+ Dùng quạt để múa dùng trong múa hát chèo * Kết bài: - Cảm nghĩ chung về cái quạt - Các biện pháp nghệ thuật sẽ sử dụng trong bài viết: - Tựthuật - Nhân hoá => Các nhóm lần lợt trình
Trang 1Giáo án: Ngữ văn 9Thực hiện: Lơng Thị Hoàng Anh
Mục tiêu: * HS thấy đợc vẽ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống
và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
* Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo gơng Bác
Chuẩn bị: Giáo viên: Chuẩn bị máy chiếu giấy trong in một số hình ảnh về cách sống và cách làm việc của Bác
Ti vi đĩa hát một vài bài hát về Bác
Học sinh: Soạn bài, tìm hiểu về cuộc đời hoạt động của Bác
Nội dung bài giảng:
Hoạt động 1: Hớng dẩn đọc- hiểu văn bản:
Giáo viên hớng dẫn cách đọc, đọc mẫu một đoạn rồi
gọi học sinh đọc tiếp
Nêu xuất xứ của văn bản
- Giáo viên nêu những từ ngữ khó rồi hớng dẫn học
sinh giải nghĩa từng chú thích
Em hãy nêu bố cục của văn bản?
- Gọi học sinh đọc bài
Con đờng nào đã đa Chủ tịch Hồ Chí Minh đến với
tri thức văn hoá của nhân loại?
Theo tác giả, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đi qua những
Những ảnh hởng quốc tế cùng với văn hoá dân tộc đã
tạo nên ở Hồ Chí Minh một nhân cách nh thế nào?
Tìm những chi tiết cho thấy vốn tri thức văn hoá
nhân loại của Hồ Chí Minh hết sức sâu rộng
- Hoạt động cách mạng, tìm đờng cứu nớc Hồ Chí Minh
đi qua nhiều nơi, ghé lại nhiều nớc, tiếp xúc với nhiều nềnvăn hoá trên thế giới
=> Ngời có vốn hiểu biết rất sâu rộng về tri thức văn hoánhân loại
Học sinh phải nêu đợc các châu lục mà Bác đã đến: Châu Âu
- Học hỏi qua công việc( làm nhiều nghề khác nhau )
- Học hỏi, tìm hiểu đến mức uyên thâm
(Học sinh thảo luận trả lời)
- Tiếp thu có chọn lọc ( tiếp thu cái đẹp, cái hay, phê phánnhững hạn chế tiêu cực của CNTB)
- Tiếp thu một cách chủ động, tích cực
=> Trên nền tảng văn hoá dân tộc, kết hợp với những tinhhoa văn hoá nhân loại đã tạo nên một nhân cách vĩ đại,một lối sống bình dị, rất phơng Đông nhng cũng rất mới,rất hiện đại
- Học sinh làm việc theo nhóm Yêu cầu nêu đợc: " Có thểnói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc vànhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc nh ịch Hồ ChíMinh"
b) Nét đẹp trong lối sống của ngời.
Trang 2nh thế nào?
(Gợi ý: Nơi ở, trang phục, ăn uống, tài sản )
Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa
giản dị và thanh cao?
Giáo viên: Cách sống của Bác gợi ta nhớ đến các bậc
hiền triết trong lịch sử nh Nguyễn Trải, Nguyễn Bỉnh
Khiêm luôn gắn với thú quê đạm bạc mà thanh cao
Có ngời nói rằng ở Bác Hồ có sự thống nhất giữa dân
tộc và nhân loại Em hiểu ý kiến đó nh thế nào?
Cảm nhận của em về vẽ đẹp trong phong cách Hồ
Chí Minh
Nêu ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện theo
phong cách Hồ Chí Minh
Nêu những biện pháp nghệ thuật đã làm nổi bật vẽ
đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh?
quen thuộc: "vẻn vẹn có vài phòng dùng để tiếp khách, họp
Bộ Chính trị, làm việc và ngủ"
- Trang phục: Quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốpthô sơ
- Ăn uống: Cá kho, rau luộc, da ghém, cà muối, cháo hoa
- Tài sản: Chiếc vali con, vài vật kỷ niệm
=> Sống giản dị đạm bạc nh bậc hiền triết ngày xa
- Học sinh thảo luận - trả lời:
- Đây không phải là lối sống khắc khổ của những ngời tựvui trong cảnh nghèo khó
- Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá, tự làmcho khác đời, hơn đời
=> Đây là một cách sống có văn hoá, đã trở thành một quanniệm thẩm mỹ " cái đẹp là sự giản dị tự nhiên"
- Học sinh nghe:
- Học sinh thảo luận theo nhóm- cử đại diện trình bày- giáoviên nhận xét
- Học sinh chiếm lĩnh ghi nhớ
=> Hoà nhập với thế giới và khu vực nhng luôn bảo vệ, giữgìn bản sắc văn hoá dân tộc
5) Tổng kết
- Kết hợp giữa kể và bình luận một cách tự nhiên: " có thểnói Hồ Chí Minh", " Quả nh một câu chuyện trong cổtích"
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật đối lập: Vĩ đại mà giản dị,gần gũi; am hiểu nhiều nền văn hoá nhân loại mà hết sứcdân tộc, hết sức Việt Nam
h ớng dẫn bài về nhà - Đọc bài: Hồ Chí Minh: niềm hy vọng lớn nhất
- Học sinh kể một số mẫu chuyện về Bác Hồ mà mình đã su tầm đợc
- Soạn bài mới: Các phơng châm hội thoại
Giáo án: Ngữ văn 9Thực hiện: Lơng Thị Hoàng Anh
Mục tiêu: - HS nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
Chuẩn bị: * Giáo viên: Bảng phụ, phiếu trắc nghiệm
* Học sinh: Đọc, trả lời các câu hỏi SGK
Nội dung bài giảng:
Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là hội thoại?
Bài mới - HS trình bày, giáo viên nhận xét chuyển vào bài mớiI Phơng châm về LƯợNG:
1) Ví dụ:
Tiết
3 các ph ơng châm hội thoại Ngày soạn: / / 2007
Lên lớp: / / 2007
Trang 3- Giáo viên treo bảng phụ ghi đoạn đối thoại SGK- gọi
2 học sinh đọc phân vai
? Khi An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba trả lời "ở dới nớc"
thì câu trả lời có mang đầy đủ nội dung mà An cần biết
không? Vì sao?
- Gợi ý: Bơi nghĩa là gì? Là di chuyển trong nớc hoặc
trên mặt nớc bằng cử động của cơ thể
? Vậy theo em điều mà An muốn biết là gì?
? Câu trả lời nh thế có thể coi là một câu nói bình
th-ờng không? Vì sao?
? Qua đó, chúng ta rút ra đợc bài học gì khi giao tiếp?
- Gợi ý: Ghi nhớ 1- SGK
Gọi học sinh đọc truyện cời:
"Lợn cới áo mới"
? Truyện cời này phê phán điều gì?
? Vì sao truyện lại gây cời?
? Lẽ ra cần hỏi và trả lời nh thế nào?
? Qua câu chuyện, ta rút ra đợc bài học gì khi giao
tiếp?
? Để đảm bảo phơng châm về lợng, trong giao tiếp cần
tuân thủ những yêu cầu gì?
Giáo viên gọi học sinh đọc truyện: "Quả bí khổng
lồ"
? Truyện cời này phê phán điều gì?
? Nh vậy, trong giao tiếp có điều gì cần tránh?
- Giáo viên nêu ra một số tình huống:
* Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ chức
cắm trại thì có nên thông báo điều đó với các bạn cùng
lớp không? Vì sao?
* Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì có
nên nói với thầy (cô giáo) là bạn ấy bị ốm không?
? Nếu gặp trờng hợp nh vậy, chúng ta phải nói nh thế
nào?
? Qua 2 tình huống trên, em rút ra đợc bài học gì?
? Để đảm bảo phơng châm về chất, cần tuân thủ những
- Cây cổ thụ: (thụ = cây)
- Anh trai, chị gái: ( anh = trai; chị = gái) => Quan hệ
ruột thịt
- Thấy bạn đang đọc sách, ăn cơm nhng ta vẫn hỏi:
Đọc sách đấy à?
Ăn cơm đấy à?
=>Dạng câu hỏi này dùng để chào
Bài tập 2 Điền vào chỗ trống:
Bài tập 3 Gọi HS đọc truyện cời
Bài tập 4 Vì sao đôi khi ngời nói phải dùng cách nói
- Học sinh đọc
- Phê phán tính khoe khoang
- Vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói
- Học sinh thảo luận, trình bày- giáo viên nhận xét
=> Khi giao tiếp không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
- Học sinh chiếm lĩnh ghi nhớ SGK
- Học sinh chiếm lĩnh ghi nhớ
( Đọc to trớc lớp)III Luyện tập.
a) nuôi ở nhà (thừa), vì gia súc có nghĩa là thú nuôi trongnhà
b) có hai cánh (thừa), vì tất cả loài chim đều có hai cánh
=> Sử dụng từ ngữ trùng lặp, thêm từ ngữ mà không thêm nội dung thông báo.
Trang 4Giáo viên nêu một số thành ngữ cho HS giải nghĩa:
- Khua môi múa mép
- Nói dơi nói chuột
- Hứa hơu hứa vợn
Giáo viên: Đây là điều tối kị trong giao tiếp Tuy
nhiên, trong cuộc sống, vì một yêu cầu khác cao hơn
thì phơng châm về chất có thể không đợc tuân thủ (Bí
mật quốc gia, mục đích nhân đạo )
Ví dụ: - Đối với kẻ địch, không thể vì tuân thủ phơng
châm về chất mà khai hết mọi bí mật của đơn vị
- Đối với bệnh nhân mắc bệnh nan y, thầy thuốc không
nên nói sự thật về bệnh tật cho họ Để những ngày
sống cuối đời của họ thật vui vẻ => Vì mục đích nhân
đạo, tình nhân ái giữa con ngời
a) Tính xác thực cha đợc kiểm chứng
b) Do chủ ý của ngời nói
- HS trình bày- cả lớp theo dõi nhận xét, giáo viên thốngnhất ý kiến
- Vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác
- Nói không có căn cứ
- Vu khống, bịa đặt
- Cố tranh cãi nhng không có lí lẽ gì cả
=> Không tuân thủ phơng châm về chất
- HS trình bày Yêu cầu nêu đợc:
- Nói năng ba hoa, khoác lác, phô trơng
- Nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực
- Hứa để đợc lòng rồi không thực hiện
- Học sinh nghe:
-Học sinh nghe
h ớng dẫn bài về nhà - Hệ thống lại bài học
- Soạn bài mới: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Giáo án: Ngữ văn 9Thực hiện: Lơng Thị Hoàng Anh
Mục tiêu: - Giúp HS hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sôi động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
Chuẩn bị: * Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu
* Học sinh: Đọc và soạn theo yêu cầu SGK
Nội dung bài giảng:
? Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh là gì?
? Nêu tính chất của văn bản thuyết minh?
? Mục đích của văn bản thuyết minh là gì?
? Nêu các phơng pháp thuyết minh thờng dùng?
? Bài văn thuyết minh đặc điểm gì của Hạ Long?
? Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh không?
- Học sinh nêu đợc các biện pháp nghệ thuật thờng gặp :Nhân hoá, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ
I- Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1) Ôn tập văn bản thuyết minh
- Là kiểu văn bản nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tínhchất, nguyên nhân của các sự vật và hiện tợng trong tự nhiên,xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích
- Trình bày các đặc điểm tiêu biểu của sự vật hiện tợng
- Cung cấp những tri thức khách quan, xác thực, phổ thông vàhữu ích cho con ngời
- Học sinh trả lời- giáo viên nhận xét
- Học sinh nêu đợc các phơng pháp thuyết minh:
- Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích
- Học sinh đọc bài
Tiết
4 sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
Ngày soạn: / / 2007 Lên lớp: / / 2007
Trang 5? Vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô tận đợc tác giả
thuyết minh bằng phơng pháp nào?
? Gạch dới câu văn nêu khái quát sự kì lạ của Hạ
Ngọc Hoàng hỏi tội ruồi xanh
? Văn bản có mang tính chất thuyết minh không?
? Tính chất thuyết minh đợc thể hiện ở những chỗ
nào?
? Những phơng pháp thuyết minh nào đợc sử dụng
trong văn bản?
? Nêu những biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng
trong văn bản và tác dụng của nó?
- Thuyết minh về sự kì lạ của đá và nớc ở Hạ Long
- Đặc điểm này rất trừu tợng, khó thuyết minh bằng cách đo
đếm, liệt kê
- Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích và phơng pháp lệt kê
- "Chính nớc làm cho đá sống dậy trở nên linh hoạt có tâmhồn"
- Biện pháp tởng tợng, liên tởng để giới thiệu sự kì lạ của HạLong
+ Nớc tạo nên sự di chuyển và di chuyển theo mọi cách tạonên sự thú vị của cảnh sắc
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của khách, tuỳ theo cảhớng ánh sáng rọi vào các đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thếgiới sống động Biến hoá đến lạ lùng
- Biện pháp nhân hoá:
+ Đá có tri giác, có tâm hồn+ Gọi đá là thập loại chúng sinh, là thế giới ngời, là bọn ngờibằng đá hối hả trở về
- Học sinh dựa vào ghi nhớ để trả lời
3) Ghi nhớ: Học sinh đọc ghi nhớ SGKII- Luyện tập.
Học sinh đọc
- Đây là một truyện vui có tính chất thuyết minh hay là mộtbản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
- Giới thiệu về loài ruồi rất có hệ thống:
+ T/ chất chung về họ, giống, loài+ Tập tính sinh sống: sinh đẻ, đặc điểm cơ thể
+ Cung cấp những kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi: Giữgìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi
Yêu cầu học sinh nêu đợc:
- Phơng pháp nêu định nghĩa: Thuộc họ côn trùng, hai cánh,mắt lới
- Phơng pháp phân loại: Các loại ruồi
- Phơng pháp dùng số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh sản củamỗi cặp ruồi
- Phơng pháp liệt kê: Mắt lới, chân tiết ra chất dính
Trang 6Thực hiện: Lơng Thị Hoàng Anh
Mục tiêu: Giúp học sinh: Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
Chuẩn bị: * Giáo viên: Bảng phụ
* Học sinh : Chuẩn bị các đề bài theo nhóm
Nội dung bài giảng
- Giáo viên kiểm tra, nhận xét, đánh giá việc chuẩn
bị bài ở nhà của học sinh
- Giáo viên cho lớp hoạt động theo nhóm ( 4 nhóm)
Mỗi nhóm trình bày dàn ý của một đề bài SGK
- Giáo viên cho nhóm khác nhận xét, rút ra những u
điểm, hạn chế của các nhóm và nêu hớng khắc
phục
- Giáo viên tập hợp, thống nhất ý kiến nhận xét của
học sinh để xây dựng một dàn ý tiêu biểu :
Đề bài 1 : Giới thiệu về cái quạt
? Nêu những biện pháp nghệ thuật tiêu biểu sẽ sử
dụng trong bài viết?
- Gọi học sinh đọc phần mở bài
Đề bài 2: Giới thiệu về cái bút
Gọi các nhóm trình bày- giáo viên chốt lại, ghi
bảng
Học sinh để vở bài tập trên bàn để giáo viên kiểm traHọc sinh hoạt động theo nhóm Cử đại diện trình bày trớc lớptheo các phần:
+ Dàn ý+ Dự kiến sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Học sinh nhận xét phần chuẩn bị của bạn Bổ sung, sửachữa dàn ý các bạn đã trình bày
Dàn ý đề bài : Cái quạt
* Mở bài:
- Giới thiệu chung về cái quạtQuạt là một dụng cụ rất quan trọng trong cuộc sống con ngờinhằm làm giảm nhẹ không khí oi bức của những buổi tra hè
* Thân bài:
- Trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi ích của cái quạt:
+ Các loại quạt, cấu tạo và công dụng của nó+ Cách bảo quản quạt
+ Quạt giấy còn là sản phẩm mĩ thuật: đề thơ, vẽ tranh, đồtặng phẩm
+ Dùng quạt để múa ( dùng trong múa hát chèo)
* Kết bài:
- Cảm nghĩ chung về cái quạt
- Các biện pháp nghệ thuật sẽ sử dụng trong bài viết: - Tựthuật
- Nhân hoá
=> Các nhóm lần lợt trình bày, nhận xét lẫn nhau - Giáo viênthống nhất ý kiến
Dàn ý đề bài : Cái bút
đóng vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếu
- Các biện pháp nghệ thuật sẽ sử dụng:
Tiết
nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
Ngày soạn: / / 2007 Lên lớp: / / 2007
Trang 7- Các biện pháp nghệ thuật
? Nêu phần mở bài của đề bài trên
Đọc thêm: Họ nhà Kim
+ Kể chuyện+ Nhân hoá
=> Học sinh trình bày- giáo viên nhận xét, bổ sungHọc sinh đọc bài
h ớng dẫn bài về nhà: - Lập dàn ý chi tiết cho văn bản trên
Giáo án: Ngữ văn 9Thực hiện: Lơng Thị Hoàng Anh
Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên Trái Đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
Chuẩn bị: * Giáo viên: Tranh, ảnh T.P Hirôsima, Nagasaki bị Mỹ ném bom năm 1945
* Học sinh: Soạn bài, nắm bắt những thông tin về chiến sự trên thế giới
Nội dung bài giảng
Tiết
6-7 đấu tranh cho một thế giới hoà
bình Ngày soạn: / / 2007 Lên lớp: / / 2007
Trang 8Hoạt động 1: Tình hình trên thế giới hiện nay có gì
đáng chú ý?
Hoạt động 2: Giáo viên giới thiệu khái quát tình
hình chiến tranh ở các nớc và xung đột ở các khu
vực và trên thế giới
Gọi học sinh đọc chú thích SGK
? Nêu vài nét về tác giả?
? Nêu xuất xứ của văn bản?
- Cách đọc: Đọc to, rõ ràng, cần nhấn giọng để biểu
hiện cảm xúc, thái độ của tác giả
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn, gọi học sinh đọc
tiếp
? Nêu luận điểm của văn bản
? Để làm rõ luận điểm trên, tác giả đã sử dụng
những luận cứ nào?
? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đợc tác giả chỉ ra
nh thế nào?
? Tác giả đã lợng hoá đầu đạn đó nh thế nào? Tính
chất nguy hiểm ra sao?
? Để rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí
hạt nhân, tác giả đã ớc tính nh thế nào?
Giáo viên: Việc xác định thời gian, thống kê cụ thể
về số lợng , ớc tính sự tàn phá nhằm nhấn mạnh
tính chất nghiêm trọng của vấn đề
? Nhận xét cách đặt vấn đề của tác giả?
? Tác giả khen ngợi sự tiến bộ của ngành công
nghiệp hạt nhân với dụng ý gì?
? Vì sao có thể nói rằng cuộc chạy đua vũ trang làm
mất khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời?
I- Tìm hiểu chú thích
- Học sinh đọc 1) Tác giả: Gabrien Gacxia MacKet là nhà văn Côlômbia,sinh năm 1928, tác giả của tập tiểu thuyết nổi tiếng " Trăm năm cô đơn"- 1967.
Đạt giải Nôben văn học năm 19822) Tác phẩm: Trích từ bài phát biểu tại cuộc họp mặt của 6nguyên thủ quốc gia (ấn Độ, Mêhicô, Thuỵ Điển, áchentina,
Hy Lạp, Tanđania) bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân,bảo vệ hoà bình
II- Đọc - Hiểu văn bản.
1) Đọc:
- Học sinh nghe:
2 Học sinh đọc bài - Cả lớp theo dõi
- Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đedoạ toàn thể loài ngời và mọi sự sống trên trái đất Vì vậy đấutranh để loại bỏ nguy cơ đó là nhiệm vụ cấp bách của toànthể nhân loại
- Học sinh thảo luận - Giáo viên chốt lại:
+ Vũ khí hạt nhân có khả năng huỷ diệt cả Trái Đất và cáchành tinh khác trong hệ mặt trời (Sao Diêm Vơng trở thànhtiểu hành tinh => Còn lại 8 hành tinh)
+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đờisống cho hàng tỉ ngời
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của tự nhiên, phản lại
sự tiến hoá của loài ngời
+ Ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, bảo vệ thế giới hoà bình làtrách nhiệm của toàn nhân loại
2) Phân tích
a) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Thời gian cụ thể: " Hôm nay ngày 08/ 08/ 1986"
- Số lợng đầu đạn: Hơn 50.000 Tơng đơng với 4 tấn thuốcnổ
=> Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ chiếntranh hạt nhân
- Kho vũ khí ấy " có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh quayquanh mặt trời, cộng thêm 4 hành tinh nữa, và phá huỷ thếcân bằng của hệ mặt trời"
- Học sinh nghe:
- Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng, cụ thể, những tínhtoán đơn giản, những liên tởng thực tế nhằm giúp ngời đọchiểu đợc nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh
- Cách nói có phần mỉa mai, châm biếm: " Chỉ sau 41 năm ra
đời, ngành công nghiệp hạt nhân có thể quyết định đối vớivận mệnh thế giới"- đã tồn tại hàng mấy trăm triệu năm
b) Cuộc chạy đua vũ trang và hậu quả của nó.
Trang 9? Về lĩnh vực nông nghiệp?
? Lĩnh vực tiếp tế thực phẩm
? Lĩnh vực giáo dục
? Các lĩnh vực mà tác giả đề cập đến có ý nghĩa nh
thế nào đối với cuộc sống của con ngời
? Nghệ thuật lập luận ở đây có gì đáng chú ý?
? Vì sao có thể nói rằng: " Chạy đua vũ trang là đi
ngợc lại lý trí của con ngời"
? Theo em , lý trí tự nhiên có nghĩa là gì
? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đa ra những
chứng cứ gì?
? Từ đó, tác giả cảnh báo điều gì?
- Giáo viên: Tác giả không dẫn ngời đọc đến sự lo
âu mang tính bi quan về vận mệnh của nhân loại, mà
hớng tới một thái độ tích cực là đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân, bảo vệ thế giới hoà bình
? Để kết thúc lời kêu gọi của mình, tác giả đã đa ra
một đề nghị gì?
? Theo em, nhà văn muốn nhấn mạnh điều gì?
? Liên hệ với tình hình thời sự về chiến tranh, xung
đột và các cuộc chạy đua vũ trang trên thế giới hiện
nay
? Theo em, vì sao văn bản lại đợc đặt tên là: " Đấu
tranh cho một thế giới hoà bình"
? Khái quát những điểm chính về nội dung và nghệ
+ 149 tên lửa MX => Đủ để cung cấp calo trung bình cho
575 triệu ngời thiếu chất dinh dỡng
+ Chỉ 2 chiếc tàu ngầm mang vú khí hạt nhân là đủ tiền xoánạn mù chữ cho toàn thế giới
- Học sinh trả lời - giáo viên chốt lại:
=> Đây là những lĩnh vực hết sức thiết yếu trong cuộc sốngcon ngời, đặc biệt là các nớc nghèo cha phát triển Vì thếcuộc chạy đua vũ trang đã và đang cớp đi của nhân loại nhiều
điều kiện để cải thiện đời sống
- Cách lập luận đơn giản, có sức thuyết phục cao không thểbác bỏ Có những so sánh khiến ngời đọc ngạc nhiên, bất ngờtrớc sự thật hiển nhiên mà rất phi lí: " Chỉ hai chiếc tàu ngầmmang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thếgiới"
c) Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của con ngời, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còntiêu huỷ mọi sự sống trên Trái Đất mà qua hàng triệu nămmới có đợc Vì vậy nó phản lại sự tiến hoá, đi ngợc lại lí trí tựnhiên
- Quy luật tự nhiên, logic tất yếu của tự nhiên
- Sự sống ngày nay là kết quả của một quá trình tiến hoá lâudài và tự nhiên:" Trải qua 380 triệu năm con bớm mới bay đ-
ợc, rồi 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở, chỉ để làm đẹp
mà thôi "
=> Nếu chiến tranh nổ ra, sẽ đẩy lùi sự tiến hoá trở về điểmxuất phát ban đầu, thiêu huỷ mọi thành quả của quá trình tiếnhoá sự sống trong tự nhiên
d) Ngăn chặn chiến tranh hạt nhân bảo vệ thế giới hoà bình.
- " Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó đòi hỏimột thế giới không có vũ khí công bằng"
=> Tiếng nói ấy có thể không ngăn chặn đợc hiểm hoạ nhngnếu chiến tranh xảy ra thì sự có mặt của họ trong hàng ngũ
đấu tranh cũng hết sức ý nghĩa
- Cần lập nhà băng lu trữ trí nhớ tồn tại đợc sau tai hoạ hạtnhân, để nhân loại các thời đại sau biết đến cuộc sống củachúng ta đã từng tồn tại trên Trái Đất và không quên những
kẻ đã vì lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào hoạ diệt vong
=> Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên ánnhững thế lực hiếu chiến đã đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạtnhân
- Học sinh trình bày - giáo viên nhận xét bổ sung, khắc sâu ýnghĩa bài học
- Phần lớn văn bản đề cập đến nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ loài ngời Để từ đó cho mọi ngời thấy cần có tráchnhiệm đấu tranh ngăn chặn nguy cơ ấy, bảo vệ cuộc sống củamình
3) Tổng kết
- Nghệ thuật :Bài văn giàu sức thuyết phục bởi:
+ Lập luận chặt chẽ+ Tính xác thực cụ thể+ Sự nhiệt tình của tác giả
- Nội dung: ( Học sinh chiếm lĩnh ghi nhớ)
h ớng dẫn bài về nhà - Tìm thêm những tài liêu về tác hại của chiến tranh
Trang 10- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học bài "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Soạn bài mới.:Các phơng châm hội thoại
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự
Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, các ngữ liệu liên quan
- Học sinh: Tìm hiểu, soạn câu hỏi, làm bài tập
C hoạt độn g dạy học:
Trang 11Bài cũ
- Nêu những phơng châm hội thoại đã học?
- Những yêu cầu của các phơng châm hội thoại đó
? Qua nội dung của câu thành ngữ, chúng ta rút ra
đợc bài học gì khi giao tiếp?
- Giáo viên nêu tình huống:
- Anh ơi, quả khế chín rồi kìa
- Cành cây cao lắm.(hoặc không có sào)
Xét về mặt hiển ngôn thì tình huống này không
tuân thủ phơng châm quan hệ
Xét hàm ẩn thì vẫn đợc tuân thủ vì chàng trai hiểu
lời nói của cô gái không chỉ là một thông báo, mà
là một yêu cầu: Hãy hái quả khế cho em Nh vậy,
câu trả lời của chàng trai là đúng với đề tài giao
? Câu nói trên đợc hiểu theo mấy cách?
Gợi ý: Cách hiểu trên tuỳ thuộc vào việc xác định
tổ hợp từ "của ông ấy" bổ nghĩa cho từ ngữ nào?
? Cách nói nh vậy có gây trở ngại gì cho ngời nghe
không?
? Bài học cho tình huống này là gì?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
Gọi HS đọc truyện: Ngời ăn xin
? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong truyện đều
cảm thấy nh mình đã nhận đợc từ ngời kia một cái
- Kim vàng ai nỡ uốn câu
- Học sinh lên bảng trình bày - giáo viên nhận xét, chuyển vàobài mới
I Phơng châm quan hệ1) Xét thành ngữ: - Ông nói gà, bà nói vịt
- Ông => gà
- Bà => vịt => Hai con vật khác nhau
=> Mỗi ngời nói một đằng, không khớp nhau, không hiểunhau
- Con ngời sẽ không giao tiếp đợc với nhau => công việc sẽkhông giải quyết đợc, mọi hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn
=> Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài mà hội thoại đang đềcập, tránh nói lạc đề
2) Ghi nhớ: Gọi học sinh đọc SGK
- Học sinh theo dõi
II Phơng châm cách thức1) Xét thành ngữ:
- Dây cà ra dây muống => Chỉ cách nói dài dòng, rờm rà,
đang nói việc này bắt qua việc khác
- Lúng búng nh ngậm hột thị: => Nói ấp úng không thành lời,không rõ ràng, rành mạch
- Học sinh thảo luận trả lời- giáo viên chốt lại:
=> Làm cho ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không
đúng nội dung đợc truyền đạt Giao tiếp không đạt kết quảmong muốn
- Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch.
2) Xét câu nói:
- Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy Nhận định
Truyện ngắn Của ông ấy
=> Ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách, không đúng với nộidung ngời nói cần diễn đạt
- Trong giao tiếp cần tránh cách nói mơ hồ, lấp lửng.
3) Ghi nhớ:
HS đọc SGKIII Phơng châm lịch sự1) Xét mẫu chuyện: Ngời ăn xin
HS đọc
- Hai ngời không có của cải, tiền bạc nhng cả hai đều cảmnhận đợc tình cảm mà ngời kia đã dành cho mình Đặc biệt làtình cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin (một ngời già cả,nghèo khổ, rách rới nhng cậu không tỏ ra khinh miệt, xa lánh
mà thái độ rất tôn trọng, lời nói rất chân thành) => Sự tôntrọng, quan tâm đến ngời khác
=> Dù ở địa vị xã hội và hoàn cảnh khác nhau nhng phải tôntrọng ngời đối thoại Không vì họ thấp kém hơn mình mà dùnglời lẽ thiếu lịch sự
- Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng ngời khác2) Ghi nhớ :
HS đọc SGK
Trang 12? Tìm 5 câu tục ngữ, ca dao có nội dung tơng tự?
Bài tập 2: Biện pháp tu từ từ vựng liên quan trực
tiếp đến P/c lịch sự?
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
Bài tập 4: Vì sao đôi khi phải dùng cách nói nh sau
?
a) Nhân tiện đây xin hỏi
b) Cực chẳng đã tôi phải nói; tôi nói điều này có gì
- HS làm việc theo nhóm, cử đại diện trả lời:
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Ngời khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa, thử than Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời
- Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi Cũng đợc lời nói cho nguôi tấc lòng
- Một điều nhịn là chín điều lành
- Biện pháp nói giảm nói tránh(HS nêu ví dụ - giáo viên nhận xét)
- Nó không đợc thông minh lắm
- Chiếc áo này cậu mang không hợp lắm
Yêu cầu nêu đợc:
a(nói mát), b(nói hớt), c(nói móc), d(nói leo), e( nói ra đầu
c) Báo cho ngời đối thoại biết là họ đã không tuân thủ P/c lịch
sự, cần phải chấm dứt ngay
sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
a mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mơi hay
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, các ngữ liệu liên quan
- Học sinh: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK
C hoạt độn g dạy học:
Bài cũ
? Nêu tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật
trong bài văn thuyết minh?
Bài mới
Giáo viên: Để văn bản thuyết minh đợc sinh động,
giàu hình ảnh thì phải sử dụng yếu tố miêu tả
- Gọi HS đọc
? Nhan đề của văn bản thể hiện điều gì?
HS trả lời- Giáo viên nhận xét, chuyển sang bài mới
Trang 13? Tìm những câu văn thuyết minh về đặc điểm của
cây chuối ?
- Giáo viên treo bảng phụ ghi những câu văn thuyết
minh về đặc điểm của cây chuối- HS đối chiếu
? Chỉ ra các yếu tố miêu tả về cây chuối? GV treo
bảng- HS đối chiếu
? Nêu tác dụng của các yếu tố miêu ta đó
? Theo yêu cầu chung của bài thuyết minh thì bài
văn này có thể bổ sung những gì?
Bài tập 1 : Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết
thuyết minh sau:
Bài tập 2 : Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong đoạn văn
sau (HS đọc SGK)
Bài tập 3 : Gọi HS đọc văn bản:
Trò chơi ngày xuân
? Chỉ ra những câu văn miêu tả trong văn bản
? Các câu miêu tả đó có tác dụng gì
HS thảo luận, cử đại diện trả lời Yêu cầu nêu đợc:
- "Đi khắp Việt Nam đến núi rừng"
- "Cây chuối rất a nớc trồng bên ao hồ"
- "Chuối phát triển con đàn cháu lũ"
- "Cây chuốilà thức ăn đến hoa quả"
- "Quả chuối là một món ăn hấp dẫn"
+ Quả chuối chín ăn vào không chỉ no, không chỉ ngon mà còn là da dẻ mịn màng
+ Chuối xanh là một món ăn thông dụng chuối xanh có vị chát có vị tanh
+ Ngời ta có thể chế biến ra từ quả chuối + quả chuối trở thành mâm ngũ quả
HS trình bày, giáo viên chốt lại:
" vơn lên nh những trụ cột nhẵn bóng, toả ra vòm tán lá xanh mớt che rợp cả núi rừng"
" vị ngọt ngào và hơng thơm hấp dẫn"
" vỏ chuối có những vệt lốm đốm nh vỏ trứng quốc"
" chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc cây"
=> Các yếu tố miêu tả làm cho tác dụng làm cho hình ảnh cây chuối đợc nổi bật, gây ấn tợng, giúp cho bài văn thuyết minh
đợc cụ thể, sinh động và hấp dẫn
- Thân cây chuối
- Lá chuối (khô, tơi)
- Nõn chuối
- Bắp chuối 2) Ghi nhớ: HS đọc SGK
II Luyện tập
- HS trình bày, Yêu cầu nêu đợc:
Hình dáng, màu sắc, tác dụng của các bộ phận của cây chuối
- Các nhóm cử đại diện trình bày Cần nêu đợc : Miêu tả cái tách (nó có tai), miêu tả động tác mời trà (bng hai tay mà mời), miêu tả động tác uống (nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống)
- HS đọc SGK
HS trình bày:
-"Khắp làng bản VN rộn ràng tiếng trống hội"
- "Miêu tả cách thức tổ chức các trò chơi: múa Lân, kéo co, cờ ngời, nấu cơm, đua thuyền (trang phục, số ngời tham gia,
không khí buổi lễ hội )
- Làm cho các trò chơi dân gian gần gũi hơn với cuộc sống hiện tại, không khí vui tơi, sôi động hơn Ngời đọc hiểu rõ hơn về cách chơi cũng nh hình thức tổ chức cuộc chơi D H ớng dẫn học bài : - Nhắc lại phần ghi nhớ SGK - Soạn bài mới :Luyện tập… - Soạn theo nhóm:Nhóm 1:Con trâu làm ruộng Nhóm 2:Con trâu trong lễ hội
Nhóm 3:Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Ngày soạn 14 / 9 /2006
Tiết: 10 luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, đoạn văn mẫu
- Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu SGK
C hoạt độn g dạy học:
Bài cũ
? Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh?
Bài mới
- HS trả lời- giáo viên nhận xét chuyển sang bài mới
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
Trang 14Gọi HS đọc đề bài- giáo viên chép lên bảng.
? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?
?Theo em, với đề bài này cần phải trình bày
Yếu tố miêu tả cần sử dụng nh thế nào?
Giáo viên: Có thể mở bài bằng nhiều cách khác
nhau Ví dụ: ở VN, đến bất kì miền quê nào
cũng thấy hình bóng con trâu trên đồng
ruộng Hoặc dẫn câu tục ngữ, ca dao nói về
trâu: "Trâu ơi ta bảo trâu này ", "Con trâu là
đầu cơ nghiệp" Từ đó nêu lên vai trò, vị trí của
trâu trong đời sống nông thôn Việt Nam
? Trâu có vai trò nh thế nào trong việc đồng
áng?
- HS viết, trình bày, giáo viên nhận xét
? Viết đoạn văn giới thiệu con trâu trong các
dịp lễ hội
HS viết các đoạn theo yêu cầu của giáo viên rồi
trình bày, giáo viên nhận xét, bổ sung
? Viết đoạn văn giới thiệu giá trị kinh tế của
trâu
Giáo viên: Mặc dù máy móc xuất hiện nhiều,
thay trâu làm đợc nhiều việc nhng trâu vẫn có
a) Tìm ý: HS dựa vào bài viết tham khảo và các ý trong phần luyện
tập để trình bày- giáo viên nhận xét bổ sung
- Con trâu với tuổi thơ Việt Nam
* Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân.
II Viết đoạn văn thuyết minhkết hợp yếu tố miêu tả
1) Viết đoạn mở bài:
- Yếu tố thuyết minh: Trâu là loại động vật thuộc họ bò bộ guốcchẵn thú có vú
- Yếu tố miêu tả: Là loài vật gần gũi, gắn bó với ngời nông dân ởlàng quê Việt Nam Với thân hình vạm vỡ, khoẻ mạnh, trâu đãgiúp ích rất nhiều cho ngời nông dân
- HS nghe
2) Viết đoạn thân bài:
- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng + Cày, bừa ruộng
+ Kéo xe chở lúa, trục lúa
=> Giới thiệu thật cụ thể từng việc và miêu tả hình ảnh con trâutrong mỗi việc
- Giới thiệu con trâu trong các lễ hội :+ Lễ hội chọi trâu:
- Thời gian tổ chức, cách thức tổ chức
- Hình ảnh con trâu to khoẻ, hùng dũng nghênh chiến + Thi trâu khoẻ, trâu béo, trâu đẹp
+ Lễ hội đâm trâu thờ thần ( dân tộc thiểu số)
- Giá trị kinh tế của trâu: Đem lại giá trị kinh tế cao đối với ngờinông dân
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thônCảnh trẻ chăn trâu, hình ảnh đàn trâu gặm cỏ => Biểu tợng củacuộc sống thanh bình ở làng quê Việt Nam
3) Viết phần kết bài:
- Con trâu là đầu cơ nghiệp, là loại động vật có giá trị lớn về nhiềumặt Trâu sẽ mãi là ngời bạn đồng hành không thể thiếu của ngờinông dân và nông thôn Việt Nam
- HS nghe
Trang 15D H
ớng dẫn học bài : - Đọc bài đọc thêm : Dừa sáp
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh
- Soạn bài mới :Tuyênbố thế giới về sự sống còn ,quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
Tiết: 11 - 12
tuyên bố thế giới về sự sống còn,quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chămsóc trẻ em
- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu về quyền trẻ em
- Học sinh: Soạn bài, liên hệ với quyền trẻ em Việt Nam
C hoạt độn g dạy học:
Giới thiệu bài
- Giáo viên gợi lại một vài điểm chính của bối
cảnh thế giới mấy chục năm cuối thế kỷ XX liên
quan đến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em:
+ Thuận lợi: KHKT phát triển, ktế tăng trởng,
tính cộng đồng, hợp tác đợc cũng cố
+ Khó khăn: Sự phân hoá xã hội (giàu- nghèo);
tình trạng chiến tranh bạo lực, trẻ em bị tàn tật,
bị bóc lột, bị thất học
? Nêu xuất xứ và vị trí của đoạn trích?
- Giáo viên hớng dẫn cách đọc, đọc mẫu một
đoạn rồi gọi HS đọc tiếp
? Văn bản này có thể đợc chia làm mấy phần?
Nội dung chính của mỗi phần?
? Phân tích tính hợp lí, chặt chẽ của văn bản
? Thực tế cuộc sống của trẻ em nhiều nớc trên
thế giới hiện nay nh thế nào?
? Nhận xét của em về cách trình bày của tác giả
HS nghe:
I Đọc - Hiểu chú thích
- Thuộc phần đầu lời tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới vềtrẻ em họp tại LHQ ngày 30/ 9/ 1990 trong VN và các văn kiệnquốc tế về quyền trẻ em- NXB Chính trị Quốc gia
II Đọc - Hiểu văn bản1) Đọc: 3HS đọc bài
2) Bố cục:
- Sau hai mục đầu khẳng định quyền đợc sống, quyền đợc pháttriển của mọi trẻ em trên thế giới và kêu gọi khẩn thiết toàn nhânloại hãy quan tâm đến vấn đề này Đoạn còn lại của văn bản đợcchia làm ba phần
+ Phần thách thức: Nêu những thức tế, những con số về cuộc
sống khổ cực trên nhiều mặt, về tình trạng bị bỏ rơi vào hiểm hoạcủa nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay
+ Phần cơ hội: Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để
cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em.+ Phần nhiệm vụ: Xác định những nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc
gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn, phát triểncủa trẻ em
=> Mặc dù đợc chia làm ba phần với ba tiểu mục nhng văn bản
có bố cục hết sức chặt chẽ Tiểu mục này là cơ sở để xác địnhtiểu mục kia: thách thức- cơ hội- nhiệm vụ là những vấn đềchúng ta phải đáp ứng
3) Tìm hiểu nội dung chi tiết
a) Những thách thức đối với trẻ em.
- Nhiều trẻ em bị phó mặc cho những hiểm hoạ làm kìm hãm sựtăng trởng và phát triển
- Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệtchủng tộc, sự xâm lợc, chiếm đóng và thôn tính của ngời nớcngoài
- Chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, dịchbệnh, mù chữ, sự xuống cấp của môi trờng
- Bị chết do suy dinh dỡng (40.000 ngời/ ngày), kể cả AIDS, matuý, vệ sinh
Trang 16? Nêu những thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc
tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ
em
? Thực tế vấn đề này ở nớc ta nh thế nào?
? Hện nay chúng ta đang có những việc làm nh
thế nào để bảo vệ, chăm sóc trẻ em?
? Bản " Tuyên bố " đã xác định nhiệm vụ cấp
thiết của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia nh
? Qua bản tuyên bố, em nhận thức nh thế nào vè
tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ
em
? Để xứng đáng với sự quan tâm của Đảng và
nhà nớc, em tự thấy mình cần phải làm gì?
? Qua việc tìm hiểu, em cảm nhận đợc gì về nội
dung của bản tuyên bố?
- Gợi ý: Chính quyền địa phơng đã làm đợc
những gì, đã tạo điều kiện nh thế nào (vật chất,
tinh thần) đối với trẻ em
=> Tuy ngắn gọn nhng đã nêu lên khá đầy đủ, cụ thể tình trạng
gị bỏ rơi vào hiểm hoạ Cuộc sống khổ cực về nhiều mặt của trẻ
em trên thế giới hiện nay
- HS suy nghĩ - trả lời, giáo viên nhận xét, giúp các em thấy đợc:
Sự quan tâm của Đảng và nhà nớc, sự nhận thức và tham gia tíchcực của nhiều tổ chức xã hội và phong trào chăm sóc bảo vệ trẻ
em, ý thức cao của toàn dân về vấn đề này
- Đấu tranh đòi Mỹ phải bồi thờng vì đã sử dụng chất độc hoáhọc trong chiến tranh Việt Nam
- Xây dựng nhiều cơ sở nuôi dạy trẻ em lang thang, cơ nhỡ, tậtnguyền
- Củng cố gia đình, xây dựng môi trờng xã hội, khuyến khích trẻ
em tham gia sinh hoạt văn hoá xã hội
=> Nhiệm vụ khá toàn diện, cụ thể, đảm bảo sự tăng trởng vàphát triển của trẻ em
- Phần nhiệm vụ đợc xác định trên cơ sở thực tế cuộc sống củatrẻ em nhiều nớc trên thế giới hiện nay và những thuận lợi củacác quốc gia và cả cộng đồng quốc tế
- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là mộttrong những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từngquốc gia và cả cộng đồng quốc tế Đây là vấn đề liên quan trựctiếp đến tơng lai của một đất nớc, của toàn nhân loại
- HS trình bày, Yêu cầu nêu đợc:
Ra sức học tập, rèn luyện, trau dồi đạo đức, t cách Cùng với
Đoàn TN, Đội TN, Hội chữ thập đỏ tuyên truyền vận động giúp
đỡ các bạn bị tàn tật, gia đình đặc biệt khó khăn
- HS chiếm lĩnh ghi nhớIII Luyện tập
- Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địaphơng, của các tổ chức xã hội đối với trẻ em nơi em ở
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp ; vì nhiều lí
do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, các ngữ liệu liên quan
- Học sinh: Soạn bài, tìm hiểu câu hỏi, bài tập
C hoạt độn g dạy học:
Trang 17Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài cũ
- Giáo viên treo bảng phụ cho HS nối phơng
châm hội thoại với các yêu cầu của nó
- Giáo viên: Ngời đợc hỏi bị chàng rể ngốc gọi
xuống từ trên cây cao lúc mà ngời đó đang tập
trung làm việc Nh vậy, chàng ngốc đã quấy rầy
- Giáo viên nêu ví dụ:
Lớp đang chăm chú học, giáo viên đang say sa
giảng bài, bỗng một học sinh đi phía ngoài nói
vọng vào:" Em chào cô ạ" Theo em lời chào đó
đã tuân thủ phơng châm lịch sự cha?
? Vậy lời chào đó có thể sử dụng lúc nào?
- Giáo viên: Nh vậy một câu nói có thể thích hợp
trong tình huống này mà không thích hợp trong
tình huống khác
? Qua các ví dụ trên, em rút ra đợc bài học gì
trong giao tiếp
? Đọc lại các ví dụ trong các phơng châm hội
thoại đã học và cho biết trong những tình huống
nào phơng châm hội thoại không đợc tuân thủ
- Giáo viên gọi HS đọc đoạn đối thoại SGK
? Câu trả lơi của Ba có đáp ứng nhu cầu thông
tin đúng nh An mong
muốn không?
? Phơng châm hội thoại nào không đợc tuân thủ
và phơng châm hội thoại nào đợc tuân thủ
- Khi bác sĩ nói với một bệnh nhân mắc chứng
nan y về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân đó
thì P/c hội thoại nào có thể không đợc tuân thủ
Vì sao bác sĩ phải làm nh vậy?
- Ngời chiến sĩ bị địch bắt, không thể tuân thủ
P/c về chất mà khai hết những bí mật của đơn vị
? Qua các tình huống trên, em rút ra đợc bài học
gì?
- Gọi HS đọc:
? Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc"thì có phải
ngời nói không tuân thủ P/c về lợng hay không?
Phải hiểu ý nghĩa của câu nói này nh thế nào?
HS lên bảng trình bày, gọi HS khác nhận xét, giáo viên tổng kếtchuyển vào bài mới
I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình
huống giao tiếp
1) Xét ví dụ:
HS đọc ví dụ
- Chàng rể không tuân thủ P/c lịch sự bởi vì đã hỏi không đúngnơi, đúng lúc => gây phiền hà, trở ngại đến công việc cho ngờikhác
- HS trả lời- Giáo viên nhận xét
- Năm nào: thời gian cụ thể
- Khoảng đầu TK XX: thời gian không xác định
=> Phơng châm về lợng không đợc tuân thủ(nói không đủ thôngtin).=>Tuân thủ phơng châm về chất(không nói điều mà mìnhkhông có bằng chứng xác thực)
=> Răn dạy con ngời không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi
Trang 18? Trong trờng hợp nào P/c hội thoại không đợc
tuân thủ? Cho ví dụ
Bài tập 1) Câu trả lời của ông bố không tuân thủ
P/c hội thoại nào?
? Câu này có thể áp dụng cho đối tợng nào?
Bài tập 2) Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt đã vi
phạm P/c nào trong giao tiếp?
- Giáo viên nêu tình huống:
Ông nội ốm nặng(thập tử nhất sinh), có ngời hỏi:
"Ông cháu thế nào", em sẽ trả lời ra sao và chọn
phơng án nào?
những thứ khác quan trọng hơn, thiêng liêng hơn, cao cả hơn
- Các nhóm làm vào phiếu học tập, giáo viên nhận xét
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời
- Ngời đã biết đọc, biết viết
- Không tuân thủ phơng châm lịch sự (không đúng nghi thức giaotiếp ) Các vị khách không chào hỏi chủ nhà, toàn dùng nhữnglời lẽ giận dữ, nặng nề mà không có căn cứ
ớng dẫn học bài : Su tầm một số tình huống không tuân thủ phơng châm hội thọai
Chuẩn bị để viết bài Tập làm văn số 1
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thông qua bài viết nhằm kiểm tra đánh giá việc lĩnh hội kiến thức của HS về cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật,
sự kết hợp yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Rèn luyện kĩ năng làm một bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Ra đề kiểm tra, đáp án
- Học sinh: Vở kẻ ngang khổ lớn
C hoạt độn g dạy học
- ổn định tổ chức: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Giáo viên đọc đề ra một lần rồi chép lên bảng
Đề ra: Cây lúa Việt Nam
Yêu cầu:
- Viết đúng thể loại văn thuyết minh
- Thuyết minh đúng đối tợng (đặc điểm, vị trí của cây lúa trong đời sống ngời dân Việt Nam)
+ Có hai vụ chính: Đông Xuân (từ tháng 12 - 4); Hè Thu (từ tháng 5 - 10)
+ Các giai đoạn phát triển: ủ mầm, gieo, cấy
+ Các loại lúa: Nếp, tẻ ( lúa tám thơm, X30, 1820, 203, khang dân, )
+ Cách chăm bón: Bón lót, bón thúc; thích hợp với phân chuồng, phân urê, lân, kali
+ Tác dụng : - Lúa: Vỏ trấu(nấu,độn), cám(chăn nuôi), gạo(ăn, làm bánh, nấu rợu)
- Rơm, rạ : Thức ăn gia súc, ủ phân, đun nấu
- Biết vận dụng các phơng pháp thuyết minh đã học
- Biết xây dựng phần thân bài theo nhiều cách, có nội dung
- Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả hợp lí có hiệu quả
- Bài viết đúng ba phần theo yêu cầu của kiểu bài thuyết minh
- Văn viết có hình ảnh, giàu cảm xúc nhng vẫn đảm bảo tính chất của bài văn thuyết minh
- Trình bày sạch đẹp, đúng ngữ pháp, chính tả
Biểu điểm: Điểm 9 - 10 : Có đủ 8 yêu cầu
Điểm 7 - 8 : Có đủ 6 yêu cầu từ 1- 6
Điểm 5 - 6 : Có yêu cầu 1,2,3,6
Điểm 3- 4 : Có yêu cầu 1,2,6
Điểm 1 - 2 : Không đáp ứng đợc các yêu cầu trên
D H
ớng dẫn học bài : Giáo viên theo dõi, thu bài về chấm
Trang 19Soạn bài mới :Chuyện ngời con gái Nam xơng
*áp dụng phơng pháp tích cực vào giới thiệu bài và hệ thống câu hỏi
Tuần 4 Ngày soạn 21 / 09 /2006
Tiết: 16 - 17
chuyện ngời con gái nam xơng
( Truyền kỳ mạn lục - Nguyễn Dữ)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đơc vẽ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng
- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việckết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thật tạo nên vẽ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bài soạn, tranh minh hoạ, bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài, tóm tắt truyện
C hoạt độn g dạy học:Bài củ và giới thiếu bài :
Gv:nh vậy đén thời điẻm này (hết tuần 3) ta đã học trọn vẹn một cụm bài đó là nhóm văn bản nhật dụng
Hôm nay ta chuyển sang môt cụm bài mối có tên là nhóm những văn bản thuộc văn học trung đại
h-Em hiểu gì về văn học trung đại ?
h-ở lớp dới ta đã học những văn bản trung đại nào ?
h-Các thể loại trung đại đã đợc học ở lớp dới?
-Gv treo bảng phụ :+Tự sự trung đại (con hổ có nghĩa ,Ông nguyễn Bá Dơng )
+Nghị luận trung đại (hịch tớng sĩ ,N ơc Đại việt ta ,Chiếu dời đô)
+Trử tình trung đại (Thơ Hồ xuân Hơng ,thơ Bà huyện Thanh Quan)
Gv:Lên lớp 9 ta tiếp tục học tự sự trung đại(Truyện văn xuôi ,Tiểu thuyết chơng hồi ).Trử tình trung đại (thể loại mới ởlớp dới cha học đó là truyên thơ trung đại với 2 tác phẩm lớn …
Và tác phẩm đầu tiên ta đợc học đó là …gv ghi mục bài lên bảng
? Nêu một vài nét về tác giả?
- HS trình bày, giáo viên nhấn mạnh 2 ý
- Giáo viên: Đây là cách phản kháng của nhiều
trí thức phong kiến đơng thời
? Em hiểu thế nào là truyền kỳ?
- Là loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ
VHTQ(đời Đờng) viết bằng chữ Hán, thờng mô
phỏng theo những cốt truyện dân gian
Giáo viên đọc một đoạn, hớng dẫn rồi gọi HS
đọc tiếp
- Cách đọc: Đọc đúng hành văn biền ngẫu, chú ý
phân biệt các đoạn tự sự và những lời đối thoại,
phù hợp với tâm trạng của từng nhân vật trong
- Là ngời học rộng tài cao (đỗ Hơng Cống) nhng ông chỉ làmquan một năm rồi cáo về sống ẩn dật viết sách
- HS theo dõi đọc tiếp
2) Tóm tắt:
- HS tóm tắt: Yêu cầu nêu đợc các ý chính của cốt truyện
3) Đại ý và bố cục:
a) Đại ý: Chuyện kể về số phận oan nghiệt của một ngời phụ nữ
có nhan sắc đức hạnh dới chế độ phong kiến, chỉ vì một lời nóingây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, sỉ nhục, bị đẩy đến bớc đ-ờng cùng, phải tự kết liễu đời mình để giải tỏ tấm lòng trong
Trang 20Giáo viên: Tác phẩm cũng thể hiện ớc mơ ngàn
đời của nhân dân đó là ngời tốt bao giờ cũng đợc
đền trả xứng đáng dù chỉ là ở một thế giới huyền
bí
? Hãy phân đoạn và nêu ý chính của từng đoạn
? Truyện có mấy nhân vật Ai là nhân vật chính?
? Nhân vật Vũ Nơng đợc giới thiệu nh thế nào?
Vẽ đẹp đức hạnh của Vũ Nơng đợc miêu tả trong
những hoàn cảnh khác nhau ở mỗi hoàn cảnh,
Vũ Nơng bộc lộ những đức tính gì?
? Trong cuộc sống vợ chồng, nàng đã xử sự nh
thế nào?
? Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nơng đã có những
việc làm và lời nói nh thế nào?
? Thái độ của Vũ Nơng thể hiện điều gì?
? Khi chàng Trơng xông pha nơi chiến trận, tâm
trạng của Vũ Nơng nh thế nào?
? Nàng đã làm gì khi chồng đi vắng
? Khi mẹ chồng đau yếu, nàng đã làm gì?
? Khi bà lâm chung, vai trò của Vũ Nơng ra sao?
? Lời trăng trối cuối cùng của bà mẹ chồng có ý
nghĩa gì?
Giáo viên: Chiến tranh kết thúc, Trơng Sinh trở
về Ngỡ rằng hạnh phúc mỉm cời với nàng, sự
thuỷ chung hiếu thuận của nàng sẽ đợc đền bù
Thế nhng bất hạnh lại ập xuống, đẩy nàng vào
thế bế tắc không lối thoát
? Khi bị chồng ghi oan, Vũ Nơng đã làm gì?
- Mặc dù nàng đã hết lời phân trần, hàng xóm
biện bạch nhng nỗi oan vẫn không đợc giải mà
còn bị đẩy đến bớc đờng cùng Lời thoại tiếp
theo của nàng thể hiện điều gì?
- Còn lại: Nỗi oan đợc giải
4) Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật
a) Nhân vật Vũ Nơng:
- Tính tình: Thuỳ mị, nết na
- Hình thức: Xinh đẹp
=> Là ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp nết
- HS tìm hiểu những hoàn cảnh, phân tích lời lẽ và cách ứng xửcủa nàng
* Trong cuộc sống vợ chồng:
- C xử đúng mực: "giữ gìn khuôn phép, không từng để vợ chồngphải đến thất hoà"
=> Hiền thục, hiểu biết, có nhận thức
* Khi tiễn chồng đi lính:
- Rót chén rợu đầy, dặn dò ân cần tình nghĩa:
" Thiếp chẳng dám mong đeo đợc ấn phong hầu, mang theohai chữ bình yên"
- Cảm thông trớc nỗi vất vả, gian lao mà chồng phải chịu đựng ,
lo lắng trớc sự an nguy của chồng: "Chỉ e việc quân khó liệu tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng"
- Bày tỏ sự nhớ nhung khắc khoải của mình"Nhìn trăng soi thànhcũ thơng ngời đất thú"
=>Thơng yêu, quan tâm, lo lắng cho chồng trớc đầu tên mũi đạn
* Khi xa chồng:
- " Thấy bớm lợn đầy vờn, mây che kín núi không thể nào ngăn
đợc" => Là ngời vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết, nỗi buồnnhớ, cô đơn cứ dài theo năm tháng
+ một mình làm lụng nuôi dạy con nhỏ
+Tận tình chăm sóc mẹ chồng lúc yếu đau
=> Là ngời mẹ hiền, dâu thảo
- " Nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy lời ngọtngào, khôn khéo khuyên lơn"
=> Dịu dàng, ân cần-" Nàng hết sức thơng xót, phàm việc ma chay, tế lễ, lo liệu nh
đối với cha mẹ đẻ mình"
- " Trời xét lòng lành ban cho phúc đức cũng nh con đã chẳngphụ mẹ."
=> Sự nghi nhận nhân cách và đáng giá công lao của nàng đốivới gia đình nhà chồng
- HS nghe:
* Khi bị chồng nghi oan:
- Nàng phân trần để chồng hiểu rõ lòng mình, nàng gợi lại thânphận mình, gợi lại tình nghĩa vợ chồng: " Thiếp vốn con kẻ khó
đợc nơng tựa nhà giàu chàng đừng nghi oan cho thiếp"=>Khẳng định tấm lòng thuỷ chung trong trắng Hết lòng tìm cáchhàn gắn cái hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ
- HS nghe:
Trang 21? Thất vọng đến tột cùng, cuộc hôn nhân đã đến
độ không thể hàn gắn, Vũ Nơng đã đi đến quyết
định gì?
Giáo viên: Hành động trẫm mình của Vũ Nơng
rất quyết lịêt, có nỗi tuyệt vọng đắng cay nhng
cúng có sự chỉ đạo của lý trí, không phả là hành
động bột phát trong cơn nóng dận
? Qua những tình huống trên, em thấy Vũ Nơng
là con ngời nh thế nào?
- Giáo viên: Một ngời phụ nữ với nhiều phẩm
chất tốt đẹp nh thế, lẽ ra nàng phải đợc hởng một
cuộc sống yên vui hạnh phúc Nào ngờ ngày
Tr-ơng Sinh trở về cũng là ngày tai hoạ ập đến
Nàng bị đẩy vào đờng cùng không lối thoát
? Vì sao Vũ Nơng lại phải chịu nỗi oan khuất?
- Giáo viên: Cái chết của Vũ Nơng khác nào bị
bức tử, mà kẻ bức tử lại hoàn toàn vô can
? Cái chết của Vũ Nơng có ý nghĩa nh thế nào?
? Nêu những yếu tố kỳ ảo của truyện?
? Những yếu tố này có ý nghĩa nh thế nào?
? Việc đa yếu tố kỳ ảo vào cuối truyện có làm
mất đi tính bi kich không?
*? Hình ảnh Vũ Nơng trở về đứng ở giữa
dòng biến mất, thể hiện điều gì?
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác
phẩm?
- Nỗi đau đớn tột đỉnh khi bị đối xử bất công, bị "mắng nhiếc
và bị đánh đập đuổi đi" Hạnh phúc gia đình, "thú vui nghi gianghi thất" - niềm khao khát cả đời nàng tan vỡ; tình yêu khôngcòn " bình rơi trâm gãy liễu tàn trớc gió" Cả nỗi đau khổ chờchồng đến hoá đá cũng không thể làm lại đợc nữa " đâu còn cóthể vọng Phu kia nữa"
- Tìm đến cái chết để bảo toàn danh dự Lời than của nàng nhmột lời nguyền, xin thần sông chứng dám nỗi oan khuất và tiếtgiá trắng trong của nàng" kẻ bạc mệnh này mọi ngời phỉ nhổ"
- HS nghe:
=> Xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang tháo vát, hiếu thảothuỷ chung, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình
HS nghe:
b) Nỗi oan khuất của Vũ Nơng.
- Cuộc hôn nhân có phần không bình đẳng: "Trơng Sinh xin mẹ
đem trăm lạng vàng cới về" Nhà Vũ Nơng nghèo"Thiếp vốn con
kẻ khó " => Cuộc hôn nhân mang tính chất mua bán, khôngmôn đăng hộ đối
- Tính cách của Trơng Sinh: Vô học, đa nghi" đối với vợ phòngngừa quá sức" Cách c xử hồ đồ, độc đoán, không đủ bình tĩnh đểphán đoán phân tích, bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ và
bà con hàng xóm Không nói ra duyên cớ để vợ có cơ hội minhoan
=> Vũ phu, thô bạo, độc đoán, gia trởng
- Hoàn cảnh gia đình: Mẹ mất, tâm trạng của Trơng Sinh nặng
nề, không vui
- Lời nói ngây thơ của đứa bé Đó là dữ kiện đáng ngờ và ngàymột gay cấn nh đổ dầu vào lửa => kích động tính ghen tuông củaTrơng Sinh, chàng "đinh ninh là vợ h"
HS nghe
- Lời tố cáo xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ
- Bày tỏ niềm cảm thơng của tác giả đối với số phận mong manh
bi thảm của ngời phụ nữ (không đợc bênh vực, chở che, bị đối xửmột cách bất công vô lí)
c) Yếu tố hoang đờng.
- Phan Lang nằm mộng gặp Vũ Nơng trở về trần thế
- Vũ Nơng hiện về lung linh huyền ảo
=> Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ Nơng (dù ởthế giới khác vẫn nặng lòng với cuộc đời, quan tâm đến chồngcon, phần mộ tổ tiên, vẫn khát khao đợc phục hồi danh dự
Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho tác phẩm, thể hiện
-ớc mơ của nhân dân về sự công bằng (ngời tốt dù phải trải quabao oan khuất, cuối cùng cũng đợc đền bù xứng đáng)
- Không ! Tất cả chỉ là ảo ảnh, một chút an ủi cho ngời bạc phận.Hạnh phúc thực sự đâu còn, ngời chết không sống lại đợc Vũ N-
ơng không còn có quyền làm vợ, làm mẹ Bé Đản vẫn mãi là đứa
Trang 22? Nêu nội dung của truyện
- Ngôn ngữ nhân vật: Mỗi nhân vật có giọng điệu riêng: Bà mẹ(nhân hậu, từng trải); Trơng Sinh (gay gắt, gia trởng); Vũ Nơng(dịu dàng, mềm mỏng, có tình, có lí); Bé Đản (hồn nhiên, thậtthà)
- Xen kẽ các yếu tố thực và yếu tố kì ảo: Địa danh (bến đòHoàng Giang; ải Chi Lăng); thời điểm lịch sử (thời khai đại nhàHồ); nhân vật lịch sử (Trần Thiên Bình)
=> Thế giới lung linh, huyền ảo, mơ hồ trở nên gần gũi với cuộc
đời thực, làm tăng độ tin cậy
- HS chiếm lĩnh ghi nhớ
D Hớng dẫn học bài : - Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
- Việc quên sinh của Vũ Nơng có gì tích cực, hạn chế?
-Dăn hs soạn bài :Xng hô trong hội thoại
Ngày soạn 26 / 09 /2006
Tiết: 18
xng hô trong hội thoại
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xng hô trong Tiêng Việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ gia việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp
- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu
- Học sinh: Đọc và soạn bài
C hoạt độn g dạy học:
Bài cũ:
- Nêu những phơng châm hội thoại đã học
- Phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp có
mối quan hệ nh thế nào?
Bài mới:
? Nêu một số từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt và
cho biết cách sử dụng những từ ngữ đó?
? Từ ngữ xng hô biểu hiện điều gì?
? Trong Tiếng Anh, để xng và hô ngời nói dùng từ
Gọi HS đọc 2 đoạn trích trong SGK
? Xác định từ ngữ xng hô trong hai đoạn trích
- Học sinh trình bày: Yêu cầu nêu đợc:
- Ngôi 1 số ít: Tôi, tao, tớ Dùng để chỉ ngời đang nói
- Ngôi 1 số nhiều: Chúng tôi, chúng tao, chúng tớ Chỉ một tốpngời, có một ngời đại diện đang nói
- Ngôi 2 số ít: Anh, chị, cô, chú Chỉ ngời đối diện đang nghemình nói
- Ngôi 2 số nhiều: Các anh, các chị Chỉ những ngời đang nghemình nói
- Ngôi 3 số ít: Nó, hắn, anh ta Chỉ những ngời vắng mặt trongcuộc hội thoại
- Ngôi 3 số nhiều: Họ, chúng nó, bọn chúng Chỉ nhiều ngờivắng mặt trong cuộc hội thoại
=> Mối quan hệ giữa ngời nói với ngời nghe và vị trí xã hội( vai xã hội)
- Xng: I ( số đơn) ; We ( số phức)
- Hô : You ( cho cả đơn và phức)
=> Xng hô với bố, mẹ là thầy giáo, cô giáo ở trờng
- Xng hô với em họ, cháu họ đã nhiều tuổi
=> Từ ngữ xng hô Tiếng Việt rất phong phú, tinh tế và giàu sắcthái biểu cảm Vì thế cần lựa chọn từ ngữ xng hô cho phù hợp.2) Sử dụng từ ngữ xng hô:
- HS đọca) Em - Anh ( Choắt nói với Mèn) Chú mày - Ta ( Mèn nói với Choắt)b) Tôi - Anh ( Choắt nói với Mèn và Mèn nói với Choắt)
- Đoạn trích a: Là cách xng hô của một kẻ ở vị thế yếu, cảmthấy mình thấp hèn nhỏ bé cần nhờ vả một kẻ ở vị thế mạnhkiêu căng, hách dịch
Trang 23và Dế Choắt trong hai đoạn trích.
? Vì sao lại có sự thay đổi trên? Giải thích sự thay
đổi đó
? Qua việc phân tích ví dụ, em rút ra đợc bài học
gì trong việc sử dụng từ ngữ xng hô
Bài tập 1: Gọi HS đọc
? Lời mời có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ nh
thế nào? Vì sao có sự nhầm lẫn đó?
? Ngời nghe hiểu câu nói ấy nh thế nào?
Bài tập 2: Vì sao trong các văn văn bản khoa học
nhiều khi tác giả chỉ là một ngời nhng vẩn xng
- Nhà cháu, cháu, tôi, bà ( chị Dậu tự xng)
- Mày, ông( chị Dậu -> cai lệ)
? Nhận xét sự thay đổi cách xng hô của chị Dậu
và giải thích
- Đoạn trích b: Vị trí của 2 nhân vật không còn nh trớc, không
ai thấy mình thấp hơn hay cao hơn ngời đối thoại => Bình đẵngngang hàng
- Hoàn cảnh thay đổi, Choắt lâm chung, không coi mình là đàn
em, không cần nhờ vả nơng tựa Mèn Mèn ân hận vì sự kiêucăng hống hách của mình đã gây ra cái chết cho Choắt
- Cần căn cứ vào đối tợng và các đặc điểm khác của tình huốnggiao tiếp để xng hô cho thích hợp
* Ghi nhớ: HS đọc SGK
II Luyện tập:
- HS đọc SGK
- Thay vì xng chúng em ( chúng tôi) cô học viên lại dùng
"chúng ta"- ( ngôi gộp) => Chỉ cả ngời nói và ngời nghe
- Ngôn ngữ Châu âu không có sự phân biệt ngôi gộp hoặc ngôn
từ We : chúng tôi, chúng ta tuỳ thuộc vào tình huống
=> Lễ thành hôn giữa cô học viên châu âu và vị giáo s ViệtNam
- Việc dùng " chúng tôi" thay cho " tôi" nhằm tăng tính kháchquan (trí tuệ tập thể) và thể hiện sự khiêm tốn (giấu mình) củatác giả
- HS đọc SGK
- Xng hô với mẹ ( thông thờng)
- Xng hô với sứ giả: ông - ta => Thánh Gióng là một đứa trẻkhác thờng
- Một vị tớng quyền cao chức trọng gọi thầy giáo củ là "thầy"
và xng "con" thể hiện thái độ kính cẩn và lòng biết ơn đối vớithầy giáo Đó là tấm gơng sáng về truyền thống "Tôn s trọng
đạo"
- HS đọc SGK
- Trớc 1945, đất nớc ta với chế độ phong kiến, đứng đầu là vua
=> xng trẫm
- Sau 1945, chế độ dân chủ mới, Bác gọi là đồng bào và xng tôi
=> Mối quan hệ gần gũi, thân thiết giữa lãnh tụ và nhân dân
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn dán tiếp
- Có ý thức vận dụng cách dẫn vào trong bài viết của mình
B Chuẩn bị: - Giáo viên:
- Học sinh:
C hoạt độn g dạy học:
Giới thiệu bài mới.
Giáo viên treo bảng phụ ghi ví dụ SGK lên
Trang 24? Trong cả hai đoạn trích, có thể thay đổi vị trí
giữa hai bộ phận đợc không? Nếu đợc thì giữa
hai bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng những
dấu gì?
- Giáo viên: Nh vậy, chúng ta có thể dẫn lời
hoặc dẫn ý của ngời khác vào trong lời dẫn của
mình
? Qua sự phân tích trên, em hãy cho biết thế
nào là cách dẫn trực tiếp?
- Giáo viên treo bảng phụ ghi một số cách dẫn
trực tiếp để khắc sâu kiến thức cho HS
- Giáo viên treo bảng phụ ghi ví dụ SGK lên
bảng - Gọi HS đọc
? Trong đoạn trích (a), phần in đậm là lời nói
hay ý nghĩ Có đợc ngăn cách với bộ phận đứng
trớc không?
? Phần in đậm trong đoạn trích (b) là lời nói
hay ý nghĩ Giữa hai bộ phận có từ gì? Có thể
Bài tập 1: Gọi học sinh đọc SGK
? Xác định lời dẫn và cho biết: Dẫn lời hay dẫn
ý, trực tiếp hay dán tiếp
Bài tập 2: Từ câu mẫu, hãy tạo thành hai câu có
lời dẫn trực tiếp và dán tiếp
ợc tách khỏi phần câu đứng trớc bằng dấu hai chấm và dấu ngoặckép
- Học sinh trình bày Yêu cầu nêu đợc: Đó là ý nghĩ vì có từ
"nghĩ" trong lời ngời dẫn Đợc tách bởi dấu hai chấm và dấungoặc kép
HS trả lời:
- Có thể thay đổi vị trí giữa hai bộ phận Trong trờng hợp này, hai
bộ phận ấy đợc ngăn cách bởi dấu ngoặc kép và gạch ngang
- Học sinh nghe:
- Là nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý của các nhân vật Dùng dấu haichấm để ngăn phần đợc dẫn và đặt trong dấu ngoặc kép
- Trong th gửi học sinh nhân ngày khai trờng năm 1945, Bác Hồ
có viết: "Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không nhờcông học tập của các cháu"
- Để rèn luyện, giáo dục thiếu niên và học sinh, Bác Hồ thờngnhắc nhở: " Yêu tổ quốc dũng cảm"
- Tại Đại hội văn nghệ toàn quốc năm 1952, Bác Hồ đã khuyênchị em nghệ sĩ: " Văn học nghệ thuật là một mặt trận, anh chị emnghệ sĩ phải là chiến sĩ trên mặt trận ấy"
2) Ghi nhớ: Học sinh đọc SGK
II Cách dẫn gián tiếp:
1) Xét ví dụ:
HS đọca) "hãy dằn lòng đâu mà sợ" là lời nói vì có từ "khuyên" Đợc nốiliền với phần trớc đó
b) "Bác sống hiền triết ẩn dật", là ý nghĩa vì có từ "hiểu" Giữahai phần có từ "rằng", có thể thay thế bằng từ "là"
- Học sinh thảo luận - trả lời
- Là thuật lại lời hay ý của ngời hoặc nhân vật, có điều chỉnh chothích hợp, không dùng dấu(:), không để trong ("") thờng có từ
- Trực tiếp: Trong báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ II của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ : "Chúngta hùng"
- Gián tiếp: Trong báo cáo của Đảng, Chủ tịch HCM có dạy rằng
chúng ta phải anh hùng
- Trực tiếp: Trong "Chủ tịch HCM ", Thủ tớng Phạm Văn Đồng
viết: "Giản dị trong đời sống làm đợc"
- Gián tiếp: Trong chủ tịch HCM , Thủ tớng Phạm Văn Đồng cho
biết rằng giản dị trong đời sống làm đợc
- Trực tiếp: Giáo s Đặng Thai Mai từng nói: "Ngời Việt Nam
ngày nay tiếng nói của mình"
- Gián tiếp: Theo giáo s Đặng Thai Mai thì mổi chúng ta nên hiểu
rằng ngời Việt Nam của mình
- Vũ Nơng nhân đó dặn Phan nói hộ với Trơng Sinh rằng nếucòn nhớ thì cô ấy sẽ trở về
Trang 25Bài tập 3: Gợi ý cho HS làm.
Yêu cầu chuyển lời Vũ Nơng thành gián tiếp,
không dùng trực tiếp
D Hớng dẫn học bài :
- Su tầm câu nói của danh nhân rồi viết thành câu dẫn trực tiếp và dán tiếp
- Soạn bài mới:Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
- Mục đích của việc tóm tắt tác phẩm tự sự
( phản ánh, tái hiện lại bức tranh về đời sống.)
Gọi học sinh đọc các tình tiết sự việc SGK
? Các sự việc chính đã đợc nêu đầy đủ cha ?
Nếu thiếu thì thiếu sự việc nào?
? Sự việc đó cần đợc nêu nh thế nào?
? Sự việc này nằm ở vị trí nào ?
? Các sự việc trên đã hợp lý cha? Có cần thay
- Giáo viên giới thiệu bản tóm tắt mẫu
- Học sinh trình bày - giáo viên nhận xét chuyển bài mới
I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự 1) Xét tình huống: HS đọc:
- Tóm tắt: Rút ngắn lại, gọn lại so với dung lợng ban đầu
- Giới thiệu một cách ngắn gọn nội dung chính( sự việc tiêu biểu,nhân vật quan trọng) của một tác phẩm tự sự nào đó
- Khi tóm tắt thờng lợc bỏ những chi tiết, nhân vật và các yếu tốphụ => ngắn gọn, dể nhớ, giúp ngời cha đọc nắm đợc nội dungchính của tác phẩm
- HS thảo luận, trả lời Yêu cầu nêu đợc:
- Đọc kĩ tác phẩm cần tóm tắt
- Xác định nội dung cần tóm tắt
- Sắp xếp nội dung theo trình tự thích hợp
- Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình
- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cần tóm tắt
- Bảo đảm tính khách quan: không thêm bớt sự việc, không nêuthêm ý kiến bình luận, khen chê của ngời tóm tắt
- Bảo đảm tính cân đối: số dòng của các sự việc, nhân vật phải phùhợp
- Học sinh nêu - giáo viên nhận xét bổ sung
2) Ghi nhớ: Học sinh chiếm lĩnh SGK
II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự:
- Học sinh đọc:
- Các sự việc chính đợc nêu khá đầy đủ Tuy vậy vẫn thiếu một sựviệc rất quan trọng đó là sau khi Vũ Nơng tự vẫn, Trơng Sinh biết
vợ bị oan ( chứ không phải đến lúc Phan Lang về kể lại)
- Học sinh trình bày - giáo viên nhận xét, chốt lại:
=> Một đêm T.Sinh ngồi buồn bên ngọn đèn khuya, đứa con chỉchiếc bóng trên tờng và nói đó là ngời hay tới đêm đêm
- Giữa sự việc 4 và 5
- Sự việc 7 cha hợp lí Cần bỏ tổ hợp : "biết vợ bị oan"
- Học sinh dựa vào các sự việc đã đợc điều chỉnh, viết vào vở vàtrình bày phần chuẩn bị của mình, cả lớp theo dõi
- Học sinh nghe:
Trang 26? Nếu phải tóm tắt ngắn gọn hơn nữa, em sẽ
tóm tắt nh thế nào?
Giáo viên nhận xét hoàn chỉnh:
Ví dụ: Xa có chàng Trơng Sinh vừa cới vợ
xong đã phải đi lính Giặc tan T.Sinh trở về,
nghe lời con trai, nghi là vợ mình không
chung thuỷ Vũ Nơng bị oan, bèn gieo mình
xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm
T.Sinh cùng con ngồi bên đèn, đứa con chỉ
chiếc bóng trên tờng và nói đó chính là ngời
hay đến với mẹ đêm đêm Lúc đó chàng mới
hiểu ra vợ mình bị oan Phan Lang tình cờ gặp
Vũ Nơng dới thuỷ cung Khi Phan Lang trở về
dơng gian, Vũ Nơng gữi chiếc hoa vàng với
lời nhắn T.Sinh T.Sinh lập đền thờ giải oan
trên bến Hoàng Giang Vũ Nơng trở về "ngồi
trên chiếc kiệu hoa giữa dòng lúc ẩn, lúc
- Soạn bài mới.:Sự phát triển của từ vựng
Tuần 5 Ngày soạn 02 /10 / 2006
Tiết: 21
sự phát triển của từ vựng
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển, biến đổi
- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn tả trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành từ nhiều nghĩa trên cơ sở gốc.Hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu
- Học sinh: Đọc, soạn bài
có một nghĩa (nghĩa gốc), qua quá trình phát
triển, từ ngữ có thêm nghĩa mới (nghĩa
chuyển) Nhờ vậy từ ngữ trở nên phong phú
hơn, khả năng biểu đạt nhiều khái niệm hơn,
đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhận thức và giao tiếp
của ngời bản ngữ Vậy từ ngữ phát triển nh thế
nào? Dựa theo những phơng thức nào? Bài học
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về điều đó
Gọi học sinh đọc ví dụ SGK
- Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
- Kinh tế: cách nói tắt của kinh bang tế thế (Trị nớc cứu đời) hoặckinh thế tế dân ( trị đời cứu dân)
=> Ôm ấp hoài bão trông coi việc nớc cứu giúp ngời đời
-Kinh tế: Toàn bộ hoạt động của con ngời trong lao động sản xuất,
Trang 27? Ngày nay từ "kinh tế" đợc hiểu nh thế nào?
? Qua đó các em có nhận xét gì về nghĩa của
từ?
Ví dụ b: Gọi học sinh đọc
? Giải nghĩa các từ xuân và cho biết đâu là
nghĩa gốc, đâu là nghĩa chuyển
Ví dụ c: Gọi học sinh đọc
? Cho biết nghĩa của từ tay Đâu là nghĩa gốc,
đâu là nghĩa chuyển?
Giáo viên treo bảng phụ, nêu một số ví dụ cho
học sinh tự phân tích, giải nghĩa:Ăn ( ăn cơm
Bài tập 1: Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển và
các phơng thức phát triển nghĩa của từ " chân"
trong các câu sau:
a) Đuề huề lng túi gió trăng
Sau chân theo một vài thằng con con
b) Năm em học sinh lớp 9 có chân trong
đội tuyển
c) Dù ai nói ngã nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững nh kiềng ba chân
d) Chân mây mặt đất xanh xanh
Bài tập 2: Xác định nghĩa của từ "trà" trong trà
actiso, trà hà thủ ô
Bài tập 4: Tìm ví dụ để chứng minh các từ sau
là những từ nhiều nghĩa
- Hội chứng viêm đờng hô hấp cấp (nghĩa
gốc), Hội chứng suy giảm miễn dịch
- Hội chứng lạm phát , hội chứng suy thoái
- Lí Thái Tổ, Quang Trung
- Vua bóng đá, Vua nhạc POP
- Nó sốt những 40oC nên phải nghĩ học
- Sốt đất, sốt xe máy
Bài tập 5: Ngày ngày mặt trời
Thấy một mặt trời
- Mặt trời trong hai câu thơ đợc sử dụng theo
biện pháp tu từ từ vựng nào? Đây có phải là sự
phát triển từ vựng hay không?
trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra
=> Nghĩa của từ không phải bất biến, nó có thể thay đổi theo thờigian Có những nghĩa cũ bị mất đi và những nghĩa mới đợc hìnhthành
- Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
- Ngày xuân em hãy còn dài
Xuân(1) - Mùa trong năm, giao thời giữa Đông - Hạ Thời tiết ấmdần lên thờng đợc coi là khởi đầu của một năm (nghĩa gốc)
Xuân(2)- Chỉ tuổi trẻ ( nghĩa chuyển)
=> Phơng thức ẩn dụGiở kim thoa với khăn hồng trao tayCũng cũng tay buôn ngời
Tay(1): Bộ phận của cơ thể tính từ vai đến ngón, dùng để cầm,nắm( nghĩa gốc)
Tay(2): Ngời chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghềnào đó( nghĩa chuyển)
=> Phơng thức hoán dụ
- Học sinh hoạt động theo nhóm, cử đại diện trình bày - nhómnhận xét
Học sinh chiếm lĩnh ghi nhớ
2) Ghi nhớ: Hoc sinh đọc SGK
II Luyện tập:
Học sinh đọc SGK
a) Chân : Bộ phận dới cùng của cơ thể dùng để năng đỡ và dichuyển (nghĩa gốc)
b) Chân : Con ngời (nghĩa chuyển) => Hoán dụ
c) Nghĩa chuyển => phơng thức ẩn dụ
d) Nghĩa chuyển => phơng thức ẩn dụ
- Đợc dùng với nghĩa chuyển Đó là sản phẩm từ thực vật đợc chếbiến thành dạng khô dùng pha làm thức uống => phơng thức ẩndụ
*Hội chứng:
-Tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh
- Tập hợp nhiều hiện tợng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, mộtvấn đề xã hội cùng xuất hiện ở nhiều nơi (nghĩa chuyển):
*Ngân
hàng: tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản
lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng( gốc)
- Kho lu trữ những thành phần, bộ phận của cơ thể để sử dụngkhi cần đến (nghĩa chuyển)
*Vua :
- ngời đứng đầu nhà nớc quân chủ ( nghĩa gốc)
- Ngời đợc coi là thành công nhất trong một lĩnh vực nhất định( nghĩa chuyển)
*Sốt : -Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thờng (nghĩa gốc)
Tăng nhu cầu sử dụng > hàng hóa khan hiếm, giá tăng vọt( nghĩa chuyển)
- Mặt trời(2): Tu từ ẩn dụ có nghĩa lâm thời, không làm cho từ cóthêm nghĩa mới Không phải là hiện tợng một từ phát triển thànhnhiều nghĩa
Trang 28chuyện cũ trong phủ chúa trịnh
Ngời soạn: Hồ Thị Thanh Bình
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê - Trịnh và thái độ phê phán của tácgiả
- Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa và đánh giá đựơc giá trị nghệ thuật của những dòngghi chép đầy tính hiện thực này
B Chuẩn bị: - Giáo viên:
- Học sinh:
C hoạt độn g dạy học:
Bài cũ:
? Nêu giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của tác
phẩm: "Chuyện ngời Nam Xơng"
Bài mới:
? Em hãy nêu một vài nét tiêu biểu về tác giả?
Học sinh trình bày - Giáo viên nhận xét chuyển vào bài mới
I Đọc - Hiểu chú thích:
1) Tác giả:
Phạm Đình Hổ (1768- 1839) quê Hải Dơng Là một nho sĩ sốngvào thời đất nớc loạn lạc, xã hội phong kiến khủng hoảng Làmquan dới thời Minh Mạng nhng đã mấy lần từ chức Ông để lại
Trang 29? Nêu xuất xứ của tác phẩm
- Tuỳ bút : Ghi chép tuỳ hứng tản mạn không
cần hệ thống, kết cấu
- "Vũ trung tuỳ bút" : Tuỳ bút viết trong những
ngày ma, gồm 88 mẫu chuyện nhỏ
? Đoạn trích phản ánh điều gì?
? Thói ăn chơi xa xỉ, vô độ của chúa Trịnh đợc
giới thiệu nh thế nào?
? Để phục vụ cho ăn chơi xa xỉ của mình, Trịnh
Sâm đã làm gì?
? Nhận xét nghệ thuật miêu tả ở đoạn này?
? Đoạn văn "Mổi khi đêm thanh cảnh
vắng triệu bất tờng" có ý nghĩa gì?
? Dới thời Trịnh Sâm, bọn quan lại trong phủ nh
thế nào?
? Thủ đoạn mà chúng dùng để vơ vét, quấy
nhiểu nhân dân là gì?
? Kết thúc tuỳ bút, tác giả ghi lại một sự việc
ngay tại nhà mình nhằm mục đích gì?
? Việc làm của bà mẹ cho thấy điều gì?
? Thể loại tuỳ bút có gì khác so với thể truyện
đó
II Đọc - Hiểu văn bản:
1) Đọc : Học sinh đọc bài
2) Tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật:
=> Thói ăn chơi xa xỉ, vô độ của chúa Trịnh và bọn quan lại
* Chúa Trịnh:
- Chúa cho xây dựng nhiều cung điện, đình đài, lấy đó làm nơi ănchơi hởng lạc: " việc xây dựng đình đài cứ liên miên", hao tiềntốn của
- Thờng xuyên đi dạo chơi, thích ngắm cảnh đẹp "mỗi tháng babốn lần" Huy động rất đông kẻ hầu ngời hạ :"Binh lính dàn hầuvòng quanh bốn mặt hồ"
- Bày đặt nhiều trò chơi hao tiền tốn của (các nội thần ăn mặc giả
đàn bà bày hàng bán quanh hồ, dàn nhạc bố trí khắp nơi) =>Cảnh sầm uất giả tạo để mua vui
- Cớp đoạt các của quý trong dân chúng (chim quý, thú lạ, cây cổthụ, chậu hoa), để tô điểm cho nơi ở của chúa
=> Các sự việc đặt ra cụ thể, chân thực, khách quan, miêu tả mộtcách tỉ mỉ rõ nét =>Bộ mặt đê tiện của chúng
- Cảnh thực của một khu vờn rộng đầy" trân cầm, dị thú, cổ mộc,quái thạch" đợc bày vẻ, tô điểm nh " bến bể đầu non" nhng âmthanh lại gợi cảm giác ghê rợn trớc sự tan tác, đau thơng => Báohiệu điều quái gỡ, điềm chẳng lành Nó nh báo trớc sự suy vongtất yếu của một triều đại chỉ lo ăn chơi hởng lạc trên mồ hôi, nớcmắt và cả xơng máu của dân lành
* Quan lại:
- Rất đợc sủng ái vì đã giúp chúa đắc lực trong việc tổ chức cáctrò ăn chơi hởng lạc
- ỷ thế nhà chúa hoành hành tác oai tác quái trong nhân dân
- Mợn gió bẻ măng: "dò xem nhà nào có chim tốt, khiếuhay phụng thủ vào"
- Ăn trộm rồi vu oan là đem dấu vật cung phụng để vòi tiền
= > Vừa ăn cớp vừa la làng Chúng vơ vét ních đầy túi tham nhnglại đợc tiếng là mẫn cán trong việc nhà chúa
- Bà mẹ sai chặt cây lựu quí để tránh tai hoạ => Làm tăng sức thuyết phục, tăng tính hiện thực cho các sựviệc
- Dới thời Trịnh Sâm, nhân dân ta bị quấy phá, nhiễu nhơng, bịbóc lột, vơ vét thậm tệ Dân chúng hết sức bất bình => Triều đạikhông hợp lòng dân
- Truyện : Hiện thực cuộc sống đợc thể hiện thông qua số phận
con ngời cụ thể Có cốt truyện, hệ thống nhân vật, xung đột, diễnbiến tâm lí, tính cách nhân vật
- Tuỳ bút: Ghi chép về những con ngời, những sự việc có thực
qua đó bộc lộ cảm xúc suy nghĩ, đánh giá về con ngời và cuộcsống
HS đọc bài
- HS tìm hiểu về đời sống cơ cực của nhân dân ta trong nhữngnăm cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX
D H
ớng dẫn học bài : - Suy nghĩ của em sau khi học bài :" Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh"
- Soạn bài mới :Hoàng Lê nhất thống chí
Trang 30Ngày soạn 05 / 10 /2006
Tiết: 23 - 24
Hoàng lê nhất thống chí
(Ngô gia văn phái )
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sựthảm bại của bọn xâm lợc và số phận bi thảm của lũ vua quan phản nớc hại dân
- Hiểu sơ bộ về thể loại Chí và giá trị nghệ thụât của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực, sinh động
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu về Nguyễn Huệ,
? Nêu vài nét về nhóm Ngô gia văn phái
Giáo viên: Ngô Thì Chí là em ruột của Ngô Thì
Nhậm, làm quan dới thời Lê Chiêu Thống, ông
viết 7 hồi đầu
- Ngô Thì Nhu - anh em chú bác ruột với Ngô
Thì Chí Ông học giỏi nhng không đỗ đạt, làm
quan dới thời nhà Nguyễn, là tác giả của 7 hồi
tiếp theo (trong đó có hồi 14 đợc trích học)
- Còn 3 hồi cuối do ngời khác viết vào khoảng
đầu triều Nguyễn(1802)
Giáo viên: "Hoàng Lê nhất thống Chí" tái hiện
chân thực bối cảnh lịch sử đầy biến động ở nớc
ta trong khoảng hơn 3 thập kỷ cuối TK XVIII và
mấy năm đầu TK XIX
Giáo viên đọc mẫu một đoạn, hớng dẫn cách đọc
rồi gọi HS đọc tiếp
? Em hiểu gì về thể Chí?
? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nêu nội
- HS trả lời - giáo viên nhận xét chuyển vào bài mới
I Đọc - Hiểu chú thích
HS đọc chú thích SGK1) Tác giả:
- Một nhóm tác giả họ Ngô Thì, ở Thanh Oai Hà Tây Hai tác giảchính là:
+ Ngô Thì Chí (1758 - 1788)+ Ngô Thì Du (1772 - 1840)
- HS nghe:
2) Tác phẩm:
"Hoàng Lê nhất thống Chí " là cuốn tiểu thuyết lịch sử viết bằng
chữ Hán, theo lối chơng hồi (gồm 17 hồi) Đoạn trích học là hồithứ 14, kể về việc Quang Trung đại phá quân Thanh
HS nghe:
II Đọc - Hiểu văn bản
1) Đọc:
HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- Chí : Là thể văn vừa có tính chất văn học, vừa có tính chất lịch
sử viết theo kiểu chơng hồi Đặc điểm của thể Chí là phản ánhmột cách xác thực về sự kiện, nhân vật, xã hội
2) Bố cục : 3 phần
Trang 31dung của mỗi phần?
? Hãy trình bày cảm nhận của em về hình tợng
ngời anh hùng Nguyễn Huệ
? Khi nghe tin quân Thanh chiếm đóng Thăng
Long, thái độ của Nguyễn Huệ nh thế nào?
? Sau khi nghe những lời giãi bày của quân sĩ,
Nguyễn Huệ đã làm gì?
? Trên đờng hành quân Quang Trung dừng lại ở
đâu? Gặp ai? Làm những việc gì?
? Trớc khi rời Nghệ An, Quang Trung tập hợp
nghĩa quân để giáo huấn điều gì?
? Lời phủ dụ ấy có ý nghĩa nh thế nào?
? Đối với các tớng bại trận của mình, Quang
Trung đã xử sự nh thế nào?
? Suy nghĩ và hành động của Quang Trung cho
thấy ông là ngời nh thế nào?
? Chiến dịch thần tốc của Quang Trung đợc miêu
tả nh thế nào? Em có nhận xét gì về tài dụng
binh của Quang Trung?
Giáo viên: Từ 25- 29/12 vợt qua 350 km đờng
đèo dốc.Từ 29- 30 vợt qua 150 km (trung bình
- Tiếp đó kéo vào thành Cuộc hành quân thần tốc và chiếnthắng lẫy lừng của nghĩa quân Tây Sơn
- Còn lại : Sự đại bại của quân tớng nhà Thanh và tình trạng bithảm của vua tôi Lê Chiêu Thống
3) Tìm hiểu nội dung chi tiết
a) Hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ.
- Là ngời có hành động mạnh mẽ, quyết đoán trớc những biến cốlớn, hành động xông xáo, nhanh gọn
- Quân Thanh chiếm đóng Thăng Long, Nguyễn Huệ rất tức dận
"định thân chinh cầm quân đi ngay"
- Lập đàn tế cáo trời đất, thần sông, thần núi Lên ngôi hoàng đếlấy niên hiệu Quang Trung Ngày 25/12/1788 đốc thúc đại binhlên đờng
- Ngày 29/12 đến Nghệ An Ông gặp La Sơn Phu Tử NguyễnThiếp để tham khảo mu lợc đánh giặc, đồng thời tuyển mộ thêmmột vạn quân tinh nhuệ và phân công lại các cánh quân
- Khẳng định chủ quyền của dân tộc, lên án hành động xâm lăngphi nghĩa trái đạo trời của giặc
- Khái quát quá trình xâm lợc của giặc và truyền thống đấu tranhcủa dân tộc ta từ xa
- Kêu gọi quân lính đồng tâm hiệp lực đánh đuổi kẻ thù
=> Lời phủ dụ nh một bài hịch ngắn gọn mà sâu xa, có tính kích
động mạnh mẽ lòng yêu nớc và truyền thống quật cờng của dântộc
- Xác định đúng ngời, đúng tội, khen chê đúng ngời đúng việc(quân thua chém tớng là hạng võ dũng vô mu thua là tất yếu)
* Ông là một thiên tài về quân sự, một trí tuệ sáng suốt sâu xa,một cảm quan nhạy bén, mu lợc trong việc xét đoán bề tôi
* Có ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng , khả năngphân tích đoán định tình hình, đánh giá đúng ta đúng địch
* Tài dụng binh nh thần
- Cuộc hành quân thần tốc+ Sáng 25/12/1788 xuất quân ở Phú Xuân Ngày 29/12 đến Nghệ
An (tuyển quân, tổ chức đội ngũ, duyệt binh ) Sáng 30/12 tiếnquân ra Tam Điệp làm lễ khao quân, hẹn 07 vào Thăng Long.+ Ngày 05 đến Thăng Long (vợt kế hoạch 2 ngày) => Hànhquân xa, liên tục nhng cơ nào đội nấy vẫn chỉnh tề
HS nghe:
- Cách bố trí lực lợng : Đội quân mới tuyển ở Nghệ An đặt ởtrung tâm, còn quân tinh nhuệ bao bọc xung quanh: tiền, hậu, tả,hữu
- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận
Là tổng chỉ huy chiến dịch, cỡi voi đốc thúc và thống lĩnh mộtmũi tiến công xông pha đầu tên mũi đạn
=> Dới sự lãnh đạo của Quang Trung, nghĩa quân đã đánh nhữngtrận thật đẹp, thật giòn giã, thắng áp đảo kẻ thù Khí thế dồn dậplàm cho kẻ thù khiếp vía tởng rằng " tớng ở trên trời xuống, quânchui dới đất lên"
b) Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống.
* Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh.
- Với danh nghĩa "Phò Lê diệt Tây Sơn" nhng thực chất là thôntính nớc Nam, biến thành quận huyện của chúng
- Tôn Sỹ Nghị: Lo chơi bời, tiệc tùng, đình đám, không chú ý đếnviệc quân
- Quân lính : " tự tiện bỏ cả đội ngũ, đi lại lang thang, không còn
Trang 32? Thái độ của Tôn sỹ Nghị đợc tác giả giới thiệu
nh thế nào?
? Khi quân Tây Sơn tiến đến, thái độ của quân
t-ớng nhà Thanh nh thế nào?
Giáo viên: Cả đội binh hùng tớng mạnh chỉ quen
diễu võ dơng oai tranh nhau tháo chạy "đêm
ngày đi gấp không dám nghỉ ngơi"
? Khi Tôn Sỹ Nghị chiếm đóng ở Thăng Long thì
vai trò của vua Lê Chiêu Thống nh thế nào?
? Hành động cầu viện của Lê Chiêu Thống gợi
cho ta suy nghĩ gì?
? Khi quân Tây Sơn đánh vào Thăng Long, Lê
Chiêu Thống đã làm gì?
Giáo viên: Khi chạy sang Tàu, vua tôi Lê Chiêu
Thống phải cạo đầu, tết tóc, ăn mặc giống ngời
Mãn Thanh và cuối cùng gửi nắm xơng tàn nơi
đất khách quê ngời
? Ngòi bút của tác giả khi miêu tả hai cuộc tháo
chạy (quân tớng nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu
Thống) có gì khác biệt?
Giáo viên: Tác giả miêu tả tỉ mỉ những giọt nớc
mắt thơng cảm của ngời thổ hào, nớc mắt tủi hổ
của vua tôi Lê Chiêu Thống, cuộc thiết đãi thịnh
tình "giết gà làm cơm " của kẻ bề tôi
? Nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích
? Cảm nhận của em về nội dung đoạn trích
- Đồn Ngọc Hồi: " Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử, quân lính bỏchạy toán loạn giày xéo lên nhau mà chết" Số tàn quân bị voinhà Tây Sơn giày xéo ở đầm Mực, chết hàng vạn ngời
- ở thành Thăng Long: " Tôn Sỹ Nghị sợ mất mật, ngựa khôngkịp đóng yên, ngời không kịp mặc giáp nhằm thẳng hớng Bắc
mà chạy", hối hả "tranh nhau qua sông, cầu gãy quân lính đều rơixuống nớc dòng sông Nhị Hà tắc nghẽn"
HS nghe:
* Số phận bi thảm của bọn vua tôi phản nớc hại dân.
- Ngày ngày sau các buổi chầu, vua lại chờ ở doanh trại của Nghị
để nghe truyền dạy việc quân, việc nớc
- Bị Nghị mắng thẳng vào mặt : "Tự Vơng trẻ tuổi, cha từng trảicông việc "
=> Mất hết quyền bính, phải cầu cạnh van xin, không còn t cáchcủa bậc đế vơng
- Hành động cõng rắn cắn gà nhà, rớc voi về giày mả tổ Vì lợiích của dòng họ mà đem vận mệnh quốc gia đặt vào tay kẻ thùxâm lợc
- Vội vã " đa thái hậu ra ngoài", chạy bán sống bán chết, cớpthyuền dân để sang sông "luôn mấy ngày không ăn không nghỉ"
Đuổi kịp Tôn Sỹ Nghị, vua tôi chỉ còn biết "nhìn nhau than thở,oán dận chảy nớc mắt"
=> Kết cục : Từ bỏ ngai vàng làm kẻ vong quốc
HS nghe
- Tất cả đều thực nhng âm hởng lại rất khác nhau Đoạn văn miêutả cuộc tháo chạy của quân tớng nhà Thanh nhịp điệu nhanh,mạnh, hối hả "ngựa không kịp đóng yên, ngời không kịp mặcgiáp" tan tác bỏ chạy, xô đẩy nhau, tranh nhau qua cầu sangsông
=> Miêu tả khách quan nhng vẫn hàm chứa vẻ hả hê sung sớngcủa ngời thắng trận trớc sự đại bại của kẻ cớp nớc
- Đoạn miêu tả về vua tôi Lê Chiêu Thống nhịp điệu có chậmhơn, âm hởng có phần ngậm ngùi chua xót Là cựu thần của nhà
Lê, tác giả không thể không mủi lòng trớc sự sụp đổ của một
v-ơng triều mà mình thờ phụng
sợ hãi )+ Nghệ thuật miêu tả tài tình, lối văn trần thuật linh hoạt
- HS chiếm lính ghi nhớ
D H
ớng dẫn học bài : - Làm bài luyện tập
Trang 33- Hình tợng Quang Trung Nguyễn Huệ đã để lại cho em suy nghĩ gì?
- Soạn bài mới:Sự phát triển của từ vựng
Ngày soạn 08/ 10 / 2006
Tiết: 25
sự phát triển của từ vựng
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Nắm đợc hiện tợng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số lợng từ ngữ nhờ: - Tạo thêm từ ngữ mới
- Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu
- Học sinh: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK
? Em hãy cho biết trong thời gian gần đây có
những từ ngữ nào mới đợc tạo nên trên cơ sở các
? Việc tạo từ ngữ mới có tác dụng gì?
Giáo viên treo bảng phụ ghi ví dụ SGK - gọi HS
Trang 34? Những từ ngữ này có nguồn gốc từ đâu?
? Những từ ngữ nào dùng để chỉ khái niệm mới
sau:
- Bị mất khả năng miễn dịch -> tử vong
- Nghên cứu nhu cầu thị hiếu của khách hàng
? Nguồn gốc của những từ ngữ này
? Ngoài việc tạo từ ngữ mới, từ vựng còn đợc phát
- Giáo viên cho HS giải nghĩa các từ sau: Đờng
cao tốc, thơng hiệu, hiệp định khung
- X + trờng : Chiến trờng, công trờng, nông trờng, ng trờng,
- Soạn bài mới :Truyện Kiều của Nguyễn Du
*áp dụng chuyên đề bdtx :Phơng pháp tích cực ,bằng cách thiết kế hệ thống câu hỏi , Tuần 6
Ngày soạn 10/ 10/2006
Tiết: 26
truyện kiều của nguyễn du
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
- Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều Từ đó thấy đ ợc TruyệnKiều là một kiệt tác của văn học dân tộc
- Chuẩn bị: - Giáo viên: Tài liệu, tranh ảnh về Nguyễn Du và Truyện Kiều - Học sinh: Tìm
đọc Truyện Kiều, soạn bài
C hoạt độn g dạy học:
Gọi HS đọc SGK
? Nêu một vài nét về Nguyễn Du
HS nêu, giáo viên chốt lại ghi bảng
? Ông xuất thân từ một gia đình nh thế nào?
? Những yếu tố về gia đình đã tạo nên một
Nguyễn Du nh thế nào?
? Nguyễn Du lớn lên giữa một thời đại nh thế
nào?
I Nguyễn Du1) Con ngời và gia đình Nguyễn Du:
- Nguyễn Du (1765 - 1820), tên chữ là Tố Nh, hiệu là ThanhHiên Quê ở Tiên Điền - Nghi Xuân - Hà Tĩnh
- Xuất thân trong một gia đình đại quí tộc, có truyền thống vănhọc Cha đỗ tiến sĩ, từng giữ chức tể tớng Anh (cùng cha khácmẹ) từng làm quan to dới triềuLê - Trịnh
- Năm 9 tuổi cha chết, 12 tuổi mẹ mất Nguyễn Du sống với anhtại Thăng Long
- Ông có kiến thức sâu rộng , am hiểu, từng trải, có vốn sốngphong phú và niềm cảm thông trớc những đau khổ của nhân dân.2) Thời đại Nguyễn Du:
- Xã hội đầy những biến cố kinh thiên động địa Đó là sự khủnghoảng của xã hội phong kiến, sự phát triển của phong trào khởinghĩa nông dân mà đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn lật đổ chínhquyền phong kiến Lê - Trịnh, quét sạch 20 vạn quân Thanh xâmlợc
- Phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc (1786-1796) rồi về ẩn dật tại
Hà Tĩnh (1796 - 1802) Năm 1802, sau khi đánh bại Tây Sơn,
Trang 35? Cho biết nguồn gốc của Truyện Kiều.
? So với Kim Vân Kiều truyện thì Truyện Kiều
nh thế nào?
? Truyện Kiều gồm mấy phần?
? Hãy tóm tắt ngắn gọn từng phần
? Nêu giá trị nội dung của Truyện Kiều
? Nghệ thuật của Truyện Kiều có gì đặc sắc?
Nguyễn ánh lên ngôi, niên hiệu Gia Long Nguyễn Du ra làmquan bất đắc dĩ với triều Nguyễn đến 1820 ( mất)
- Sự xuất hiện của đồng tiền t bản và sự tác oai tác quái của nó
=> Làm thay đổi mọi giá trị đạo đức, làm băng hoại mọi thuầnphong mĩ tục của con ngời Việt Nam
3) Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
- Thơ chữ Hán:
Có 3 tập : - Thanh hiên thi tập
- Nam trung tạp ngâm
- Bắc hành tạp lục => Tổng cộng có 243 bài
- Thơ chữ Nôm:
- Truyện Kiều
- Văn tế thập loại chúng sinh
- Thác lời trai phờng nón
II Truyện Kiều
1) Lai lịch Truyện Kiều
- Dựa theo cốt truyện " Kim Vân Kiều truyện" của Thanh TâmTài Nhân (Trung Quốc) Ban đầu có tên là "Đoạn trờng tânthanh", sau này gọi là Truyện Kiều
- Truyện Kiều có sự sáng tạo rất lớn của Nguyễn Du (nghệ thuật
kể chuyện, xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên , đặc biệt làchuyển từ một tác phẩm văn xuôi thành tác phẩm thơ lục bát).2) Tóm tắt tác phẩm
- Truyện Kiều gồm 3254 câu thơ lục bát, đợc chia làm3 phần :
- Phần 1: Gặp gỡ và đính ớc
- Phần 2: Gia biến và lu lạc
- Phần 3: Đoàn tụ
- HS tóm tắt, giáo viên nhận xét
3) Giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều
a) Giá trị nội dung:
- Giá trị hiện thực: Truyện Kiều là bức tranh thu nhỏ về một xã
hội bất công tàn bạo (quyền sống bị chà đạp, nhân phẩm bị vùidập )
- Giá trị nhân đạo: Truyện Kiều thể hiện niềm cảm thơng sâu sắc
trớc số phận bi kịch của con ngời Là tiếng nói lên án tố cáonhững thế lực xấu xa, là tiếng nói khẳng định, đề cao tài năngnhân phẩm và những khát vọng tự do, công lí của con ngời
b) Giá trị nghệ thuật.
- Thể loại: Truyện Kiều là đỉnh cao của thể thơ truyền thống (lục
bát), là tác phẩm hoàn thiện nhất trong lịch sử văn học Nôm nớcta
- Ngôn ngữ: Trong sáng, hài hoà, chuẩn mực, giàu sắc thái biểu
cảm Có sự kết hợp giữa ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ bác học
=> Quốc hoa quốc huý quốc hồn của dân tộc
- Nghệ thuật kể chuyện, xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên
- Ghi nhớ: HS chiếm lĩnh ghi nhớ SGK
D H
ớng dẫn học bài : - Nắm đợc nội dung cốt truyện
- Hiểu đợc giá trị nội dung,nghệ thuật
- Tìm đọc những đánh giá, phê bình về “Truyện Kiều”
- Soạn bài: Chị em Thuý Kiều
Ngày soạn 12/10 /2008
Tiết: 27
chị em thuý kiều
(Truyện Kiều - Nguyễn Du )
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Trang 36- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du : khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, sốphận Thuý Vân Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển.
- Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều : trân trọng ca ngợi vẽ đẹp của con ngời
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, tranh minh hoạ
- Học sinh: Soạn bài
C hoạt độn g dạy học:
Bài cũ
? Hãy nêu những nét chính về thời đại gia đình,
cuộc đời của Nguyễn Du đã ảnh hởng đến việc
sáng tác Truyện Kiều
Bài mớiGọi HS đọc bài
? Hãy cho biết vị trí của đoạn trích trong tác
phẩm
- Giáo viên: Sau khi giới thiệu gia cảnh của Vơng
Viên Ngoại, giới thiệu những ngời trong gia đình,
tác giả tập trung miêu tả tài sắc, đức hạnh của chị
em Thuý Kiều
? Đoạn trích có kết cấu nh thế nào?
- Gọi HS đọc bài
? Mở đầu đoạn trích, tác giả giới thiệu điều gì?
? Vẽ đẹp của Kiều và Vân đợc tác giả khái quát
nh thế nào?
Giáo viên: Với 4 câu thơ mở đầu, tác giả đã giới
thiệu vị trí, thứ bậc và khắc hoạ một cách khái
quát vẽ đẹp hoàn mĩ của hai cô gái Tuy mỗi ngời
một vẽ nhng mời phân vẹn mời
Sau khi giới thiệu khái quát về hai chị em Thuý
Kiều, tác giả đặc tả vẽ đẹp của Thuý Vân Vậy vẽ
đẹp của Thuý Vân đợc tác giả miêu tả nh thế nào?
? Tác giả đã cụ thể hoá vẽ đẹp đoan trang của
Thuý Vân ra sao?
? Để miêu tả vẽ đẹp của Thuý Vân, tác giả đã sử
dụng bút pháp nghệ thuật gì?
? Nhận xét về cách miêu tả của tác giả
? Qua cách miêu tả đó, Nguyễn Du dự báo tơng
lai Thuý Vân nh thế nào?
( Gọi HS đọc 16 câu cuối)
? Phần này đợc nối với phần trên bởi từ gì? thuộc
từ loại gì? tác dụng của nó nh thế nào?
? Vẽ đẹp của Thuý Kiều đợc tác giả gợi tả nh thế
nào?
HS trình bày, giáo viên nhận xét chuyển vào bài mới
HS đọc đoạn trích1) Vị trí đoạn trích:
- Đoạn trích nằm ở phần mở đầu của tác phẩm (Từ câu 15 - câu
38 / 3254 câu)
HS nghe:
2) Kết cấu đoạn trích:
Chia làm 3 phần:
- Bốn câu đầu Giới thiệu khái quát chị em Thuý Kiều
- Bốn câu tiếp Vẽ đẹp của Thuý Vân
- Mời sáu câu cuối Tài sắc, đức hạnh của Thuý Kiều3) Tìm hiểu nội dung chi tiết
(HS đọc 4 câu thơ đầu) Đầu lòng hai ả tố nga Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân
=> Vị trí, thứ bậc trong gia đình của hai cô gái đẹp : Kiều Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần Mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn mời
- Nghệ thuật: Tiểu đối, ẩn dụ, ớc lệ
=> Cốt cách của cây mai, tinh thần, tâm hồn của tuyết Vẽ đẹpduyên dáng, thanh cao, trong trắng, một vẽ đẹp hoàn mĩ, toànvẹn
- HS nghe:
* Thuý Vân:
Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
=> Đoan trang, cao sang, quí phái
- Khuôn mặt tròn đầy nh ánh trăng rằm, nét mày nh con bớmtằm, nụ cời tơi nh hoa, giọng nói trong nh ngọc, mái tóc thắmhơn mây, làn da trắng hơn tuyết
=> Bút pháp ớc lệ tợng trng, sử dụng nhiều hình tợng thiênnhiên đẹp để làm nổi bật vẽ đẹp của con ngời
- Miêu tả cụ thể, tỉ mỉ => Khắc hoạ rõ nét chân dung Thuý Vânvới một vẽ đẹp thuỳ mị đoan trang, phúc hậu, quí phái một vẽ
đẹp "mây thua", "tuyết nhờng"
=> Cuộc sống bình lặng suôn sẻ, yên vui, hạnh phúc
+ Nhan sắc:
Làn thu thuỷ nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Trang 37? Em hiểu gì về nghĩa của "Làn thu thủy", " nét
? Ngoài vẽ đẹp nhan sắc, Thuý Kiều còn có vẽ
đẹp gì? Vẽ đẹp đó đợc giới thiệu nh thế nào?
Giáo viên: Nhan sắc Thuý Kiều chim sa cá lặn,
hoa ghen liễu hờn; tài hoa trí tuệ thiên bẩm khó
tránh khỏi sự đố kị của định mệnh: "Chữ tài đi với
chữ tai một vần"
? Nêu nhận xét của em về cuộc sống của chị em
Thuý Kiều
? Trong hai bức chân dung, em thấy bức chân
dung nào nổi bật hơn? Vì sao?
? T tởng nhân đạo thể hiện trong đoạn trích nh thế
nào?
? Đoạn trích có nét gì đặc sắc về nghệ thuật?
? Nêu nội dung của đoạn trích
Một hai nghiêng nớc nghiêng thành
- Làn thu thuỷ: ánh mắt long lanh, trong sáng nh nớc mùa thu
- Nét xuân sơn: Nét mày thanh tú nh dáng núi mùa xuân
=> Đặc tả đôi mắt, đó là cửa sổ tinh anh của tâm hồn
- Vẽ đẹp tuyệt thế giai nhân, nớc nghiêng thành đổ Vẽ đẹp đókhiến cho thiên nhiên phải ghen ghét, đố kị, tạo hoá phải nổigiận Báo hiệu điềm chẳng lành: Cuộc sống éo le, đau khổ, lêng
đênh chim nổi vì "hồng nhan bạc mệnh "
+ Tài hoa:
Thông minh vốn sẵn tính trời Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm
=> Cầm, kì, thi, họa đều đạt đến mức lí tởng theo quan niệmthẩm mĩ phong kiến Đặc biệt là tài đánh đàn (sở trờng, năngkhiếu)
- HS nghe:
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cặp kê Tờng đông ong bớm đi về mặc ai.
=> Sống khuôn phép, đứng đắn, nghiêm túc Một vẽ đẹp đứchạnh
- HS theo sự gợi ý SGK để trả lời- giáo viên nhận xét
- Đề cao những giá trị của con ngời, đề cao vẽ đẹp con ngời
- Bố cục chặt chẽ cân đối
- Bút pháp nghệ thuật ớc lệ cổ điển, sử dụng nhiều điển tích
điển cố, tiểu đối tu từ, thành ngữ
- Cách miêu tả nhấn vật tinh tế, phơng pháp đòn bẩy
HS chiếm lĩnh ghi nhớ
D H
ớng dẫn học bài : Học thuộc lòng đoạn thơ
Phân tích cảm hứng nhân văn qua đoạn trích chị em Thuý Kiều
- Soạn bài mới
e Bài tập về nhà : Su tầm những tác giả, tác phẩm viết về địa phơng đợc công bố từ 1975 đế nay
Ngày soạn 12/ 10 /2006
Tiết: 28
cảnh ngày xuân
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du: kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạohình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên đợc tâm trạng của nhânvật
- Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh minh hoạ
- Học sinh: Đọc và soạn bài
C hoạt độn g dạy học:
Bài cũ
- Đọc thuộc lòng đoạn thơ " Chị em Thuý Kiều"
- Nêu giá trị nhân văn đợc thể hiện qua đoạn
trích
Bài mớiGọi HS đọc bài
HS trả lời - giáo viên nhận xét chuỷen vào bài mới
1) Vị trí đoạn trích:
HS đọc SGK
Trang 38? Em hãy cho biết vị trí của đoạn trích.
? Đoạn trích có kết cấu nh thế nào?
- Gọi HS đọc 4 câu đầu
? Những chi tiết nào gợi lên đặc điểm riêng của
mùa xuân
Giáo viên: Thảm cỏ non trải rộng tới chân trời là
gam nền màu cho bức tranh xuân Trên nền màu
xanh non ấy, điểm xuyết một vài bông lê trắng
làm cho màu sắc có sự hài hoà tới mức tuyệt
diệu
Gọi HS đọc 8 câu tiếp
? Trong ngày lễ Thanh minh có những hoạt động
quan trọng nào?
? Em hiểu gì về những hoạt động trên
? Không khí và hoạt động của lễ hội nh thế nào
? Nêu nghệ thuật đợc sử dụng trong các câu thơ
trên
? Thông qua cuộc du xuân, tác giả muốn khắc
hoạ một truyền thống lễ hội xa xa Em cảm
nhận đợc gì về nét truyền thống văn hoá ấy
Gọi HS đọc 6 câu cuối
? Không khí cảnh vật mùa xuân lúc này có gì
khác trớc?
? Hai chữ "nao nao" thể hiện điều gì?
? Nghệ thuật đợc sử dụng ở đoạn thơ này nh thế
nào?
- Sau đoạn tả tài sắc chị em Thuý Kiều, tác giả tả cảnh ngày xuântrong tiết Thanh minh và cảnh du xuân của chị em Thuý Kiều (Từ câu 39 - câu 56 / 3254 câu)
2) Kết cấu đoạn trích:
- Đoạn trích có kết cấu theo trình tự thời gian của cuộc du xuân
- 4 câu đầu Khung cảnh ngày xuân
- 8 câu tiếp Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh
- 6 câu cuối Chị em du xuân trở về
3) Tìm hiểu nội dung chi tiết
a) Cảnh ngày xuân
HS đọc
Ngày xuân con én đa thoi Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mơi.
=> Nói thời gian gợi không gian Mùa xuân thấm thoắt trôi mau
nh thoi dệt cửi, tiết trời đã sang tháng ba Lúc này những cánh énvẫn rộn ràng bay liệng trên bầu trời trong sáng
Cỏ non xanh rợn chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
=> Bằng cách miêu tả chấm phá, tác giả đã vẽ lên bức hoạ tuyệt
đẹp về mùa xuân Tất cả đều gợi lên vẽ đẹp riêng của mùa xuân :mới mẻ tinh khôi giàu sức sống (cỏ non); khoáng đạt, trong trẻo(xanh rợn chân trời); nhẹ nhàng, tinh khiết (vài bông hoa trắng)
=> Sử dụng nhiều danh từ, động từ, tính từ:
+ Danh từ: Yến anh, chị em, tài tử, giai nhân => Sự đông vui,nhiều ngời cùng đến dự
+ Động từ: Sắm sửa, dập dìu => Sự rộn ràng náo nhiệt của ngàyhội
+ Tính từ: Gần xa, nô nức => Tâm trạng vui sớng của ngời đi hội
=> Không khí lễ hội thật rộn ràng náo nhiệt, hình ảnh từng đoànnam thanh nữ tú đi chơi xuân hết sức vui vẻ, tấp nập
- Sắm lễ vật đi tảo mộ, rắc vàng vó, đốt tiền giấy, hàng mã
=> Tởng nhớ đến ngời thân đã khuất >> truyền thống văn hoá lễhội xa xa, một nét đẹp trong phong tục tập quán của ngời Việt.c) Cảnh du xuân trở về
HS đọc
Tà tà bóng ngả về tây Chị em thơ thẩn dan tay ra về
- Thời gian về chiều, cảnh nhộn nhịp rộn ràng không còn nữa.Không khí lắng dần, dịu xuống, mọi hoạt động trở nên nhẹnhàng , im ắng, tĩnh mịch nhuốm màu tâm trạng
- Cảm giác bâng khuâng xao xuyến về một ngày vui xuân đangcòn mà dự báo một điều sắp xẩy ra : Kiều gặp mồ Đạm Tiên, gặpchàng Kim
- Từ láy : Tà tà, thanh thanh, nao nao => vừa biểu đạt sắc tháicảnh vật, vừa bộc lộ tâm trạng con ngời
4) Tổng kết
- Sử dụng thành công nhiều từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình
- Kết hợp bút pháp tả cụ thể, chi tiết và bút pháp gợi có tính chấtchấm phá, điểm xuyết
- HS chiếm lĩnh ghi nhớ
Trang 39? Nêu những thành công về nghệ thuật miêu tả
của Nguyễn Du qua đoạn trích
? Nêu nội dung của đoạn trích
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó
- Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu
- Học sinh: Soạn bài
của sự vật ( lỏng hay rắn?, màu sắc, mùi vị
nh thế nào? có ở đâu hay từ đâu mà có?)
Cách giải thích này đợc hình thành trên cơ sở
kinh nghiệm có tính chất cảm tính
- Cách 2: Giải thích những đặc tính bên trong
của sự vật ( đợc cấu tạo từ những yếu tố nào?
quan hệ giữa chúng ra sao?) => Cách này phải
nghiên cứu bằng lí thuyết và phơng pháp khoa
học, qua việc tác động vào sự vật để sự vật
trong loại văn bản nào?
? Các từ in đậm ở mục 2 là thuật ngữ Vậy
thuật ngữ là gì? thờng đợc dùng trong các loại
văn bản nào?
? Thử tìm xem các thuật ngữ ở mục 2 phần II
còn có nghĩa nào khác không?
- Giáo viên nêu ví dụ : Từ "mắt"
+ Cơ quan nhìn của ngời và vật
+Chổ lồi lõm giống hình con mắt, mang chồi
- Cách 1: Cách giải thích nghĩa cùa từ ngữ thông thờng
- Cách 2: Giải thích nghĩa của thuật ngữ ( nếu không có kiến thứcchuyên môn nhất định thì không giải thích đợc)
2) Xét các định nghĩa SGK:
- Thạch nhũ ( Địa lý)
- Bazơ ( Hoá học)
- ẩn dụ ( Ngữ văn)_ Phân số thập phân ( Toán học)
=> Chủ yếu đợc dùng trong văn bản về khoa học, kĩ thuật, côngnghệ
Học sinh trình bày, yêu cầu nên đợc:
- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thờng đợc dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.
3) Ghi nhớ: SGK
II Đặc điểm của thuật ngữ:
- Học sinh tra lời - giáo viên chốt lại:
- Các từ không phải là thuật ngữ thờng có nhiều nghĩa
- Học sinh theo dõi:
Trang 40- Giáo viên treo bảng phụ ghi ví dụ SGK - gọi
HS đọc
? Trong hai ví dụ trên, ở ví dụ nào từ muối có
sắc thái biểu cảm?
Giáo viên: Muối (a) là thuật ngữ, nó không có
tính biểu cảm, không gợi lên những ý nghĩa
bóng bẩy, muối là muối chứ không thể là gì
khác
- Muối (b) là từ ngữ thông thờng "Gừng cay
muối mặn" => chỉ những vất vả gian truân mà
con ngời phải nếm trải
? Qua sự phân tích trên, em hãy cho biết đặc
điểm của thuật ngữ?
- Giáo viên ghép từng cặp nhóm để hoạt động
với nhau Một nhóm nêu khái niệm, một
nhóm gọi tên thuật ngữ
Bài tập 2: Gọi HS đọc
? Từ "điểm tựa" ở đây có đợc dùng nh một
thuật ngữ không?
Bài tập 3 : Trờng hợp nào đợc dùng nh một
thuật ngữ, trờng hợp nào dùng thông thờng
=> Mổi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm ( một nghĩa) và ngợclại
HS theo dõiMuối (a) - định nghĩa trong hoá học => thuật ngữ
- "Điểm tựa" là thuật ngữ nhng trong đoạn trích nó không đợc dùng
nh một thuật ngữ ở đây "điểm tựa" chỉ nơi làm chổ dựa chính
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thấy rõ những khuyết điểm trong bài làm của mình
- Cũng cố cách làm bài văn thuyết minh, đặc biệt là thuyết minh kết hợp với yếu tố miêu tả
- Rèn luyện cách diển đạt, dùng từ, đặt câu
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Chấm bài của học sinh, bài văn tham khảo
- Học sinh: Dàn ý của bài văn
C hoạt độn g dạy học:
- Gọi học sinh đọc lại đề ra, giáo viên chép lên bảng
Đề ra : - Cây lúa Việt Nam
Đề ra yêu cầu chúng ta trình bày vấn đề gì?
Giới thiệu về quá trình sinh trởng và tác dụng của cây lúa
Dàn ý đại cơng:
* Mở bài: Giới thiệu cây lúa và tác dụng của nó trong đời sống con ngời Việt Nam
* Thân bài: Thuyết minh kết hợp với miêu tả quá trình sinh trởng và tác dụng của cây lúa
- Có hai vụ chính: Đông Xuân (tháng 12 - 4), Hè Thu ( tháng 5 - 10)
- Các loại lúa : Tám thơm, 203, 1820, X, khang dân
- Quá trình sinh trởng : Ba giai đoạn:
+ Giai đoạn ủ mầm
+ Giai đoạn gieo mạ
+ Cấy
- Tác dụng của cây lúa:
+ Nuôi sống con ngời (lơng thực chủ yếu)
+ Phẩm vật thờ cúng (Bánh chng ngày tết )
+ Chế biến rợu
+ Thức ăn gia súc, chất đốt