Tiết 64 Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối 1.. Tiết 64 Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối 1... Tiết 64 Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối 5 giá trị tuyệt đối... - Giải phư
Trang 1KiÓm tra bµi cò
§iÒn vµo chç chÊm sao cho thÝch hîp ?
a)
A
=
nÕu A < 0
b)
c) x 3
− =
x - 3 nÕu x - 3 0≥
A -A
5
-(x - 3) = 3 - x nÕu x - 3 < 0
5
Trang 2Tiết 64
Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
1 Nhắc lại về giá trị tuyệt đối
A
=
nếu A < 0
A -A
Ví dụ 1: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức:
a A = − + −x x khi x ≥ 3
b B = x + + − x khi x > 0
Trang 3Tiết 64
Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
1 Nhắc lại về giá trị tuyệt đối:
5
A
=
nếu A < 0
A -A
Ví dụ 1: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức:
a A = − + −x x khi x ≥ 3 b B) = 4x + + −5 2x khi x > 0
Giải:
Khi x ≥ 3, ta có x - 3 ≥ 0
nên x - 3= x - 3
Vậy A = x - 3 + x - 2 = 2x - 5
Giải:
Khi x > 0, ta có -2x < 0 nên -2x = -( - 2x) = 2x Vậy B = 4x + 5 + 2x = 6x + 5
Trang 4Tiết 64
Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Thứ sáu, ngày 18 tháng 4 năm 2008
1 Nhắc lại về giá trị tuyệt đối:
3
5
A
=
nếu A < 0
A -A
Ví dụ 1: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức:
a A = − + −x x khi x ≥ 3
b B = x + + − x khi x > 0
?1 Rút gọn biểu thức:
a C = − +x x − khi x ≤ 0
b D = − x x+ − khi x < 6
Trang 5Tiết 64
Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
5
giá trị tuyệt đối
Trang 6Giải +) Nếu 3x ≥ 0 ⇔ x ≥ 0 khi đó |3x|= 3x
Phương trình (*) có dạng 3x = x + 4
⇔ 3x - x = 4
⇔ 2x = 4
+) Nếu 3x < 0 ⇔ x < 0 khi đó |3x|= - 3x
Phương trình (*) có dạng - 3x = x + 4
⇔ - 3x - x = 4
⇔ - 4x = 4
⇔ x = - 1 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy tập nghiệm của phương trình (*) là S = { -1 ; 2 }
Trang 7Tiết 64
Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Thứ sáu, ngày 18 tháng 4 năm 2008
1 Nhắc lại về giá trị tuyệt đối
5
giá trị tuyệt đối
Ví dụ 2: Giải phương trình
3x = +x 4
Ví dụ 3: Giải phương trình
3 9 2
Trang 8Giải +) Nếu x - 3 ≥ 0 ⇔ x ≥ …… khi đó |x - 3|= ………
Phương trình (**) có dạng ……… = 9 2x–
(**)
⇔ x + 2x = 9 + 3
⇔ …… = …
⇔ …… = … ( ……… )
+) Nếu ……… < 0 ⇔ x < 3 khi đó |x - 3|= ………
⇔ ……… = …… ( ……… )
Vậy tập nghiệm của phương trình (**) là
Ví dụ 3: Giải phương trình:
3 9 2
x − = − x
x - 3
x 4 thỏa mãn điều kiện
- x + 3 9 - 2x
- x + 2x 9-3
x 6 loại
S= { 4 }
Trang 9Tiết 64
Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Thứ sáu, ngày 18 tháng 4 năm 2008
1 Nhắc lại về giá trị tuyệt đối
5
giá trị tuyệt đối
Ví dụ 2: Giải phương trình
3x = +x 4
Ví dụ 3: Giải phương trình
3 9 2
x − = − x
- Đặt điều kiện để bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
- Giải phương trình với mỗi điều kiện vừa đặt.
- Đối chiếu nghiệm vừa tìm với điều kiện.
- Tổng hợp nghiệm và trả lời.
* Các bước giải phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối
Nêu các bước giải phương
trình chứa dấu giá trị tuyệt
đối ?
Trang 10Tiết 64
Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Thứ sáu, ngày 18 tháng 4 năm 2008
1 Nhắc lại về giá trị tuyệt đối
3
5
3 Luyện tập
Bài 1: Chọn câu đúng, sai:
1) |- 2x|= 2x với x > 0 2) |- 2x|= 2x với x < 0 3) |x2 + 1|= - (x2 + 1) với x < 0 4) |x - 7|= x - 7 với x ≥ 7
Trang 11Tiết 64
Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
1 Nhắc lại về giá trị tuyệt đối
5
3 Luyện tập
Bài 2: Giải các phương trình sau:
1
) 2 1
2
x x
x
x
=
=
= ⇔ = − ⇔
2 2
S = −
Cách giải này chúng ta làm
từ hồi học lớp
7 rồi !
Trang 123 Luyện tập
Bài 2: Giải các phương trình sau:
) 2 1 ) 5 3 1 ) 5 2 21
+) Nếu x + 5 ≥ 0 ⇔ x ≥ - 5
khi đó |x + 5|= x + 5
PT ( 1) có dạng x + 5 = 3x + 1
⇔ x - 3x = 1 - 5
⇔ -2x = - 4
⇔ x = 2 (t/mãn) +) Nếu x + 5 < 0 ⇔ x < - 5
khi đó |x + 5|= -(x+ 5) = - x - 5
PT (1) có dạng - x - 5 = 3x + 1
⇔ - x - 3x= 1 + 5
⇔ - 4x = 6
⇔ x = - 1,5 Vậy tập nghiệm của PT (1) là
(loại)
+) Nếu - 5x ≥ 0 ⇔ x ≤ 0 khi đó |- 5x|= - 5x
PT ( 2) có dạng - 5x = 2x + 21
⇔ - 5x - 2x = 21
⇔ -7x = 21
⇔ x = - 3 (t/mãn) +) Nếu - 5x < 0 ⇔ x > 0
khi đó |-5x|= -(- 5x) = 5x
PT (2) có dạng 5x = 2x + 21
⇔ 5x - 2x = 21
⇔ 3x = 21
⇔ x = 7 Vậy tập nghiệm của PT (2) là
(t/mãn)
Trang 13Tiết 64
Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Thứ sáu, ngày 18 tháng 4 năm 2008
1 Nhắc lại về giá trị tuyệt đối
5
3 Luyện tập
Bài 2: Giải các phương trình sau:
) 2 1 ) 5 3 1 ) 5 2 21
Chú ý:
* Nếu phương trình có dạng |A(x)| = k (k là hằng số) thì ta có thể
đưa phương trình về dạng (hoặc A(x) = k hoặc A(x) = - k)( )
( )
A x k
A x k
=
thì ta phải xét hai trường hợp: +) Nếu A(x) ≥ 0
+) Nếu A(x) < 0
Từ đó đưa về giải hai phương trình bậc nhất một ẩn
* Nếu phương trình có dạng |A(x)| = B(x)
Trang 14Củng cố kiến thức
Bài học hôm nay cần nắm vững:
- Biết cách giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
- Cách bỏ dấu giá trị tuyệt đối ở biểu thức dạng | ax |
Trang 15Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập số 35, 36, 37 SGK/51
- Tiết sau ôn tập chương IV
- Làm các câu hỏi ôn tập chương
- Phát biểu thành lời các tính chất về liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân.
Trang 16Xin trân trọng cảm ơn
các quý đồng nghiệp
đã tới dự tiết học này.
Rất mong được sự góp ý từ
các quý đồng nghiệp