Những câu nào trong các đoạn trích không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn., câu cầu khiến, câu cảm thán.. * Câu trần thuật là câu không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu khác
Trang 1Ngữ văn 8 Tuần 25
Tiết 89 Ngày soạn: 12/02/2009 Ngày dạy: 17/02/2009
câu trần thuật
A- Mục tiêu :
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm của câu trần thuật với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
B – Ph Ph ơng tiện :
- Giáo viên: Xem lại sách Tiếng Việt cũ (trớc cải cách): câu phân loại theo mục
đích nói sử dụng TT và GT
- Học sinh: Xem lại kiểu câu kể đã học ở Tiểu học; trả lời (?) trong bài
C – Ph Tiến trình :
1- Kiểm tra bài cũ :
? Đặc điểm hình thức, chức năng, phạm vi sử dụng của câu cảm thán
? Đặt câu cảm thán và chỉ rõ từ ngữ cảm thán
2- Giới thiệu :
3- Bài mới:
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
? Những câu nào trong các đoạn trích
không có đặc điểm hình thức của câu
nghi vấn., câu cầu khiến, câu cảm thán
* Câu trần thuật là câu không có đặc
điểm hình thức của các kiểu câu khác
(đã học)
? Những câu này dùng để làm gì
- Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận
nhóm và báo cáo kết quả thảo luận.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
- Giáo viên đánh giá.
* Chức năng: kể, miêu tả, nhận định,
thông báo ngoài ra còn để bộc lộ cảm
xúc, yêu cầu
- Kết thúc câu trần thuật có dấu nh thế
nào
* Khi viết câu trần thuật kết thúc bằng
(.); có khi bằng (!); ( ), (:)
? Vậy em hãy khái quát những tri thức
cần nắm về câu trần thuật
- Học sinh đọc bài tập 1 (SGK tr46)
? Hãy xác định kiểu câu và chức năng
của những câu đã cho ?
I - Đặc điểm hình thức và chức năng :
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Ôi Tào Khê ! => câu cảm thán
Còn tất cả các câu khác không có đặc
điểm hình thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến, câu cảm thán => đó là những câu trần thuật
+ Các câu trần thuật dùng để trình bày suy nghĩ của ngời viết về truyền thống của dân tộc ta (câu thứ nhất và câu thứ 2) và yêu cầu ''chúng ta phải anh hùng dân tộc'' (câu thứ 3)
- Các câu trần thuật dùng để kể (câu 1)
và thông báo (câu 2) + Câu trần thuật dùng để miêu tả hình thức của một ngời đàn ông (Cai Tứ) + Các câu trần thuật dùng để nhận định (câu 2) và bộc lộ tình cảm, cảm xúc (câu 3)
=> Thờng kết thúc bằng dấu chấm, cũng
có khi bằng dấu (!) (câu 2 - d
=> bộc lộ cảm xúc), dấu ( ) (câu 2 - a); (câu 2 - b); dấu (:) trớc lời đối thoại
3 Kết luận.
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK tr46
III - Luyện tập :
1 Bài tập 1.
a) Cả 3 câu đều là câu trần thuật: câu 1
-kể, câu 2,3 bộc lộ tình cảm, cảm xúc của Dế Mèn đối với Dế Choắt
b) Câu 1: câu trần thuật để kể; câu 2: câu cảm thán (đợc đánh dấu bằng từ ''quá'') dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc; câu 3,4: câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc, lời cảm ơn)
2 Bài tập 2.
232
Trang 2Ngữ văn 8
? Nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của 2
câu trong nguyên tác và bản dịch bài
''Ngắm trăng'' (câu 2)
? Những câu sau đây có phải là câu trần
thuật không
? Những câu này dùng để làm gì
- Trớc cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ?
=> Câu nghi vấn ''Đối thử lơng tiêu nại nhợc hà ?''
- Câu ở phần dịch thơ: câu trần thuật
=> Chung ý nghĩa: đêm trăng đẹp gây
sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm đợc điều gì đó
3 Bài tập 3.
a) Câu cầu khiến b) Câu nghi vấn c) Câu trần thuật
=> cả 3 câu đều dùng để cầu khiến ,chức năng giống nhau nhng b, c thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn a
4 - Củng cố:
? Nhắc lại chức năng, đặc điểm hình thức, dấu câu của câu trần thuật;
so sánh với các kiểu câu khác đã học ?
D- Hớng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 4: tất cả đều là câu trần thuật, (a) và câu 2 trong (b)
dùng để cầu khiến, câu 1 (b): kể
- Bài tập 5: đặt câu trần thuật để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn,
chúc mừng, cam đoan
- Bài tập 6
- Xem trớc bài: ''Câu phủ định''
-Tuần 25
Tiết 90 Ngày soạn: 12/02/2009 Ngày dạy: 17/02/2009
Văn bản
Chiếu dời đô
(Thiên đô chiếu) ( Lí Công Uẩn)
A - Mục tiêu :
- Học sinh thấy đợc khát vọng của nhân dân ta về một đát nớc độc lập, thống nhất hùng cờng và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh đợc phản ánh qua ''Chiếu dời đô''
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy đợc sức mạnh thuyết phục to lớn của ''Chiếu dời đô'' là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
- Giáo dục lòng yêu, tự hoà về tổ tiên, lịch sử dân tộc
B – Ph Ph ơng tiện :
- Giáo viên: Tập ''thơ văn Lí - Trần'' tập I
- Học sinh: Soạn bài
C- Tiến trình :
1- Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng phiên âm và dich thơ bài ""Ngắm trăng'', ''Đi đờng''
? Hoàn cảnh sáng tác? Giá trị nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ này
? Em hiểu gì về Hồ Chí Minh qua 2 bài thơ này
Trang 3Ngữ văn 8
2- Giới thiệu :
- Giáo viên giới tập ''Thơ văn Lí - Trần'' tập 1 trong đó có trích ''Chiếu dời đô''
3- Bài mới :
- Học sinh đọc chú thích trong SGK
? Em hiểu gì về tác giả Lí Công Uẩn
? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
? Tác phẩm đợc viết bằng thể văn nào
? Văn bản này cần đọc nh thế nào
- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích
của học sinh
? Bài chiếu này thuộc kiểu văn bản nào
? Vì sao em biết
? Vấn đề này đợc trình bày bằng mấy
luận điểm
? Theo suy luận của tác giả việc dời đô
của vua nhà Thơng, nhà Chu nhằm mục
đích gì
* Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các
lần dời đô của 2 triều Thơng, Chu để
chuẩn bị lí lẽ cho phần sau: trong lịch
sử đã từng có chuyện dời đô và từng có
kết quả tốt đẹp Nên việc dời đô không
có gì khác thờng, trái qui luật.
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả
? Mục đích của cách lập luận ấy
? Tiếp theo tác giả phê phán điều gì
? Dựa vào chú thích, cho biết vì sao 2
triều đại trớc cứ đóng đô ở đó
* Phê phán 2 triều Đinh, Lê cứ đóng đô
ở Hoa L khiến triều đại ngắn ngủi, đất
nớc không phồn vinh, trờng tồn.
? Em hiểu gì về thời Lí qua việc dời đô
? Theo tác giả, việc không dời đô sẽ
phạm những sai lầm gì
? Nhận xét về lời văn
* Bên cạnh lí là tình, tác giả bộc lộ khát
vọng xây dựng đất nớc lâu bền, hùng
c-I - Tìm hiểu chung :
1 Tác giả
- Ông là ngời thông minh, nhân ái, có chí lớn, sáng lập vơng triều nhà Lí
2 Tác phẩm
- 1010, vua viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa L => Đại La
- Thể chiếu - vua dùng để ban bố mệnh lệnh; đợc viết bằng văn vần, văn biến ngẫu hoặc văn xuôi
II- Đọc - hiểu văn bản :
1 Đọc
- Giọng đọc trang trọng, có những câu cần nhấn mạnh sắc thái tình cảm tha thiết hoặc chân tình ''Trẫm rất đau xót dời đổi'', ''Trẫm muốn ?''
- Học sinh trả lời, nhất là chú thích 8
2 Bố cục
- Văn nghị luận: phơng pháp lập luận trình bày, thuyết phục ngời nghe theo t tởng dời đô của tác giả
- 2 luận điểm:
+ vì sao phải dời đô (từ đầu đến ''không dời đổi'')
+ vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh
đô bậc nhất (còn lại)
3 Phân tích
a) Vì sao phải dời đô
- Nhà Thơng 5 lần dời đô
- Nhà Chu 3 lần dời đô
=> mu toan nghiệp lớn, xây dựng vơng triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho thế
hệ sau Việc đó thuận theo mệnh trời (phù hợp với qui luật khách quan), vừa thuận theo ý dân (nguyện vọng của nhân dân)
- Kết quả: đất nớc bền vững, phát triển thịnh vợng
- Soi sử sách vào tình hình thực tế, nhận xét có tính chất phê phán 2 triều Đinh,
Lê cứ đóng yên đô thành ở vùng núi Hoa L
- 2 triều Đinh, Lê đóng đô ở Hoa L vì thế mà lực cha đủ mạnh để ra nơi đồng bằng, đất phẳng, nơi trung tâm của đất nớc mà vẫn còn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở Thời Lí, trong đà phát triển đi lên của đất nớc, việc đóng đô ở Hoa L không còn phù hợp nữa
- Không theo mệnh trời, không học ngời
xa => triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ cực, vạn vật không thích nghi, không thể phát triển thịnh vợng trong vùng đất chật chội
234
Trang 4Ngữ văn 8
ờng
? Thành Đại La có những lợi thế gì để
chọn làm kinh đô của đất nớc
? Từ đó em có nhận xét gì về thế, lực
của nớc ta bấy giờ
Học sinh thảo luận nhóm và báo cáo
kết quả
* Về tất cả các mặt thành Đại La có đủ
mọi điều kiện để trở thành kinh đô của
đất nớc => nớc ta đang trên đà lớn
mạnh, thể hiện ý chí tự cờng dân tộc
? Nhận xét về lời văn ở đoạn 2
? Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào
? Thể văn
? Cách lập luận
? Vì sao nói văn bản phản ánh ý chí tự
cờng và sự phát triển lớn mạnh của dân
tộc
(Văn bản phản ánh nội dung gì)
? Tìm hiểu khái quát bài chiếu ( đó cũng
là trình tự lập luận của tác giả)
- Bên cạnh lí là tình ''Trẫm rất đau xót
về việc đó'', lời văn tác động cả tới tình cảm ngời đọc
=> khát vọng xây dựng đất nớc lâu bền, hùng cờng
b) Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất
- Về vị trí địa lí: ở nơi trung tâm đất trời
mở ra 4 hớng, có núi có sông, đất rộng
mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh
đ-ợc lụt lội,
- Về chính trị, văn hoá: là đầu mối giao lu; ''chốn tụ hội của 4 phơng'', là mảnh
đất hng thịnh ''muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tơi''
=> Văn xuôi xen câu văn biến ngẫu: đã
đúng ngôi: Nam , Bắc , Đông, T ây lại tiện hớng nhìn sông thế núi Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng => Cuối văn bản: là (?) chứ không phải mệnh lệnh => mang tính chất đối thoại,
đồng cảm giữa vua và dân, thuyết phục bằng lí và tình
=> Đó là nguyện vọng của vua và dân
4 Tổng kết :
a Nghệ thuật
- Văn bản nghị luận, thể chiếu viết bằng văn xuôi xen câu văn biền ngẫu
- Trình bày bằng các luận điểm, luận cứ
rõ ràng, mạch lạc, thuyết phục bằng cả lí
và tình
b Nội dung
- Khát vọng về một đất nớc độc lập, thống nhất
- ý chí tự cờng của một dân tộc đang trên đà lớn mạnh Dời đô từ Hoa L ra vùng đồng băng chứng tỏ triều đình đủ sức chấm dứt nạn PK cát cứ, thế và lực sánh ngang phơng Bắc Định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối, xây dựng đất nớc độc lập tự cờng
III - Luyện tập :
- Nêu sử sách làm tiền đề, chỗ dựa về lí lẽ
- Soi sáng tiền đề vào thực tiễn 2 triều
Đinh, Lê, thực tế ấy không còn thích hợp với sự phát triển của đất nớc
- Đi tới kết luận: Thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô
=> Tiêu biểu cho kết cấu văn Nghị luận, trình tự lập luận rất chặt chẽ
4- Củng cố:
? Từ văn bản này, em trân trọng những phẩm chất nào củat Lí Công Uẩn
- Tầm nhìn sáng suốt về vận mệnh đất nớc
- Lòng tin mãnh liệt vào tơng lai dân tộc
Trang 5Ngữ văn 8
? Sự đúng dắn về quan điểm đó đã đợc chứng minh nh thế nào
trong lịch sử nớc ta
- Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của Tổ Quốc
- Thăng Long - Hà Nội luôn vững vàng trong mọi thử thách lịch sử
D - Hớng dẫn về nhà:
- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Học tập cách viết văn bản nghị luận : cách lập luận
- Soạn bài : Hịch tớng sĩ
-Tuần 25
Tiết 91 Ngày soạn: 12/02/2009 Ngày dạy: 18/02/2009
câu phủ định
A- Mục tiêu :
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Nắm vững chức năng của câu phủ định Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp
B- Phơng tiện :
- Giáo viên: ghi ví dụ mục I.1; mục I.2 trên bảng phụ; Đọc tài liệu tham khảo 236
Trang 6Ngữ văn 8
- Học sinh: Xem trớc bài ở nhà theo nội dung sách giáo khoa
C- Tiến trình :
1- Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là câu trần thuật ? Lấy ví dụ ?
2- Giới thiệu :
3- Bài mới :
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
? Các câu b, c, d có đặc điểm hình thức
gì khác so với câu a
* Đặc điểm hình thức: câu có chứa từ
phủ định không, cha, chẳng, đâu) là
câu phủ định.
- Giáo viên gạch chân các từ này Đó là
các từ phủ định, những câu này gọi là
câu phủ định.
? Những câu này có chức năng gì khác
với câu a
+ Phủ định sự việc: không có nhân vật,
sự việc
Học sinh đọc đoạn trích trong truyện
ngụ ngôn: ''Thầy bói xem voi''
? Trong đoạn trích, những câu nào có từ
ngữ phủ định ? So với mục 1
- Giáo viên treo bảng phụ (câu hỏi và
đáp án)
? Mấy ông thầy bói xem voi dùng
những câu có trạng ngữ phủ định này để
làm gì
A Để phản bác ý kiến, nhận định của
ngời đối thoại.
B Để thông báo, xác nhận không có
sự vật, sự việc, tính chất quan hệ đó.
1- Không phải, nó chần chẫn nh cái đòn
càn
2- Đâu có ! (nó bè bè nh )
=> Khác với câu phủ định ở mục 1,
trong 2 câu phủ định ở mục 2 này không
có phần biểu thị nội dung bị phủ định.
- Giáo viên giúp học sinh phân biệt,
không (PĐ) và không (hỏi) : Nó có giỏi
toán không?
+ Câu PĐ: trời này mà lạnh à?
+ Câu trần thuật khẳng định : có trời mà
biết nó ở đâu
+ Câu phủ định => khẳng định (2 lần
không)
* Phủ định phản bác một ý kiến, 1
nhận định.
? Vậy thế nào là câu phủ định
- Học sinh đọc bài tập 1 tr53 SGK
I - Đặc điểm hình thức và chức năng :
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Câu a không có các từ: không, cha, chẳng
=> Nếu câu a dùng để khẳng định sự việc là có diễn ra thì câu b, c, d dùng để phủ định sự việc đó, tức là sự việc ''Nam
đi Huế'' không diễn ra
1- Không phải, nó chần chẫn nh cái đòn càn
2- Đâu có ! (nó bè bè nh )
+ Nội dung bị phủ định trong câu 1 đợc
thể hiện ở câu nói của ông thầy bói sờ vòi : (Tởng con đỉa)
+ Nội dung bị phủ định trong câu 2 đợc
thể hiện trong cả câu nói của thầy bói sờ vòi và sờ ngà.
=> Câu nói của thầy sờ ngà phủ định ý kiến, nhận định của một ngời;
=> Câu nói của thầy bói sờ tai phủ định
ý kiến, nhận định của cả 2 ngời (chủ yếu
là ông thày bói sờ ngà)
=> Cả 2 câu đều nhằm phản bác 1 ý kiến, nhận định khác
=> câu phủ định phản bác (đáp án A)
Nó không phải không biết = nó biết
3 Kết luận
Ghi nhớ SGK tr53
II - Luyện tập :
1 Bài tập 1.
+ Cụ cứ tởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì
đâu.
+ Không, chúng con không đói nữa đâu.
C1: ông giáo phản bác ý kiến, suy
Trang 7Ngữ văn 8
? Trong các câu sâu đây, câu nào là câu
phủ định bác bỏ
? Vì sao
G/ Viên => Cũng có ý nghĩa bác bỏ
nh-ng khônh-ng phải là câu phủ định vì khônh-ng
có từ phủ định trong câu thứ 2 phần c:
''Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì
no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.''
Học sinh đọc bài tập 2
- Yêu cầu học sinh quan sát những đoạn
trích và xác định những câu có ý nghĩa
PĐ.
- Giáo viên chú ý học sinh phân biệt vị
trí phối hợp từ phủ định với từ ''chẳng
ai'' với ''ai chẳng'', ''chẳng bao giờ'' với
''bao giờ chẳng'', ''chẳng đâu'' với ''đâu
chẳng''
- Học sinh phân biệt.
Giáo viên :
Phủ định : Chẳng ai muốn điều đó/ Ai
chẳng muốn điều đó.
Chẳng bao giờ thế/Bao giờ chẳng thế.
Chẳng đâu làm nh thế/ Đâu chẳng làm
nh thế.
- Học sinh đọc bài tập 3
? Hãy đặt câu với những cụm từ trên để
phân biệt
? Nếu không thay bằng cha thì phải viết
lại nh thế nào
? Nghĩa có thay đổi không ?
? Câu nào phù hợp với câu truyện hơn
? Vì sao
nghĩ của lão Hạc.
C2: Cái Tí muốn làm thay đổi (phản bác) điều mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ
=> Cũng có ý nghĩa bác bỏ nhng không phải là câu phủ định vì không có từ phủ
định trong câu thứ 2 phần c: ''Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no mòng bụng
ra rồi còn đói gì nữa.''
=> Câu phủ định trong (a) và C2 trong (b) ''Vả lại thịt'') là câu phủ
định miêu tả.
2 Bài tập 2:
- Tất cả 3 câu a, b, c đều là câu phủ
định vì đều có những từ phủ định ;
không, chẳng, những câu phủ định này
có đặc điểm đặc biệt là có 1 từ phủ định kết hợp với 1 từ phủ định khác hay kết hợp với 1 từ nghi vấn hoặc 1 từ bất định
(b): không ai không => ý nghĩa khẳng
định.
- Dùng câu phủ định: 2 lần TNPĐ, 1 từ PĐ + bất định / nghi vấn => ý khẳng
định đợc nhấn mạnh hơn
- Đôi khi lại do mạch văn bản qui định
ví dụ: ''Câu chuyện ấy không có ý nghĩa gì'' => ''Câu chuyện ấy không phải là không có ý nghĩa!''
=> Chứ ít dùng câu khẳng định
3 Bài tập 3.
- Choắt không dậy đợc nữa, nằm thoi thóp choắt cha dậy đợc
(bỏ từ nữa), nếu không bỏ là câu sai
=> ý nghĩa : cha biểu thị ý phủ định
đối với điều mà cho đến 1 thời điểm nào
đó không có nhng sau đó có thể có, còn ''không'' thì không
- Dế Choắt sau đó đã chết vì thế câu văn của Tô Hoài phù hợp nhất
4- Củng cố:
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ của bài: khái niệm câu phủ định,
2 loại câu phủ định
D - Hớng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 4, 5, 6 SGK tr54 Gơi ý bài tập 4: Các câu không phải là câu phủ định vì không có TNPĐ,
nhng cũng đợc dùng để biểu thị ý PĐ
(PĐ bác bỏ, phản bác ý kiến, nhận định trớc đó) + Bài tập 5: Không thể thay quên bằng không, cha bằng chẳng đợc
vì thay đổi ý nghĩa cha thể khác chẳng thể
238
Trang 8Ngữ văn 8
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Xem trớc bài : Hành động nói Chuẩn bị bài chơng trình
địa phơng phần tập làm văn
-Tuần 25
Tiết 92 Ngày soạn: 12/02/2009 Ngày dạy: 18/02/2008
Tập làm văn
chơng trình địa phơng
A- Mục tiêu :
- Vận dụng kĩ năng làm bài thuyết minh
- Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh ở quê hơng mình
- Nâng cao lòng yêu quí quê hơng
B- Phơng tiện :
- Giáo viên: phân công học sinh chuẩn bị tìm hiểu Miếu Ngọc ; sông, trờng THCS nơi em đang học; Quan sát và tìm hiểu dòng sông quê em
- Học sinh: chuẩn bị theo sự phân công của giáo viên
C - Tiến trình :
1- Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2- Giới thiệu :
3- Bài mới:
1 Các tổ đọc bài chuẩn bị về di tích, thắng cảnh địa phơng.
a) Miếu Ngọc:
- Vị trí: nằm ở làng Vực, xã Tứ Xuyên , xung quanh là những thửa ruộng
- Đặc điểm của di tích:
+ Có 3 khu nhà: ở cổng là khu ở của các vãi, s, nhà chờ Bên trong là các khu nhà thờ phật
+ Lịch sử hình thành :
- Vai trò của ngôi chùa thời kì mới hình thành, trong kháng chiến chống Pháp, trong thời đại ngày nay
- Nhận xét về danh lam, thắng cảnh
b) Trờng cấp 2:
- Vị trí của trờng: nằm bên đờng bê tông chạy từ Sồi vào Vạc,
- Đặc điểm cấu tạo của trờng: những khu phòng học, phòng chức năng, khu nhà bảo vệ, cảnh quan trong sân trờng, nền nếp học tập của học sinh và làm việc của thày cô; thành tích nhà trờng
- Cảm nghĩ của bản thân về ngôi trờng
c) Dòng sông của xã:
- Vị trí
- Đặc điểm của sông: nớc sông, lòng sông, bờ sông,
- Vai trò của sông: cảnh quan, cung cấp nớc, ảnh hởng đến khí hậu, môi trờng
* Chú ý: có thể kết hợp miêu tả song đây chỉ là những yếu tố phục vụ cho mục
đích thuyết minh
2 Các tổ và cá nhân nhận xét, đánh giá bài làm của bạn chú ý xem có lạc sang văn miêu tả hay không, có số liệu đáng tin cậy.
3 Giáo viên đánh giá bài của học sinh, thu bài và lựa chọn những bài hay yêu cầu học sinh đọc , cảm nhận.
Giáo viên biểu dơng khen thởng những bài tốt.
4- Củng cố:
Trang 9Ngữ văn 8
- Nhắc lại cách làm bài văn thuyết minh; có những loại, kiểu bài thuyết minh nào ?
D - Hớng dẫn về nhà:
- Ôn tập lại kiểu bài thuyết minh; chuẩn bị bài: Ôn tập về luận điểm
-Tuần 26
Tiết 93 Ngày soạn: 17/02/2009 Ngày dạy: 24/02/2009
Văn bản
hịch tớng sĩ
( Trần Quốc Tuấn)
A- Mục tiêu :
- Học sinh cảm nhận đợc lòng yêu nớc bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lợc
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch, thấy đợc đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch tớng sĩ
240
Trang 10Ngữ văn 8
- Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giữa t duy lô gíc và t duy hình tợng, giữa lí lẽ và tình cảm
- Giáo dục lòng yêu nớc và kính yêu tổ tiên
B – Ph Ph ơng tiện:
- Giáo viên chuấn bị đề 15' in sẵn (hoặc học sinh làm ra giấy), ảnh chân dung Trần Quốc Tuấn ,bảng phụ (ghi bố cục)
- Học sinh: ôn tập để kiểm tra 15', soạn bài
C- Tiến trình :
1 - Kiểm tra 15':
Phần I - Trắc nghiệm: chọn dấp án đúng nhất:
Câu 1: Bài thơ ''Nhớ rừng'' đợc sáng tác vào khoảng thời gian nào ?
* A Trớc CM tháng 8-1945
B trong kháng chiến chống TD Pháp C Trong kháng chiến chống ĐQ Mĩ.D Trớc năm 1930 Câu 2: Hoài Thanh cho rằng: ''Ta tởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thờng'' Theo em, ý kiến đó chủ yếu nói về đặc điểm gì của bài thơ ''Nhớ rừng'' ?
* A Tràn đầy cảm xúc mãnh liệt
B Giàu nhịp điệu C Giàu hình ảnh.D Giàu giá trị tạo hình
Câu 3: Hai nguồn thi cảm chủ yếu trong sáng tác của Vũ Đình Liên là gì ?
A Lòng thơng ngời và tình yêu TN
B Tình yêu cuộc sống và tuổi trẻ C Tình yêu đất nớc và nỗi sầu nhân thế* D Lòng thơng ngời và niềm hoài cổ Câu 4: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của nhan đề bài thơ ''Khi con tu hú'' ?
A Gợi ra sự việc đợc nói đến trong bài
thơ
B Gợi ra t tởng đợc nói đến trong bài
thơ
C Gợi ra hình ảnh nhân vật trữ tình của bài thơ
* D Gợi ra thời điểm đợc nói đến trong bài thơ
Câu 5: ''Nhật kí trong tù'' đợc sáng tác bằng chữ gì ?
* A Chữ Hán
B Chữ Nôm C Chữ quốc ngữD Chữ Pháp
Phần II - Tự luận:
Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của 2 câu thơ cuối bài thơ ''Ngắm trăng'' của
Hồ Chí Minh
2- Giới thiệu :
- Giáo viên giới thiệu Trần Quốc Tuấn - vị anh hùng dân tộc thế kỉ XIII
3- Bài mới :
- Học sinh đọc chú thích trong SGK
? Em hiểu gì về Trần Quốc Tuấn
GV có thể kể tác phẩm “Thăng Long
nổi giận”
? Thể loại của văn bản
* Thể hịch
Hịch thờng đợc viết bằng văn biền
ngẫu, kết cấu thờng gồm 4 phần
(SGK-tr59).
? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
* Viết khoảng trớc cuộc kháng chiến lần
2 (1285)
- Giáo viên đọc mẫu phần in chữ nhỏ
- Học sinh đọc tiếp đến hết văn bản
? Giọng đọc nh thế nào thì phù hợp với
văn bản
I- Tìm hiểu chung :
1 Tác giả :
- Trần Quốc Tuấn (1231-1300) là ngời
có phẩm chất cao đẹp, có tài năng văn
võ song toàn, có công lao lớn trong các cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên lần 2 và 3
2 Tác phẩm:
- Thể hịch - văn nghị luận đợc viết và
tr-ớc cuộc kháng chiến để khích lệ tình cảm, tinh thần ngời nghe trong cuộc đấu tranh chống giặc
- Đợc viết khoảng trớc cuộc kháng chiến lần 2 để khích lệ tớng sĩ học tập cuốn
''Binh th yếu lợc''.
II- Đọc - hiểu văn bản :
1 Đọc; tìm hiểu chú thích :
- Giọng lúc tâm tình, khi sôi sục (nói về quân giặc), lúc khuyên bảo nhẹ nhàng; làm nổi bật tính chất cân xứng, nhịp nhàng của các câu văn biến ngẫu.
- Tìm hiểu chú thích