1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địịa lý cả năm

85 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Châu Á - Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mật độ dân số Nơi phân bố Chiếm diện tích Đặc điểm tự nhiên địa hình, Sông ngòi, khí hậu... Lên bảng vừa trình bày, vừa xác định trên bản đồ các đặc điểm chính của khí hậu – địa hình – s

Trang 1

vị trí địa lý , địa hình và khoáng sản

I Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu rừ đặc điểm vị trớ địa lớ, kớch thước, đặc điểm địa hỡnh và khoỏng sản của Chõu Á.

- Củng cố và phỏt triển cỏc kỹ năng đọc, phõn tớch & so sỏnh cỏc đối tượng trờn bản đồ, lược đồ.

II Chuẩn bị của Thầy và Trò :

1.Thầy : Sgk , Sgv , Giáo án , Bản đồ tự nhiờn thế giới.Bản đồ tự nhiờn Chõu Á 2.Trò : Sgk , vở ghi , vở bài tập

III tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Ở chương trỡnh địa lớ lớp 7 cỏc em đó được tỡm hiểu về mấy Chõu lục? Hóy kể

tờn và nờu một vài đặc điểm tự nhiờn của cỏc Chõu lục đú?

3 Hoạt động dạy học :

 Giới thiệu bài:

Cỏc em đó được tỡm hiểu về cỏc chõu lục Âu,

Phi, Mĩ, Chõu Đại Dương ở lớp 7 đến lớp 8 cỏc

em sẽ tiếp tục tỡm hiểu về 1 chõu lục nơi cú đất

nước Việt Nam của chỳng ta đú là chõu Á

 Hoạt động 1.

? Quan sỏt hỡnh 1.1/ SGK, dựa vào phần chỳ giải

hóy xỏc định điểm cực B, cực N ( phần đất liền )

của chõu Á nằm trên những vĩ độ nào?

? Em cú nhận xột vỡ chiều dài của chõu lục?

? Chõu Á tiếp giỏp với những chõu lục và đại

Châu á nằm chủ yếu ở NCB DT: 44,4 Tr km2 ( kể cả các

đảo)

 Châu á là châu lục rộng lớn

nhất thế giới

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

+ Liờn hệ: như vậy, chõu Á là một chõu lục cú

kớch thước rộng lớn, trải dài gần cực bắc đến gần

đường xớch đạo Đặc điểm này làm cho khớ hậu

chõu Á rất đa dạng, phương phỏp mà cỏc em sẽ

được tỡm hiểu ở bài 2.

- Giỏo viờn chốt kiến thức.

+ Địa hỡnh ảnh hương đến khớ hậu

? Quan sỏt hỡnh 1.2 và cho biết cỏc loại khoỏng

sản chủ yếu của chõu Á?

- Giỏo viờn liờn hệ thực tế tại Iran và Irắc nơi cú

trữ lượng dầu mỏ lớn, hiện đang là ngũi nổ chiến

tranh và xung đột quõn sự với Mỹ.

? Đọc phần ghi nhớ

- Chõu Á tiếp giỏp 3 Đại Dương và 2 chõu lục.

- Dạng hỡnh khối, kớch thước khổng lồ.

Địa hỡnh Chõu Á cú gỡ đặc biệt?

Xỏc đinh nơi phõn bố một số loại khoỏng sản ở Chõu Á?

5 Hớng dẫn về nhà :

- Học thuục phần ghi nhớ/ SGK/6.

- Trả lời cõu hỏi và làm bài tập SGK/6

- Làm bài trong vở bài tập địa 8.

- Đọc trước bài 2: Khớ hậu Chõu Á.

Trang 3

TuÇn 2

Ngày soạn : Ngày giảng :

Bµi 2 – TiÕt 2

khÝ hËu ch©u ¸

I Môc tiªu bµi häc:

HS hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu Á mả nguyên nhân chính

là vị trí địa lí, kích thước rông lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ.

Trang 4

Hiểu rỏ đặc điểm cỏc kiểu khớ hậu chớnh của Chõu Á.

Củng cố và nõng cao cỏc kĩ năng phõn tớch, vẻ biểu đồ và đọc lược đồ khớ hậu.

II Chuẩn bị của Thầy và Trò :

1.Thầy : Sgk , Sgv , Giáo án , Bản đồ cỏc đới khớ hậu Chõu Á , Cỏc biểu đồ khớ hậu

thuộc cỏc kiểu khớ hậu chớnh.

2.Trò : Sgk , vở ghi , vở bài tập , tập bản đồ

III tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Trỡnh bày đặc điểm vị trớ địa lớ và kớch thước lónh thổ cua Chõu Á? Những đặc

điểm này cú ảnh hưởng như thế nào đến khớ hậu Chõu Á ?

3 Hoạt động dạy học :

 Giới thiệu bài: sử dụng lời

dẫn trong SGK.

 Hoạt động 1: GV hướng

dẫn HS nghiờn cứu bài 2.

? Xỏc định cỏc đới khớ hậu thay

đổi từ vựng cực bắc đến vựng

xớch đạo theo kinh tuyến 80 Đ?

Xỏc định cỏc dới khớ hậu thay

đổi từ vựng duyờn hải vào nội

địa?

?Em cú nhận xột gỡ về sự thay

đổi của khớ hậu do ảnh hưởng

của vị trớ địa lớ theo vĩ độ?

? Vỡ sao khớ hậu Chõu Á cú

- Xỏc định trờn hỡnh 2.1.

- Do ảnh hưởng của vị trớ địa lớ theo vĩ  khớ hậu phõn húa thành nhiều đới.

-Do kớch thước rộng lớn của lónh thổ, ảnh hưởng của lục địa và đại dương.

- Nhúm 1: Xỏc định trờn lược đồ tờn và khu vực phõn bố cỏc kiểu khớ hậu chớnh.

- Nhúm 2: Nờu đặc điểm chung của cỏc kiểu khớ hậu giú mựa.

- Nhúm 3: Nờu đặc điểm chung của cỏc kiểu khớ hậu lục địa.

1 Khớ hậu Chõu Á phõn

2 Khớ hậu Chõu Á phổ biến là cỏc kiểu khi hậu giú mựa và cỏc kiểu khớ hậu lục địa.

a Cỏc kiểu khớ hậu giú mựa

- Phõn bố: Nam Á, Đụng Nam Á, Đụng Á.

- Đặc điểm:

+ Mựa đụng: Lạnh, khụ, ớt mưa.

+ Mựa hạ: Núng, ẩm, nhiều mưa.

Trang 5

b Các kiểu khí hậu lục địa

- Nội địa: Nội địa, Tây Á + Mùa đông: Khô, lạnh + Mùa hạ: Khô, nóng + Lượng mưa ít.

4 Đánh giá kết quả học tập

 Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1 SGK/9.

Ba biểu đồ khí hậu htuộc các kiểu khí hậu sau:

- U-Lan Ba-Tô: Khí hậu ôn đới lục địa.

- E- Ri- Át: Khí hậu nhiệt đới khô.

- Y- An- Gun: Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

 GV tổng kết, khắc sâu nội dung chính của bài.

- Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng và nguyên nhân của sự phân hóa đó.

- Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa.

5 Hoạt động nối tiếp:

- Làm bài 2 SGK/9

+ Hướng dẫn cách vẻ: Trục tọa độ, trục ngang chia 12 tháng, mỗi tháng lấy chiều rộng 1cm trục đứng bên phải ghi kương mưa 1cm ~20mm, trục đứng bên phải ghi nhiệt độ 1cm=5độC, biểu đồ nhiệt độ dạng đường biểu diễn, biểu đồ lượng mưa dạng cọt.

- Chuẩn bị bài 3: Sông ngòi và cảnh quan Châu Á.

 Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

- HS chưa rỏ kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

- GV cần rèn luyện các em thuần thục hơn về kĩ năng này.

Ngày soạn: 18/09/2004 Ngày giảng 12/09/2004

BÀI 3- TIẾT 3 - SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á.

- Bản đồ cảnh quan Châu Á.

- Tranh, ảnh về cảnh quan tài nguyên, rừng lá kim

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định trật tự.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu rõ đặc điểm chung về khí hậu Châu Á? Em hiểu gì về khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa?

? Nêu tên và sự phân bố các kiểu khí hậu Châu Á.

Trang 6

3 Bài mới.

 Giới thiệu bài:

- Sông ngòi và cảnh quan Châu Á rất phức tạp và đa dạng, đó là do ảnh hưởng của khí hậu đến sự hình thành chúng Qua bài học hôm nay, chung ta sẽ tìm hiểu những vấn đề đó

2.1 cho biết sông Ô Bi

chảy theo hướng nào,

qua các đới khí hậu

nào? Tại sao về mùa

xuân, trung và hạ lưu

sông Ô Bi có lũ lớn?

? Hãy nêu những thuận

lợi và khó khăn của

sông ngòi Châu Á?

đổ ra Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương và biển Đông, biển Arap.

- Sơn nguyên Tây Tạng

- Đọc kênh chữ và giải thích.

- Nghe.

- Sông Ô Bi chảy theo hướng Nam Bắc, qua đới khí hậu ôn đới lục địa, đới khí hậu cực và cận cực Mùa xuân tuyết và băng tan  có

có chế độ nước phức tạp.

- Sông Bắc Á có giá trị chủ yếu về giao thông thủy điện.

- Các khu vực khác sông có vai trò cung cấp nước, thủy điện, giao thông, du lịch, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản.

2 Các đới cảnh quan tự nhiên.

Trang 7

3.1 cho biết tên đới

cảnh quan của Châu Á

từ Bắc- Nam theo kinh

tuyến 80 độ?

? Dựa vào hình 2.1 và

3.1 cho biết tên các

cảnh quan phân bố ở

khu vực gió mùa và

khu vực khí hậu lục địa

- GV phân biệt cho HS

thấy sự khác nhau giữa

cảnh quan thảo nguyên

với cảnh quan xa van

? Theo em, thiên nhiên

Châu Á mang lại

- Sự phân hóa cảnh quan nối liền với điều kiện khí hậu.

3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á.

- Trả lời câu hỏi 1,2 SGK 13.

5 Hoạt động nối tiếp:

- Làm bài 3/13

- Chuẩn bị bài 4: Thực hành phân tích hoàn lưu gió mùa ở Châu Á

Ngày soạn 23/09/2004 Ngày giảng 30/09/2004

BÀI 4 TIẾT 4 - THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA CHÂU Á

I Mục tiêu bài học:

Thông qua bài thực hành, hs cần:

Trang 8

- Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu Á.

- Làm quen với một loại lược đồ khí hậu mà các em ít được biết, đó là lược đồ phân bố khí áp và hướng gió.

Nắm được kỹ năng đọc phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ.

II Thiết bị dạy học:

- Hai lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở Châu Á.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định trật tự.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Nêu đặc điểm sông ngòi Châu Á? Hãy chỉ trên bản đồ tên và vị trí các con sông lớn của Châu Á?

? khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm sự phân bố và ảnh hưởng của nó tới sông ngòi Châu Á?

3 Bài mới.

 Vào bài: Bề mặt trái đất chịu sự sưởi nóng và hóa lạnh theo mùa, khí áp trên lục địa cũng như ngoài đại dương cũng thay đổi theo mùa nên thời tiết cũng có nhữngđặc tính biểu hiện riêng mỗi mùa trong năm.

Bài htực hành hôm nay giúp các em làm quen, tìm hiểu và phân tích các lược đồ phân

bố khí áp và hướng gió chính về mùa Đông, mùa Hạ Châu Á

 Hoạt động 1:

GV dùng bản đồ “Khí hậu Châu Á” giới thiệu khái quát các

khối khí trên bề mặt trái đất.

 Hoạt động 2:

GV giới thiệu chung về lược đồ hình 4.1 và 4.2.

- Yêu cầu HS đọc chú thích.

- GV giải thích khái niệm.

+ Các trung tâm khí áp được biểu thị bằng các đường đẳng

áp, đường đẳng áp là đường nối các điểm có trị số áp bằng

nhau Ở các khu vực áp cao thì trị số các đường đẳng áp

càng vào trung tâm càng tăng, ở các khu vực áp thấp thì

ngược lại.

+ Hướng gió được biểu thị bằng các mũi tên.

Gió từ vùng áp cao thổi đến vùng áp thấp.

 Hoạt động 3:

Phân tích hướng gió mùa đông

? Xác định và đọc tên các trung tâm áp cao và áp thấp?

? Xác định các hướng gió chính theo khu vực về mùa đông?

- Yêu cầu HS lên bảng điền vào bản phụ theo mẫu cho sẳn.

 Hoạt động 4:

Phân tích hướng gió mùa hạ.

 Phương pháp tiến hành như hoạt động 3.

GV nhấn mạnh tính chất trái ngược nhau của hướng gió

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

Trang 9

mùa Đơng và mùa Hạ là gì? Vì sao?

(giĩ mùa mùa đơng lạnh, khơ vì xuất phát từ cao áp trên lục

địa, giĩ mùa hạ mát ẩm vì thổi từ đại dương vào)

? Nguồn gốc và sự thay đổi hướng giĩ của 2 mùa Đơng,

mùa Hạ cĩ ảnh hưởng nhiều tới thời tiết và sinh hoạt, sản

xuất trong khu vực chúng hoạt động?

GV bổ sung: Mùa đơng khối khí rất lạnh từ cao áp Xibia di

chuyển xuống nước ta trên một chặng đường dài nên bị biến

tính, yếu dần khi vào miền bắc nước ta, chỉ đủ gây ra thời

tiết lạnh trong vài ngày, sau bị đơng hĩa với khối khí địa

phương nên yếu dần rồi tan.

3 Củng cố:

? cho biết sự khác nhau về hồn lưu giĩ mùa ở Châu Á về

mùa Đơng và mùa Hè?

? Đặc điểm thời tiết về mùa Đơng và mùa Hè ở Châu Á?

? Aûnh hưởng của chúng đến sinh hoạt, sản xuất?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Ơn các chủng tộc lớn trên thế giới

+ Đặc điểm hình thái, địa bàn phân bố.

- Đặc điểm dân cư Châu Phi, Mĩ, Âu & Đại Dương.

- Quan sát ảnh và lược để nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Châu Á.

- Tên các tơn giáo lớn, sơ lược về sự ra đời của những tơn giáo này.

Trang 10

HỘI ĐỒNG GIÁO VIÊN HỘI ĐỒNG HỌC SINH NỘI DUNG

1 Ổn định trật tự

2 KTBC (Không)

3 Bài mới

 Giới thiệu bài:

GV yêu cầu 2 HS số dân

Châu Á (không dùng SGK),

nhận xét HS nói đúng hoặc

chưa đúng để bắt đầu bài học

GV nêu mục tiêu bài học và

? Dân số Châu Á chiếm bao

nhiêu % số dân thế giới

?Dựa vào điều kiện sản xuất

và các yếu tố ảnh hưởng đến

sự phân bố dân cư hãy giải

thích vì sao dân số Châu Á

lại đông như vậy?

 Hoạt động 2: Chia nhóm

Chia HS thành 6 nhóm, mỗi

nhóm tính giá tăng dân số các

Châu lục và thế giới trong 50

gia tăng dân số tự nhiên của

Châu Á so với các Châu lục

- Chiếm 61% DSTG

 Châu Á có số dân đông nhất

- Diện tích Châu Á

= 23,4% diện tích thế giới

Hiện nay do thực hiện chặt chẽ chính sách dân sốâ, do sự phát triển Công

Trang 11

Tôn giáo Địa điểm ra

đời Thời điểm ra đời được tôn thờThần linh Khu Vực phân bố chính ở Châu ÁAán Độ

giáo Aán Độ 2500 TCN Đấng tối caoBà la môn Aán ĐộPhật giáo Aán Độ TK VI TCN

545

Phật Thích ca Đông Nam Á

Nam ÁThiên chúa

giáo

Palextin {BeHêhem}

Đầu CN Chúa Giêsu Philippin

Hồi giáo Méc_ca

Arập xê út

TK VII sauCN

a.Dân di cư sang các Châu lục khác

b.Thực hiện tốt chính sách dân số ở các nước đông dân

c.Là hệ quả của quá trình Công nghiệp hóa & Hiện đại hóa

d.Tất cả các đáp án trên

2.Dùng mũi tên nối vào sơ đồ sau để biểu hiện các khu vực phân bố chính các chủng tộc ở Châu Á

5 Hoạt động nối tiếp:

- Ôn lại: Đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan Châu Á

- Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến phân bố dân cư và đô thị như thế nào?

- Chuẩn bị bài thựïc hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn ở Châu Á

 Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 08/10/2004 Ngày giảng: 14/10/2004

BÀI 6: - THỰC HÀNH ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA

CHÂU Á.

I Mục tiêu:

- HS nắm được:

+ Đặc điểm tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của Châu Á

+ Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đồ thị Châu Á

+ Kĩ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đồ thị Châu Á, tìm ra đặc điểm phân bố dân cư

và mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và dân cư, xã hội

+ Kĩ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn của Châu Á

II Các phương tiện dạy học:

- Bản đồ Thiên nhiên Châu Á

- Bản đồ các nước trên thế giới

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 12

? Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân đông ở Châu Á.

? Cho biết các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và đồ thị?

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Là châu lục rộng lớn nhất và cũng có số dân đông nhất so với các châu lục khác, Châu Á có đặc điểm phân bố dân cư như thế nào? Sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có ảnh hưởngb gì đến

sự phân bố dân cư và đồ thị của Châu á? Đó là nội dung bài thực hành hôm nay

 Hoạt độn 1: Hướng dẫn HS đọc yêu cầu

bài thực hành 1

? Nhận biết khu vực có mật độ dân từ thấp -

cao

? Kết hợp lược đồ tự nhiên Châu Á và kiến

thức đã học giải thích sự phân bố dân cư

- Yêu cầu HS nhắc lại phương pháp làm việc

với bản đồ

 Hoạt động 2: Phân nhám, mỗi nhóm thảo

luận 1 dạng mật độ dân số

? Mật độ dân số trung bình có mấy dạng?

? Xác dịnh nơi phân bố chính trên lược đồ

GV đánh giá, chuẩn xác kiến thức theo bảng

Mật độ dân số Nơi phân bố Chiếm diện tích Đặc điểm tự nhiên

(địa hình, Sông ngòi, khí hậu)

<1 người/Km2 Bắc Liên Bang Nga,

Tây Trung Quốc, Arậpxêut,

Apganixtan,Pakixtan

1-50 người/Km2 Nam Liên Bang

Nga, phần lớn bán đảo Trung Ấn, Khu vực Đông Nam Á,

- Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, Iran

Diện tích khá - Khí hậu: ôn đới

lục địa và nhiệt đới khô

- Địa hình: đồi núi, cao nguyên cao

- Mạng lưới sông thưa

51-100 người/Km2 - Ven Địa Trung

Hải, Trung tâm Ấn Độ

- Một số đảo InĐôNêXia, Trung Quốc

Diện tích nhỏ - Khí hậu ôn hòa,

có mưa

- Địa hình đồi núi thấp

- Lưu vực các sông lớn

Trang 13

>100 người/Km2 Ven biển Nhật Bản,

Đông Trung Quốc, Ven biển Việt Nam, Nam Thái Lan, Ven biển ẤnĐộ, một số đảo InĐô

Diện tích rất nhỏ - Khí hậu ôn đới

hải dương và nhiệt

độ gió mùa

- Mạng lưới sông dày, nhiều nước

- Đồng bằng châu thổ ven biển rộng

- Khai thác lâu đời, tập trung nhiều đô thị lớn

 Hoạt động 3: Các thành phố lớn Châu Á

- Chia 3 nhóm lớn:

+ Nội dung:

- Xác định vị trí các nước có tên trong bảng 6.1

- Xác định các thành phố lớn c ủa các nươ c1 trên

- Các thành phố lớn thường xác định ở đâu, tại sao?

+ Tiến hành:

- Mỗi nhóm lớn hoàn thành 1 cột trong bảng số liệu

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, kết quả?

? 1 HS đọc tên quốc gia, tên thành phố lớn của quốc gia đó

? 1 HS xác định vị trí trên bản đồ” các nước trên thế giới”

- Nhận xét và giải thích sự phân bố các đồ thị Châu Á?

- Nhóm khác theo giỏi bổ sung

 GV kết luận:

Các TP lớn, đông dân của Châu Á tập trung ven biển 2 đại dương lớn, nơi có đồng bằng châu thổ màu mỡ, rộng lớn Khí hậu nhiệt đới, ôn hòa có gióp mùa hoạt động thuận lợi cho đời sống sinh hoạt, giao lưu, giao thông Điều kiện cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nhất là nền nông nghiệp lúa nước

- GV giới thiệu thêm một số nét đặc trưng của các TP, Thủ Đô 1 số nước Châu Á ở phần phụ lục cho HS nghe

4 Đánh giá kết quả học tập

- Phát bản phô tô bản đồ trống có đánh dấu vị trí các đô thị của Châu Á cho HS

- Yêu cầu xác định 2 nơi phân bố mật độ dân số

+ >100/Km2

+ Chưa đến 1 người/Km2

5 Hoạt động nối tiếp:

- Sưu tầm tài liệu về “Con đường tơ lụa” của Châu Á?

- Qua tiết ôn tập hs cần nắm vững:

+ Vị trí đị lí, địa hình, khoáng sản Châu Á

+ Đặc điểm khí hậu Châ Á

+ Đặc điểm sông ngòi và cảnh quan Châu Á

+ Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á

+ Các kỹ năng xác định biểu đồ, bản đồ, bảng số liệu

II Chuẩn bị:

- Bản đồ tự nhiên Châu Á

- Các bảng só liệu có liên quan

III Tiến Trình lên lớp.

1 Ổn định trật tự

Trang 14

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm dân cư Châu Á? Dân cư Việt Nam thuộc chủng tộc nào?

- Sau khi học sinh thảo luận

xong, GV yêu cầu các em cử

đại diện trình bày, GV

chuẩn xác kiến thức

 Tổ 1:

Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu Châu Á

II Sông ngòi

III.Cảnh quan

VI Dân cư , xã hội

Sau khi các tổ trình bày – GV chốt lại các ý chính sau:

I Vị trí địa lí, địa hình, khí hâu:

1 - Châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu rộng khoảng 41,5 triệu Km2, kéo dài từ vùng cực đến xích đạo gíp Châu Âu, Châu Phi, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương

- Châu Á có kích thước khổng lồ và có dạng hình khối

+ Chiều dài Bắc - Nam > 8500Km

+ Chiều dài Tây – Đông > 9200Km

2 - Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ, xen kẽ với các đồng bằng rộng lớn làm cho địa hình Châu Á bị chia cắt rất phức tạp Các núi và sơn nguyên cao tập trung ở vùng trung tâm Châu Á

3 - Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ duyên hải vào nội địa + Từ cực Bắc đến xích đạo có 5 đới khí hậu (cực và cận cực, ôn đới, can nhiệt, nhiệt đới và xích đạo

+ Trong các đới thường phân hóa nhiều kiểu khí hậu khác nhau

+ Hai kiể khí hậu phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa

- Khí hậu gió mùa phân bố ở Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á Một năm có hai mùa rõ rệt: mùa

Hạ thời tiết nóng ẳm và mưa nhiề, mùa Đông khô, lạnh, mưa ít

- Kiểu khí hậu lục địa phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khí hậu Tây Nam Á Mùa Đông khô và lạnh, mùa Hạ khô, nóng lượng mưa trung bình từ 200 – 500mm

II Sông ngòi:

 Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển, có nhiều hệ thông sông lớn, sông ngòi ở Châu

Á phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp

- Bắc Á:

+ Mạng lưới sông rất dày, các sông lớn: Lê-na, Ênitxay, Ôbi chảy từ Nam đến Bắc

+ Mùa Đông, các sông bị đóng băng, mùa Xuân băng tan gay lũ lụt

- Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á:

+ Có nhiều sông dài: Trường Giang, Hoàng Hà (Đông Á), Mêkông (Đông Nam Á), Hằng (Nam Á) Chế độ thay đổi theo mùa khí hậu: mùa lũ và mùa mưa

- Tây Nam Á và Trung Á

+ Mạng lưới sông thưa thớt, nguồn cung cấp chủ yếu do nước và băng tan

+ Hai sông lớn: Xua Đaria và Amu Đaria

 Sông ngòi ở Châu Á có giá trị lớn: Giao thông, thủy điện, du lịch, nghề cá…

III Cảnh quan:

- Cảnh quan tự nhiện Châu Á phân hóa rất đa dạng và mang tính địa phương cao

- Ngày nay, trừ rừng lá kim, hoang mạc, bán hoang mạc, phần lớn các cảnh quan rừng, xa van, thảo nguyên đã bị con người khai phá, biến thành đất nông nghiệp, các khu dân cư, khu công nghiệp

- Thiên nhiên Châu Á có nhiều thuận lợi và khó khăn

+ Thuận lợi: Nhiều khoáng sản với trữ lượng lớn: than, dầu mỏ… nay, nước, sinh vật đa dạng, năng lượng phổ biến

+ Khó khăn: nhiều miền núi cao, hiểm trở, nhiều diện tích hoang mạc và các vùng khí hậu giá lạnh, thiên tai thường xảy ra

VI Đặc điểm dân cư, xã hội:

Trang 15

- Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới, name 2002 số dân hơn 3,7 tỷ người, chiếm hơn ½ dân số thế giới.

- Tỷ lệ tăng dân số gần đây đã giảm tương đương mức trung bình thế giới

- Dân cư tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng và ven biển của khu vực gió mùa

(MĐDS>100người/Km2)

- Tỷ lệ dân thành thị còn thấp nhưng đang tăng nhanh

- Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc, ngày nay các luồng di dân và sự mở rộng giao lưu dẫn đến sự kết hợp giữa các chủng tộc

- Châu Á là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Hồi giáo

4 Đánh giá kết quả học tập:

? Lên bảng vừa trình bày, vừa xác định trên bản đồ các đặc điểm chính của khí hậu – địa hình – sông ngòi – cảnh quan của Châu Á?

5 Hoạt động nối tiếp

- Ôn tập kỹ để kiểm tra 45 phút

 Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn 24/10/2004 Ngày giảng 28/10/2004

TIẾT 8 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á

(Đảo tiết phục vụ sinh hoạt chuyên môn cụm)

I Mục đích yêu cầu :

- HS cần nắm: Quá trình phát triển của các nước Châu Á

- Đặc điểm phát triển và sự phân hóa kinh tế - xã hội các nước Châu Á hiện nay

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu, bảng đồ kinh tế - xã hội

- Kĩ năng thu thập, thống kê mợt số chỉ tiêu phát triển kinh tế

- Kĩ năng vẻ biểu đồ kinh tế

II Đồ dùng cần thiết:

- Bản đồ kinh tế Châu Á

- Bảng đồ thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội một số nước Châu Á

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ (Không)

 Hoạt động 1: GV giới thiệu khái quát lịch

sử

phát triển của Châu Á

+ Thời cổ đại, trung đại

+ từ thế kỷ thứ XVI- sau chiến tranh thế giới

thứ 2

- Dùng phương pháp diễn giảng nêu bật

được:

+ sự phát triển rất lớn của Châu Á, thể hiện ở

các trung tâm văn minh

+ Văn minh Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa

(Từ đầu thế kỷ thứ II, III trước công nguyên,

trên các khu vực này đã xuất hiện các đô thị

sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, khoa học

a Thời cổ đại, trung đại

Trang 16

bộ trong hoạt động kinh tế thời cổ đại của

một số nước Châu Á

? Đọc mục I SGK, cho biết thời cổ đại, các

dân tộc Châu Á đã đạt được những tiến bộ

như thế nào trong việc phát triển kinh tế?

? Tại sao thương nghiệp ở thời kỳ này rất

phát triển?

? Bảng 7.1 cho biết thương nghiệp Châu Á đã

phát triển như thế nào?

? Châu Á nổi tiếng thế giới các mặt hàng gì?

ở khu vực và quốc gia nào?

GV giới thiệu “Con đường tơ lụa” nổi tiếng

của Châu Á nối liền buôn bán sang các nước

châu Âu

- Chuyển ý:

Ta cùng tìm hiểu xem với khởi đầu phát triển

rực rỡ từ đầu thiên niên kỷ III trước công

nguyên, nền kinh tế Châu Á phát triển như

thế nào ở các bước tiếp theo từ thế kỷ thư

ùXVI đến nửa thế kỷ XX

? Kết hợp kiến thức lịch sử, đọc SGK, hãy

cho biết từ thế kỷ thứ XVI và đặc biệt trong

thế kỷ thứ XIX, các nước Châu Á lại bị các

nước đế quốc nào xâm chiếm thành thuộc

địa?

? Việt Nam bị thực dân nào xâm chiếm? Từ

năm nào? ( liên hệ ngữ văn: “Chạy Tây” ,

“Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc”.)

? Thời kỳ này nền kinh tế Châu Á lâm vào

tình trạng như thế nào?

Nguyên nhân? (Mất chủ quyền, độc lập, bị

bóc lột…)

? Trong thời kỳ này, có duy nhất nước nào

thoát ra khỏi tình trạng yếu kém đó?

? Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát

triển sớm nhất Châu Á?

 GV chốt lại các ý chính và nói về cuộc cải

cách Minh Trị Thiên Hoàng

Sau khi vua MutxôHiTô lên ngôi, lấy hiệu là

Minh Trị Thiên Hoàng vào 1868, ông bắt đầu

cải cách đất nước nhằm đưa Nhật Bản thoát

khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu Nội dung

cải cách khá toàn diện, xóa bỏ dần cơ cấu

phong kiến lỗi thời, ban hành các chính sách

mới về tài chính, ruộng đất, phát triển công

nghiệp hiện đại mở rộng quan hệ buôn bán

với phương tây, phát triển kinh tế, Giáo Dục

– Kinh Tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng

 Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm phát triển

kinh tế – xã hội của các nước và vùng lãnh

thổ Châu Á hiện nay

? Nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm kinh

tế – xã hội Châu Á sau chiến tranh thế giới

- Kinh Tế: kiệt quệ, yếu kém, nghèo…

- Nửa cuối thế kỷ XX…

- Các nước Châu Á

có quá trình phát triển rất lớn, đạt nhiều thành tựu trong kinh tế và khoa học

b Thời kỳ từ thế kỷ XVI – CTTG lần II

- Chế độ t5hực dân phong kiến đã kìm hãm, nay nền kinh

tế Châu Á rơi vào ting trạng chậm phát triển kéo dài

2 Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội của các nước và vùng lãnh thổ Châu

Á hiện nay

- Sau CTTG thứ II, nền kinh tế các

Trang 17

? Nền kinh tế Châu Á bắt đầu có sự chuyển

biến khi nào? Biểu hiện rõ rệt của sự phát

triển kinh tế như thế nào?

Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế thế

giới sau Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan,

Singapo trở thành “Con Rồng Châu Á”

? Dựa vào bảng 7.2 cho biết các quốc gia

Châu Á được phân theo mức thu nhập thuộc

những nhóm gì? (4 nhóm)

? Nước nào có bình quân GDP/ người cao

nhất? Thấp nhất? Chênh lệch nhau bao nhiêu

lần? So với Việt Nam?

? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu

GDP của nước thu nhập cao khác với nước

thu nhập thấp ở chổ nào? (nước có tỉ trọng

nông nghiệp trong GDP cao thì GDP/ người

thấp, mức thu nhập trung bình thấp kém

Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP

thấp, tỉ trọng dịch vụ cao thì có GDP/ người

cao, mức thu nhập cao)

 Chia lớp thành 5 nhóm, dựa vào SGK

đánh giá sự phân hóa các nhóm nước theo

đặc điểm phát triển kinh tế?

- Sau khi thảo luận xong, đại diện nhóm trình

bày ý kiến

- GV chuẩn xác kiến thức

- Cho HS điền kết quả thảo luận vào bảng

? Dựa vào bảng trên, em có nhận xét gì về

trình độ phát triển kinh tế của các nước Châu

80,5 Việt Nam

- Trả lời

- Chia 5 nhóm

- Trình bày ý kiến thảo luận

- Nghe

- Điền kết quả

- Nhận xét

nước Châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ

- Xuất hiện cường quốc kinh tế Nhật Bản và 1 số nước công nghiệp mới

- Sự phát triển kinh

tế xã hội giữa các nước vùng lãnh thổ của Châu Á không đều, còn nhiều nước đang phát triển có thu nhập thấp, đói nghèo

3 Đánh giá kết quả học tập

? Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất Châu Á?

? Dựa vào hình 7.1 hãy thống kê tên các nước vào các nhóm có thu nhập như nhau? Các nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?

5 Hoạt động nối tiếp

- Làm bài 2/24

- Làm các bài trong vở bài tập

- Chuẩn bị tiết 9 “Tình hình phát triển kinh tế xã hội ở các nước Châu Á.”

Trang 18

A Câu hỏi tự luận.

1 Châu Á có những đới khí hậu nào theo thứ tự từ vòng cực Bắc đến xích đạo (theo chiều kinh tuyến)

Giải thích tại sao?

2 Nêu quan sát hình 2.1 cho biết phạm vi các kiểu gió mùa Châu Á nằm ở những quốc gia nào?

B Câu hỏi trắc nghiệm

1 Ở Châu Á đới khí hậu có nhiều kiểu khí hậu nhất

a Đới khí hậu cực và cận cực

b Đới khí hậu ơn đới

c Đới khí hậu cận nhiệt

d Đới khí hậu nhiệt đới

2 Dân cư Châu Á thuộc chủng tộc nào sau đây

a Ơrôpêôít ; b Ôxtralốit ; c Môngôlốit ; d Cả ba chủng tộc trên

3 Hầu hết các thành phố lớn Châu Á nằm ở:

a Vùng ven biển ; b Đồng bằng ; c Gần các cửa sông ; d Cả ba đều đúng

 Đề lẻ:

A Câu hỏi tự luận

1 Nêu đặc điểm chính của sông ngòi Châu Á?

2 Gió mùa là loại gió như thế nào? Nêu đặc điểm các loại gió mùa của Châu Á

3 Nêu các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư Châu Á

B Câu hỏi trắc nghiệm

1 Dựa vào hình 1.2

a Hãy nêu các dãy núi và sơn nguyên chính, các đồng bằng lớn nhất của Châu Á

b Điền tiếp vào chỗ trống các câu sau đây vế đặc điểm địa hình của Châu Á

+ Có nhiều……

+ Các núi , sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ nhau làm cho……

+ Đồng bằng phân bố ở… các núi và sơn nguyên cao tập trung ở ……

2 Khí hậu Châu Á có các kiểu nào sau đây:

a Kiểu ôn đới gió mùa

b Kiểu cận nhiệt gió mùa

c Kiểu nhiệt đới gió mùa

d Cả ba kiểu trên

B Câu hỏi tự luận

1 Nêu đặc điểm chính của sông ngòi Châu Á?

2 Gió mùa là loại gió như thế nào? Nêu đặc điểm các loại gió mùa Châu Á?

3 Nêu các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và đô thị của Châu Á

II Đáp án – Biểu điểm:]

 Đề chẵn:

A Câu hỏi tự luận

1.+ Các đới khí hậu Châu á theo thứ tự từ vòng cực Bắc đến xích đạo theo chiều kinh tuyến gồm: đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu xích đạo 1,5 điểm

+ Giải thích: 0,5 điểm – Do lãnh thổ Châu Á trải dài từ vòng cực Bắc đến xích đạo

0,5 điểm – Lãng thổ rất rộng, hình dạng khối

0,5 điểm – Nhiều núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển nhập sâu vào nội địa

Trang 19

2 Châu Á có 2 kiểu khí hậu phổ biến

0,5 điểm – a Khí hậu gió mùa ẩm: chia làm hai loại: khí hậu gió mùa nhiệt đới ở Nam Á, Đông Nam Á; Khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới ở Đông Á

+ Đặc điểm: 0,5 điểm: về mùa Đông gió mùa phát từ nội địa thổi đến tạo thời tiết hanh khô và lạnh

0,5 điểm – Về mùa hạ, gió từ đại dương thổi đến làm cho thời tiết nóng ẩm, nhiều mưa, trong mùa

Hạ thường có bão và áp thấp nhiệt đới

0,5 điểm – b Khí hậu lục địa khô: phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á

1 điểm -  Đặc điểm: - Mùa Đông: khô, lạnh

- Mùa Hạ: khô, nóng

- Lượng mưa: ít

Câu 3: 1 điểm: Các quốc gia nằm trong khu vực gió mùa Châu Á gồm:

+ Đông Á: một phần nhỏ phía Đông Nam Liên Bang Nga, vùng duyên hải phía Đông Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên

+ Đông Nam Á: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, MIanma, Philipine

+ Nam Á: Ấn Độ, Băng la đet

B Câu hỏi trắc nghiệm 3 điểm

1 c ; 2 d ; 3 d

 Đề lẻ

A Câu hỏi tự luận

1 Đặc điểm chính của sông ngòi Châu Á

1 điểm – Sông ngòi Châu Á khá phực tạp Các sông lớn đều bắt nguồn từ nguồn núi cao ở trung tâm và đổ vào 3 đại dương

0,5 điểm – Các sông Bắc Á chảy vào Bắc Băng Dương, đóng băng nhiều tháng trong mùa đông, mùa Xuân tuyết tan gây lụt lớn

0,5 điểm – Các sông Đông Á, Đông Nam Á chảy vào Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, có lũ lớn về mùa Hạ khi băng hà núi cao tan và khi gió mùa từ biển thổi vào

0,5 điểm – Tây Nam Á và Trung Á ít sông, nguồn nước do tuyết và băng tan cung cấp

2 0,5 điểm - Gió mùa là loại gió thay đổi theo mùa

 Đặc điểm các loại gió mùa Châu Á

0,5 điểm – Gió mùa Đông: khô và lạnh;

0,5 điểm – Gió mùa Hạ: nóng và ẩm

3 Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư Châu Á:

1 điểm – Khí hậu: phần lớn khí hậu lãnh thổ Châu Á thuộc khí hậu nhiệt đới và ôn đới  thuận lợi

1 điểm – Địa hình: Đồng bằng, Trung du thuận lợi sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp

1 điểm – Nguồn nước: Lưu vực sông

B Câu hỏi trắc nghiệm:

1 1 điểm – An tại Côn Luân, Hindu, Himalaya, Thiên Sơn; Tây Tạng, Trung Sibia

2 1 điểm – Có nhiều hệ thốang núi, sơn nguyên cao đồ sộ… làm cho địa hình bị chia cắt, đồng bằng phân bố ở ven rìa lục địa, các núi và sông ngòi ở Châu Á

3 1 điểm d

Ngày soạn 6.11.2004 Ngày giảng 11.11.2004

Bài 8 – Tiết 10 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á

I Mục đích yêu cầu:

- HS cần:

+ Hiểu rỏtình hình phát triển các nghành kinh tế ở các nước và vùng lãnh thổ Châu A.Ù

+ Thấy rỏ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ Châu Á: ưu tiên phát triển công nghiệp , dịch dụ và nâng cao đời sống

II.Chẩn bị đồ dùng :

- Bản đồ Châu Á kinh tế

- Một số bản số liệu thống kê về long khai thác khoáng sản, sản xuất lúa gạo…

Trang 20

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài củ

? Hãy nêu những nguyên nhân làm cho Nhật Bản trở thành nước phát triển sớm nhất? ? Hãy nêu đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội của các nước lãnh thổ Châu Á hiện nay?

3 Bài mới

 Vào bài: Sử dụng lời dẫn vào bài ( ) SGK

Trang 21

HỘI ĐỒNG GIÁO VIÊN HỘI ĐỒNG HỌC SINH NỘI DUNG

? Dựa vào kiến thức bài 7 và

mục 1 ghi tên các nước và

vùng lãnh tho đã đạt được

thành tựu lớn trong nông

nghiệp và công nghiệp vào

Tên nước

và vùng lãnh

 3 Nhóm hoạt động với phiếu học tập

- Nhóm 1

+ Dựa vào lượt đồ hình 8.1 SGK và kiến thức đã học, hãy điền vào bảng sau và gạch dưới các cây, con khác nhau cơ bản giữa các khu vực

trồng

Vật nuôi

Giải thích

sự phân bốĐông Á, Đông

Nam Á, Nam Á

Tây Nam Á và vùng nội địa

+ Hãy điền vào chổ trống

- Ngành … giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp ở Châu Á

- Loại cây … là quan trọng nhất

- Lúa nước chiếm … sản lượng lúa gạo toàn thế giới

- Lúa mì chiếm … sản lượng lúa mì thế giới

Nhóm 2

- Dựa vào hình 8.2 cho biết những nước nào ở Châu

Á sản xuất nhiều lúa gạo, tỉ lệ so với thế giới?

- Tại sao Việt Nam, Thái Lan có sản lượng lúa thấp hơn Trung Quốc, Ấn Độ nhưng xuất khẩu gạo đứng hàng đấu thế giới?

- Nêu tên những nước đạt thành tựu vượt bậc trong sản xuất long thực?

Nhóm 3

+ Khu vực khí hậu lục địa khô hạn

- Sản lượng lương thực giữ vai trò quan trọng nhất.+ Lúa gạo 93% sản lượng thế giới

+ Lúa mì 39% sản lượng thế giới

- Trung Quốc,

Ấn Độ sản xuất nhiều lúa gạo (28,7% và 29,9%)

- Thái Lan và Việt Nam đứng thứ 1 và thứ 2 về xuất khẩu gạo

- Còn nhiều nước sản xuất nông nghiệm với công cụ lao động và trình độ sản xuất thấp

=> sự phát triển nông nghiệp của các nước Châu

Á không đồng đều

2 Công nghiệp

Trang 22

Bài 2:

Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong GDP của các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc xếp theo thứ

tự từ thấp lên cao đánh dấu X vào các ô có ý đúng

a Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản 

b Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc 

c Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc 

d Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc 

Bài 3: Tại sao một số nước như Brunây, Côoet, Arâpxêút là những nước giàu nhưng trình độ phát triển kinh tế chưa cao?

Bài 4: Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành một trong những nước có thu nhập cao?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, làm bài trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài “ Tây Nam Á”

Ngày soạn 13.11.2004 Ngày giảng 18.11.2004

Bài 9.

KHU VỰC TÂY NAM Á

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS can:

- Xác định được vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ

- Hiểu được đặc điểm tự nhiên của các khu vực: địa hình( chủ yếu là núi và cao nguyên) khí hậu nhiệt đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới

- Hiểu được đặc điểm kinh tế của khu vực: trước đây, đại bộ phận dân cư làm nông nghiệp, ngày nay có công nghiệp, thong mại phát triển, nhất là công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí

- Hiểu được vị trí chiến lượt quan trọng của Tây Nam Á

II Chuẩn bị của thầy - trò:

- Bản đồ Tây Nam Á

- Tranh, ảnh về tự nhiên, kinh tế các quốc gia trong khu vực

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định trật tự:

2 Kiểm tra bài cũ

? Trình bày tình hình phát triển nông nghiệp của các nước Châu Á

? Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành nước có thu nhập cao?

3 Bài mới:

HỘI ĐỒNG GIÁO VIÊN HỘI ĐỒNG HỌC SINH NỘI DUNG

 Vào bài: Tây Nam Á -

khu vực giàu có nổi tiếng,

một “ đểm nóng” thu hút sự

chú ý của rất nhiều người,

khu vực này có những đặc

điểm và hoàn cảnh tài

nguyên – kinh tế- xã hội có

những vấn đề nổi bật gì,

chúng ta cùng tìm hiểu

 Treo bản đồ tự nhiên

Châu Á

- Giới thiệu vị trí khu vực

Tây Nam Á trên bản đồ

 Hoạt động 1: Tìm hiểu

vị trí địa lí Tây Nam Á

? Dựa vào hình 9.1 cho biết

Trang 23

khu vực Tây Nam Á nằm

trong khoảng vĩ độ và kinh

độ nào?

? Với tọa độ địa lí trên Tây

Nam Á thuộc đới khí hậu

nào?

? Tây Nam Á tiếp giáp với

vịnh nào? (pec xích)

? Tây Nam Á tiếp giáp với

biển, khu vực và châu lục

con đường được rút ngắn

giữa Châu Á và Châu Âu?

+ Vị trí địa lí mang lại

? Q uan sát lượt đồ 9.1, cho

biết nguồn tài nguyên quan

+ Qua kênh Xuyê và biển Đỏ

so với đường vòng qua Châu Phi và ngược lại

+ Tiết kiệm thời gian…

- Trả lời

- Nằm ở ngã ba của 3 Châu lục Á, Âu, Phi, thuộc đới nóngvà cận nhiệt

- Có một số biển và vịnh bao bọc

=> Vị trí có ý nghĩa chiến lượt quan trọng trong phát triển kinh tế

+ Phần giữa là đồng bằng Lưỡng Hà màu mở

b Khí hậu, sông ngòi:

- Khí hậu nóng, khô

-Sông ngòi thưa thớt

Có 2 sông lớn là; Tigrô và Ơphrat

- Cảnh quan thảo nguyên khô, hoang mạc, bán hoang mạc chiếm phần lớn diện tích

- Tài nguyên dầu mỏ quan trọng, trữ lượng rất lớn

- Phân bố: Ven vịnh Pecxich, đồng bằng Lưỡng Hà

3 Đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị:

a Đặc điểm dân cư:

- Dân số khoảng 286 triệu

Trang 24

gồm những quốc gia nào?

? Khu vực Tây Nam Á là

các nôi của các tôn giáo

nào? Nền văn minh cổ nổi

tiếng? Tôn giáo nào có vai

trò lớn trong đời sống và

kinh tế ở khu vực? Sự phân

bố dân cư có đặc điểm gì?

- Sau khi thảo luận xong đại

diện nhóm trình bày, GV kết

luận

? Dựa vào điều kiện tự

nhiên và tài nguyên thiên

nhiên, Tây Nam Á có điều

kiện phát triển ngành kinh tế

nào?

? Dựa vào hình 9.4 cho biết

Tây Nam Á xuất khẩu dầu

? Em biết những cuộc chiến

tranh nào xãy ra ở Tây Nam

b Đặc điểm kinh tế - chính trị:

- Công nghiệp, khai thác, chế biến dầu mỏ rất phát triển, đóng vai trò chủ yếu trong nền kkinh tế

- Là khu vực xuất khẩu dầu

mỏ lớn nhất thế giới

- Là khu vực rất không ổn định, luôn xảy ra các cuộc tranh chấp, chiến tranh dầu mỏ

=> Ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế

4 Đánh giá kết quả học tập

a Đánh dấu X vào ô đúng

Dân cư Tây Nam Á chủ yếu theo tôn giáo

Kitô giáo  Hồi giáo 

Phật giáo  Ấn Độ giáo 

b Những nước nhiều dầu mỏ nhất?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Tìm hiểu về hệ thống núi Himalaya

Trang 25

- Giải thích được khu vực Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhịp điệu hoạt động của

gió mùa ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong khu vực

- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu, nhất là đối với sự phân bố long mưa trong khu

vực

II Tiến trình lên lớp:

- Lượt đồ Nam Á

- Bản đồ tự nhiên và bản đồ khí hậu Nam Á

- Một số tranh ảnh của khu vực

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu đặc điểm vị trí địa lí khu vực Tây Nam Á?

? Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực là gì? phân bố chủ yếu ở đâu?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

- GV yêu cầu HBS liên hệ và nêu hiểu biết của các em về đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của

Việt Nam để dẫn tới một khu vực khác rất tiêu biểu cho khí hậu này Đ ó là khu vực Nam Á

 Hoạt động 1: Vị trí địa lí…

Chia lớp 3 nhóm mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi sau:

? Quan sát hình 10.1, xác định các quốc gia Nam

Á

Nước có diện tích lớn nhất?

Nước có diện tích nhỏ nhất?

? Nêu đặc điểm vị trí địa lí của khu vực?

Kể tên các miền địa hình chính từ Bắc đến Nam?

? Nêu đặc điểm địa hình mỗi miền?

-> Đại diện nhóm bày kết quả, nhóm khác bổ

sung

 Hoạt động 2:

Tìm hiểu khí hậu, sông ngòi, cảnh quan thiên

nhiên

? Quan sát hình 2.1, cho biết Nam Á nằm chủ yếu

ở đới khí hậu nào?

? C hia lớp 3 nhóm, đọc, nhận xét số liệu khí hậu

ở 3 địa điểm ở hình 10.2 giải thích đặc điểm

lượng mưa ở 3 địa điểm trên?

? Dựa vào hình 10.2, cho biết sự phân bố mưa ở

khu vực?

Giải thích?

- GV chuẩn xác kiến thức

- GV khắc sâu, mở rộng kiến thức: ảnh hưởng của

địa hình tới khí hậu, lượng mưa của Nam Á

+ Dãy Himalaya là bức tường thành cản gió mùa

Tây Nam -> mưa ven biển phía Tây (Murdai) lớn

hơn sông ngòi Đê Can

+ lượng mưa Serapund và Muntan bằng nhau do

vị trí địa lí

Muntan thuộc đới khí hậu nhiệt đới khô, do gió

mùa Tây Nam gặp Himalaya chắn gió chuyển

hứong Tây Bắc -> đến lượng mưa thay đổi từ

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nằm giữa: đồng bằng Ấn Hằng bồi

tụ, thấp, rộng, dài hơn 3000km, rộng

250 – 350km

- Phía Nam: sơn nguyên Đêcan vơi

2 rìa được nâng cao thành 2 dãy Gát Đông và Gát Tây cao trung bình 1300m

2 Khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên

a Khí hậu:

- Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa Là khu vực mưa nhiều của thế giới

- Do ảnh hưởng sâu sắc của địa hình nên lượng mưa phân bố không đều

Trang 26

-> Muntan ít mưa hơn Serepundi.

? Đọc một đoạn trong SGK thể hiện tính nhịp

điệu gió mùa khu vực Nam Á

- GV mô tả cho HS hiểu sự ảnh hưởng của nhịp

điệu gió mùa đối với sinh hoạt của dân cư Nam

Á

(SGV) -> Kết luận

? Dựa vào hình 10.1, cho biết các sông trong khu

vực Nam Á?

? Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí, địa hình khí hậu,

khu vực Nam Á có các kiểu cảnh quan tự nhiên

b Sông ngòi, cảnh quan tự nhiên

- Nam Á có nhiều sông lớn: sông

Ấn, sông Hằng, sông Bramaput

- Các cảnh quan tự nhiên chính: + Rừng nhiệt đới

+ Xa van

+ Hoang mạc núi cao

4 Đánh giá kết quả học tập

? Nêu đặc điểm địa hình khu vực Nam Á?

? Tại sao cùng vĩ độ với miền Bắc Việt Nam mà khu vực Nam Á có mùa đông ấm hơn?

5 Hoạt động nối tiếp

- Trả lời và làm câu hỏi, bài tập SGK/36

+ Phân tích lược đồ phân bố dân cư khu vực Nam Á và bảng thống kê để nhận biết và trình bày

được: đây là khu vực tập trung dân cư đông đúc với mật độ lớn nhất Thế giới

+ Thấy được dân cư Nam Á chủ yếu là theo Ấn Độ Giáo, Hồi Giáo Tôn giáo đã ảnh hưởng lớn

đến phát triển kinh tế – xã hội ở Nam Á

+ Thấy được các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, trong đó Ấn Độ có nền kinh

tế phát triển nhất

II Thiết bị cần thiết:

- Bảøn đồ phân bố dân cư Châu Á

- Bảng số liệu về diện tích, dân số một số khu vực của Châu Á

- Một số hình ảnh về tự nhiên, kinh tế các nước khu vực Châu Á

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ

? Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm của mỗi miền

? Trong các miền địa hình Nam Á, miền nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi phát triển kinh tế và

tập trung đông dân cư đông

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Là trung tâm của miền văn minh cổ đại Phương Đông, từ xa xưa, Nam Á đã có

sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với du khách nước ngoài Đây là nơi có tài nguyên thiên nhiên giàu có,

khí hậu nhiệt đới gió mùa…, đặc điểm của hoàn cảnh tự nhiên trên có ảnh hưởng đến hình thái ý

thức và đặc diểm dân cư, trình độ phát triển kinh tế của các nước trong khu vực Ta sẻ tìm hiểu

vấn đề này trong bài

Trang 27

 Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm dân

? Quan sát bảng 11.1

+ Tính mật độ dân số Nam Á, so sánh với

mật độ dân số mộy số khu vực khác?

(Đông Á: 127,8 người/km2; Tây Á: 0,01;

Nam Á: 302; Tây Nam Á: 40,8; Đông

Nam Á: 117,5)

+ Rút ra nhận xét gì?

? Quan sát hình 11.1 và 6.1, em có nhận

xét gì về:

+ Mật độ dân cư khu vực Nam Á thuộc

loại nào của mật độ dân số Châu Á? (>

100 người/km2)

? Sự phân bố dân số có đặc điểm gì?

? Dân cư tập trung đông ở khu vực nào?

Vì sao?

+ Các siêu đô thị tập trung ở đâu? Vì sao?

? Khu vực Nam Á là nơi ra đời của tôn

giáo nào? Dân cư chủ yếu theo tôn giáo

+ Cho biết những trở ngại lớn ảnh hưởng

đến sự phát triển kinh tế của Nam Á?

+ Đế quốc nào đô hộ? Trong bao nhiêu

năm?

+ Nền kinh tế thuộc địa có đặc điểm gì?

tại sao là khu vực không ổn định?

phát triển kinh tế như thế nào?

GV chuẩn xác kiến thức sau khi đại diện

nhóm trình bày

? Nền công nghiệp Ấn Độ có các thành

tựu lớn như thế nào?

? Nông nghiệp có sự thay đổi như thế

- Trả lời theo SGK

- Chia nhóm thảo luận

- Tình hình chính trị, xã hội không ổn định

- Các nước trong khu vực

có nền kinh tế đang phát triển, chủ yếu sản xuất nông nghiệp

- Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực, có xu hướng chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế, giảm giá trị tương đối nhỏ nhất, tăng giá trị công nghiệp

và dịch vụ

Trang 28

như thế nào trong GDP?

? Dựa vào hình 10.1 v à 11.1, cho biết tên

các nước trong khu vực Nam Á lần lượt

Nam Á là nơi ra đời của các tôn giáo

a Hồi Giáo  c Ấn Độ Giáo 

b Ki Tô Giáo  d Phật Giáo 

2 Điền nội dung kiến thức vào khoảng trống để hoàn chỉnh câu sau:

Các nước Nam Á có nền kinh tế … phát triển Hoạt động sản xuất … vẫn chủ yếu

( … đang … nông nghiệp … )

5 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi và làm bài tập trang 40

- Chuẩn bị tiết 14, bài 12

- Nắm vững vị trí địa lí, tên các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Á

- Nắm được các đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi, và cảnh quan tự nhiên của khu vực

- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích bản đồ và một số ảnh về tự nhiên

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ tự nhiên kinh tế đối với Đông Á

- Một số tranh ảnh về tự nhiên khu vực Đông Á

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ

? Cho biết đặc điểm dân cư của Nam Á? Giải thích sự phân bố dân cư khong đồng đều của khu vực?

? Các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ của Ấn Độ phát triển như thế nào

- GV treo bản đồ tự nhiên Châu Á

? Nhắc lại vị trí, đặc điểm nổi bật của

tự nhiên và kinh tế 2 khu vực đã học:

Tây Nam Á và Nam Á

- GV giới thiệu khu vực Đông Á trên

Trang 29

hải đảo…

? Dựa vào hình 12.1, cho biết khu vực

Đông Á bao gồm những quốc gia và

+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm phía

Đông và phía Tây của phần đất liền,

đia hình hải đảo?

- Gồm 4 quốc gia và vùng lãnh thổ

+ Trung Quốc, Nhật Bản, Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Triều Tiên, Hàn Quốc Đài Loan

- Hai bộ phận:

+ Đất liền và hải đảo

2 Đặc điểm tự nhiên:

a Địa hình, khí hậu, cảnh quan

Bộ phận lãnh thổ Đặc điểm địa hình Đặc điểm khí hậu , cảnh quan

ĐẤT

LIỀN

Phí

a Tây

- Núi cao hiểm trở: Thiên Sơn, Côn Luân,…

- Cao nguyên đồ sộ: Tây Tạng, Hoàng Thổ,

- Bồ địa cao, rộng: Duy Ngô Khỉ, Tarim,…

- Khí hậu cận nhiệt, lục địa quanh năm khô hạn

Cảnh quan thảo nguyên hoang mạc

Phí

a Đông

- Vùng đồi núi thấp xen đồng bằng

- đồng bằng màu mỡ, rộng, phẳng: Tùng Hoa, Hoa Bắc, Hoa Trung

- Phía Đông và hải đảo có khí hậu gió mùa ẩm

+ Mùa Đông: gió mùa Tây Bắc rất lạnh, khô

+ Mùa Hè: gió mùa Đông Nam, mưa HẢI ĐẢO Vùng núi trẻ: núi lửa, động đất hoạt động mạnh.

? Quan sát bản đồ tự nhiên Châu Á, xác định

ba con sông lớn

? So sánh sự giống và khác nhau của sông

Hoàng Hà và sông Trường Giang?

- Bắt nguồn, hướng chảy, hạ lưu có đồng

bằng phù sa…

- Chế độ nước sông khác nhau

? Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi trong khu

vực

- Quan sát

- Xác định sông

- Đọc SGK  rút ra kết luận so sánh

b Sông ngòi:

- Có ba sông lớn: Amua, Hoàng Hà, Trường Giang

- Trường Giang là sông lớn thứ 3 trên thế giới

- Các sông lớn bồi đắp lượng phù sa màu mỡ cho các đồng bằng ven biển

4 Đánh giá kết quả học tập:

? Điền vào bản đồ vị trị các nước và vùng lãnh thổ và vùng tiếp giáp của Đông Á?

? Xác định và đọc tên các dãy núi, sơn nguyên, bồn địa, đồng bằng ở Đông Á?

? Đáng dấu x vào ô đúng

Hoàng Hà khác Trường Giang ở điểm:

 a Bắt nguồn từ sông ngòi Tây Tạng

 b Chế độ nước thất thường

Trang 30

 c.Ở hạ lưu bồi đắp nên đồng bằng phù sa màu mở, rộng.

 d.Chảy về phía Đông, đổ ra các biển của Thái Bình Dương

5 Hoạt động nối tiếp

? Trình bày đặc điểm khí hậu, cảnh quan Châu Á

? Các hướng gió chình của khu vực

? Tìm hiểu sự phát triển kinh tế của Nhật Bản và Trung Quốc để chuẩn bị cho bài 13

- Nắm vững đặc điểm chung về dân cư và sự phát triển kinh tế – xã hội của các khu vực Đông Á

- Nắm được đặc điểm kinh tế – xã hội của Nhật Bản và Trung Quốc

- Củng cố kĩ năng đọc và phân tích các bảng số liệu

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ tự nhiên kinh tế Châu Á

- Một số bảng số liệu về dân số, xuất nhập khẩu… của các quốc gia trong khu vực Đøông Á

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ

? Cho biết đặc điểm khác nhau về địa hình, khí hậu cảnh quan khu vực Đông Á?

? Nêu những đặc điểm giống và khác nhau của hai con sông Hoàng Hà và Trường Giang?

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài mới

Đầu thập kỷ 70, Nhật Bản được Trung Quốc đánh giá là có sự phát triển “ thần kì” về kinh tế Sang thập kỷ 80, liên tiếp những “con rồng Châu Á” đã xuất hiện, dẫn đến sự phát triển, biến đổi mạnh mẽ về mọi mặt và đóng vai trò đáng kể trong nền kinh tế thế giới Đặc biệt, những năm gần đây, Trung Quốc đã vương lên rất nhanh, khẳng định chổ đứng của mình trên thế giới Chúng ta sẻ tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế – xã hội của Đông Á một cách cụ thể qua bài học hôm nay

 Hoạt động 1: Tìm hiểu kết quả dân cư

– kinh tế khu vực Đông Á

? Dựa vào bảng 13.1 và 5.1, cho biết:

+ Dân số khu vực Đông Á năm 2002?

+ Số dân khu vực Đông Á chiếm bao

nhiêu % của dân số Châu Á và thế giới

 Chuyển ý: Các quốc gia và vùng lãnh

thổ Đông Á tạo nên bộ mặt phát triển kinh

tế của khu vực như thế nào chúng ta sang

phần “b”…

- 1509,7 triệu người

- 40%

- 24%

- Nhắc lại (bài 12)

1 Khái quát về dân cư

và đặc điểm kinh tế khu vực Đơng Á

a Khái quát về dân cư

- Đông Á là khu vực có dân số rất đông

1509,7 triệu người

b Đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á

Trang 31

? Đọc SGK mục I, cho biết:

+ Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nền kinh

tế các nước Đông Á lâm vào tình trạng

chung như thế nào?

+ Ngày nay, nền kinh tế các nước có

những nét gì nổi bật?

- GV mở rộng kiến thức cho HS

+ Nhật Bản: Kiểu cường quốc thứ hai thế

giới, nước duy nhất của Châu Á nằm

trong 7 nước công nghiệp phát triển nhất

thế giới

+ Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông: trở

thành những nước công nghiệp mới, “ con

rồng Châu Á”

+ Trung Quốc đạt nhiều thành tựu lớn

trong phát triển kinh tế, hiện đại hóa đất

nước

? Quá trình phát triển các nước Châu Á

hiện nay như thế nào?

? Dụa vào bảng 13.2, hãy nhận xét về tình

hình xuất nhập khẩu của 3 nước Đông Á?

? Với tình hình và tốc độ phát triển kinh

tế như hiện nay, các nước Đông Á đã

đóng góp vai trò như thế nào trong sự

phát triển chung của thế giới?

( - Tốc độ phát triển kinh tế cao, hàng

hóa nhiều , đủ sức cạnh tranh với các

nước đang phát triển

- Trở thành trung tâm buôn bán của khu

vực Châu Á – Thái Bình Dương

- Trung tâm tài chính lớn, thị trường

chứng khoán sôi động của thế giới )

 Chuyển ý: Trên đây là đặc điểm chung

của khu vực Đông Á Vậy, mỗi nước có

đặc điểm phát triển kinh tế như thế nào,

chúng ta sang phần 2 “… “

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm phát

triển của Nhật Bản và Trung Quốc

- Chia lớp thành 2 nhóm: mỗi nhóm chuẩn

bị tìm hiểu về một nước ( đã phân công ở

tiết 14)

? Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả thảo

luận đã được phân công Nhóm khác

nghe,

bổ sung

- Nhóm 1: trình bày về Nhật Bản

- Sau khi HS trình bày xong, GV tổng kết

những đặc điểm phát triển kinh tế của

Nhật Bản

+ Công nghiệp: Là ngành mũi nhọn, là

sức mạnh kinh tế

+ Nông nghiệp: Quỹ đất nông nghiệp ít,

nhưng nâng suất và sản lượng cao

+ Giao thông vận tải phát triển mạnh,

phục vụ đất lực cho kinh tế và đời sống

- Nhóm 2: Trung Quốc

- Nghe

- Ngày nay, nền kinh tế các nước phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao

- Quá trình phát triển đi

từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất

để xuất khẩu

- Một số nước trở thành các nước có nền kinh tế mạnh trên thế giới

2 Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á

a Nhật Bản

- Là nước công nghiệp phát triển cao tổ chức sản xuất hiện đại, mang lại hiệu quả cao, nhiều ngành công nghiệp đứng

Trang 32

? Với nhưng thành tựu như vậy, đời sống

người dân Nhật Bản có gì đặc biệt?

? Hãy nêu những ngành sản xuất công

nghiệp đứng đầu thế giới của Nhật Bản

mà em biết?

GV nhấn mạnh:

Những nguyên nhân thành công của nền

kinh tế Nhật

+ Cuộc cải cách minh trị Thiên Hoàng

+ Tranh thủ thành tựu khoa học kinh tế

các nước Phương Tây

+ Nhận được vốn đầu tư nước ngoài

+ Nhân lực dồi dào, cần cù, nhẩn nại, có ý

thức tiết kiệm, kỹ luật lao động cao, tổ

chức quản lí chặt chẻ, đội ngũ cán bộ kỹ

thuật có năng lực và trình độ cao

=> Thành tựu lớn về kinh tế

- Nhóm 2:

- Nhóm 2 trình bày xong GV yêu cầu HS

dựa vào bảng 13.1 và 5.1 tính tỉ lệ dân số

+ Với một đất nước có dân số đông nhất

như vậy, Trung Quốc đã giải quyết tốt

vấn đề lương thực cho hơn 1,2 tỉ người

Về nông nghiệp đó løà một điều kì diệu

+ Về công nghiiệp: Xây dựng được nền

công nghiệp hoàn chỉnh, đặc biệt có các

ngành công nghiệp hoạt động nhờ đó,

Trung Quốc đã có đủ phương tiện kỹ

thuật để đưa con người vào vũ trụ: ( con

tàu vũ trụ mang tên Thần Châu IV)

- Tốc độ tăng trưởng GDP cao và ổn định

có đường lối chính sách mở của và hiện

đại hóa đất nước

? Tgrung Quốc đã xây dựng những đặc

khu kinh tế lớn nào? ý nghĩa của chúng?

- Trả lời

- Trả lời theo SGK

- Nghe

- Nhóm 2 trình bày

đầu thế giới

- Chất lượng cuộc sống cao và ổn định

- Là nước đông dân nhất thế giới 1288 triệu người (2002)

- Có đường lối chính sách cải cách, mở cửa và hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế phát triển nhanh

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định chất lượng cuộc sống nhân dân được nâng cao

rỏ rệt

 5 đặc khu kinh tế lớn: Thẩm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu, Hạ Môn và Hải Nam

- Hải Nam: Đảo lớn phía Nam Trung Quốc nối thông vịnh Bắc Bộ với Thái Bình Dương

- Thẩm Quyến: Dối diện Hương Cảng

- Hạ Môn: Trông ra eo biển Đài Loan

- Chu Hải: Đối diện với Hồng Kông

Trang 33

- Sán Đầu: Hải cảng nổi tiếng về các ngành côn nghiệp thực phẩm và sản xuất hóa chất cảm quang.

=> Ý nghĩa: tạo thành vành đai duyên hải mở ra bên ngoài tạo thế đứng trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương

4 Đánh giá kết quả học tập:

? Trình bày khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á?

? Kể tên một số ngành công nghiệp đứng đầu thế giới của Nhật Bản?

Bài tập:

1 Chọn câu đúng:

Nền kinh tế Trung Quốc đã đạt được những thành công nào sau đây?

a Giải quyết được vấn đề lương thực cho gần 1,3 tỉ người

b Chất lượng cuộc sống cao và ổn định

c Công nghiệp phát triển nhanh, hoàn chỉnh, có một số ngành công nghiệp hiện đại

d Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định

2 Chọn các ý ở cột trái ghép vào cột phải sao cho đúng

1 nước công nghiệp mới a Nhật Bản

2 Nước đang phát triển b Hàn Quốc

3 Nước phát triển c Trung Quốc

d Đài Loan

Đáp án: 1 b+d

2 c

3 a

5 Hoạt động nối tiếp:

- Học bài và chuẩn bị tìm hiểu về khu vực Đông Nam Á? Việt Nam nằm ở vùng lãnh thổ nào của khu vực Đông Nam Á?

- Sưu tầm tranh ảnh cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm

Sau bài học HS cần biết:

- Làm việt với lượt đồ, biểu đồ, ảnh để nhận biết lãnh thổ, vị trí khu vực Đông Nam Á trong Châu

Á Vị trí trên toàn cầu: trong vành đai xích đạo và nhiệt đới, nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương

và Ấn Độ Dương, là cầu nối Châu Á với Châu Đại Dương

- Một số đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình đồi núi là chính, đồng bằng châu thổ màu mỡ, khí hậu nhiệt đới, nhiệt đới ẩm gió mùa, đa số sông ngắn, có chế độ nước theo mùa, rừng rậm thường xâm chiếm phần lớn diện tích

- Liên hệ với các kiến thức đã học để giải thích một số đặc điểm tự nhiên về khí hậu nhiệtt đới, nhiệt đới gió mùa, chế độ nước sông và rừng rậm nhiệt độ đối với khu vực

II Chhuẩn bị:

- Bản đồ tự nhiên Châu Á

- Tranh ảnh cảnh quan tự nhiên Đông Nam Á

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định trật tự

2 Kkiểm tra bài cũ

? Khu vực Đông Á gồm các nước và vùng lãnh thổ nào? vai trò các nước và vùng lãnh thổ Đông

Á trong sự phát triển hiện nay trên thế giới?

? Cho biết trong sản xuất công nghiệp, Nhật Bản có những ngành nào n ổi tiếng đứng đầu thế giới?

3 B ài mới:

Trang 34

 Vào bài: GV dùng bản đồ tự nhiên Châu Á khái quát những khu vực đã học và dẩn dắt vào tìm hiểu khu vực mới.

 Hoạt động 1: Giới thiệu vị trí, giới hạn

của khu vực Đông Nam Á

- GV giới thiệu vị trí, giới hạn khu vực

Đông Nam Á trên bản đồ

? Vì sao b ài đầu tiên về Đông Nam Á lại

có tên như trên?

GV kết luận

? Quan sát hình 15.1, nhận xét các điểm

cực Bắc, Nam, Đông, Tây?

(GV hướng dẫn HS xác định điểm cực)

? Cho biết Đông Nam Á là cầu nối giữa 2

đại dương và Châu lục nào?

? Giữa các bán đảo và quần đảo của khu

vực có hệ thống các biển nào? đọc tên,

xác định vị trí?

? Đọc tên, xác định 5 đảo lớn của khu vực

trên hình14.1? đảo na ò lớn nhất?

? Phân tích ý nghĩa vị trí của khu vực?

( Tạo nên đới khí hậu thuộc đới kiểu nhiệt

đới gió mùa của lãnh thổ, ảnh hưởng đến

thiên nhiên khu vực)

( - Khí hậu ảnh hưởng sâu sắc đến nền sản

xuất nông nghiệp lúa nước, là nơi thuần

hóa tạo được giống luau trồng đầu tiên,

phát triển cây công nghiệp từ sớm.)

- Vị trí trung gian giũa hai lục địa Á – Aâu

và Châu Đại Dương  ý nghĩa quan trọng

chiến lược cả về kinh tế lẫn quân sự

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự

nhiên

Chia lớp 4 nhóm:

? dựa vào hình 14.1, nhận xét SGK mục 2

và kiến thức đã học, giải thích đặc điểm tự

nhiên của khu vực?

 Nhóm 1: Địa hình

-Nét đặc trưng của địa hình Đông Nam Á

thể hiện như thế nào?

- Đặc gđiểm 2 khu vực lục địa và hải đảo?

+ Dạng địa hình chủ yếu, hứong?

+ Nét nổi bật?

- Đặc điểm phân bố và giá trị các đồng

bằng?

 Nhóm 2: Khí hậu:

- Quan sát hình 14.1, nêu các hướng gió ở

Đông Nam Á vào mùa hạ và mùa đông?

- Quan sát

- Trả lời xác định lại vị trí lãnh thổ khu vực

- HS khác nhận xét

- Xác định điểm cực

- Hai HS lên chỉ ban 3 đồ, HS đọc tên, 1 HS xác định

vị trí các đại dương, biển, Châu lục

- Chia 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 câu hỏi

I Vị trí và giới hạn khu vực Đông Nam Á

- Đông Nam Á gồm phần đấ liền là bán đảo Trung Ấn và phần hải đảo là quần đảo Mã Lai

- Là cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, giữa Châu Á và Châu Đại Dương

- Vị trí địa lí ảnh hưởng sâu sắc đến khí hậu, cảnh quan khu vực Có ý nghĩa lớn về kinh tế quân sự

2 Đặc điểm tự nhiên

Trang 35

- Nhận xét biểu đồ nhiệt độ lượng mưa

của hai địa điểm tại hình 14.2, cho biết

chúng thuộc đới, kiểu khí hậu nào?

Giải thích về rừng cận nhiệt đới?

* Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét bổ sung? GV chuẩn bị kiến thức

theo bảng sau:

Địa hình 1 Chủ yếu là núi cao ảnh hưởng Bắc – Nam; Tây Bắc – Đông Nam Các cao nguyên thấp

- Các thung lũng sâu chia cắt mạch địa hình

2 Đồng bằng phù sa màu mỡ, giá trị kinh tế lớn, tập trung dân đông

1 Hệ thống núi hướng vòng cung Đông Tây, Đông Bắc – Tây Nam núi lửa

Sông ngắn, dốc, chế độ nước điều hòa, ít giá trị giao thông, có giá trị thủy điện

? Dựa vào SGK và hiểu biết bản thân cho biết

Đông Nam Á có nguồn tài nguyên quan trọng gì?

? Nhận xét thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự

nhiên của Đông Nam Á

- Khu vự Đông Nam Á có nhiều tài nguyên quan trọng, đặc biệt là dầu mỏ và khí đốt

4 Đánh giá kết quả học tập

? Đặc điểm địa hình phần đất liền khác địa hình phần hải đảo như thế nào?

? Giải thích sự khác nhau của gió mùa hạ và gió mùa mùa đông

5 Hoạt động nối tiếp

- Làm bài tập trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài 15

 Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn 25.12.2004 Ngày giảng 18.1.2005

BÀI 15 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS cần biết:

- Sử dụng các tư liệu có trong bài, so sánh số liệu để biết được Đông Nam Á có số dân đông, dân

số tăng khá nhanh, dân cư tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển, đặc điểm dân số

gắn với đặc điểm nền kinh tế Miền Nam với ngành chủ đạo là trồng trọt, trong đó trồng luau gạo

chiếm vị trí quan trọng

- Các nước vừa có những nét chung, vừa có những phong tục tập quán riêng trong sản xuất, sinh

họat, tín ngưỡng tạo nên sự đa dạng trong văn hóa của khu vực

II Chuẩn bị:

Trang 36

- Bản đồ phân bố Châu Á – Đông Nam Á.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn địng trật tự

2 Kiểm tra bài cũ

a Nêu đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các đồng bằng Châu thổ trong khu vực đối với đời sống?

b Nêu đặc điểm khí hậu khu vực Đông Nam Á? Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đáng kể ở Đông Nam Á?

3 Bài mới

Vào bài (Sử dụng kiến thức trong bài dân cư Châu Á)

? Em hãy cho biết mức độ tập trung dân cư Đông Nam Á qua bài 15 “Đặc điểm dân cư – xã hội Châu Á”

trung bình, tỉ lệ tăng dân số

hàng năm của Đông Nam Á

so với Châu Á và thế giới?

+ Nhóm 2: Dựa vào bảng

15-1 và 15-15-2 cho biết: Đông

Nam Á có bao nhiêu nước?

Kể tên nước và thủ đô của

từng nước? So sánh diện

tích, dân số của nước ta so

với các nước trong khu vực?

Ngôn ngữ phổ biến trong các

quốc gia Đông Nam Á? Điều

này có ảnh hưởng gì đến việc

giao lưu giữa các nước trong

khu vực?

+ Nhóm 3: Quan sát hình 6-1

nhận xét sự phân bố dân cư

các nước Đông Nam Á?

- Sauk hi các nhóm thảo luận

xong, GV yêu cầu đại diện

+ Thuận lợi: Dân số trẻ, 50%

ở tuổi lao động -> nguồn lao

động lớn, thị trường tiêu thụ

Phân 3 nhóm làm bài tập

- 14,2% dân số Châu Á 8,6% dân số thế giới

Mật độ trung bình> 2 lần thế giới và tương đương Châu Á – Tỉ lệ gia tăng dân

- Ngôn ngữ: Tiếng Hoa, Anh, Mã Lai -> Ngôn ngữ bất đồng, khó khăn giao lưu

- Không đều

- Nhận xét

1 Đặc điểm dân cư

- Đông Nam Á là khu vực

có số dân đông 53,6 triệu (2002)

- Dân số tăng khá nhanh

- Ngôn ngữ được dùng phổ biến trong khu vực là tiếng Anh, Hoa, Mã Lai

- Dân cư Đông Nam Á tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các đồng bằng Châu thổ

Trang 37

rộng Tiền công rẻ -> thu hút

đầu tư nước ngoài -> thúc

nay kinh tế xã hội

+ Khó khăn: Giải quyết việc

làm cho người lao động, diện

tích canh tác bình quân đầu

ngưới thấp, nông dân đổ về

thành phố -> tiêu cực xã hội

- Dân số tăng nhanh là vấn

đề kinh tế xã hội nghiêm

hợp với hiểu biết của bản

thân cho biết những nét

tương đồng và riêng biệt

trong sx và xã hội của các

nước Đông Nam Á?

? Vì sao lại có những nét

tương đồng và riêng biệt đó?

- GV bổ sung kiến thức

Nét chung và riêng về sản

xuất, sinh hoạt của người dân

Đông Nam Á (SGV trang

53,54)

? Cho biết Đông Nam Á có

bao nhiêu tôn giáo? Phân bố?

Nơi hành lễ của các tông

giáo như thế nào?

GV bổ sung: SGV trang 56

GV kết luận

? Vì sao khu vực Đông Nam

Á bị nhiều đế quốc thực dân

xâm chiếm?

? Trước chiến tranh thế giới

thứ II, Đông Nam Á bị các

nước đế quốc nào xâm

chiếm? Các nước giành độc

lập thời gian nào?

- Trả lời

- Do vị trí cầu nối tài nguyên thiên nhiên phong phú, cùng nền văn minh lúa nước, môi trường nhiệt đới gió mùa…

- Nghe

- 4 tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Thiên Chúa giáo,

Ấn Độ giáo và các tín ngưỡng địa phương

- Hành lễ ở chùa, đền đài, nhà thờ

- Vị trí cầu nối…

2 Đặc điểm xã hội

- Các nước trong khu vực Đông Nam Á có cùng nền văn minh luau nước, trong môi trường nhiệt đới gió mùa với vị trị cầu nối giữa đất liền và hải đảo nên phong tục tập quán và sinh hoạt vừa có nét tương đồng vừa có sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc

- Có cùng lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc

- Tất cả các nét tương đồng

Trang 38

? Đặc điểm dân số, sự phân

bố dân cư, sự tương đồng và

đa dạng trong xã hội của các

nước Đông Nam Á tạo thuận

lợi và khó khăn gì cho sự

hợp tác giữa các nước?

- GV lưu ý HS: Bệnh AIDS

đang trở thành vấn nạn của

nền kinh tế xã hội mỗi nước,

nếu không kịp thời ngăn

chặn bệnh AIDS cùng với

mại dâm, ma túy sẽ làm tổn

hại các thành quả kinh tế của

các nước trong khu vực

- Khó khăn về ngôn ngữ

- Thuận lợi: hợp tác phát triển kinh tế

trên là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện cùng phát triển đất nước và trong khu vực

4 Đánh giá kết quả học tập

? Nêu đặc điểm chíng của dân cư Đông Nam Á

Bài tập: Chơi tiếp sức Chia lớp 2 nhóm, 1 nhóm tiếp sức ghi tên các nước Đông Nam Á, 1 nhóm

tiếp sức ghi tên thủ đô các nước Sau đó cả lớp tiếp sức nối tên nước và tên thủ đô các nước đó

5 Hoạt động nối tiếp

- Ôn tập những đặc điểm tự nhiên và dân cư có thuận lợi và khó khăn do phát triển kinh tế

 Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn Ngày giảng

ÔN TẬP

I Matyc:

- HS được ôn lại những kiến thức đã được học từ đầu HKI

- Củng cố các kỹ năng cơ bản của bộ môn

- Củng cố kiến thức để kiểm tra HKI

2 Kiểm tra bài cũ

? Dân cư Đông Nam Á có những đặc điểm gì nổi bật?

? Trình bày đặc điểm xã hội của các nước Đông Nam Á

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

- GV chia lớp thành 5 nhóm tìm hiểu về:

+ Vị trí địa lí, địa hình Châu Á

+ Sông ngòi và cảnh quan Châu Á

+ Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á

+ Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các

nước Châu Á

+ Sự phát triển kinh tế – xã hội các nước

Châu Á

- GV kiểm tra và đánh giá cho điểm

- GV chia lớp thành 4 nhóm điều kiện tự

nhiên và điều kiện kinh tế xã hội 4 khu vực

của Châu Á

- Chia lớp làm 5 nhóm mỗi nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu 1 nội dung

- Đại diện nhóm trình bày

- Chia lóp 4 nhóm

1 Vị trí địa lí, địa hình Châu Á

2 Sông ngòi, cảnh quan Châu Á

3 Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á

4 Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước Châu Á

5 Sự phát triển kinh tế – xã hội các nước Châu Á

6 Khu vực Tây Nam A.Ù

7 Khu vực Nam Á

8 Khu vực Đông Á

9 Khu vực Đông Nam Á

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức và đánh giá, cho điểm

Trang 39

b Chiều dài Bắc Nam nhỏ hơn chiều rộng Đông Tây.

c Chiều dài Bắc Nam gần bằng chiều rộng Đông Tây

Bài 2:

a Hầu hết nằm ở nửa cầu Bắc.

b Hầu hết nằm ở nửa cầu Nam

c Có đường xích đạo đi qua phần chính giữa

Bài 3: Ở Châu Á, đới khí hậu có nhiều kiểu khí hậu nhất là:

a Đới khí hậu cực và cận cực

b Đới khí ôn đới

c Đới khí cận nhiệt

d Đới khí nhiệt đới.

Bài 4: Dựa vào H 1.2, cá sông lớn ở Đông Nam Á là:

a Ôbi, Êmitxây, Lêna

b Amua, Hoàng Hà, Trường Giang.

c Mê Kông, Ấn Hà, Hằng Hà

d Câu b và c đúng

Bài 5: Quan sát H - 4.1, H- 4.2, ở Đông Nam Á

a Gió mùa mùa Đông hướng Đông Bắc, thời tiết lạnh và khô

b Gió mùa hè hướng Tây Nam, thời tiết nóng ẩm, mưa

c Hai câu a, b đều đúng.

Câu 1: Nước ta có sản lượng lúa nhiều nhất, nhì thế giới là

a Thái Lan – Việt Nam c Ấn D(ộ – Việt Nam

b Trung Quốc – Thái Lan d Trung Quốc – Ấn Độ

Câu 2: Cho các cụm từ sau điền vào chổ chấm cho thích hợp

Nam Á có ba miền địa hình tương đối rỏ từ Bắc  Nam theo thứ tự: Phía Bắc … ở giữa … phía Nam … ( Đồng bằng Ấn Hằng, cao nguyên Đê Can, núi Hymalaya)

Câu 3: Kể tên các nước khu vực Đông Nam Á

II Tự luận:

Câu 1: Vẻ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ trọng các khu vực kinh tế trong GDP của Ấn Độ (2000) theo số liệu sau:

Nông – lâm - ngư nghiệp 25%

Công nghiệp – xây dựng 27%

Trang 40

a Thái Lan – Việt Nam c Ấn Độ – Bănglađet.

b Trung Quốc – Indônêsia d Trung Quốc – Ấn Độ

Câu 2: Cho các cụm từ sau điền vào chổ chấm:

Tây Nam Á là khu vực có nhiều núi và sơn nguyên từ Bắc xuống Nam có thể phân biệt 3 miền: Phía Bắc … ở giữa … phía Nam …

(Đồng bằng Lưỡng Hà, vùng núi cao, sông ngòi Arạp)

Câu 3: Kể tên các nước trong khu vực Đông Nam Á?

II Tự luận:

Câu 1 và câu 2: Như đề chẳn

Câu 3: Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực Tây Nam Á?

Ngày soạn Ngày giảng

- Giải thích được những đặc điểm trên của kinh tế các nước khu vực Đông Nam Á Do có sự thay đổi trong định hướng và chính sách phát triển kinh tế, do ngành nông nghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kể trong các sản phẩm trong nước, do nền kinh tế dễ bị tác động từ bên ngoài và phát triển kinh tế nhưng chưa chú ý đến bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

- Bản đồ các nước Châu Á

- Lược đồ kinh tế các nước Đông Nam Á

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ

? Cho biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và dân cư khu vực Đông Nam Á trong phát triển kinh tế ?

? Vì sao các nước Đông Nam Á có những nét tương đồng trong sinh hoạt sản xuất

3 Bài mới:

 Vào bài: Sử dụng SGK

HỘI ĐỒNG GIÁO VIÊN HỘI ĐỒNG HỌC

 Hoạt động 1:

? Dựa vào kiến thức đã học cho biết thực

trạng chung của nền kinh tế – xã hội của

các nước Đông Nam Á khi còn là thuộc địa

của các nước đế quốc thực dân?

 Chuyển ý: Khi chiến tranh thế giới thứ 2

kết thúc, Việt Nam, Lào, Cambuchia vẫn

phải tiếp tục đấu tranh giành độc lập tự do

đều có điều kiện phát triển kinh tế

? Dựa vào nội dung SGK, kết hợp vói hiểu

biết, các nước Đông Nam Á có những thuận

lợi gì cho sự tăng trưởng kinh tế?

 Hoạt động 2: ( 3 nhóm)

- Nghèo, chậm phát triển

- Điều kiện tự nhiên:

Thiên nhiên, sản xuất nông phẩm …

- Điều kiện xã hội:

Đông dân, lao động rẻ…

1 Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh song chưa vững chắc

- Đông Nam Á là khu vực có điều kiện tự nhiên và

xã hội thuận lợi cho sự phát triển kinh tế

Ngày đăng: 15/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Châu Á? - Giáo án địịa lý cả năm
nh Châu Á? (Trang 2)
Bảng đồ kinh tế chung Châu Á. - Giáo án địịa lý cả năm
ng đồ kinh tế chung Châu Á (Trang 21)
Hình xuất nhập khẩu của 3 nước Đông Á? - Giáo án địịa lý cả năm
Hình xu ất nhập khẩu của 3 nước Đông Á? (Trang 31)
Hình thành các loại gió mùa chính trên trái - Giáo án địịa lý cả năm
Hình th ành các loại gió mùa chính trên trái (Trang 49)
Hình nước ta có đặc điểm? - Giáo án địịa lý cả năm
Hình n ước ta có đặc điểm? (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w