Kiến thức: + Học sinh trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật + Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh + Phân tích đợc ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ t
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 11 Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
+ Học sinh trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
+ Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh
+ Phân tích đợc ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền
và biến dị
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
+ Phát triển t duy lí luận
3 Thái độ : Củng cố niềm tin khoa học khi nghiên cứu
B Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to H 11 ( SGK)
C Hoạt động Dạy – Học Học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân?
- Những đặc điểm nào của NST trong giảm phân là cơ chế tạo ra những
loại giao tử
- Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân là gì?
2 Các hoạt động:
Giới thiệu bài: Các tế bào con đợc hình thành qua giảm phân sẽ phát
triển thành các giao tử, nhng sự hình thành giao tử đực và cái có gì khác
nhau? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phát sinh giao tử
1 Mục tiêu: Trình bày đợc quá trình phát sinh
giao tử, những điểm giống và khác nhau giữa
quá trình phát sinh giao tử đực và cái
I Sự phát sinh giao tử
2 Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I,
quan sát H 11 SGK và trả lời câu hỏi:
- Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và
cái?
- HS tự nghiên cứu thông tin, quan sát H 11
- 1 HS lên trình bày quá trình phát sinh giao tử
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- HS dựa vào thông tin SGK và H 11, xác định
đợc điểm giống và khác nhau giữa 2 quá trình
Nêu sự giống và khác nhau cơ bản của 2 quá
trình phát sinh giao tử đực và cái?
- Sự khác nhau về kích thớc và số lợng của
- trứng và tinh trùng có ý nghĩa gì?
- Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần
- Từ 1 noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho 3 thể định hớng và 1 tế bào trứng (n NST)
- Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng (n NST)
- Tinh trùng có kích thớc nhỏ, số lợng lớn đảm bảo quá trình thụ tinh hoàn hảo
- Trứng số lợng ít, kích thớc lớn chứa nhiều chất dinh dỡng để nuôi hợp tử
và phôi (ở giai đoạn đầu)
- GV chốt kiến thức với đáp án đúng
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thụ tinh
1 Mục tiêu: Xác định đợc bản chất của quá II Thụ tinh- Thụ tinh là sự kết hợpngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1
Trang 2trình thụ tinh giao tử cái.
2 Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II
SGK và trả lời câu hỏi:
- Nêu khái niệm thụ tinh?
- Nêu bản chất của quá trình thụ tinh?
- Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao
tử đực và cái lại tạo các hợp tử chứa các tổ hợp
NST khác nhau về nguồn gốc?
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội hay tổ hợp 2 bộ NST của giao tử đực và cái tạo thành bộ nhân lỡng bội (2n NST)
ở hợp tử có nguồn gốc từ bố và mẹ
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của giảm
phân và thụ tinh
1 Mục tiêu: Phân tích đợc ý nghĩa của quá
trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và
biến dị
2 Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục III
III ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
- Giảm phân tạo giao tử chứa bộ NST
đơn bội
- Thụ tinh khôi phục bộ NST lỡng bội Sự kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
đảm bảo duy trì ổnđịnh bộ NST đặc trng của loài sinh sản hữu tính
, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các
mặt di truyền và biến dị?
- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời:
- Hs đại diện trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét chung -> hs tự rút ra kết luận
- Giảm phân tạo nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc, sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khác nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở loài sinh sản hữu tính tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá
3 Kiểm tra - đánh giá
Bài 1: Giả sử chỉ có 1 noãn bào bậc 1 chứa 3 cặp NST AaBbCc giảm phân sẽ
cho ra mấy trứng? Hãy chọn câu trả lời đúng:
a 1 loại trứng b 2 loại trứng c 4 loại trứng d 8 loại trứng
Bài 2: Sự kiện quan trọng nhất của quá trình thụ tinh là:.
a Sự kết hợp của 2 giao tử đơn
bội
c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao
tử cái
d Sự tạo thành hợp tử b Sự kết hợp theo nguyên tắc : 1 giao tử
đực, 1 giao tử cái
4 H ớng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.
- Làm bài tập 4, 5 trang 36
- Đọc mục “Em có biết ?” trang 37
Ngày soạn:
Tiết 12 Bài 12: Cơ chế xác định giới tính
A Mục tiêu.
1 Kiến thức:
+ Học sinh mô tả đợc một số NST giới tính
+ Trình bày đợc cơ chế NST xác định ở ngời
+ Nêu đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài đến
sự phân hoá giới tính
2 Kĩ năng: + Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
+ Phát triển t duy lí luận (phân tích và so sánh)
3 Thái độ : Củng cố niềm tin khoa học khi nghiên cứu
Trang 3B Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to: Bộ NST ở ngời; cơ chế NST xác định giớ tính ở ngời
- Bảng phụ
C Tiến trình dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật?
- Giải thích vì sao bộ NSt đặc trng của loài sinh sản hữu tính lại duy trì ổn
định qua các thế hệ? Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở loài sinh sản hữu
tính đợc giải thích trên cơ sở tế bào học nào?
- Giải bài tập 4, 5 SGK trang 36
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiễm sắc thể giới
tính
1 Mục tiêu: mô tả đợc một số NST giới tính I Nhiễm sắc thể giới tính 2 Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát H 8.2: bộ NST của ruồi giấm, hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi: - Nêu điểm giống và khác nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi cái?
- Các nhóm HS quan sát kĩ hình
- GV cho HS quan sát H 12.1
- Cặp NST nào là cặp NST giới tính?
- NST giới tính có ở tế bào nào? - HS trao đổi nhóm và nêu đợc sự khác nhau về hình dạng, số lợng, chức năng - So sánh điểm khác nhau giữa NST thờng và NST giới tính?
- HS trả lời và rút ra kết luận
- Trong các tế bào lỡng bội (2n): + Có các cặp NST thờng + 1 cặp NST giới tính kí hiệu XX (t-ơng đồng) và XY (không t(t-ơng đồng) - ở ngời và động vật có vú, ruồi giấm XX ở giống cái, XY ở giống đực - ở chim, ếch nhái, bò sát, bớm
XX ở giống đực còn XY ở giống cái - NST giới tính mang gen quy định tính đực, cái và tính trạng liên quan tới giới tính Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế xác định giới tính 1 Mục tiêu: Trình bày đợc cơ chế NST xác định ở ngời II Cơ chế xác định giới tính 2 Cách tiến hành: - Gv cho HS quan sát H 12.2: - Giới tính đợc xác định khi nào?
- HS quan sát kĩ H 12.1 và trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày những hoạt động của NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh dẫn tới sự hình thành đực cái trên H 12.2
- Y/c HS thảo luận
- Có mấy loại trứng và tinh trùng đợc tạo ra qua giảm phân?
- Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào tạo
thành hợp tử phát triển thành con trai, con
gái? - Vì sao tỉ lệ con trai và con gái
xấp xỉ 1:1? - HS thảo luận nhóm
dựa vào H 12.2 để trả lời - Đại diện từng nhóm
- Đa số các loài, giới tính đợc xác
định trong thụ tinh
- Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác định giới tính ở sinh vật VD: cơ chế xác định giới tính ở ng-ời
- Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 do số lợng giao tử (tinh trùng mang X) và giao
tử (mang Y) tơng đơng nhau, quá trình thụ tinh của 2 loại giao tử này với trứng X sẽ tạo ra 2 loại tổ hợp
XX và XY ngang nhau
Trang 4trả lời từng câu, các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nói về sự biến đổi tỉ lệ nam: nữ hiện nay,
liên hệ những thuận lợi và khó khăn
Hoạt động 3: Tìm hiểu các yếu tố ảnh h ởng
tới sự phân hoá giới tính
1 Mục tiêu: Nêu đợc ảnh hởng của các yếu tố
môi trờng trong và môi trờng ngoài đến sự
phân hoá giới tính
III Các yếu tố ảnh h ởng tới sự phân hoá giới tính
2 Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
- Nêu những yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá
giới tính?
? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính và
các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính
có ý nghĩa gì trong sản xuất?
- Hs nc thông tin, tìm kiến thức -> đại diện trả
lời, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét chung -> hs tự rút ra kết luận
+ Hoocmôn sinh dục:
- Rối loạn tiết hoocmon sinh dục sẽ làm biến đổi giới tính tuy nhiên cặp NST giới tính không đổi
+ Nhiệt độ, ánh sáng cũng làm biến đổi giới tính VD SGK
- ý nghĩa: giúp con ngời chủ động
điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất
3 Kiểm tra - đánh giá So sánh NST giới tính và NST thờng
4 H ớng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 3,4 SGK.
- Làm bài tập 1,2,5 vào vở
- Chuẩn bị trớc bài 13
Ngày soạn
Tiết: 13 bài 13 di truyền liên kết
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
+ Học sinh nêu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di
truyền
+ Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Mooc gan
+ Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn
giống
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
+ Phát triển t duy thực nghiệm qui nạp
3 Thái độ : Củng cố niềm tin khoa học khi nghiên cứu , yêu thích bộ môn
B Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to H 13 ( SGK)
C Tiến trình dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu những điểm khác nhau giữa NST thờng và NST giới tính?
- Trình bày cơ chế sinh con trai hay con gái ở ngời? Quan niệm cho rằng
sinh con trai, gái do ngời mẹ quyết định có đúng không?
- Cho 1 HS làm bài tập ở góc bảng: Viết sơ đồ lai:
F1: Đậu hạt vàng, trơn x Đậu hạt xanh, nhăn
AaBb aabb
2 Bài mới
Trang 5Giới thiệu bài: Trong tr ờng hợp các gen phân li độc lập, kết quả
phép lai phân tích trên cho ra 4 kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau Trong tr -
ờng hợp các gen di truyền liên kết (cùng nằm trên 1 NST) thì chúng sẽ
cho tỉ lệ nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm của
Moocgan
1 Mục tiêu: Mô tả và giải thích đợc thí
nghiệm của Mooc gan
I Thí nghiệm của Moocgan
2 Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK và trả lời:
? Tại sao Moocgan lại chọn ruồi giấm
làm đối tợng thí nghiệm?
- Yêu cầu HS nghiên cứu tiếp thông tin
SGK và trình bày thí nghiệm của
Moocgan
- 1 HS trình bày thí nghiệm
- Yêu cầu HS quan sát H 13, thảo luận
nhóm và trả lời:
? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F 1 với
ruồi cái
1 Đối tợng thí nghiệm: Ruồi giấm
2 Nội dung thí nghiệm:
P thuần chủng:
Thân xám cánh dài x Thân đen, cánh cụt
F1: 100% thân xám, cánh dài Lai phân tích:
Con đực F1: Xám, dài x Con cái: đen, cụt
FB : 1 xám, dài : 1 đen, cụt
3 Giải thích:
- F1 đợc toàn ruồi xám, dài chứng tỏ tính trạng thân xám là trội so với thân
thân đen, cánh cụt đợc gọi là phép lai
phân tích?
- Moocgan tiến hành phép lai phân tích
- Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1,
Moocgan cho rằng các gen quy định tính
trạng màu sắc thân và hình dạng cánh
cùng nằm trên 1 NST? ? So sánh với sơ
đồ lai trong phép lai phân tích về 2 tính
trạng của Menđen em thấy có gì khác?
(Sử dụng kết quả bài tập)
- HS quan sát hình, thảo luận, thống nhất
ý kiến - HS ghi nhớ kiến thức - GV chốt
lại kiến thức và giải thích thí nghiệm
? Hiện tợng di truyền liên kết là gì?
- GV giới thiệu cách viết sơ đồ lai trong
trờng hợp di truyền liên kết
Lu ý: dấu - tợng trng cho NST
BV : 2 gen B và V cùng nằm trên 1 NST
* Nếu lai nghịch mẹ F1 với bố thân đen,
cánh cụt thì kết quả hoàn toàn khác
đen, cánh dài là trội so với cánh cụt Nên
F1 dị hợp tử về 2 cặp gen (BbVv)
- Lai ruồi đực F1 thân xám cánh dài với ruồi cái thân đen, cánh cụt Ruồi cái đồng hợp lặn về 2 cặp gen nên chỉ cho 1 loại giao tử bv, không quyết định kiểu hình của
FB Kiểu hình của FB do giao tử của ruồi
đực quyết định FB có 2 kiểu hình nên ruồi
đực F1 cho 2 loại giao tử: BV và bv khác với phân li độc lập cho 4 loại giao tử, chứng tỏ trong giảm phân 2 gen B và V luôn phân li cùng nhau, b và v cũng vậy
Gen B và V, b và v cùng nằm trên 1 NST
- Kết luận: Di truyền liên kết là hiện tợng một nhóm tính trạng đợc di truyền cùng nhau đợc quy định bởi các gen nằm trên cùng 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào
Hoạt động2: Tìm hiểu ý nghĩa của di
truyền liên kết
1 Mục tiêu: + Nêu đợc ý nghĩa của di
truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực
chọn giống
I ý nghĩa của di truyền liên kết
2 Cách tiến hành:
? Sự phân bố các gen trên NST sẽ nh thế - Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyềnbền vững của từng nhóm tính trạng đợc
Trang 6nào? - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời:
? So sánh kiểu hình F 2 trong trờng hợp
phân li độc lập và di truyền liên kết?
? ý nghĩa của di truyền liên kết là gì?
- Hs nc thông tin, tìm kiến thức -> đại
diện trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét chung -> hs tự rút ra kết
luận
quy định bởi các gen trên 1 NST Trong chọn giống ngời ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
3 Kiểm tra - đánh giá
1 Khi nào thì các gen di truyền liên kết? Khi nào các gen phân li độc lập và
tổ hợp tự do?
2 Quy luật di truyền liên kết đã bổ sung cho QLPĐLcủa Menđen nh thế
nào?
4 H ớng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 2,3,4 SGK.
- Học bài theo nội dung SGK - Làm bài tập 3, 4 vào vở bài tập
Ngày soạn
Tiết 14 Bài 14: Thực hành :
Quan sát hình thái nhiễm săc thể
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
+ HS nhận dạng đợc hình thái NST ở các kì
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ vẽ hình
+ Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dới kính hiển vi
3.TháI độ
+ Bảo vệ, gìn giữ dụng cụ
+ Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sát đợc
B Đồ dùng dạy học
- Tranh các kì của nguyên phân
- Kính hiên vi ( 2 cái )
- Bộ tiêu bản NST
C Tiến trình dạy - học.
1 GV kiểm tra bài củ:
? Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì TB
? Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi
GV nêu y/c của bài thực hành
- Biết nhận dạng hình thái NST ở các kì
- Vẽ lại hình khi quan sát đợc
Trang 7- Có ý thức kỉ luật không nói to
- GV chia nhóm, phát dụng cụ thực hành: mỗi nhóm 1 kính hiển vi và một hộp tiêu bản
- Yêu cầu các nhóm cử nhóm trởng nhận và bàn giao dụng cụ
1 Quan sát tiêu bản NST:
- GV y/c HS nêu các bớc tiến hành
quan sát tiêu bản NST
- GV chốt lại kiến thức
- GV y/c các nhóm thực hiện theo qui
trình đã hớng dẫn
- GV quan sát tiêu bản xác nhận
kết quả của từng nhóm
- 1 HS trình bày các thao tác
- Các nhóm tiến hành quan sát lần lợt các tiêu bản
Khi quan sát lu ý:
+ Kĩ năng sử dụng kính hiển vi + Mỗi tiêu bản gồm nhiều TB cần tìm TB mang NST nhìn rõ nhất
- Khi nhận dạng đợc hình thái NST, các thành viên lần lợt quan sát vẽ hình đã quan sát đợc vào vở
2 Báo cáo thu hoạch:
- GVtreo tranh các kì của nguyên
phân
- GV cung cấp thêm thông tin
+ Kì trung gian: TB có nhân
+ Các kì khác căn cứ voà vị trí NST
trong TB
VD: kì giữa NST tập trung ở giữa TB
thành hàng, có hình thái rõ nhất
- Yc hs viết báo cáo theo mẫu SGK
- HS quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của nhóm nhận dạng NST
đang ở kì nào?
- Từng thành viên vẽ và chú thích các hình đã quan sát đợc vào vở
- Viết báo cáo theo mẫu và vẽ hình
đã quan sát đợc vào vở
4 Nhận xét - đánh giá
- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát tiêu bản của mình
- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm
- Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch
Trang 8Ngày soạn:
Tiết 15 Bài 15: ADN
A Mục tiêu Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức:
+ Học sinh kể tên đợc thành phần hoá học của AND, mô tả đợc tính đa
dạng và
tính đặc thù của nó
+ Mô tả đợc cấu trúc không gian của AND theo mô hình của J.Oatxơn và
F.Críc
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
+ Kĩ năng vận dụng nguyên tắc bổ sung vào bài tập đơn giản
3 Thái độ : Củng cố niềm tin khoa học khi nghiên cứu , yêu thích bộ môn
B Đồ dùng dạy - học
- Tranh: mô hình cấu trúc một đoạn phân tử AND
- Mô hình phân tử ADN
C Tiến trình dạy - học.
1 Mở bài: GV giới thiệu sơ lợc nội dung của chơng:
- Chơng này chúng ta học về cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở mức phân
tử, đó là axit nucleic với các cơ chế tự sao, sao mã, dịch mã Trớc tiên chúng
ta học về axit nuclêic
- Có hai loại axit nuclêic là AND và ARN , tiết này chúng ta chỉ nghiên cứu
về AND
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc hóa học của AND
1 Mục tiêu: - Mô tả đợc cấu trúc đa phân tử của
của AND
- Nêu đợc các yếu tố quyết định tính đa dạng đặc
thù của AND: số lợng, thành phần, trình tự sắp xếp
các nuclêôtit
I Cấu trúc hoá học của phân tử AND
2 Cách tiến hành
- GV yêu cầu hs đọc 3 ý đầu trang 45 SGK tìm
những cụm từ môt tả cấu tạo hoá học của AND ->
mô tả cấu tạo hoá học của AND
- Hs đọc 3 ý đầu SGK -> thảo luận nhóm -> tìm ra
cụm từ mô tả cấu tạo hoá học của AND -> Đại
diện trình bày
- GV chính xác hoá kiến thức cho học sinh
- Phân tử AND đợc cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P
- AND là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtít (gồm 4 loại A,
T
- GV dùng mô hình cấu trúc không gian của AND
giải thích rõ cấu trúc đa phân của AND
Giải thích thêm về thành phần 1 nuclêotit
: GV dùng mô hình cấu trúc không gian của AND
giải thích rõ về liên kết giữa các Nu trên 1 mạch
, G, X )
- Phân tử AND có cấu tạo đa dạng và đặc thù do thành
phần, số lợng và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtít
Trang 9đơn là loại liên kết bền vững đảm bảo cấu trúc
AND ổn định
Vì sao AND có tính đặc thù và đa dạng?
- Hs phát hiện những điểm khác nhau giữa các
đoạn AND, đọc ý 4 SGK trả lời câu hỏi
- Tính đa dạng và đặc thù của AND là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc không gian của
ADN
II Cấu trúc không gian của phân tử ADN
1 Mục tiêu: Mô tả đợc cấu trúc không gian của
AND theo mô hình của Oatxơn và Crik từ đó rút ra
đợc hệ quả của nguyên tắc bổ sung
- Phân tử AND là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn
đều đặn quanh một trục
Y/c hs quan sát lại mô hình, đọc từ dòng 4 -> 8 II
SGK
-> trả lời câu hỏi:
- Phân tử AND có mấy mạch, các mạch sắp xếp
nh thế nào trong không gian?
- chiều cao 1 chu kì xoắn là bao nhiêu, kích thớc
của một cặp Nu là bao nhiêu?
- Đờng kính mỗi vòng xoắn là bao nhiêu?
- Các Nu trên 2 mạch liên kết với nhau ntn?
-> Mô tả cấu trúc không gian của AND
Hs quan sát lại mô hình, đọc tông tin tìm ý trả lời
câu hỏi
- Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20
A0 chiều cao 34 A0 gồm 10 cặp nuclêôtít
- Các Nu liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS
NTBS là Aliên két với T, G liên kết với X
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung: + Do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn
Giả sử trình tự giữa các Nutrên 1 mạch của đoạn
mạch AND nh sau:
- A - T- G –G – X – T – A – G – T – X –
Trình tự các đơn phân (Nu) trên đoạn mạch tơng
ứng sẽ ntn?
Hs lên tìm mạch còn lại
-> Em có nhận xét gì về số lợng mỗi loại Nu trong
phân tử AND?
phân của một mạch thì đợc trình tự đơn phân của
mạch còn lại
+ Về tỉ lệ các loại đơn phân trong AND: A = T ; G = X A + G
= T + X
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài trong SGK
3 Kiểm tra - Đánh giá
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng
1 Tính đa dạng của phân tử AND là do:
a) Số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp các
b) Hàm lợng AND trong nhân TB d) Chỉ b và c
đúng
2 Theo nguyên tắc bổ sung thì:
a) A = T ; G = X c) A + X + T = G + X + T
b) A + T = G + X d) Chỉ b và c đúng
4 H ớng dẫn học bài ở nhà Học bài theo nội dung SGK
Làm câu hỏi 4, 5, 6 vào vở bài tập
Chuẩn bị trớc bài 16
Ngày soạn:
Tiết 16 : BàI 16: AND và bản chất của gen
A Mục tiêu Học xong bài này, học sinh cần:
1) Kiến thức:
+ Học sinh trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN
Trang 10+ Nêu đợc bản chất hoá học của gen
+ Phân tích đợc các chức năng của ADN
2) Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
3 Thái độ : Củng cố niềm tin khoa học khi nghiên cứu , yêu thích bộ môn
b Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to H 16 SGK
- Mô hình phân tử AND
c Hoạt động Dạy – Học Học
1, Kt bài cũ: - Do đâu mà ADN có tính đa dạng và đặc thù?
- Thế nào là nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc AND ?
2.Mở bài : Tế bào thực hiện nhân đôi nhờ khả năng tự nhân đôi của AND
Vậy AND tiến hành nhân đôi ntn -> bài mới để tìm hiểu
Hoạt động 1: AND tự nhân đôi theo những
nguyên tắc nào I AND tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
1 Mục tiêu: Kể tên đợc các nguyên tắc của sự
tự nhân đôi ADN, giải thích đợc các nguyên tắc
trong quá trình tự nhân đôi ADN
2.Cách tiến hành:
- GV y/c học sinh nghiên cứu thông tin đoạn 1,
2 SGK thông tin trên cho em biết điều gì ?
-Y/c hs quan sát đoạn phim về quá trình nhân
đôi AND, tiếp tục nghiên cứu thông tin Quan
sát H 16 thảo luận:
? Hoạt động đầu tiên của AND khi bắt đầu tự
nhân đôi
? Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy mạch
của AND
? Các nuclêôtít nào liên kết với nhau thành
từng cặp
? Sự hình thành mạch mới ở 2 AND con diễn ra
nh thế nào
? Nhận xét về cấu tạo của AND mẹ và 2 AND
con
- GV hoàn chỉnh kiến thức
? Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của AND
- GV cho HS làm bài tập vận dụng:
Một đoạn mạch có cấu trúc:
- A – G – T – X – X – A –
- T – X – A – G – G – T –
Viết cấu trúc của 2 đoạn AND đợc tạo thành
từ đoạn AND trên
- GV tiếp tục nêu câu hỏi :
? Quá trình tự nhân đôi của AND diễn ra theo
nguyên tắc nào
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung
- 1 HS lên trình bày trên tranh, lớp nhận xét bổ
sung
- AND tự nhân đôi tại NST ở kì trung gian
- AND tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu
- Qua quá trình tự nhân đôi:
+ Hai mạch AND tách nhau theo chiều dọc
+ Các Nuclêôtít của mạch khuôn liên kết với nuclêôtít tự do theo nguyên tắc bổ sung, 2 mạch mới của
2 AND con dần đợc hình thành dựa trên mạch khuôn của AND mẹ theo chiều ngợc nhau
Kết quả : 2 phân tử AND con đợc
hình thành giống nhau và giống AND mẹ
Nguyên tắc:
+ Khuôn mẫu + Bổ sung + Giữ lại một nửa