường và công việc:

Tùy môi trường, công việc để chọn trang phục cho phù hợp

Trang 15

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phối hợp trang phục(15’)

- GV: Có mấy cách phối hợp trang

phục ?

- GV: Sử dụng tranh ảnh và nêu

một số gợi ý về cách ăn mặc phối

hợp giữa quần và áo hợp lý, đẹp

+ Aùo hoa kẻ ô có thể mặc với

quần hoặc váy trơn màu đen hoặc

màu trùng với màu chính của áo

(H 1-11) Phối hợp vải hoa văn vơiù

+ Phối hợp màu sắc

- HS: Lấy VD

2 Cách phối hợp trang phục:

a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn:

- Vải hoa văn của áo

- Vải trơn của quần

- Vải trơn có màu trùng với 1 trong 2 màu chính của vải hoa văn

b.Phối hợp màu sắc:

- Kết hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu

- Kết hợp giữa 2 màu cạnh nhau

- Kết hợp giữa 2 màu tương phản đối nhau

- Màu trắng, đen có thể kết hợp với bất kỳ màu khác

4 Củng cố(7’)

- Cho HS nhắc lại cách sử dụng trang phục:

+ Trang phục phù hợp với hoạt động

+ Trang phục phù hợp với môi trường công việc

+ Cách phối hợp trang phục

5 Nhận xét- Dặn dò(3’):

Nhận xét: Tinh thần thái độ học tập của HS

Dặn dò: Học bài, đọc trước phần còn lại của bài sử dụng và bảo quản trang phục (t2)

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

…………

Trang 16

Tuần 4 Ngày soạn: /09/2009

Tiết 8 Ngày dạy: / 9/ 2009

BÀI 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (TT)

I.MỤC TIÊU : Sau bài này HS phải:

1.Kiến thức : Biết cách sử dụng trang phục phải tiến hành qua các khâu: giặt phơi, là ủi, cất

giữ

2.Kỹ năng : Biết cách bảo quản trang phục đúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp, độ bền và tiết

kiệm chi tiêu cho may mặc

3.Thái độ : Ý thức tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.

II.CHUẨN BỊ :

1 GV: Bàn là, bình phun nước, bảng ký hiệu bảo quản trang phục

2.HS: Sách , vở, bút, thước …

II Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp(1’) : 6A1 ………

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

a Cho biết cách sử dụng trang phục ?

b Cho biết cách phối hợp trang phục ?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài (1’) : Tiết trước em đã biết cách sử dụng trang phục như thé nào cho hợp

lý ,hôm nay các em tìm hiểu cách bảo quản trang phục đúng kỹ thuật

b Các hoạt động chính:

Hoạt động 1:Tìm hiểu quy trình giặt phơi(15’)

- GV: Cho HS thảo luận

theo nhóm điền các từ

hoặc nhóm từ vào khoảng

trống cho thích hợp

- GV gọi từng nhóm trả

lời phần bài làm của

mình

- GV: Nhận xét

- GV: Vì sao áo quần màu

sáng, áo quần bằng vải

bông, lanh, vải pha phơi ở

ngoài nắng ?

-GV: Vì sao áo quần

màu, áo quần bằng vải

polyeste phơi ở trong

- Vò trước bằng xà phòng những chỗ bẩn nhiều như: cổ áo, măng sét tay áo, đầu gối quần

- Ngâm áo quần trong nước xà phòng khoảngnửa giờ,

vò kỹ để xà phòng thấm đều

- Giũ nhiều lần bằng nước sạch cho hết xà phòng

- Cho thêm chất làm mềm vải nếu cần

- Phơi áo quần màu sáng, vải bông, lanh, vải pha ở ngoài nắng; phơi áo quần màu, vải polyeste, lụa nilon ở

trong bóng râm

Trang 17

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình là(10’)

-GV: Gọi HS kể tên các dụng

cụ là (SGK) và nêu thêm các

dụng cụ khác

- GV: Vải gì phải thường xuyên

là ?

- GV: YC HS nêu quy trình là

- GV: Treo bảng ký hiệu giặt là

và hướng dẫn học sinh nghiên

cứu bảng 4

- HS: Bàn kà,cầu là,bình phun

- HS: Vải lụa,vải tơ tằm

- HS nêu quy trình là ở gia đình

- HS: Tự nhận dạng các ký hiệu và đọc ý nghĩa các ký hiệu

2.Là (ủi)

a Dụng cụ là:

- Bàn là, bình phun nước, cầu là

b Quy trình là:

- Điều chỉnh nấc nhiệt độ

- Là theo chiều dọc của trang phục

- Là xong, dựng bàn là hoặc cất vào nơi quy định

c/- Ký hiệu giặt là:

(Bảng 4/24 SGK)

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách cất giữ(4’)

- GV: Là xong chúng ta phải

cất giữ như thế nào? Vì sao

trang phục không sử dụng cất

vào túi nilon

- GV: Nhận xét

- HS: Trả lời

- HS: Lắng nghe

3 Cất giữ:

- Cất nơi khô ráo, thoáng mát

- Dùng mắc treo, xếp cẩn thận vào tủ

- Trang phục không sử dụng cấtvào

4: Củng cố (7’)

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ

+ Bảo quản trang phục gồm những công việc chính nào ?

+ Các ký hiệu sau có ý nghĩa gì ?

Được tẩy Chỉ giặt bằng tay Là ở nhiệt độ > 160o

5 Dặn do ø (2’)

Học bài, chuẩn bị vải:

+ 2 mảnh có kích thước 8 cm x 15 cm và một mảnh vải 10 cm x 15 cm.

+ Kim, kéo, thước, bút chì, chỉ …

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Tuần 5 Ngày soạn: 3/10/2008

Tiết 9 Ngày dạy :

BÀI 5: THỰC HÀNH ÔN TẬP MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN

Trang 18

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Thông qua bài thực hành HS nắm vững thao tác khâu một số mũi cơ bản để

áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản

2 Kỹ năng : HS biết cách vẽ , tạo mẫu giấy

3 Thái độ : Có tính cẩn thận thao tác chính xác

II CHUẨN BỊ:

1.GV: Vải, kim, chỉ, hoàn chỉnh 3 đường khâu

2.HS: Vải, kim, chỉ, kéo, bút chì (vải có kích thước 10 x 15 cm)

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

+ Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc?

+ Bảo quản trang phục gồm những công việc chính nào ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách khâu thường(10’)

- GV: Hướng dẫn cho HS xem hình (1-14) SGK

nhắc lại thao tác từng mũi may đồng thời thao

tác mẫu trên bìa cho HS quan sát

- GV: Hướng dẫn cho HS khi khâu xong cần “lại

mũi” sau đó xuống kim mặt trái, vòng chỉ, cắt

chỉ

- GV:Yêu cầu HS thực hành tại chỗ

- HS : Lắng nghe và quan sát

- HS: Lắng nghe

- HS: Thực hành trên mảnh vải thứ nhất

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách khâu đột(6’)

- GV: Hướng dẫn HS xem hình (1-15) đồng thời

thao tác mẫu trên bìa cho HS quan sát

- Khâu từ phải sang trái

- Khâu xong cần “lại mũi”

-GV: Yêu cầu HS thực hành tại chỗ

- HS: Quan sát và lắng nghe

- HS: Thực hành tại chỗ.trên mảnh vải thứ nhất

Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách khâu vắt(7’)

- GV: Hướng dẫn HS xem hình (1-16) đồng thời

thao tác mẫu trên bìa cho HS quan sát

- Các mũi khâu vắt cách nhau từ 0.3 – 0.5 cm

- HS thực hành tại chỗ

-HS: Quan sát và lắng nghe

- HS: Thực hành tại chỗ trên mảnh vải thứ hai

4.Đánh giá- Tổng kết (4’)

- Đánh giá kết quả thực hành

- GV nhận xét chung tiết thực hành

- GV thu bài của HS để chấm điểm

5.Dặn dò : (2’)

Trang 19

-Dặn HS chuẩn bị 2 mảnh vải có kích thước 10 cm x 12 cm, viết chì, compa, kéo, dây chun

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Tuần 5 Ngày soạn:4/10/2008 Tiết 10 Ngày dạy:

BÀI 6: THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (T1)

I MỤC TIÊU:

Trang 20

1 Kiến thức :Biết cách vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ

sơ sinh

2 Kỹ năng : Rèn cho HS kĩ năng may vá

3 Thái độ : Có tính cẩn thận thao tác chính xác

II CHUẨN BỊ:

1.GV: Vải, kim, chỉ

2.HS: Giấy bìa, compa, bút chì …

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp(1’): 6A1………

6A2………

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

a Nhắc lại mũi khâu thường, khâu đột ?

b Nhắc lại mũi khâu vắt ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(4’)

thiết lên bàn cho GV kiểm tra

Hoạt động 2 : Quy trình thực hành(20’)

- GV: Cho Hs quan sát mẫu hoàn chỉnh

- GV : Quy trình gồm mấy bước

- GV treo tranh vẽ và cắt tạo mẫu giấy phóng to

cho HS quan sát

- GV: Hướng dẫn cho HS vẽ trên giấy

- Phần cong đầu ngón tay, dùng compa vẽ nửa

đường tròn có bán kính R = 4.5 cm

- HS trả lời gồm 4 bước

- Vẽ cắt mẫu giấy

- Cắt vải theo mẫu

- Khâu bao tay

- Trang trí

- HS: Quan sát

- HS: Quan sát và lắng nghe

- HS: Thực hành

4 Đánh giá- Tổng kết(3’)

Đánh giá kết quả HS thực hành vẽ và cắt mẫu trên giấy,

5 Nhận xét- dặn dò(2’)

* Nhận xét tiết thực hành

* Dặn dò: Chuẩn bị phần thực hành tiếp theo

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 21

………

………

………

………

………

………

………

************************ Tuần 6 Ngày soạn: 5/10/2008 Tiết 11 Ngày dạy:

BÀI 6: THỰC HÀNHCẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (T2)

Trang 22

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : - Giúp HS biết cắt vải theo mẫu giấy.

2 Kỹ năng : - Biết cách vẽ , tạo mẫu giấy

3 Thái độ : - Có tính cẩn thận thao tác chính xác , đúng quy trình

II CHUẨN BỊ :

1.GV: + Mẫu bao tay hoàn chỉnh.

+ Tranh vẽ phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy

2.HS: + Giấy bìa, compa, bút chì, 2 mảnh vải (10 x 12 cm), kim, chỉ, dây chun.

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(7’)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS HS đặt mảnh vải và các dụng cụ cần thiết lên bàn

cho GV kiểm tra

Hoạt động 2 : Quy trình thực hiện(30’)

- GV: Cho HS quan sát mẫu hoàn chỉnh

- GV: Có mấy bước cắt vải theo mẫu

- GV: Hướng dẫn cho HS cắt vải theo mẫu

giấy:

+ Cách úp mặt vải

+ Đặt giấy lên vải

+ Dùng phấn vẽ

+ Dùng kéo để cắt

- GV: Quan sát HS thực hành và sửa sai nếu

4.Nhận xét đánh giá(5’)

- Đánh giá kết quả HS thực hành

- Nhận xét tinh thần thái độ của học sinh

5 Dặn do ø (2’): Chuẩn bị vải, kim chỉ để tiết thực hành sau.

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 23

Tuần 6 Ngày soạn : 10/10/2008 Tiết 12 Ngày dạy:

BÀI 6: THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (T3)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : - Giúp HS biết cách trang trí và hoàn chỉnh một chiếc bao tay.

2 Kỹ năng : - Biết cách vẽ , tạo mẫu giấy

Trang 24

3 Thái độ : - Có tính cẩn thận thao tác chính xác

II CHUẨN BỊ :

1.GV: Chiếc bao tay hoàn chỉnh.

2.HS: Kim, chỉ, chỉ thêu.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp(1’): 6A1………

2 Bài mới:

Hoạt động 1 :Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (5’)

lên bàn cho GV kiểm tra

Hoạt động 2 : Quy trình thực hành (30’)

- GV :Cho HS quan sát mẫu bao tay

- GV hỏi : Khâu bao tay theo mấy bước ?

- GV: Hướng dẫn HS thực hành

Hướng dẫn HS khâu vòng ngoài bao tay bằng

mũi khâu thường

Hướng dẫn HS khâu vòng cổ tay bằng kiểu

mũi khâu vắt

- GV: Theo dõi , uốn nắn

- GV: Hướng dẫn HS trang trí

- HS: Quan sát

- HS: Trả lời +Gồm 2 bước :

* Khâu vòng ngoài bao tay

* Khâu viền mép vòng cổ tay và luồn dây chun

- HS: Quan sát và lắng nghe

- HS: Thực hành trên mảnh vải của mình

- HS: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm, trang trí tùy thích

4,Đánh giá: (7’)

- Đánh giá kết quả thực hành

- Nhận xét tinh thần, thái độ

- Chấm điểm sản phẩm

5.

Dặn do ø: (2’)

- Chuẩn bị mảnh vải hình chữ nhật có kích thước (20cm x 24cm), (20cm x 30cm), kim, chỉ

- Đọc trước bài thực hành : Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 25

Tuần 7 Ngày soạn:

BÀI 7: THỰC HÀNH CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT(T1)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối.

2 Kỹ năng : Biết cách vẽ , tạo mẫu giấy

3 Thái độ : Có tính cẩn thận thao tác chính xác

II/- CHUẨN BỊ:

1.GV: Vỏ bao gối may sẵn

Trang 26

2.HS: Mảnh vải hình chữ nhật có kích thước , (20cm x 24cm), (20cm x 30cm), kim, chỉ.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp(1’):

6A1………

2 Bài mới: Thực hành cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (6’)

lên bàn cho GV kiểm tra

Hoạt động 2 : Quy trình thực hành (30’)

- GV: Cho HS quan sát mẫu hoàn chỉnh

- GV : Hỏi quy trình thực hiện gồm mấy bước ?

- GV :Treo tranh vẽ và cắt các chi tiết của vỏ gối

- GV hỏi: Cắt thành mấy hình chữ nhật ?

- GV: Hướng dẫn cho HS vẽ các hình chữ nhật

+ Mảnh trên 15cm x 20 cm

+ Hai mảnh dưới

(14cm x 15cm), (6cm x 20cm)

- GV: Hướng dẫn HS cắt đúng nét vẽ

- GV: Theo dõi uốn nắn

- HS: Quan sát

- HS trả lời : Gồm 5 bước

- HS: Quan sát

- HS: Gồm 3 hình :3 mảnh giấy

- HS: Quan sát và lắng nghe

- HS: Vẽ và cắt trên mảnh giấy của mình

- HS: Thực hiện

3 Đánh giá và nhận xét(5’)

- GV nhận xét tinh thần, thái độ thực hành của học sinh

4.Dặn dò: (3’) HS chuẩn bị vải, kim, chỉ cho tiết thực hành sau

5 Rút kinh nghiệm:

BÀI 7: THỰC HÀNH CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (T2)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Biết cách khâu vỏ gối, hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu của bài học

2 Kỹ năng : Biết cách vẽ , tạo mẫu giấy

3 Thái độ : Có tính cẩn thận thao tác chính xác

II CHUẨN BỊ:

1 GV: + Mẫu vỏ gối hoàn chỉnh.

+ Tranh phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy

2 HS: Vải, kim, chỉ, kéo …khuy cài

Trang 27

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:(1’) 6A1

………

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (6’)

lên bàn cho GV kiểm tra

Hoat động 2 : Quy trình thực hành (30’)

- GV: Cho Hs quan sát mẫu vỏ gối cho HS quan

sát

- GV hỏi: Có mấy bước cắt vải theo mẫu giấy ?

Ta sẽ được mấy mảnh chi tiết của vỏ gối ?

- GV: Gọi hS nhắc lại các bước cắt vải theo mẫu

giấy

- GV: Theo dõi , uốn nắn

- HS: Quan sát

- HS: Trả lời gồm 3 bước:

+ Đặt mẫu giấy lên vải + Dùng viết chì vẽ theo rìa mâũ giấy xuống vải

+ Cắt đúng nét vẽ( 3 mảnh vỏ gối)

- HS: Nhắc lại

- HS: Thực hành trên manûh vải của mình

3 Nhận xét- Đánh giá(5’):

- Kết quả thực hành

- Thái độ học sinh

- Thao tác thực hành

- Sự chuẩn bị của HS

4 Dặn dò (2’):

- Dặn các em tiết sau đem mẫu thực hành này để tiết sau thực hành

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 28

Tuần 8 Ngày soạn :

114/10/2008

BÀI 7: THỰC HÀNH CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (T3)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức : Giúp HS may hoàn chỉnh vỏ gối hình chữ nhật.

2.Kỹ năng : Vận dụng để khâu được vỏ gối có kích thước khác tùy theo yêu cầu sử dụng 3.Thái độ : Tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy trình.

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Mẫu vỏ gối hoàn chỉnh.

2.HS: Vỏ gối tự làm

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp(1’): 6A1 ………

2 Bài mới : Thực hành cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật

Trang 29

HOẠT ĐỘNG CỦAGV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (6’)

- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - HS: Đặt mảnh vải và các dụng cụ cần thiết lên

bàn cho GV kiểm tra

Hoạt động 2 : Quy trình thực hành (30’)

- GV: cho HS quan sát mẫu vỏ gối hoàn chỉnh

- GV: Khâu theo mấy bước ?

- GV: Khâu bằng mũi gì ?

- GV: Khái quát lại các bước khâu vỏ gối

- GV: Hướng dẫn HS thực hiện

- GV: Uốn nắn và theo dõi

- HS quan sát

- HS trả lời :Gồm 4 bước + Khâu viền nẹp + Uùp mặt phải các mảnh lại với nhau + Mảnh dưới đặt chồm nẹp lên nhau 1 cm + Lộn sang phải

Mũi thường hoặc mũi vắt

- HS: Trả lời

- HS: Lắng nghe

- HS: Thực hành trên mảnh vải của mình

- HS: Tiếp tục hoàn thiện vỏ gối

Trang trí vỏ gối tuỳ thích

3 Nhận xét, đánh giá (6’)

- Đánh giá kết quả thực hành

- Nhận xét tinh thần, thái độ

- Chấm điểm sản phaực

4 Dặn do ø (2’) : Các em về nhà ôn tập kiến thức chương I để tiết sau KT 1 tiết.

5 Rút kinh nghiệm :

2/ Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng thực hành cắt và khâu

3/ Thái độ : - Nghiêm túc, cẩn thận

II CHUẨN BỊ

1.GV: Nghiên cứu trọng tâm của chương, hệ thống câu hỏi, bài tập.

2.HS: Chuẩn bị kim chỉ, vải

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp(1’): 6A1……….

2.Bài mới:

Trang 30

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Phân biệt các loại vải t(10’)

- GV: Cho HS quan sát các loại vải

- GV: YC HS phân biệt các loại vải

Hoạt động 2: Thực hành lựa chọn trang phục (10’)

- GV: Cho HS quan sát tranh

- GV: Các em hãy chọn trang phục

với những vóc dáng của những người

ở trong ảnh?

Hoạt động 3: Thực hành sử dụng và bảo quản trang phục(10’)

- GV: Sử dụng trang phục cần chú ý

đến vấn đề gì ?

- GV: Làm thế nào cho trang phục

ngày càng thêm phong phú?

- GV: Những công việc của bảo quản

trang phục và tác dụng ?

- GV: Cho biết những thao tác khi là

Hoạt động 4 : Thực hành cắt và khâu (10’)

- GV: YC HS lấy dụng cụ thực hành

- GV: Ôn lại cho những mũi khâu cơ

bản

- GV: YC HS nhắc lại các bược khâu

vỏ gối và khâu bao tay

- Chuẩn bị vải , kim chỉ để tiết sau kiểm tra một tiết thực hành trên lớp

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 31

Tuần 9 Ngày soạn: 15/10/2008

KIỂM TRA THỰC HÀNH

I/- MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : - Ôn tập những kiến thức và thực hành được học ở chương “May mặc trong gia

đình”

2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kĩ năng thực hành khâu.

3 Thái độ : - Nghiêm túc, tự giác trong khi làm bài thực hành

II/- CHUẨN BỊ:

1.

GV: - Ra đề thực hành

2.

HS: - Chuẩn bị vải, kim ,chỉ, kéo

III NỘI DUNG ĐỀ :

Em hãy khâu vỏ gối hình chữ nhật ở trên lớp ( Thời gian : 45 phút)

IV THANG ĐIỂM :

- Đúng kích thước

- Đúng mũi khâu

- Đường may phải thẩm mỹ

- Trang trí

2đ3đ3đ2đ

Trang 32

THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG

Tiết 19 Ngày dạy:

Chương II: TRANG TRÍ NHÀ Ở BÀI 8: SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÝ Ở TRONG NHÀ (T1)

I/- MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức : - Biết được vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.

2/ Kỹ năng : - Biết được cách phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và sắp xếp đồ đạc

trong từng khu vực hợp lý, tạo sự thỏa mái cho mọi thành viên trong gia đình

3/ Thái độ :- Ý thức rèn luyện , sắp xếp đồ đạc ở góc học tập, chỗ ngủ của bản thân ngăn

nắp thuận tiện cho việc sử dụng

II/- CHUẨN BỊ :

1 GV: Tranh nhà ở, sắp xếp trang trí nhà ở.

2.HS: Tranh do HS sưu tầm

III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 33

1/- Ổn định lớp (1’): 6A1………

2/- Bài mới:

Giới thiệu bài(1’): Nhà ở rất quan trọng đối với đời sống con người, việc sắp xếp đồ đạc hợp

lý trong nhà ở tạo ra sự thỏai mái cho các thành viên trong gia đình

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với đời sống của con người (15’)

- GV: Phát phiếu học tập cho HS

và giao nhiệm vụ

- GV: Treo hình (2-1) SGK

- GV: Tổ chức cho HS thảo luận

theo nhóm Vì sao con người cần

nơi ở, nhà ở ?

- GV: Cử đại diện nhóm trả lời

- GV: Ghi ý kiến HS lên góc

bảng

- GV: Tóm lại vai trò của nhà ở

đối với đời sống con người

- HS: Đọc phiếu và trả lời : Nội dung phiếu ghi

- HS: Quan sát

- HS: Thảo luận nhóm:

- HS: Bảo vệ con người tránh những tác hại xấu của thiên nhiên

- Đáp ứng các nhu cầu về vật chất, tinh thần của con người

- HS: Lắng nghe

- HS: Lắng nghe

I/- Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người:

- Là nơi trú ngụ của con người

- Bảo vệ con người tránh nhữngtác hại xấu của thiên nhiên

- Đáp ứng các nhu cầu về vật chất, tinh thần của con người

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sắp xếp đồ đạc trong gia đình (20’)

- GV: Hãy trình bày những sinh

hoạt bình thường của gia đình

mình

- GV :Chốt lại hoạt động chính

của một gia đình, từ đó bố trí các

khu vực sinh hoạt trong gia đình

- GV: Gọi một học sinh đọc nội

dung các khu vực chính trong

sách và phân tích từng yêu cầu

khu vực

- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

trong SGK về việc bố trí các khu

vực sinh hoạt ở gia đình mình

- HS trả lời : + Ngủ, nghỉ, ăn uống, học tập …+ Nấu ăn, vệ sinh

- HS: Tìm hiểu SGK

- HS: Các khu vực trong nhà ở

a/Phòng tiếp khách nên rộng rãi, thoáng mát, đẹp

b/- Phòng ngủ thường bố trí ở một nơi riêng

c/- Chỗ thờ cúng cần trang trọng

d/- Chỗ ăn uống bố trí gần bếp

e/- Bếp cần sáng sủa, sạch sẽ, đủ nước

g/- Khu vệ sinh kết hợp nơi tắm giặt

II/- Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở:

1/- Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình:a/- Phòng tiếp khách nên rộng rãi, thoáng mát, đẹp

b/- Phòng ngủ thường bố trí ở một nơi riêng

c/- Chỗ thờ cúng cần trang trọng

d/- Chỗ ăn uống bố trí gần bếp.e/- Bếp cần sáng sủa, sạch sẽ, đủ nước

g/- Khu vệ sinh kết hợp nơi tắmgiặt

h/- Chỗ để xe, kho bố trí nơi kínđáo

Trang 34

+ GV cho HS đọc phần “Ghi nhớ”.

+ Trả lời câu hỏi

* Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người ?

* Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở của gia đình ?

4.Nhận xét- Dặn dò(2’):

- Nhận xét tinh thần và thái độ của học sinh

- Dặn học vai trò của nhà ở và

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài : “ Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong gia đình”

5 Rút kinh nghiệm:

Tiết 20 Ngày dạy:

BÀI 8: SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÝ Ở TRONG NHÀ Ở (T2)

I/- MỤC TIÊU : Sau bài này HS phải :

1/ Kiến thức : Giúp HS biết cách sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực

2/ Kỹ năng : Cách sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của nông thôn, thành phố, miền núi.

3/ Thái độ : Tinh thần yêu mến gia đình

II/- CHUẨN BỊ:

1.GV: Tranh nhà ở của nông thôn, thành phố, miền núi , SGK…

2.HS: Tranh do HS sưu tầm , vở, viết, SGK

III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp (1’):

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

a Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người ?

b Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình ?

3 Bài mới:

Trang 35

Giới thiệu bài(1’): ở phòng khách và nhà bếp của các em đồ đạc có sắp xếp giống nhau hay

không? Để biết được cách sắp xếp trong từng khu vực như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu

bài học hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sắp xếp đồ đạt trong từng khu vực (15’)

- GV: Các loại đồ đạc và cách sắp

xếp chúng trong từng khu vực rất

khác nhau, tuỳ điều kiện và ý

thích của gia đình

- GV : Cho HS quan sát nhận xét

cách sắp xếp nhà ở theo từng khu

vực

- GV : Cho HS thảo luận theo

nhóm về một số điều cần chú ý

khi sắp xếp đồ đạc trong từng khu

vực và liên hệ với cách sắp xếp

đồ đạc ở nhà mình

- GV: Nhận xét

- HS: Lắng nghe

- HS quan sát tranh

- HS: Thảo luận nhóm  kết luận Mỗi khu vực có những đồ đạc cần thiết và được sắp xếp hợp lý , có tính thẩm mỹ, thể hiện được cá tính của chủ nhân, tạo nên sự thỏamái , thuận tiện trong sinh hoạt hàng ngày

Hoạt động 2:Một số thí dụ về bố trí sắp xếp đồ đạt trong nhà ở của Việt nam (15’)

- GV: Cho HS quan sát các hình

(2-2 đến 2-6) trong SGK và nêu

hiểu biết nhà ở của địa phương

- GV: Tổ chức thảo luận theo

nhóm

- GV: Từng nhóm trình bày về

đặc điểm chung của nhà ở ở nông

thôn, thành phố, miền núi

- GV: Nhận xét

- GV: Liên hệ sự đổi mới về điều

kiện ở địa phương mình

- GV: Hãy trình bày cách sắp xếp

đồ đạt trong nhà ở của em ?

- GV: Nhận xét

- HS: Quan sát

- HS: Thảo luận theo nhóm

- HS: Mỗi khu vực có những đồ đạc cần thiết và được sắp xếp hợp lý , có tính thẩm mỹ, thể hiện được cá tính của chủ nhân, tạo nênsự thỏa mái , thuận tiện trong sinh hoạt hàng ngày

-Nhà ở nông thôn -Nhà ở đồng bằng Bắc Bộ

-Nhà ở đồng bằng Nam bộ

-Nhà ờ thành thị , thị xã , thị trấn

-Nhà ở miền núi

4- Củng cố (5’)

+ GV cho HS đọc phần “ghi nhớ”

+ Trả lời câu hỏi: Hãy cho biết cách sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực ?

5/ Nhận xét - Dặn dò(3’)

- Nhận xét tinh thần học tập của cả lớp ,

- Học bài phần sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực

- Chuẩn bị bài thực hành: Sắp xếp hợp lý đồ đạc trong gia đình

Trang 36

- Cắt bằng bìa sơ đồ mặt bằng phòng ở theo hình 2.7 SGK.

6 Rút kinh nghiệm:

BÀI 9: THỰC HÀNH SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÍ TRONG GIA ĐÌNH(T1)

I /- MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Vận dụng kiến thức được học vào trong bài thực hành sắp xếp đồ đạc hợp lý

2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kĩ năng thực hành và thảo luận nhóm

3.Thái độ: - Giúp HS vận dụng một số công việc vào cuộc sống ở gia đình.

- Có ý thức giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp

II/- CHUẨN BỊ:

1 GV :

- Sơ đồ phòng 2,5m x 4m theo tỷ lệ thu nhỏ

+ 1 giường + 1 tủ đầu giường

+ 1 tủ quần áo + 1 bàn học

+1 ghế + 1 giá sách

2 HS:

-Xem trước bài mới và chuẩn bị giấy

III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/- Ổn định lớp : (1’) : 6A1………

2 Bài mới:

Trang 37

Hoạt động 1: Hướng dẫn cắt theo mẫu (15’)

- GV: YC đặt giấy lên bàn

- GV: Hướng dẫn HS cắt theo mẫu

- HS: Đặt giấy lên bàn

- HS: Quan sát và lắng nghe

Hoạt động 2 : Thực hành (20’)

- GV: YC HS lấy dụng cụ

- GV: Cho HS thực hành cắt theo như hình

2.7/ SGK39

- GV: Theo dõi và sữa sai cho HS (nếu có)

- HS: Lấy dụng cụ

- HS: Thực hành

- HS: Sữa sai (nếu có)

3 Nhận xét – Dặn dò(4’):

- Nhận xét thái độ của HS

- Dặn các em mang những hình đã cắt được, tiết sau thực hành sắp xếp đồ đạc hợp lí trong gia đình

4 Rút kinh nghiệm:

BÀI 9: THỰC HÀNH SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÍ TRONG GIA ĐÌNH(T2)

I /- MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Vận dụng kiến thức được học vào trong bài thực hành sắp xếp đồ đạc hợp lý

2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kĩ năng thực hành và thảo luận nhóm

3.Thái độ: - Giúp HS vận dụng một số công việc vào cuộc sống ở gia đình.

- Có ý thức giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp

II/- CHUẨN BỊ:

1 GV :

- Sơ đồ phòng 2,5m x 4m theo tỷ lệ thu nhỏ

+ 1 giường + 1 tủ đầu giường

+ 1 tủ quần áo + 1 bàn học

+1 ghế + 1 giá sách

2 HS:

-Xem trước bài mới và chuẩn bị giấy

III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/- Ổn định lớp : (1’) : 6A1………

2/- Bài mới :

Trang 38

Hoạt động 1:Cho HS thảo luận nhóm (15’)

- GV: YC HS thảo luận nhóm

+ Sắp xếp đồ đạc dựa trên mô hình

+ Hãy cho biết cách sắp xếp đồ đạc ở

nhà em

- HS: Thảo luận nhóm

Hoạt động 2:Đại diện các nhóm trình bày tại lớp.(25’)

- GV: YC từng nhóm trả lời

- GV: Cho các nhóm khác nhận xét

- HS: Đại diện nhóm trả lời

- HS: Nhận xét

4/ Nhận xét - Dặn do ø (4’):

- Nhận xét thái độ học tập của các em

- Dặn các em chuẩn bị bài mới: Giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp

5/ Rút kinh nghiệm:

BÀI 10: GIỮ GÌN NHÀ Ở SẠCH SẼ, NGĂN NẮP

I/- MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức : Biết được thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp Các công việc cần làm để giữ nhà

ở luôn sạch sẽ và ngăn nắp

2/ Kỹ năng : Vận dụng được một số công việc vào cuộc sống ở gia đình.

3/ Thái độ : Có ý thức giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp

II/- CHUẨN BỊ:

Trang 39

1.GV: Tranh nhà ở sạch sẽ ngăn nắp, nhà ở lộn xộn thiếu vệ sinh.

2 HS: Xem trước bài ở nhà

III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/- Ổn định lớp: (1’) 6A1………

2/- Bài mới:

Giới thiệu bài (1’): “ Ngưới xưa có câu Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm cách” Vậy làm thế nào để giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp(15’)

- GV: Treo tranh “ Nhà ở sạch sẽ

ngăn nắp và tranh nhà ở lộn xộn,

thiếu vệ sinh

- GV: Thế nào là nhà ở sạch sẽ

ngăn nắp vệ sinh ?Tác hại của nhà

ở lộn xộn thiếu vệ sinh?

- GV: YC HS báo cáo kết quả

I- Nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp:

- Ngoài nhà: Không có rác, lá rụng

- Trong nhà: các đồ vật đặt ở vịtrí tiện sử dụng, hợp lý

Hoạt động2 Giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp (20’)

- GV đặt vấn đề: Vì sao phải giữ

nhà cửa ngăn nắp sạch sẽ ?

- GV: Cho biết lợi ích của nhà ở

sạch sẽ, ngăn nắp

- GV: Cho biết tác hại của nhà ở

không sạch sẽ?

- GV: Cho HS thảo luận theo nhóm

+ Ở gia đình , ai là người dọn dẹp

- HS: Trả lời + Dễ đau ốm + Cảm giác khó chịu + Làm nơi ở trở nên xấu đi

- HS: Thảo luận nhóm + Tuỳ ở từng gia đình

- HS: Lắng nghe

- HS: Trả lời + Đảm bảo sức khỏe+ Tiết kiệm thời gian khi tìm một vật dụng cần thiết

+ Làm cho ngôi nhà ở thêmđẹp

- Tạo cảm giác dễ chịu

- Đảm bảo sức khỏe

- Tiết kiệm thời gian khi tìm một vật dụng cần thiết

- Làm cho ngôi nhà ở thêm đẹp-Tạo cảm giác dễ chịu

2 /- Các công việc cần làm để giữ nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp:

- Cần có nếp sống, nếp sinh hoạt gọn gàng sạch sẽ, ngăn nắp

- Cần thường xuyên quét dọn lau chùi

- Dọn dẹp thường xuyên sẽ mất

ít thời gian

3/ Củng cố(6’)

+ GV cho HS đọc phần “ghi nhớ”

+ Trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Trang 40

4/ Nhận xét - Dặn dò(2’):.

Nhận xét tinh thần học tập của cả lớp , cho điểm vào sổ đầu bài

- Dặn các em chuẩn bị bài 11: Trang trí nhà ở bằng một số đồ vật

5/ Rút kinh nghiệm:

BÀI 11: TRANG TRÍ NHÀ Ở BẰNG MỘT SỐ ĐỒ VẬT (T1)

I/- MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Công dụng của tranh ảnh, chọn tranh trong trang trí nhà ở.

2 Kỹ năng: Lựa chọn một số đồ vật để trang trí phù hợp với hoàn cảnh gia đình.

3.Thái độ : Tiết kiệm trong sử dụng tranh, ành trong trang trí nhà ở.

II/- CHUẨN BỊ:

1.GV: Các tranh ảnh, mẫu vật về trang trí nhà ở.

2.HS: Tìm hiểu một số tranh ảnh trang trí nhà ở

III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Ngày đăng: 15/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh a:trang phuùc treỷ em , - GACN 6( đầy đủ)
nh a:trang phuùc treỷ em , (Trang 8)
Hình ảnh về cách trang trí tranh - GACN 6( đầy đủ)
nh ảnh về cách trang trí tranh (Trang 41)
Hình ảnh về các món ăn, , - GACN 6( đầy đủ)
nh ảnh về các món ăn, , (Trang 104)
Hình thức tỉa hoa(sgk) - GACN 6( đầy đủ)
Hình th ức tỉa hoa(sgk) (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w